Kích thước móng: 2400x2600 Số tầng cao: 06. Mục đích sử dụng: Trường Học Tài liệu tham khảo: Sách Kỹ Thuật Thi công tập 1: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của TS. ĐỖ ĐÌNH ĐỨC (Chủ Biên), PGS. LÊ KIỀU. Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP. HỒ CHÍ MINH PGS. PTS. VŨ MẠNH HÙNG. Sổ Tay Chọn Máy Thi Công Xây Dựng: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2008 của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN TIẾN THU.
Trang 1Tài liệu tham khảo:
Sách Kỹ Thuật Thi công tập 1: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của TS
ĐỖ ĐÌNH ĐỨC (Chủ Biên), PGS LÊ KIỀU
Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội –2011của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH PGS PTS VŨMẠNH HÙNG
Sổ Tay Chọn Máy Thi Công Xây Dựng: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2008 củaTRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN TIẾN THU
Trang 2Mục Lục
Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 4
1.1 Đặc điểm về kiến trúc và kết cấu của công trình 4
1.2 Đặc điểm về địa chất thủy văn, đường xá vận chuyển vào công trình 5
1.3 Công tác chuẩn bị trước khi thi công 5
1.3.1 Chuẩn bị mặt bằng 5
1.3.2 Cấp thoát nước 6
1.3.3 Thiết bị điện 6
1.3.4 Công tác giác móng 6
1.3.5 Hạ mực nước ngầm 8
Chương 2: KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG MÓNG 9
2.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT 9
2.1.1 Thiết kế mặt cắt hố đào 10
2.1.2 Tính khối lượng đất đào 11
2.1.3 Chọn máy đào 12
2.1.4 Chọn ô tô vận chuyển đất 15
2.1.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 16
2.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG 16
2.2.1 Công tác chuần bị 16
2.2.2 Tính toán khối lượng bêtông móng 18
2.2.3 Tính toán thiết kế ván khuôn móng 18
2.24 Tính khuối lượng ván khuôn móng 23
2.2.5 Phương án thi công bêtông móng 23
Chương 3: THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 38
3.1 Tính toán khối lượng bêtông tầng điển hình (tầng 4) 38
3.2 Tính khối lượng ván khuôn sàn tầng điển hình 39
3.3 Tính toán cấu tạo ván khuôn cột tầng điển hình 40
3.4 Tính toán câu tạo ván khuôn sàn tầng điển hình 43
3.5 Tính toán cấu tạo ván khuôn dầm tầng điển hình (thiết kế cho dầm tầng chính ) 49
Trang 33.6 Biện pháp thi công 54
Chương 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG 63
Trang 5CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1.Đặt điểm về kiến trúc và kết cấu của công trình:
Đặt điểm kiến trúc và kết cấu:
− Công trình xây dựng với mục đích sử dụnglà Chung Cư Khang Linh, Phường 11,Quốc lộ 51B, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Kết cấu công trình là khung bê tông cốt thépchịu lực kết hợp với lõi cứng của công trình có tác dụng chống xoắn cho toàn côngtrình
- Khung , cột, dầm, đan sàn, mái thi công bê tông cốt thép toàn khối Mác 300 Côngtrình gồm 1 tầng trệt, 6 tầng lầu
- Mặt bằng tổng thể có hình dạng hình chữ nhật, chiều dài toàn công trình 37(m), chiềurộng công trình 15,5 (m)
- Công trình có chiều cao các tầng: tầng 1 cao 4,5 (m), các tầng còn lại có chiều caotầng là 3,6(m) Chiều cao của công trình kể từ mặt đất là 26,1(m), so với cốt 0.000
- Dầm chính công trình có tiết diện (400x400)mm
- Dầm phụ công trình có tiết diện (300×450)mm
- Dầm biên công trình có tiết diện (200×300)mm
- Cột có tiết diện (400×500)mm
1.2.Đặt điểm địa chất thủy văn, đường xá vận chuyển vào công trình:
− Dựa vào tài liệu khảo sát khu vực xây dựng cho thấy: Mặt bằng hiện trạng tương đốibằng phẳng Bằng phương pháp khoan thăm dò cho thấy địa tầng công trình gồm cáclớp đất từ trên xuống như sau:
+ Lớp 1: Đất lấp có chiều dày trung bình 0,5m
+ Lớp 2: Sét pha có chiều dày trung bình 12m
+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ có chiều dày trung bình 7m
+ Lớp 4: Cát hạt vừa chiều dày chưa kết thúc ở độ sâu hố khoan thăm dò 36m
− Mặt bằng công trình nằm trong khu quy hoạch tổng thể đô thị mới, mặt bằng khu đất
là bãi đất trống và không bị giới hạn bởi các công trình lân cận Khu đất nằm trên mặttiền Quốc lộ 51B, trục đường chính nên rất thuận lợi cho việc vẫn chuyển vật tư, vậtliệu
1.3.Công tác chuẩn bị trước khi thi công:
Trang 6− Khi thi công phải dùng một lượng nước rất lớn, do vậy trong khi tho công nhất thiết
phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cấp thoát nước Lượng nước sạch được lấy từ mạngnước cấp nước của thành phố, ngoài ra cần phải chuẩn bị ít nhất một máy bơm nước để
đề phòng trong trường hợp thiếu nước Phải có thùng chứa với dung lượng lớn đểchứa Tiến hành xây dựng một đường thoát nước lớn dẫn ra đường ống thoát nước củathành phố để thái nước sinh hoạt hằng ngày cũng như nước phụ vụ thi công đã qua xửlý
Để bảo vệ công trình khỏi bị nước mưa tràn vào , ta đào những rãnh ngăn nướcmưa về phía đất cao và chạy dọc theo công trình đát hoặc đào rãnh xung quanh côngtrình để có thể tiêu thoát nước một cách nhanh chóng Để tiêu nước mặt cho các hốmóng đã đào xong đã gặp mưa hay do nước ngầm, ta tạo các rãnh xung quanh hốmóng với độ dốc nhất định tập trung về các hố thu, rồi đặt máy bơm để tiêu nước
Trang 7theo hương xác định của máy sẽ xác định được chính xác điểm F và ngắn về điểm B,
cố định hướng và mở một góc β xác định điểm E theo hướng xác định, do chiều dài từ
F sẽ xác định được điểm E Tiếp tục như vậy ta sẽ xác định được vị trí công trình trêncông trình trên mặt bằng xây dựng
− Gỡ các trục công trình ra ngoài phạm vi thi công móng để cản trở cho việc thicông đất, vận chuyển và ép cọc Tiến hành cố định các mốc bằng các cọc bê tông cóhộp đậy nắp và các hàng cột sắt chôn trong bê tông rồi căng dây thép Φ1mm theo cáchàng cọc chuẩn đó Các cọc này được kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi côngcông trình
Trang 81.3.5 Hạ mực nước ngầm:
- Do đáy móng ở cao trình -1.6 m so với cốt 0.000, đáy móng nằm sâu hơn so với mựcnước ngầm Do vậy để thi công ta cần có thiết kế đến các giải pháp hạ mực nướcngầm
- Để đơn giản ta chọn thiết bị hạ mực nước ngầm là các ống kim lọc hút nông Thiết bị này là một hệ thống giếng lọc đường kính nhỏ bố trí sít nhau trong khu vực tiêu nước, những giếng lọc nhỏ nối liền với máy bơm chung bằng ống tập trung nước Máy bơm dùng với thiết bị kim lọc là máy bơm ly tâm có chiều cao hút nước lớn, có
khi đến 8 – 9m cột nước
CHƯƠNG 2:
KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG MÓNG
D1 D1
D1
D1 D1
D1
D1 D1
D2
D2 D2
D2 D2
D2 D2
2.1 Biện pháp thi công đất:
Trang 9− Đáy đài đặt ở độ sâu -1,6nm so với cốt thiên nhiên (không kể bê tông lót) Và móngđược đặt trên mực nước ngầm.
− Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công và đào bằng máy
− Nếu thi công theo phương pháp đào bằng thủ công thì tuy có ưu điềm là dễ tổ chứctheo dây truyền, nhưng với khối lương đào đất lớn thì số lượng nhân công cũng phảilớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thì rấtkhó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, không đảm bảo kịptiến độ
− Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo
kỹ thuật Tuy nhiên, việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết kế làkhông nên vì một mặt nếu sử dụng máy đào đào đến cao trình thiết kế sẽ làm phá vỡkết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền , hơn nữa sử dụng máy đàokhó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng Vì vậy, cần phải bớt lại một phầnđất để thi công bằng thủ công Việc thi công bẳng thủ công tới cao trình đế móng sẽđược thực hiện dễ dàng hơn bằng máy Từ những phân tích trên em chọn kết hợp cả 2phương pháp đào đất hố móng Song song với quá trình đào đất bằng máy thì tiến hànhđào thủ công ngay Bố trí số công nhân vừa đủ (khoảng 5 công nhân ) xuống hố đàochuyển luôn lên để máy đào đưa vận chuyển luôn lên xe Với phương pháp này tậndụng được sự làm việc của máy đào, hạn chế sức người đồng thời tăng thời gian hoànthành việc đào đất
2.1.1 Thiết kế mặt cắt hố đào:
Trang 10− Chiều cao móng là 1,1m.
Lớp bêng tông lót có chiều dày là 0,1m
− Chiều sâu hố móng cần đào là 1,2m kể cả lớp bê tông lót, trong đó máy đàolà 1m,còn lại thi công bằng tay
Xác định kích thước đáy hố đào:
Khối lượng đào đất bằng máy:
− Khối lượng đào đất dạng ao móng chiều cao Hđào =1,6m Tính từ cốt đất tự nhiên chotới đáy móng Kể cả bê tông lót sàn dày 100mm
Trang 11− Khối lượng đất đào trong các hố đào được tính theo công thức:
− Chọn máy đào hiệu: EO-2621A (sổ tay chọn máy – Nguyễn Tiến Thu)
− Những thông số kỹ thuật của máy đào:
+ Dung tích gầu: q=0,25m3
+ Bán kính đào lớn nhất: Rmax =5m+ Chiều cao đổ đất lớn nhất: h =2,2m+ Chiều sâu đào đất lớn nhất: H=3,3m+ Trọng lượng máy: Q = 5,1T
+ Thời gian một chu kỳ đào: tck =20sNăng suất máy đào:
Trang 12Tck = tck × Kvt ×Kquay : thời gian một chu kỳ.
Kvt = 1,1 hệ số điều kiện đổ đất
Kquay =1,2 hệ số góc quay
Tck =20 × 1,1 × 1,2 = 26,4(s)
Vậy năng suất máy đào là:
Năng suất đào trong một ca :
Nca =8 × 23,87 = 190,90(m3)Thời gian đào đất của máy:
2 3 4
Trang 13EO - 4321 TK20 GD NISSAN
-1.6 -0.4
2.1.4 Chọn ôtô vận chuyển đất:
Quảng đường vận chuyển đất trung bình: L= 0,5Km =500m
Thời gian một chuyến xe:
Trong đó:
tb: Thời gian chờ đổ đất đầy thùng Tính theo năng suất máy đào, máy đãchọn N = 23,87m3/h Chọn xe vận chuyển là TK-20 GD-Nissan Dung tích thùng xe là5m3, để đổ đất đầy thùng xe (giả sử chỉ đổ được 80% thể tích thùng)
(phút)
v1 =10(km/h); v2 =20(km/h) –vận tốc xe lúc đi và về
Thời gian đổ đất và chờ, tránh xe là: tđ =2 phút, tch =3 phút
t = 10,05 ×60 +(0,05 +0,025) ×3600+ (2+3)×6 = 903(s) =15,05 (phút) =0,25 (giờ)
− Số chuyến xe trong một ca:
Trang 142.1.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất:
− Theo trên chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-2621A, do đó máy di chuyển giậtlùi về phía sau Tại mỗi vị trí đào máy đào đến cốt đã định, xe chuyển đất chờ sẵn bêncạnh cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổ luôn lên xe vận chuyển Chu kỳlàm việc của máy đào và hai máy vận chuyển đất được tính toán theo trên là khớpnhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau
− Tuyến di chuyển của máy đào được thiết kế đào từng rải cạnh nhau , đào hết dỉa nàysanh dải khác, sau khi cắm cừ tới đâu thì tiến hành đào đất ngay tới đó ( lưu ý chừalối ra vào 7m và tạo dốc thoải cho xe lên xuống) , đào tới đâu thì sửa đáy hố móng đổ
bê tông lót móng sau đó đổ bê tông móng
2.2 Biện pháp thi công móng:
2.2.2 Tính toán khối lượng bê tông móng:
− Phần bê tông lót móng đá 4×6 vữa xi măng Mác 100 dày 100mm Số lượng móngcông trình là 32, với kích thước 2600×2800(mm)
Chọn giằng móng: (400)mm
Bê tông lót nền:
Bê tông lót đà kiềng:
Tổng khối lượng bê tông lót:
Trang 15 Tổng khối lượng bê tông lót móng:
+ Phần bê tông cho cổ cột tiết diện (400×500)mm
Phần bê tông đà kiềng (0,4×0,5)m
Vậy khối lượng đất cần chở về để đắp nền là: 501,95(m3)
2.2.3 Tính toán thiết kế ván khuôn móng:
Kích thước tấm Panel dầm, sàn, tường, đài móng.
Trang 17− Ở đây đối với công trình này ta chọn ván khuôn định hình do hãng LENEXchế tạo.Khung coppha làm bằng thép cán nóng, có cường độ chịu lực cao để bảo vệ ván épkhông bị gãy và xước.
Khung rộng 63,5mm, dày 8mm, nặng 2,6kg/m
Mômen kháng uốn của ván khuôn W = 6,55 cm3
Mômen quán tính của ván khuôn J = 28,46 cm4
−Ván ép sử dụng cho ván khuôn là loại ván không thấm nước, được bao phủ lớp nhựaphenol có mặt nhẵn bóng làm cho bề mặt bêtông hoàn hảo và dễ cạo tẩy lớp bêtôngdính vào tấm ván ép, các tấm ván ép này có thể thay đổi (nếu chúng bị hư) để tiếp tục
sử dụng
− Sau đây là kích thước, chi tiết các của bộ cốp pha (các cấu kiện phụ được thống kêđầy đủ trong bảng tra sử dụng của đơn vị sản xuất và thi công)
Tính tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng:
− Ván khuôn móng chọn các tấm ván khuôn có kích thước (400×1000)mm
− Các lực tác dụng vào ván khuôn:
+ Khi thi công, do đặc tính của vữa bê tông bơm vào thời gian đổ bê tôngbơm khá nhanh, do vậy vữa bê tông trong móng không đủ thời gian ninh kết hoàntoàn
− Tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng là:
Áp lực ngang của vữa bê tông:
Tải trọng khi bơm bê tông:
Trang 18Tải trọng do dầm rung:
− Tổng tải trọng tác dụng vào ván khuôn:
− Tải trọng ngang tác dụng vào 1 tấm ván khuôn rộng 400:
− Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng vào ván khuôn:
Tải trọng ngang tiêu chuẩn tác dụng vào 1 tấm ván khuôn rộng 500:
− Coi các tấm ván khuôn làm việc như một dầm liên tục mà các gối đỡ là các thanhngang (sườn ngang) Khoảng cách giữa các thanh ngang là nhịp của dầm
Sơ đồ tính toán như hình vẽ:
Áp dụng công thức :
SƠ ĐỒ TÍNH:
Trong đó: [δ] Ứng suất cho phép của thép là [δ] = 2100(KG/m2)
W = 6,55(cm3) Moment kháng uốn của khung ván khuôn
Trang 19Chọn l =80cm
Kiểm tra độ võng của ván khuôn :
Trong đó: J là moment quán tính của quán khuôn J = 28,46cm4
E là môđun đàn hồi của thép E = 2,1×106KG/cm2
Độ võng thực tế:
thỏa mãn điều kiện độ võng
2.2.5 Phương án thi công bêtông móng:
a) Trình tự thi công móng:
− Sau khi đào đất xong thì cho công nhân xuống hố đào tiến hành đào những phần cònlại, phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt đầu cọc trước khi đổ bê tông đài nhằm tránh việckhông liên kết giữa bê tông mới và bê tông cũ
Trước khi đổ bêtông lót đáy đài ta đầm đất ở đáy móng bằng đầm tay Tiếp đó trộn
bê tông Mác 100 đổ xuống đáy móng lớp bê tông lót dày 100mm
− Sau khi đổ bê tông lót móng tiến hành lắp dựng cốt thép móng lắp dựng vánkhuôn đổ bê tông móng
b) Công tác ván khuôn:
• Lắp dựng ván khuôn móng:
Sau khi đổ bê tông lót, bảo dưỡng, ta tiến hành lắp đặt ván khuôn móng
Từ vị trí tim cột, dùng thước do ta xác định được chu vi móng Dùng các thanh gỗ6×8cm kết hợp với đinh thép đóng vào trong lớp bêtông lót theo chu vi được xác địnhnhư trên
Tiến hành ván khuôn thành móng theo đúng quy đúng quy định, cần chỉnh đúng timcột bằng quả dọi
Trang 20Ván khuôn móng được cố định bằng thanh nẹp đứng giữa bằng lớp gỗ đệm ở cuốiđáy móng, và các thanh chống xiên chống vào đất.
Để tránh ứng suất lún làm sê dịch các thanh chống khi đỗ bê tông, ta làm một lớpmiếng lót đệm gỗ
• Lắp dựng ván khuôn cổ móng:
− Ván khuôn cổ móng được lắp dựng sau khi đã đổ xong bê tông phần móng
−Việc chỉnh tim cột chính xác phần ván khuôn cổ móng là công việc hết sức quantrọng trong việc thi công móng Do đó ta dùng máy kinh vĩ xác định tim cột lại phần
cổ móng theo hai phương thẳng đứng
− Đóng một khuôn gỗ và các đệm gỗ vào móng để làm cừ và tiến hành lắp dựng vánkhuôn cổ móng
− Ván khuôn cổ móng được ghép ba mặt rồi dựng kích vào cốt thép , sau đó ghép vàomặt còn lại
c) Công tác cốt thép:
Yêu cầu kĩ thuật:
− Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo: bề mặt sạch khôngdính bùn đất, không có vẩy sắt và các lớp rỉ
− Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
− Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khôngvượt quá giới hạn đường kính cho phép là 2% Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép
đó được sử dụng theo diện tích tiết diện còn lại
Hàn cốt thép:
− Liên kết hàn được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau, các mối hàn phải
đảm bảo yêu cầu: bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không có bọt, đảm bảochiều dài và chiều cao đường hàn theo thiết kế
Nối buộc theo cốt thép:
− Việc nối buộc bằng cốt thép: không nối ở các nơi có nội lực lớn
− Trên một mặt cắt ngang không quá 25% diện tích cốt thép tổng cột chịu lực được
mối, (với thép tròn trơn) và không quá 50% đói với thép gai
− Chiều dài nối buộc cốt thép không nhỏ hơn 250mm với cốt thép chịu kéo
Trang 21− Và không nhỏ hơn 200mm với cốt thép chịu nén và được lấy theo bảng quy phạm.Khi nối buộc thép vùng chịu kéo phải được uốn móc và không cần uốn móc với thépgai Trên các mối nối buộc ít nhất 3 vị trí.
Lắp dựng:
Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau, cần
có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không gây biến dạng trong quá trình đổ bê tông Các nút buộc phải chắc không để cốt thép bị lệch khỏi vị trí thiết kế Không đượcbuộc bỏ nút
Cốt thép được kê lên các con kê bằng đá hoa cương hoặc bê tông B30 để đảm bảochiều dày lớp bảo vệ Các con kê này được đặt tại các góc móng và ở giữa sao chokhỏang cách giữa các con kê không lớn hơn 1m Chuyển vị trí của từng thanh thép khilắp dựng xong không được lớn hơn 1/5 đường kính thanh lớn nhất và 1/4 đường kínhcủa chính thanh ấy Sai số đối với cốt thép móng không quá ±50mm
Các thép chờ để lắp dựng cột phải được lắp vào trước và tính toán độ dài chờ phải >
40 d
Khi có thay đổi phải báo cho đơn vị thiết kế và phải đồng ý mới thay đổi
Cốt thép đài cọc được thi công trực tiếp ngay tại vị trí của đài Các thanh thép đượccắt theo đúng vị trí thiết kế, đúng chủng loại thép Lưới thép đáy dài là lưới thép buộcvới nguyên tắc giống như buộc cốt thép sàn
+ Đảm bảo vị trí các thanh
+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thanh
+ Đảm bảo sự ổn định của lưới thép khi đổ bê tông
Sai lệch khi lắp dựng cốt thép lấy theo quy phạm
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép cần:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
+ Cốt thép khung phân chia thành bộ phận nhỏ phù hợp với phương chuyển Cắt uốn cốt thép đung kích thước, chiều dài như trong bản vẽ Việc cắt cốt thép cầnlinh hoạt để giảm tối đa lượng thép thừa (mẫu vụn…)
Lắp dựng cốt thép ngay tại vị trí đầu móng Rải cốt thép chịu lực chính theo khoảngcách thiết kế (bên trên đầu cọc) Rãi cốt thép chịu lực phụ theo khoảng cách thiết kế.Cùng dây thép buộc lại thành lưới sau đó lắp dựng cốt thép chờ của đài
Trang 22Cốt thép giằng được tổ hợp thành khung theo đúng thiết kế đưa vào lắp dựng tại vịtrí thành khuôn đã xây.
Cùng các viên kê bằng BTCT có gắn râu thép buộc đảm bảo khoảng cách abv.
Nghiệm thu cốt thép:
− Trước khi tiến hành thi công bê tông phải làm biên bản nghiệm thu cốt thép gồm có:Cán bộ kĩ thuật của đơn vị chủ quan trực tiếp quản lí công trình (bên A) và các bộ kĩthuật của bên trúng thầu (bên B)
1.Qui định chung:
1.1 Tiêu chuẩn này qui định nội dung và trình tự tiến hành công tác nghiệm thu chất
lượng thi công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (xây dựng mới và cải tạo)
1.2 Chỉ được phép đưa bộ phận công trình (hạng mục công trình hoặc công trình)
đã xây dựng xong vào sử dụng sau khi đã tiến hành công tác nghiệm thu theo những quy định của tiêu chuẩn này
1.3 Chỉ được nghiệm thu những công việc xây lắp, kết cấu, thiết bị, máy móc, bộ
phận công trình, giai đoạn thi công, hạng mục công trình và công trình hoàn toàn phù hợp với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn qui phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan
1.4 Đối với công trình có sai sót hoặc hư hỏng, nhưng những sai sót hoặc hư hỏng
đó không ảnh hưởng đến độ bền vững và các điều kiện sử dụng bình thường của công trình thì có thể chấp nhận nghiệm thu nhưng phải tiến hành những công việc sau đây:
- Lập bảng thống kê các sai sót hoặc hư hỏng (theo mẫu ghi ở phụ lục N ) và quy định thời hạn sửa chữa để nhà thầu thực hiện;
- Các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng;
- Tiến hành nghiệm thu lại sau khi các sai sót hoặc hư hỏng đã được sửa chữa khắc phục xong
1.5 Khi nghiệm thu công trình cải tạo có thiết bị, máy móc đang hoạt động phải
tuân theo nội quy, tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành và các quy định về an toàn, vệ sinh của đơn vị sản xuất
1.6 Các biên bản nghiệm thu trong thời gian xây dựng và biên bản bàn giao đưa
Trang 23công trình vào sử dụng là căn cứ để thanh toán sản phẩm xây lắp và quyết toán giá thành công trình đã xây dựng xong.
1.7 Đối với các công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng thi công lại hoặc
các máy móc thiết bị đã lắp đặt nhưng thay đổi bằng máy móc thiết bị khác thì phải tiến hành nghiệm thu lại
1.8 Đối với công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình
xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển sang nhà thầu khác thi công tiếp thì phải được nhà thầu đó nghiệm thu xác nhận vào biên bản
1.9 Phải tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, kết cấu xây dựng, bộ phận
công trình xây dựng trước khi bị che lấp kín
1.10 Đối với các công việc xây dựng, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình xây
dựng đã qua sửa chữa hoặc xử lý gia cố thì phải tiến hành nghiệm thu lại theo phương
án xử lý kỹ thuật đã được đơn vị thiết kế và chủ đầu tư phê duyệt
1.11 Công việc xây dựng, kết cấu xây dựng, bộ phận công trình xây dựng đã qua
sửa chữa hoặc xử lý gia cố nếu đáp ứng được yêu cầu bền vững và các yêu cầu sử dụng bình thường của công trình thì được nghiệm thu theo phương án xử lý kỹ thuật
đã được đơn vị thiết kế và chủ đầu tư phê duyệt
Những nội dung cơ bản của công tác ngiệm thu:
− Đường kính cốt thép, hình dạng, kích thước, mác, vị trí, chất lượng nối buộc, sốlượng cốt thép, khoảng cách cốt thép theo thiết kê
− Chiều dài lớp bê tông bào vệ
+ Phải ghi rõ ngày và giờ nghiệm thu phải ký vào biên bản
+ Hồ sơ nghiệm thu phải được lưu lại để xem xét quá trình thi công saunày
d) Công tác bê tông :
+ Đối với bê tông trộn bằng tay:
1. Giá thành khi trộn bê tông bằng thủ công luôn ở mức vừa phải
2. Vận chuyển tại chổ
3. Trộn thủ công chỉ phù hợp với một số công trình nhỏ và không yêu cầu cao về chấtlượng
4. Thời gian trộn hoàn toàn thủ động
+ Đối với bê tông thương phẩm :
Trang 24Vận chuyển bê tông :
Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bê tông cần đảm bảo :
+ Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để bê tông bị phân tầng, bịchảy nước xi măng và bị mất nước do nắng, gió
+ Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí hợp lý, phù
hợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông
Ưu diểm:
− Bê tông thương phẩm có nhiều ưu điểm trong khâu đảm bảo chất lượng và thi côngthuận lợi Bê tông thương phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tở hợp rất hiệuquả, về mặt chất lượng thì việc sử dụng bê tông thương phẩm khá ổn định
− Đổ bê tông bằng máy bơm thì giá thành khá cao nhưng chất lượng công trình thì đượcđảm bảo và thời gian thi công nhanh Do vậy để đảm bảo thi công nhanh cũng nhưchất lượng kết cấu, chọn phương pháp thi công bằng bê tông thương phẩm là hợp lýhơn cả Bê tông lót thì đổ bằng thủ công còn bê tông đài móng và giằng móng thì đổbằng máy bơm bê tông
Chọn máy thi công bê tông :
Máy bơm bê tông :
Sau khi ván khuôn móng được ghép xong, tiến hành đổ bê tông cho đài móng
Bơmsâu(m)
Dài(xếp lại)(m)
Lưulượng(m3/h)
Áp suấtbơm
Chiềudài xilanh
Đườngkính xilanh
Trang 25(mm) (mm)
* Xe vận chuyển bê tông thương phẩm :
Mã hiệu SB-92A với các thông số kỹ thuật như sau :
Kích thước giới hạn : Dài : 8,03 m
Rộng : 2,65 mCao : 3,4m
Côngsuấtđộng cơ(KW)
Tốc độquay thùngtrộn(V/phút)
Độ cao
đổ phốiliệu vào(m)
Thời gian
để bêtông ra(phút)
Trọnglượng bêtông ra(tấn)
Trang 26V : Thể tích bê tông mỗi xe(=6m3)
L : Đoạn đường vận chuyển (=3,5Km)
S : Tốc độ xe (=30÷35 Km)
Trang 27T : Thời gian gián đoạn (=10s)
Q : Năng suất thực tế của máy bơm
Qth = 90x0,7 = 63 m3/h (hệ số sử dụng thời gian Ktg=0,7)
→ n = x = 2,98 (xe)
Chọn 3 xe để phục vụ công tác đổ bê tông
− Số chuyến xe cần thiết đổ bêtông móng dưới cột, cổ móng và đà kiềng
chuyếnThời gian đổ bêtông cho một móng:
Đổ và đầm bêtông:
Đổ bê tông:
Phân đoạn đổ bê tông:đổ bê tông móng → đổ bê tông cột → đổ bê tông đà kiềng
− Thi công bê tông bằng máy bơm và sử dụng bê tông thương phẩm cho 1 lần đổ
Hướng đổ bê tông:
− Hướng đổ bêtông là từ trục A tới trục D đổ giật lùi theo hướng từ xa tới gần(Theo mũi tên trong hình vẽ) Khi đổ bêtông tới đâu thì tiến hành đổ đà giằng tới đó
− Bêtông thương phẩm thường được chuyển tới bằng ô tô chuyên dùng, thông quamáy và phễu đưa vào ô tô bơm
Trang 28− Bêtông được ô tô bơm vào vị trí của kết cấu: Máy bơm phải bơm liên tục, khi cầndùng thì cứ 10 phút phải bơm lại để tránh làm tắc ống.
− Không nên để ngưng trong thời gian quá lâu Khi bơm xong phải dùng nước bơmrửa sạch
− Khi đầm bê tông cần lưu ý:
+ Đầm luôn luôn phải để vuông góc với mặt bêtông
+ Khi đầm lớp bêtông thì đầm phải cắm vào lớp bêtông bên dưới (đã đổ trước)10cm
+ Thời gian đầm tối thiểu phải là: 15÷60s
+ Đầm xong một số vị trí trí, chuyển sang các vị trí khác phải nhẹ nhàng, rút lên
và tra xuống từ từ
+ Khoảng cách giữ 2 vị trí đầm là: 1,5ro =50cm
+ Khoảng cách từ vị trí đầm tới ván khuôn: >2d (d, ro: đường kính và bán kínhảnh hưởng của đầm dùi)
• Kiểm tra chất lượng và bảo dưỡng bê tông :
Kiểm tra chất lượng bê tông :
Đây là khâu quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp chất lượng kết cấu sau này.Kiểm tra bêtông được tiến hành trước khi thi công (kiểm tra độ sụt bêtông) và sau khithi công (kiểm tra cường độ bêtông)
Bảo dưỡng bêtông :
Quá trình đông cứng của vữa bê tông chủ yếu được thực hiện bởi tác dụng thủyhóa xi măng Tác dụng thủy hóa này chỉ được tiến hành ở nhiệt đô và độ ẩm thích hợp
Trang 29− Cần che chắn cho bêtông móng không bị ảnh hưởng của môi trường.
− Khi trời nắng trên mặt bêtông sau khi đổ xong cần phủ một lớp giữ độ ẩm như bao tải,mùn cưa…
− Thời gian giữ độ ẩm cho bêtông móng: 7 ngày
− Lần đầu tiên tưới nước cho bêtông là sau 4h khi đổ xong bêtông Hai ngày đầu cứsau 2h tưới nước 1 lần Những ngày sau cứ 3-10h tưới nước 1 lần
Chú ý :
Khi bêtông chưa đạt cường độ thiết kế tránh va chạm vào bề mặt bêtông Việcbảo dưỡng bêtông tốt sẽ đảm bảo cho chất lượng bê tông đúng Mac thiết kế