1.1.1 Vị Trí Xây Dựng Và Kiến trúc Công Trình Công trình: Văn Phòng Công Ty TNHH THANH HOA đường 32,Phường 10,T.P vũng tàu. Số tầng : 10 tầng + chiều rộng của toàn công trình 31.6m + chiều dài của toàn công trình 44.6m + Cốt tầng hầm 1.4m so với cốt 0.00, chiều cao tầng hầm 3,1m + Chiều cao tầng điển hình là 3.6m + Chiều cao tầng 1 là 5m + Kích thươc cột 500x500 + Kích thước dầm chính 300x400 + Sàn tầng hầm 250 + Sàn tầng điển hình 120 1.1.2 Kết cấu Kết cấu chịu lực chính của công trình + Khung BTCT chịu lực tường xây chèn gạch + Sàn đổ BTCT toàn khối dày 12cm + Móng công trình chọn giải pháp móng cọc Vật liệu sử dụng + Bê tông B25 + Cốt thép nhóm IIA 1.2 Đặc điểm về địa chất thuỷ văn, đường xá vận chuyển vào công trình Dựa vào tài liệu khảo sát khu vực xây dựng cho thấy: Mặt bằng hiện trạng tương đối bằng phẳng. Bằng phương pháp khoan thăm dò cho thấy cho thấy công trình gồm các lớp đất từ trên xuống như sau: + Lớp 1: Đất lấp có chiều dày trung bình 1m + Lớp 2: Đất sét pha cát có chiều dày trung bình 6.5m + Lớp 3: Cát hạt nhỏ có chiều dày trung bình 12m + Lớp 4: Cát hạt vừa chiều dày chưa kết thúc ở độ sâu hố khoan thăm dò 35m. Mặt bằng khu đất là bãi trống và không bị giới hạn bởi công trình lân cận. Khu đất nằm mặt tiền đường 32, trục đường chính nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, vật liệu. Mực nước ngầm: ở độ sâu 1.8m so với cốt thiên nhiên.
Trang 1MẶT CĂT CÔNG TRÌNH
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Đặc điểm về kiến trúc và thiết kế công trình :
1.1.1 Vị Trí Xây Dựng Và Kiến trúc Công Trình
Công trình: Văn Phòng Công Ty TNHH THANH HOA đường 3-2,Phường10,T.P vũng tàu
Số tầng : 10 tầng
+ chiều rộng của toàn công trình 31.6m
+ chiều dài của toàn công trình 44.6m
+ Cốt tầng hầm -1.4m so với cốt 0.00, chiều cao tầng hầm 3,1m
+ Chiều cao tầng điển hình là 3.6m
Kết cấu chịu lực chính của công trình
+ Khung BTCT chịu lực tường xây chèn gạch
+ Sàn đổ BTCT toàn khối dày 12cm
Trang 2Dựa vào tài liệu khảo sát khu vực xây dựng cho thấy: Mặt bằng hiện trạngtương đối bằng phẳng Bằng phương pháp khoan thăm dò cho thấy cho thấycông trình gồm các lớp đất từ trên xuống như sau:
+ Lớp 1: Đất lấp có chiều dày trung bình 1m
+ Lớp 2: Đất sét pha cát có chiều dày trung bình 6.5m
+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ có chiều dày trung bình 12m
+ Lớp 4: Cát hạt vừa chiều dày chưa kết thúc ở độ sâu hố khoan thăm dò 35m Mặt bằng khu đất là bãi trống và không bị giới hạn bởi công trình lân cận Khuđất nằm mặt tiền đường 3-2, trục đường chính nên rất thuận lợi cho việc vậnchuyển vật tư, vật liệu
Mực nước ngầm: ở độ sâu -1.8m so với cốt thiên nhiên
1.3 Công tác chuẩn bị trước khi thi công:
1.3.1 Chuẩn bị mặt bằng:
Mặt bằng ban đầu tương đối trống trải, chỉ có cỏ bụi và đất mấp mô trước khithi công cọc mặt bằng phải được giải phóng, san lấp và dọn dẹp sạch sẽ
Đường giao thông nội bộ được bố trí phù hợp, thuận tiện trong khi thi công
và định hướng để làm đường giao thông sau này cho công trình
1.3.3 Thiết bị điện:
Cần bố trí hệ thống mạng lưới điện thắp sánh nội bộ của công trình Điệnđược cung cấp từ mạng điện thành phố, cần bố trí đường dây phù hợp nhằmphục vụ thi công hợp lý đảm bao an toàn
Ngoài ra cần chuẩn bị ít nhất 1 máy phát điện loại trung bình để phục vụ thicông khi mất điện
Trang 3Dựa vào mốc giới do bên chủ đầu tư bàn giao ( mốc A), tại hiện trường, đặt máytại điểm B hướng về mốc A định hướng và mở góc =α (được xác định chínhxác trên hồ sơ thiết kế), ngắm về hướng điểm C cố định và đo khoảng cách Atheo hướng xác định của máy sẽ xác định được chính xác điểm C Đưa máy vềđiểm C và ngắm về phía điểm B, cố định hướng và mở một góc β xác định điểm
D theo hướng xác định, do chiều dài từ C sẽ xác định dược điểm D Tiếp tục nhưvậy ta sẽ xác định vị trí công trịnh trên mặt bằng xây dựng
Trang 4Sau đó dùng hao kinh vĩ: một máy đặt tại điểm D, một máy đặt tại điểm F,chiếu vuông góc để xác định điểm C Sau đó giữ nguyên vị trí của một máy(máy D) còn máy kia cho dịch chuyển trên trục CF rồi dùng thước thép để xácđịnh các trục công trình theo đúng thiết kế
Gỡ các trục công trình ra ngoài phạm vi thi công móng để tránh cản trở choviếc thi công đất, vận chuyển và ép cọc Tiến hành cố định các mốc bằng cọc bêtông có hộp đậy nắp và các hạng cột cắt chôn trong bê tông rồi căng dây thép 1mm theo các hang cọc chuẩn đó Các cọc này được kiểm tra thường xuyêntrong quá trình thi công công trình Đánh dấu điểm chuẩn tim cọc tại các vị trí
cố định như trên tường, lòng đường cây phiến đá lớn(nếu có) để ta có thể dùngbiện pháp cang dây để tìm lại tim cọc trong trường hợp bi mất hoặc bị vùi lấp
1.3.5 Hạ mực nước ngầm :
Do đáy móng ở cao trình ( -1.4-1.2-0.1=-2.7 m) so với cốt ±0.00, đáy
móng nằm sâu hơn mực nước ngầm do vậy để thi công ta cần có thiết kế để cácgiải pháp hạ mực nước ngầm
Để đơn giản ta chọn thiết bị hạ mực nước ngầm là các ống lọc hút nông.Thiết bị này là một hệ thống giếng lọc đường kính nhỏ bố trí sát nhau trong khuvực cần tiêu nước, những giếng lọc nhỏ nối liền với máy bơm chung bằng ốngtập trung nước Máy bơm dùng với thiết bị kim lọc là máy bơm ly tâm chiều caohút nước lớn
Trang 52000 2000 2000
2000 2000 2000
2000 2000 2000 2000
Trang 6vi tri cong trinh
Chương 2 KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 7MẶT BẰNG THI CÔNG MÓNG,ĐÀ KIỀNG
2.1 Biện pháp thi công đất:
Trang 8Móng công trình được thiết kế thuộc loai móng cọc BTCT đài thấp Đáy đàiđặt ở độ sâu -2.7m so cốt ±0.00 của công trình, nằm trong lớp sét pha, móngnằm sâu hơn mực nước ngầm
Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công hoặc đào bằngmáy
_ Nếu thi công theo phương án đào bằng thủ công thi tuy có ưu điểm là dễ
tổ chức đây truyền nhưng với khối lượng đào lớn thì số lượng công nhân phailớn mới đảm bảo rút ngắm thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thìrất kho khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, không đảmbao kịp tiến độ
_ Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công,đảm bảo kỹ thuật Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trìnhthiết kế là không nên vì một mặt sử dụng máy đào đến cao trình thiết kế sẽ làmphá vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chiu tải của đất nền hơn nữa sửdụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng Vì vậy cần bớtđất phần móng để thi công bằng thủ công Việc thi công bằng thủ công tới caotrình để móng sẽ được thực hiện bằng máy Từ nhưng phân tích trên ta chọn kếthợp 2 phương pháp đào đất hố móng Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, docọc đã được ép trước, kích thước đài móng và giằng móng ta chon giải pháp đàosau đây: toàn bộ đất trong phạm vi tầng hầm được đào bằng máy lần 1 theo dạng
ao móng và đào đến cốt -1.62m(1.4m+chiều dày sàn 0.12m+ bê tong lót 0.1m) Khi đào lần 2 ở vị trí các hố móng sẽ đào theo dạng hố phần còn lại có chiều caoH=h+0.1=1.2+0.1=1.3m chọn phương án đào bằng máy tới cao độ H2 = 1.1mcòn lại 0.2m ở đáy hố móng sẽ đào bằng thủ công Do chiều sâu đào đất là khálớn nên ta chọn giải pháp dùng tường cừ LARSEN đóng xung quanh hố đào, chỉchừa một dốc cho xe, máy lên xuống Bên cạnh đó việc đáy hố móng nằm dướimực nước ngầm do đó cần có giải pháp hạ mực nước ngầm trong quá trình thicông đài cọc và san tầng hầm Ở đây ta chon giải pháp hạ mực nước ngầm bằngthiết bị ống kim lọc hạ nông Việc tính toán cừ và tính toán hạ mực nước ngầmđược tính toán ở mục sau Song song với quá trình đào đất bằng máy thì tiến
Trang 9hành đào thủ công ngay Với phương pháp này tận dụng được sự làm việc củamáy đào, hạn chế sức người đồng thời tăng thời gian hoàn thành việc đào đất
2.1.1 Thiết kế mặt cắt hố đào:
_ Chiều sâu hố đào tât cả các móng ngoài móng thang máy đều như nhau _ Chiều cao đài móng là 1.2m
_ lớp bê tông lót có chiều dày là 0.1m
Khối lượng đất đào bằng máy được tính trên diện tích trong phạm vi hốchán bằng tường cừ Khoảng cách từ mép ngoài đài móng đến tường cừ là 0.8m Diện tích phần đất đào trong phạm vi tầng hầm:
(*) Riêng móng M3 chiều cao đài móng là 2.8m sâu hơn móng thường 1.6-1.8m
vì móng này là móng Thang Máy
• Xác định kích thước miệng hố:
Trang 10Theo khảo sát địa chất thủy văn như đã nêu trên, mong công trình nằm tronglớp sét pha cát( đất cấp I) tra bảng 5-1 “ sổ tay thực hành kết cấu công trình ta có
2.1.2 Tính khối lượng đào đất:
Khối lượng đào đất bằng máy:
-Khối lượng đất đào lần 1 đào dạng ao móng chiều cao Hđào=1.62 (m) Tính từcốt đất tự nhiên cho tới đáy sàn tầng hầm Kể cả lớp BT lót sàn dày 100mm Vậy khối lượng đào máy trong phạm vi tầng hầm:
Trang 12L=8 x (LDK1-1+ LDK1-2 + LDK1-3 + LDK1-4 + LDK1-5 ) = 8x(1,725+3,7+6,3+4,2+2,2) = 145 (m) → Thể tích đất đào của đà kiềng:
Chọn máy đào loại gầu nghịch, dẫn động bằng thủy lực, theo điều kiện có thể
đổ lên xe ôtô tải
Trang 13Chọn máy đào mã hiệu: EO-4321 (sổ tay chọn máy- Nguyễn Tiến Thu).Những thông số kỹ thuật của máy đào:
+ Thời gian một chu kỳ đào: tck = 16 giây
Năng suất máy đào:
Thời gian đào đất của máy: T = V/ Nca = 2704.53/620.4 = 4.4 ca
Đất đào lên được đổ trực tiếp lên xe tải và vận chuyển tới nơi khác để đảm bảo vệsinh môi trường và mỹ quan khu vực xây dựng
Trang 15Thời gian vận chuyển của xe :t=tb + + tđ +tch
Trong đó:
tb: thời gian chờ đổ đất đầy thùng.tính theo năng suất của máy đào,máy đã chọnN=77.55 m3/h.Chọn xe vận chuyển là TK -20 GĐ Nissan.Dung tích thùng xe là5m3 để đổ đất đầy thùng xe
-Có thể không cần thanh chống hoặc cần rất hạn chế
- Ngăn cản tối đa ảnh hưởng của mực nước ngầm
-Hệ số luân chuyển của ván cừ thép lớn,đạt hiệu quả kinh tế cao
-Tường cừ có thể sử dụng một hay nhiều lớp tùy vào yêu cầu của công trình và điều kiện thi công Chọn loại ván cừ cánh khum,nhãn hiệuDWU4300 có đặc trưng hình học như sau:
Trang 16Chọn chiều sâu chôn cừ là S=8m tính từ cốt hố đào
Chiều dài cừ phải chọn L=11.5 m sau khi đóng cừ xong phải nổi lên mặt đất là0.2m để tránh cho đất đá trên rơi xuống khi thi công
Việc thi công cừ thép dùng máy chuyên dụng(máy rung ,máy ép)đóng ván cừxuống nền đất theo chu tuyến công trình thi công Chiều sâu đóng cừ tính từ cốtthiên nhiên là 11.3 m, sau khi đóng cừ xong tiến hành thi công đào đất do thiết
kế không cần thanh chống đỡ do đó trong quá trình thi công đào đất sẽ thoải máihơn
2.1.6 thiết kế tuyến đường di chuyển khi thi công đất
Theo yêu cầu chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-4321,do đó máy đào dichuyển giật lùi về phía sau.tại mỗi vị trí đào của máy đến cốt đã quy định ,xechuyển đất đã chờ sẵn bên cạnh Cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổluôn lên xe vận chuyển.chu kì làm việc của máy đào và 3 máy vận chuyển đượctính theo trên là khớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau Tuyến di chuyển của máy đào được thiết kế đường đào từng dải cạnhnhau.đào hết dải này sang đào đải khác khi cắm cừ tới đâu thì tiến hành đàongay tới đó Lưu ý chừa lối ra vào 7m và tạo dốc thoải cho xe lên xuống dễdàng
Trang 17Ta tiến hành đào xong đất tầng hầm là đào móng luôn để đễ dàng vậnchuyển đất Đào tới đâu thì tiến hành sửa đáy móng đổ bê tông lót sau đó đổ bêtông móng.sơ đồ di chuyển của máy đào như trong hình bản vẽ.
2.2.2biện pháp thi công móng:
1200
b+200 b
Chi tiết thiết kế hình dạng móng
2.2.2Tính toán khối lượng bê tông móng:
* Phần bê tông lót móng đá 4x6 vữa xi măng Mác 100 dày 100 (mm)
Trang 18Phần bê tông lót sàn tầng hầmđá 4x6 vữa xi măng Mac100 dày 100
V5=31.8x44.8x0.1=142.46 (m3) Tổng khối lương bê tông lót là:
V0=V1+V2+V3+V4+V5=10.6+16.38+7.46+10,17+142.6=187,21(m3)
*, Phần Bê tông móng đá 1x2 vữa xi măng mác 300 đổ lần 1 chỉ đổ tới cao trìnhđáy sàn tầng hầm
Chiều cao đổ bê tông sẽ là: H=Hđài-Hsth=1,2-0,25=0,95(m)
Móng M1 kích thước(bxl)= (1.75x1.75), số lượng 16 cái
V1= 16x1.75x1.75x0,95=46,55 (m3) Móng M2 kích thước(bxl)= (1,75 x2,8) ,số lượng 28cái
V2=28x1.75x2.8x0,95=130,4(m3)Móng M3 kích thước(bxl)= (7x10,15) số lượng 1 cái
V3=7x10.15x0,95=69,83(m3)Tổng khối lương bê tông móng là:V0=V1+V2+V3=46,55+130,4+69,83=246,78 (m3)Khối lượng bê tông đà giằng (300x400) mm trừ phần sàn còn (300x150) mm
V dg = (194,1+145)x0,3x0,15=15,26 (m3)Tổng khối lượng bê tông phần móng:V= V0+ V dg =246,78+23,42=267,04 (m3)
2.2.3Tính toán thiết kế ván khuôn móng:
* Kích thước tấm panel dầm ,sàn,tường,đài móng.
Trang 19Yêu cầu của ván khuôn:
Ván khuôn phải đảm bảo đúng kích thước các bộ phận của công trình,đảmbảo độ ổn định chắc chắn và bền vững,phải dùng được nhiều lần.phải đảm bảogọn nhẹ và dễ lắp dựng và tháo dỡ.bề mặt ván khuôn phải bằng phẳng,chỗ nốiphải kín khít.ở đây đối với công trình này ta chọn ván khuôn định hình do hãnglenex chế tạo.khung coppha làm bằng thép cán nóng ,có cường độ chịu lực cao
để bảo vệ ván ép không bị gãy xước
Khung rộng 63.5 mm dày 8mm nặng 2.6 kg/m
Trang 20Moment kháng uốn của ván khuơn W=6,55 cm3
Moment quán tính của ván khuơn J= 28.46 cm4
Ván ép sử dụng cho ván khuơn là loại ván khơng thấm nước được bao phủlớp nhựa phenol cĩ mặt nhẵn bĩng làm cho bề mặt bê tơng hồn hảo và dễ cạorửa lớp bê tơng dính vào ván ép, các tấm ván ép này cĩ thể thay đổi để tiếp tục
sử dụng
• Chi tiết các bộ phận cốt pha
1
2 2
CHI TIẾT CẤU TẠO CỐT PHA MÓNG (D'-2)
SƯỜN NGANG 10X10 cm
SƯỜN Ð ỨNG GỖ 10X10 cm
SÀN THAO TÁC
CÂY CHỐNG DỠ SÀN THAO TÁC
CÂY CHỐNG XIÊN 8X8 CM
1
TL: 1/20
Trang 21-3.300m
500
350 350
MẶT CẮT 1-1
SƯỜN ĐƯNG GỖ 10 CÂY CHÔNG XIÊN 8
Ván khuơn mĩng chọn các tấm ván khuơn cĩ kích thước 500x1200
Các lực tác dụng vào ván khuơn:
Khi thi cơng do đặc tính của vữa bê tơng bơm và thời gian đổ bê tơng khá nhanh
do vậy vữa bê tơng trong mĩng khơng đủ thời gian ninh kết hồn tồn
Tải trọng tác dụng lên ván khuơn mĩng là:
- Áp lực ngang của bê tơng:
Trang 22- Tải trọng ngang tiêu chuẩn tác dụng vào 1 tấm ván khuôn rộng 500:
: ứng suất cho phép của thép 2100 (KG/cm2)
W = 6.55 (cm3): moment kháng uốn của khung ván khuôn
J: moment quán tính của ván khuôn = 28.46 cm4
E modun đàn hồi của thép = 2.1x106KG/cm2
Độ võng thực tế:
f = = = 0,05 (cm)
Trang 23f=0.05(cm)< [f] = 0.1875 (cm)
thỏa mãn điều kiện độ võng.
• Tính toán sườn ngang và sườn đứng:
Ta lấy trường hợp bất lợi nhất khi thanh sườn ngang nằm giữa hai thanh sườnđứng Xem sườn ngang là dầm đơn giản kê lên hai gối tựa là hai sườn đứng.đểđơn giản trong tính toán và đảm bảo an toàn ta coi sườn ngang chịu tải trọngphân bố đều
Lực phân bố tác dụng lên 1m chiều dài thanh sườn ngang là:
qtt=3055x0,75=2291,25(KG/m) Moment lớn nhất ở nhịp:
Mmax= = = = 161(KG.m)=16100(KG.cm)Chọn thanh sườn ngang bằng gỗ có tiết diện vuông:
b== = 8,64 (cm)Chọn thanh sườn ngang và sườn đứng có kích thước tiết diện bxh =10×10cm
• Tính toán kiểm tra độ võng của thanh sườn ngang và sườn đứng:
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên chiều dài thanh sườn ngang:
- Áp lực ngang của vữa bê tông:
Trang 24[ f ] = =
1 400
x75 = 0,1875 cm
Ta thấy f <[ f ].Vậy độ võng thanh sườn ngang,sườn đứng thỏa mãn khảnăng chịu lực
• Tính khối lượng ván khuôn móng:
Móng M1 kích thước (bxl)=(1.75x1.75), số lượng 16 cái
S1=16x(1.75+1.75)x2x1.2=113,2 (m2)Móng M2 kích thước (bxl)=(1,75x2,8), số lượng 28 cái
S2=28 x (1,75+2,8)x2x1.2=305,76 (m2)Móng M3 kích thước (bxl)=(7x10,15), số lượng 1 cái
S3=(7+10,15)x2x1.2=41,6 (m2)Tổng diện tích ván khuôn móng là:
Trang 25phần đầu cọc trước khi đổ bê tông nhằm tránh việc không liên kết giữa bê tông
cũ và bê tông mới
Phần đầu cọc sau khi đập bỏ phải cao hơn cốt đáy đài là 25cm kể cả phần bêtông lót
Trước khi đổ bê tông lót đáy đài ta đầm đất ở đáy móng bằng đầm tay.Sau đótrộn bê tông mác 100 đổ xuống đáy móng lớp bê tông lót dày 100mm
Sau khi đổ bê tông lót móng thì tiến hành lắp dựng cốt thép móng tiếp theo tadựng ván khuôn và tiến hành đổ bê tông móng
b công tác ván khuôn:
* Lắp dựng ván khuôn đài móng:
-Sau khi đổ bê tông lót,bảo dưỡng ,ta tiến hành lắp đặt ván khuôn móng
Từ vị trí tim cọc,dùng thước đo ta xác định được chu vi móng.Dùng cácthanh gỗ 6x8cm kết hợp với đinh thép đóng vào trong các lớp bê tông lót theochu vi được xác định ở trên
-tiến hành lắp đặt ván khuôn thành móng theo đúng quy định cần chỉnh đúngtim cốt dọc bằng quả dọi
-Ván khuôn đài móng được cố định bằng thanh nẹp đứng giữa bằng lớp gỗ đệm
ở đế móng và các thanh chống khi đổ bê tông,ta làm các lớp miếng lót đệm gỗ
-Tại các vị trí thiếu hụt ván khuôn do mô đuyn khác nhau thì phải chèn bằng ván
gỗ có độ dày tối thiểu là 40mm
-Trước khi đổ bê tông, mặt ván khuôn phải được quét một lớp dầu chống dính
* Lắp dựng ván khuôn cổ móng:
_Ván khuôn cổ móng được lắp dựng sau khi đã đổ xong bê tông phần đài móng
Trang 26_Việc chỉnh tim cột chính xác phần ván khuôn cổ móng là công việc hết sứcquan trọng trong việc thi công móng Do đó ta dùng máy kinh vĩ xác định timcột lại phần cổ móng theo 2 phương thẳng đứng.
_Đóng một khung gỗ và các đệm gỗ vào đài móng để làm cừ và tiến hành lắpdựng ván khuôn cổ móng
_Ván khuôn cổ móng được ghép ba mặt rồi dựng kích vào cốt thép sau đóghép vào mặt còn lại
_Đóng các gông cổ móng theo đúng khoảng cách đã chọn,dùng thanh chốngxiên chống đỡ theo 2 phương
Nghiệm thu cốt pha:
Theo yêu cầu của bảng 1, sai lệch không được vượt quá các trị số bảng 2 (trang7,8,9)TCVN 4453-1995
c Công tác cốt thép:
* Yêu cầu kĩ thuật:
_Cốt thép được gia công tại xưởng trong công trình theo đúng quy cách trongbảng thống kê thép 1 móng cho một cấu kiện
_Căn cứ vào bản vẽ kết cấu ta tiến hành gia công theo kí hiệu ở bảng thống kêcốt thép để khi lắp đặt không bị nhầm lẫn
_Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần bảo đảm bề mặt sạch
sẽ ,không dính bùn đất,không có vẩy sét và lớp rỉ
_Cốt thép cần được uốn và nắn thẳng
_Các thanh thép bị bẹp ,bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhânkhác không vượt quá giới hạn đường kính cho phép là 2% ,vượt quá giới hạnnày thì loại thép ấy được sử dụng theo tiết diện còn lại
*Hàn cốt thép :
Trang 27- Liên kết hàn được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau, các mối hàn
phải đảm bảo yêu cầu: bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không cóbọt,
đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo thiết kế
* Nối buộc thép:
-Nối buộc thép phải theo đúng quy định không nối các vị trí nội lực lớn
-Trên một mặt cắt ngang không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lựcđược nối và không quá 50% thép gai
-Chiều dài nối buộc cốt thép không nhỏ hơn 250mm với cốt thép chịu kéo vàkhông nhỏ hơn 200mm cốt thép chịu nén và được lấy theo bảng của quy phạm -Khi nối buộc thép trong vùng chịu kéo phải đươc uốn móc (thép trơn)vàkhông cần phải uốn móc với thép gai.trên các mối nối buộc ít nhất 3 vị trí
*Lắp dựng :
_Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho bộ phận lắp dựng sau, cần
có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không gây biến dạng trong quá trình đổ
bê tông
_Theo thiết kế ta rải lớp cốt thép dưới xuống móng trước sau đó rải tiếp lớpthép trên và buộc tại các nút giao nhau của 2 lớp thép Yêu cầu là nút buộc phảichắc không để cốt thép bị lệch khỏi vị trí thiết kế Không được buộc bỏ nút Cácmối nối phải đúng theo quy định, các mối nối phải nối ngược nhau để các thanhkhông xê dịch trong quá trình đổ bê tông
_ Cốt thép được kê lên các con kê bằng bê tông Mác300 để đảm bảo khoảngcách bê tông che khuất cốt thép Chuyển vị của từng thanh thép khi lắp dựngxong không được lớn hơn 1/5 đường kính lớn nhất và 1/4 đường kính của chínhthanh ấy Sai số đối với cốt thép móng không quá ±50mm
_ Các thép để lắp dựng cốt phải được lắp vào trước và tính toán độ dài chờ phải
>25d
Trang 28_ Khi có thay đổi phải báo cho đơn vị thiết kế và phải được sự đồng ý thayđổi.
_ Cốt thép đài cọc được thi công trực tiếp ngay tại vị trí của đài Các thanh thépđược cắt đúng theo chiều dài thiết kế, đúng chủng loại thép Lưới thép đáy đài làlưới thép buộc với nguyên tắc giống như buộc cốt thép sàn
+ Đảm bảo vị trí các thanh
+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thanh
+ Đảm bảo sự ổn định của lưới thép khi đổ bê tông
_ Sai lệch khi lắp dựng của lưới thép lấy theo quy phạm
-vận chuyển và lắp dựng cốt thép cần:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
+ Cốt thép khung phân chia thành bộ phận nhỏ phù hợp với phương chuyển.-Cắt uốn cốt thép đung kích thước, chiều dài như trong bản vẽ
-Việc cắt cốt thép cần linh hoạt để giảm tối đa lượng thép thừa (mẫu vụn…)-Xác định tim đài theo 2 phương Lúc này trên bề mặt BT lót đã có các đoạn
cọc còn nguyên dài 15 cm) và những râu thép dài 45 cm sau khi vỡ BT đầucọc
-Lắp dựng cốt thép ngay tại vị trí đầu móng Trải cốt thép chịu lực chính theo khoảng cách thiết kế (bên trên đầu cọc) Trãi cốt thép chịu lực phụ theo khoảng cách thiết kế Cùng dây thép buộc lại thành lưới sau đó lắp cựng cốt thép chờ của đài Cốt thép giằng được tổ hợp thành khung theo đúng thiết kế đưa vào lắp dựng tại vị trí ván khuôn
-Cùng các viên kê bằng BTCT có gắn râu thép buộc đảm bảo khoảng cách abv.
*Nghiệm thu cốt thép:
Trang 29_ Sau khi hoàn thành công tác cốt thép ta tiến hành nghiệm thu, sau đó tiếnhành công tác bê tông Phải có biên bản nghiệm thu cốt thép với sử chứng kiến
và ký vào biên bản của: Cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư (bên A), cán bộ kỹ thuậtcủa nhà thầu (bên B)
- Những nội dung cơ bản của công tác nghiệm thu:
+Đường kính cốt thép, hình dạng, kích thước, mác, vị trí, chất lượng nối buộc,
số lượng cốt thép, khoảng cách cốt thép theo thiết kế
+Chiều dày lớp bê tông bảo vệ
+ Hồ sơ nghiệm thu phải được lưu lại để xem xét quá trình thi công sau này
d Công tác bê tông:
* yêu cầu kỹ thuật:
Đối với vật liệu:
-Thành phần cột liệu phải phù hợp với mác thiết kế
- Chất lượng cốt liệu(độ sạch, hàm lượng tạp chất…) phải đảm bảo:
+ Xi măng sử dụng các mác quy định, không bị vón cục
+ Đá: rửa sạch, tỉ lệ với viên dẹt không quá 25%
+ Nước trộn BT: nước sinh hoạt, sạch, không phải nước bẩn…
Đối với bê tông thương phẩm:
Vữa bê tông bơm là bê tông được vận chuyển bằng áp lực qua ống cứng hoặcống mềm và được cháy vào vị trí cần đổ bê tông Bê tông bơm không chỉ đòi hỏicao về mặt chất lượng mà còn yêu cầu tính dễ bơm Do đó bê tông bơm phảiđảm bảo yêu cầu sau:
- Bê tông bơm được là bê tông di chuyển trong ống theo dạng hình trụ hoặctheo thỏi bê tông, ngăn cách với thành ống 1 lớp trơn Lớp bôi trơn này là lớpgồm xi măng, cá và nước
-Thiết kế thành ống hỗn hợp của bê tông phải đảm bảo sao cho thỏi bê tôngqua được những vị trí thu nhỏ của đường ống và qua được những đường congkhi bơm
Trang 30-Hỗn hợp bê tông bơm có kích thước tối đa của cốt liệu lớn là 1/5-1/8 kíchthước nho nhất của đường dẫn Đối với cốt liệu hạt tròn có thể lên tới 40%đường kính trong nhỏ nhất của ống dẫn
-Yêu cầu về nước và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau và đượcxem như là yêu cầu cực kì quan trọng Lượng nước trong hỗn hợp có ảnh hưởngđến cường độ hoặc độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông Lượng nước trộn thayđổi tùy theo cỡ hạt tối đa của cốt liệu và cho từng độ sụt khác nhau của từngthiết bị bơm Do đó đối với bê tông bơm chọn được độ sụt hợp lý theo tính năngcủa loại máy bơm sử dụng và giữ được độ sụt đó trong quá trình bơm là yếu tốrất quan trọng, thông thường đối với bê tông bơm độ sụt hợp lý là 16÷20cm
- Việc sử dụng phụ gia để làm tăng tính dẻo cho hỗn hợp bê tông là cần thiếtbởi vì khi chọn được một loại phụ gia phù hợp thì tính dễ bơm tăng lên, giảmkhả năng phân tầng và độ bôi trơn thành ống cũng tăng lên
- Bê tông phải được sản xuất với các thiết bị có dây chuyền công nghệ hợp lý
để đảm bảo sai số định lượng cho phép về vật liệu, nước và chất phụ gia sửdụng
- Bê tông bơm cần được vận chuyển bằng xe tải trộn từ nơi sản xuất đến vị tríbơm, đồng thời điểu chỉnh tốc độ quay của thùng xe sao cho phù hợp với tínhnăng kỹ thuật của loại xe sử dụng
- Bê tông bơm cũng như các loại bê tông khác đều phải có cấp phối hợp lý mớiđảm bảo chất lượng
- Hỗn hợp bê tông dùng cho công nghệ bơm bê tông cần có thành phần hạt phùhợp cới yêu cầu kĩ thuật của thiế bị bơm, đặc biệt là có độ lưu động ổn định vàđồng nhất Độ sụt của bê tông thường là lớn và phải đủ độ dẻo để bơm được tốt,nếu khô quá sẽ khó bơm và năng suất thấp, hao mòn thiết bị Nhưng nếu bê tôngnhão quá thì bị phân tầng, dễ làm tắc đường ống và tốn xi măng để đảm bảocường độ
*Vận chuyển bê tông:
Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bê tông cần đảm bảo:
-Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lí, tránh bê tông bị phân tầng bị chảynước xi măng và bị mất nước do nắng, gió
Trang 31-Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí hợp lí phùhợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông.
*Lựa chọn phương án thi công bê tông:
Hiện nay đang tồn tại 3 dạng chính về thi công bê tông:
- Thủ công hoàn toàn
-Chế biến tại chỗ
-Bê tông thương phẩm
-Thi công bê tông chỉ dùng thủ công hoàn toàn: chỉ dùng khồi lượng bê tông
nhỏ và phổ biến trong các khu vực nhà dân Đứng về mặt khối lượng thì dạngnày lại quan trọng vì đã có đến 50% bê tông được dùng là thi công theo dạngnày Tình trạng chất lượng của loại bê tông này là rất thấp và không được theodõi, xét về khía cạnh quản lí
-Việc chế trộn tại chổ: do những công ty có đủ phượng tiện tự thành lập nơi
chứa trộn bê tông Loại dạng này chủ yếu nhằm vào các công ty Xây Dựng quốcdoanh đả có tên tuổi Một trong những lí do phải sản xuất theo phương pháp này
là tiếc rẽ máy móc có sẵn Việc tổ chức tự sản xuất bê tông có nhiều nhược điểmtrong khâu quản lí chất lượng Nếu muốn quản lí tốt chất lượng, đơn vị sử dụng
bê tông cần phải dầu tư hệ thống đảm bảo chất lượng tốt, đơn vị sử dụng bê tôngcần phải đầu tư đảm bảo chất lượng tốt, đầu tư khá cho khâu thí nghiệm và cóđội ngũ thí nghiệm xứng đáng
- Bê tông thương phẩm đang được nhiều đơn vị sử dụng Bê tông thương phẩm
có nhiều ưu điểm trong khâu đảm bảo chất lượng và thi công thuận lợi Bê tôngthương phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp hiệu quả, về chấtlượng thì việc sử dụng bê tông thương phẩm khá ổn định
-Xét riêng theo giá m3 bê tông thì giá bê tông thương phẩm so với bê tông tự tạocao hơn 50% Nếu xét tổng thể thì giá bê tông thương phẩm chỉ cao hơn giá bêtông tự tạo 15-20% Nhưng về mặt chất lượng thì bê tông thương phẩ khá ổnđịnh
-Hiện nay khu vực thành phố Vũng Tàu đã có nhiều nơi cung cấp bê tôngthương phẩm với số lượng ngày càng lên tới 1000m3 ( DIC …) Chất lượng bêtông của những cơ sở này không thua kém nước ngoài mà giá chỉ bằng 50÷60%
so với nước ngoài
Trang 32- Mặt khác, vì khối lượng bê tông cho cả đế móng ta thấy khối lượng bê tông lớn
do đó ta chọn giải pháp đổ bê tông bằng máy bơm, tuy đổ bê tông bằng máybơm thì giá thành khá cao nhưng chất lượng công trình thì được đảm bảo và thờigian thi công nhanh Do vậy để đảm bảo thi công nhanh đúng như chât lượngkết cấu, chọn phương pháp thi công bằng bê tông thương phẩm là hợp lý hơn cả
Bê tông lót thì đổ bằng thủ công còn bê tông đài móng và giằng móng thì đổbằng máy bơm bê tông
Chọn máy thi công bê tông:
_ Máy bơm bê tông:
Sau khi ván khuôn móng được ghép xong, tiến hành đổ bê tông cho đài mông
Dài ( xếp lại)(m)
Lưulượng(m3/h)
Áp suấtbơm
Chiều dàixilanh (mm)
Đườngkínhxilanh(mm)
-Ưu điểm của việc thi công bằng máy bơm là với khối lượng lớn thì thi công nhanh,đảm bảo kĩ thuật, hạn chế các mạch ngừng, chất lượng bê tông được đảm bảo
* Xe vận chuyển bê tông thương phẩm:
Mã hiệu SB-92B với các thông số kỹ thuật như sau:
Kích thước giới hạn: Dài 7.38m; Rộng 2.5m; Cao 3.4m
Trang 33Công suất động cơ(KW)
Tốc độ quay thùngtrộn
(V/phút)
Độ cao
đổ phối liệu vào( m)
Thời gian
để bê tông ra( phút)
Trọng lượng bêtông ra( tấn)
SB-92B
ÔTÔ VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG
Tính toán xe trộn cần thiết để đổ bê tông dài móng:
V: Thể tích bê tông mỗi xe(=6m3)
L: Đoạn đường vận chuyển(=3.5Km)
S: Tốc độ xe(=30÷35Km)
T: Thời gian gián đoạn(=10s)
Trang 34Q: Năng suất thực tế của máy bơm
Số chuyển cần thiết để đổ bê tông dưới cột, móng thang máy và đài móng toàn
bộ công trình là:
270,2/6 =45 (chuyến)Trong đó: 270,2 là tổng khối lượng bê tông móng,6m3 là dung tích xe vận
chuyển bê tông
Thời gian đổ bê tông mỗi móng:
Móng M1:
Tbtđ = VM1 / Qmax = 2,91/63=0.46(h)=2.8(phút)
Máy đầm bê tông:
Đầm dùi: Loại dầm sử dụng U21
_ Đổ và đầm bê tông:
*Đổ bê tông:
_ Phân đoạn đổ bê tông:
Đổ bê tông móng trước sau đó để thép chờ để thi công bê tông giằng móng
Do việc thi công bê tông bằng máy bơm và sử dụng bê tông thương phẩm do
đó ta chia toàn bộ công trình ra làm 3 đợt đổ:
Trang 35Đợt 1: đổ toàn bộ các móng từ trục 8 đến trục 6 của công trình Gồm 6móng M1 và 12 móng M2 Khối lượng bê tông đổ tổng cộng cho các móng đợt
1 là: V1=73,32m3
Đợt 2: đổ toàn bộ các móng trục 5 và 4 của công trình Gồm 4 móng M1, 4móng M2, 1 móng M3 Khối lượng bê tông đổ tổng cộng cho các móng đợt 2 là:V2=97,76m3
Đợt 3: đổ toàn bộ các móng còn lại với khối lượng bê tông là: V3=73,32m3
Chú ý: Khi đổ bê tông tới đâu thì tiến hành đổ đà giằng tới đó.
Hướng đổ bê tông:
Hướng đổ bê tông là đổ từ trục D’ đến trục A’ đổ giật lùi theo hướng từ xa vềgần ( theo chiều mũi tên trong hình vẽ)
- Bê tông thương phẩm được chuyền đến bằng ôtô chuyên dụng, thông quamáy và phễu đưa vào ôtô bơm
-Bê tông được ôtô bơm vào vị trí của kết cấu: Máy bơm phải liên tục
Khi cần ngừng vì lý do gì thì cứ 10 phút thì phải bơm lại để tránh bê tông làmtắc ống
-Nếu máy bơm buộc phải ngưng trên 2 giờ thì phải thông ống bằng nước.Không nên để ngưng trong thời gian quá lâu Khi bơm xong phải dùng nướcbơm rửa sạch
+ Chia kết cấu thành nhiều khối đổ theo chiều cao
+ Bê tông cần được đổ liên tục thành từng lớp có chiều dày bằng nhau phùhợp với đặc trung của máy đầm sử dụng theo một phương nhất định cho tất cảcác lớp
Khi đầm cần lưu ý:
+ Đầm luôn luôn phải vuông góc với mặt bê tông
Trang 36+ Khi đầm lớp bê tông thì đầm phải cấm vào lớp bê tông bên dưới (đã đổtrước) 10cm.
+ Thời gian đầm phải tối thiểu từ 15-60s
+ Đầm xong một số vị trí,di chuyển sang vị trí khác nhẹ nhàng rút lên và traxuống phải từ từ
+ Khoảng cách giữa 2 vị trí đầm là 1,5ro=50cm
+ Khoảng cách từ vị trí đầm đến ván khuôn >2d
(d,ro: đường kính và bán kính ảnh hưởng của đầm dùi)
* Kiểm tra chất lượng và bảo dưỡng bê tông:
Kiểm tra chất lượng bê tông:
Đây là khâu quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp chât lượng kết cấu sau này.
Kiểm tra bê tông được tiến hành trước khi thi công ( kiểm tra đọ sụt của bê tông)
và sau khi thi công ( kiểm tra cường độ bê tông)
Bảo dưỡng bê tông:
+ Cần che chắn bê tông đài móng không bị ảnh hưởng của môi trường
+ Khi trời nắng trên mặt bê tông vừa đổ xong cẩn phủ một lớp giữ độ ẩm nhưbao tải mùn cưa…
+ Thời gian giữ độ ẩm cho bê tông đài: 7 ngày
+ Lần đầu tiên tưới nước cho bê tông là sau 4h đổ xong bê tông Hai ngày đầu
cứ 2h tưới nước một lần Những ngày sau cứ 3-10h tưới nước một lần
Chú ý:
Khi bê tông chưa đạt cường độ thiết kế cần tránh va chạm vào mặt bê tông.Việc bảo dưỡng bê tông tốt sẽ đảm bảo cho chất lượng bê tông đúng Mác thiếtkế
Trang 38MẶT BẰNG ĐỔ BÊ TÔNG MÓNG