Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH41.1 Đặc điểm về kiến trúc và kết cấu của công trình.41.2 Đặc điểm về địa chất thủy văn, đường xá vận chuyển vào công trình.51.3 Công tác chuẩn bị trước khi thi công.51.3.1 Chuẩn bị mặt bằng.51.3.2 Cấp thoát nước.61.3.3 Thiết bị điện.61.3.4 Công tác giác móng.61.3.5 Hạ mực nước ngầm.8Chương 2: KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG MÓNG92.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT92.1.1 Thiết kế mặt cắt hố đào.102.1.2 Tính khối lượng đất đào.112.1.3 Chọn máy đào.122.1.4 Chọn ô tô vận chuyển đất.152.1.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất.162.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG162.2.1 Công tác chuần bị.162.2.2 Tính toán khối lượng bêtông móng.182.2.3 Tính toán thiết kế ván khuôn móng.182.24 Tính khuối lượng ván khuôn móng232.2.5 Phương án thi công bêtông móng.23Chương 3: THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH383.1 Tính toán khối lượng bêtông tầng điển hình (tầng 4) .383.2 Tính khối lượng ván khuôn sàn tầng điển hình.393.3 Tính toán cấu tạo ván khuôn cột tầng điển hình.403.4 Tính toán câu tạo ván khuôn sàn tầng điển hình.433.5 Tính toán cấu tạo ván khuôn dầm tầng điển hình ( thiết kế cho dầm tầng chính ).493.6 Biện pháp thi công.54Chương 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG69Tài liệu tham khảo:Sách Kỹ Thuật Thi công tập 1: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của TS. ĐỖ ĐÌNH ĐỨC (Chủ Biên), PGS. LÊ KIỀU.Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP. HỒ CHÍ MINH PGS. PTS. VŨ MẠNH HÙNG.Sổ Tay Chọn Máy Thi Công Xây Dựng: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2008 của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN TIẾN THU.
Trang 2Mục Lục
Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 4
1.1 Đặc điểm về kiến trúc và kết cấu của công trình 4
1.2 Đặc điểm về địa chất thủy văn, đường xá vận chuyển vào công trình 5
1.3 Công tác chuẩn bị trước khi thi công 5
1.3.1 Chuẩn bị mặt bằng 5
1.3.2 Cấp thoát nước 6
1.3.3 Thiết bị điện 6
1.3.4 Công tác giác móng 6
1.3.5 Hạ mực nước ngầm 8
Chương 2: KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG MÓNG 9
2.1 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT 9
2.1.1 Thiết kế mặt cắt hố đào 10
2.1.2 Tính khối lượng đất đào 11
2.1.3 Chọn máy đào 12
2.1.4 Chọn ô tô vận chuyển đất 15
2.1.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 16
2.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG 16
2.2.1 Công tác chuần bị 16
2.2.2 Tính toán khối lượng bêtông móng 18
2.2.3 Tính toán thiết kế ván khuôn móng 18
2.24 Tính khuối lượng ván khuôn móng 23
Trang 32.2.5 Phương án thi công bêtông móng 23
Chương 3: THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 38
3.1 Tính toán khối lượng bêtông tầng điển hình (tầng 4) 38
3.2 Tính khối lượng ván khuôn sàn tầng điển hình 39
3.3 Tính toán cấu tạo ván khuôn cột tầng điển hình 40
3.4 Tính toán câu tạo ván khuôn sàn tầng điển hình 43
3.5 Tính toán cấu tạo ván khuôn dầm tầng điển hình ( thiết kế cho dầm tầng chính ) 49 3.6 Biện pháp thi công 54
Chương 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG 69 Tài liệu tham khảo:
Sách Kỹ Thuật Thi công tập 1: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của
TS ĐỖ ĐÌNH ĐỨC (Chủ Biên), PGS LÊ KIỀU.
Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2011của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HỒ CHÍ MINH PGS PTS VŨ MẠNH HÙNG.
Sổ Tay Chọn Máy Thi Công Xây Dựng: Nhà xuất bản Xây Dựng Hà Nội – 2008 của TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN TIẾN THU.
Trang 42 4
± 0.000
Trang 5CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH1.1.Đặt điểm về kiến trúc và kết cấu của công trình:
Đặt điểm kiến trúc và kết cấu:
− Công trình xây dựng với mục đích sử dụnglà Văn phòng, Long Điền tọa lạc tạiLong Điền, đường Trần Xuân Độ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Kết cấu công trình làkhung bê tông cốt thép chịu lực kết hợp với lõi cứng của công trình có tác dụngchống xoắn cho toàn công trình
− Khung , cột, dầm, đan sàn, mái thi công bê tông cốt thép toàn khối Mác 300 Côngtrình gồm 1 tầng trệt, 5 tầng lầu
− Mặt bằng tổng thể có hình dạng hình chữ nhật, chiều dài toàn công trình 34(m),chiều rộng công trình 15 (m)
− Công trình có chiều cao các tầng: tầng 1 cao 3,5 (m), các tầng còn lại có chiều caotầng là 3,5(m) Chiều cao của công trình kể từ mặt đất là 22.5(m), so với cốt 0.000
− Dầm chính công trình có tiết diện (300×450)mm
− Dầm phụ công trình có tiết diện (300×400)mm
− Dầm biên công trình có tiết diện (200×200)mm
− Cột cho tầng trệt có tiết diện (300×500)mm
− Cột cho cao tầng còn lại có tiết diện ( 300×500)mm
1.2.Đặt điểm địa chất thủy văn, đường xá vận chuyển vào công trình:
− Dựa vào tài liệu khảo sát khu vực xây dựng cho thấy: Mặt bằng hiện trạng tươngđối bằng phẳng Bằng phương pháp khoan thăm dò cho thấy địa tầng công trìnhgồm các lớp đất từ trên xuống như sau:
+ Lớp 1: Đất lấp có chiều dày trung bình 0,5m
+ Lớp 2: Sét pha có chiều dày trung bình 12m
+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ có chiều dày trung bình 7m
+ Lớp 4: Cát hạt vừa chiều dày chưa kết thúc ở độ sâu hố khoan thăm dò 36m
Trang 6− Mặt bằng công trình nằm trong khu quy hoạch tổng thể đô thị mới, mặt bằng khuđất là bãi đất trống và không bị giới hạn bởi các công trình lân cận Khu đất nằmtrên mặt tiền đường Trần Xuân Độ, trục đường chính nên rất thuận lợi cho việc vẫnchuyển vật tư, vật liệu.
1.3.Công tác chuẩn bị trước khi thi công:
− Khi thi công phải dùng một lượng nước rất lớn, do vậy trong khi tho công nhất
thiết phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cấp thoát nước Lượng nước sạch được lấy
từ mạng nước cấp nước của thành phố, ngoài ra cần phải chuẩn bị ít nhất một máybơm nước để đề phòng trong trường hợp thiếu nước Phải có thùng chứa với dunglượng lớn để chứa Tiến hành xây dựng một đường thoát nước lớn dẫn ra đườngống thoát nước của thành phố để thái nước sinh hoạt hằng ngày cũng như nước phụ
vụ thi công đã qua xử lý
Để bảo vệ công trình khỏi bị nước mưa tràn vào , ta đào những rãnh ngănnước mưa về phía đất cao và chạy dọc theo công trình đát hoặc đào rãnh xungquanh công trình để có thể tiêu thoát nước một cách nhanh chóng Để tiêu nướcmặt cho các hố móng đã đào xong đã gặp mưa hay do nước ngầm, ta tạo các rãnhxung quanh hố móng với độ dốc nhất định tập trung về các hố thu, rồi đặt máybơm để tiêu nước
1.3.3 Thiết bị điện:
Trang 7− Cần bồ trí thiết lập hệ thống mạng lưới điện thắp sáng nội bộ của công trình Điệnđược cung cấp từ mạng lưới điện thành phố, cần bố trí đường dây phù hợp nhằmphục vụ thi công hợp lý đảm bảo an toàn.
Trang 8− Sau đó dùng hai máy kinh vĩ: một máy đặt tại điểm E, một máy đặt tại điểm C,chiếu vuông góc để xác định được điểm F Sau đó giữa nguyên vị trí của một máy( máy E) còn máy kia cho dịch chuyển trên trục FC rồi dùng thước thép để xác địnhcác trục công trình theo đúng thiết kế.
− Gỡ các trục công trình ra ngoài phạm vi thi công móng để cản trở cho việc thicông đất, vận chuyển và ép cọc Tiến hành cố định các mốc bằng các cọc bê tông cóhộp đậy nắp và các hàng cột sắt chôn trong bê tông rồi căng dây thép Φ1mm theocác hàng cọc chuẩn đó Các cọc này được kiểm tra thường xuyên trong quá trình thicông công trình
1.3.5 Hạ mực nước ngầm:
− Do đáy móng ở cao trình -1,5m so với cốt , mà theo khảo sát thì mực nước ngầmnằm -2m so vối cốt Vì vậy ta không cần xử lý mặt nước ngầm trong trường hợpnày
Trang 9CHƯƠNG 2:
KỸ THUẬT THI CÔNG BẰNG MÓNG
Trang 102.1 Biện pháp thi công đất:
− Đáy đài đặt ở độ sâu -1,5m so với cốt thiên nhiên Và móng được đặt trên mựcnước ngầm
− Khi thi công đào đất có 2 phương án: Đào bằng thủ công và đào bằng máy
− Nếu thi công theo phương pháp đào bằng thủ công thì tuy có ưu điềm là dễ tổchức theo dây truyền, nhưng với khối lương đào đất lớn thì số lượng nhân côngcũng phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức khôngkhéo thì rất khó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao động giảm,không đảm bảo kịp tiến độ
− Khi thi công bằng máy, với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảmbảo kỹ thuật Tuy nhiên, việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết
Trang 11kế là không nên vì một mặt nếu sử dụng máy đào đào đến cao trình thiết kế sẽ làmphá vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền , hơn nữa sử dụngmáy đào khó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng Vì vậy, cần phải bớt lạimột phần đất để thi công bằng thủ công Việc thi công bẳng thủ công tới cao trình
đế móng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn bằng máy Từ những phân tích trên emchọn kết hợp cả 2 phương pháp đào đất hố móng Song song với quá trình đào đấtbằng máy thì tiến hành đào thủ công ngay Bố trí số công nhân vừa đủ (khoảng 5công nhân ) xuống hố đào chuyển luôn lên để máy đào đưa vận chuyển luôn lên xe.Với phương pháp này tận dụng được sự làm việc của máy đào, hạn chế sức ngườiđồng thời tăng thời gian hoàn thành việc đào đất
2.1.1 Thiết kế mặt cắt hố đào:
− Chiều cao móng là 1,5m
Lớp bêng tông lót có chiều dày là 0,1m
− Chiều sâu hố móng cần đào là 1,5m kể cả lớp bê tông lót, trong đó máy đàolà1.3m, còn lại thi công bằng tay
Xác định kích thước đáy hố đào:
Với móng 1: (b×l) =(2,4×2,6)m
b1 = b+ 0,4×2 =2,4 + 0,4×2= 3,2m
Trang 12l1 = l+ 0,4×2 =2,6 + 0,4×2= 3,4m
Xác định kích thước miệng hố:
− Theo khảo sát địa chất thủy văn như đã nêu trên, móng công trình nằm trong lớpsét pha (đất lớp I) tra bảng 5-1 “sổ tay thực hành kết cấu công trình” ta có độ dốcmái đất là tgα = H/B =1:0.5
Với móng 1: (b×l)
B =b + 2×1,25×0,5 = 3,2 + 2×1,25×0,5 = 4,45m
L =l + 2×1,25×0,5 =3,4+ 2×1,25×0,5 =4,65m
2.1.2 Tính khối lượng đào đất:
Khối lượng đào đất bằng máy:
− Khối lượng đào đất dạng ao móng chiều cao Hđào =1,5m Tính từ cốt đất tự nhiêncho tới đáy móng Kể cả bê tông lót sàn dày 100mm
− Khối lượng đất đào trong các hố đào được tính theo công thức:
Móng 1:
Trang 13 Tổng khối lượng đào bằng máy:
Khối lượng đào đất bằng tay:
− Chọn máy đào hiệu: EO-33116 (sổ tay chọn máy – Nguyễn Tiến Thu)
− Những thông số kỹ thuật của máy đào:
Trang 14Năng suất máy đào:
Trong đó:
Kđ = 1,2 là hệ số đầy gầu
Kt = 1,2 là hệ số tơi của đất
Ktg = 0,7 hệ số sử dụng thời gian một chu kỳ
Tck = tck × Kvt ×Kquay : thời gian một chu kỳ
Kvt = 1,1 hệ số điều kiện đổ đất
Kquay =1,2 hệ số góc quay
Tck =15 × 1,1 × 1,2 = 19,8(s)
Vậy năng suất máy đào là:
Năng suất đào trong một ca :
Trang 162.1.4 Chọn ôtô vận chuyển đất:
Quảng đường vận chuyển đất trung bình: L= 0,5Km =500m
Thời gian một chuyến xe:
Trang 172.1.5 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất:
− Theo trên chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-2621A, do đó máy di chuyểngiật lùi về phía sau Tại mỗi vị trí đào máy đào đến cốt đã định, xe chuyển đất chờsẵn bên cạnh cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổ luôn lên xe vận chuyển.Chu kỳ làm việc của máy đào và hai máy vận chuyển đất được tính toán theo trên làkhớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau
− Tuyến di chuyển của máy đào được thiết kế đào từng rải cạnh nhau , đào hết dỉanày sanh dải khác, sau khi cắm cừ tới đâu thì tiến hành đào đất ngay tới đó ( lưu ýchừa lối ra vào 7m và tạo dốc thoải cho xe lên xuống) , đào tới đâu thì sửa đáy hốmóng đổ bê tông lót móng sau đó đổ bê tông móng
2.2 Biện pháp thi công móng:
2.2.2 Tính toán khối lượng bê tông móng:
− Phần bê tông lót móng đá 4×6 vữa xi măng Mác 100 dày 100mm Số lượng móngcông trình là 32, với kích thước 2400×2600(mm)
Chọn giằng móng: (300×450)mm
Bê tông lót nền:
Bê tông lót đà kiềng:
Trang 18 Tổng khối lượng bê tông lót:
Vl = Vlm +Vln +Vlđk = 23,3+43,32+12,8 =79,42m3
− Phần bê tông móng đá 1×2 vữa xi măng Mác 300 Phần bê tông từ đáymóng đến đỉnh móng
+ Phần bê tông cho móng:
Tổng khối lượng bê tông lót móng:
+ Phần bê tông cho cổ cột tiết diện (300×500)mm
Phần bê tông đà kiềng (0,3×0,45)m
− Khối lượng đất lấp:
Sau khi thi công hoàn thiện phần móng ta tiến hành lắp đất vào hố móng đến cốt0.000 cao hơn mặt đất tự nhiên
Trang 19 Vđắp =(646,4+99,2) +196,23 – 105,66 – 79,42 – 34,5 – 4,8
Vđắp =717,45(m3)
Vậy khối lượng đất cần chở về để đắp nền là:717,45 m3
2.2.3 Tính toán thiết kế ván khuôn móng:
Kích thước tấm Panel dầm, sàn, tường, đài móng.
Trang 20− Ở đây đối với công trình này ta chọn ván khuôn định hình do hãngLENEXchế tạo Khung coppha làm bằng thép cán nóng, có cường độ chịu lực cao
để bảo vệ ván ép không bị gãy và xước
Khung rộng 63,5mm, dày 8mm, nặng 2,6kg/m
Mômen kháng uốn của ván khuôn W = 6,55 cm3
Mômen quán tính của ván khuôn J = 28,46 cm4
−Ván ép sử dụng cho ván khuôn là loại ván không thấm nước, được bao phủlớp nhựa phenol có mặt nhẵn bóng làm cho bề mặt bêtông hoàn hảo và dễ cạo tẩy
Trang 21lớp bêtông dính vào tấm ván ép, các tấm ván ép này có thể thay đổi (nếu chúng bịhư) để tiếp tục sử dụng.
− Sau đây là kích thước, chi tiết các của bộ cốp pha (các cấu kiện phụ đượcthống kê đầy đủ trong bảng tra sử dụng của đơn vị sản xuất và thi công)
-1700
Tính tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng:
− Ván khuôn móng chọn các tấm ván khuôn có kích thước (300×1000)mm
− Các lực tác dụng vào ván khuôn:
+ Khi thi công, do đặc tính của vữa bê tông bơm vào thời gian đổ bê tông bơm khánhanh, do vậy vữa bê tông trong móng không đủ thời gian ninh kết hoàn toàn
− Tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng là:
Áp lực ngang của vữa bê tông:
Tải trọng khi bơm bê tông:
Tải trọng do dầm rung:
Trang 22− Tổng tải trọng tác dụng vào ván khuôn:
− Tải trọng ngang tác dụng vào 1 tấm ván khuôn rộng 500:
− Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng vào ván khuôn:
Tải trọng ngang tiêu chuẩn tác dụng vào 1 tấm ván khuôn rộng 500:
− Coi các tấm ván khuôn làm việc như một dầm liên tục mà các gối đỡ là cácthanh ngang (sườn ngang) Khoảng cách giữa các thanh ngang là nhịp của dầm
Sơ đồ tính toán như hình vẽ:
Áp dụng công thức :
SƠ ĐỒ TÍNH:
Trang 23Trong đó: [δ] Ứng suất cho phép của thép là [δ] = 2100(KG/m2)
W = 6,55(cm3) Moment kháng uốn của khung ván khuôn
Chọn l =80cm
Kiểm tra độ võng của ván khuôn :
Trong đó: J là moment quán tính của quán khuôn J = 28,46cm4
E là môđun đàn hồi của thép E = 2,1×106KG/cm2
Độ võng thực tế:
thỏa mãn điều kiện độ võng
Trang 24Tính toán sườn ngang và sườn đứng:
− Do chiều cao móng nhỏ nên ta không cần tính sườn ngang và sườn đứng.
2.2.4 Tính khối lượng ván khuôn móng:
sẽ bề mặt đầu cọc trước khi đổ bê tông đài nhằm tránh việc không liên kết giữa bêtông mới và bê tông cũ
Trang 25Trước khi đổ bêtông lót đáy đài ta đầm đất ở đáy móng bằng đầm tay Tiếp
đó trộn bê tông Mác 100 đổ xuống đáy móng lớp bê tông lót dày 100mm
− Sau khi đổ bê tông lót móng tiến hành lắp dựng cốt thép móng lắp dựng vánkhuôn đổ bê tông móng
b) Công tác ván khuôn:
• Lắp dựng ván khuôn móng:
− Sau khi đổ bê tông lót, bảo dưỡng, ta tiến hành lắp đặt ván khuôn móng
− Từ vị trí tim cột, dùng thước do ta xác định được chu vi móng Dùng cácthanh gỗ 6×8cm kết hợp với đinh thép đóng vào trong lớp bêtông lót theo chu viđược xác định như trên
− Tiến hành ván khuôn thành móng theo đúng quy đúng quy định, cần chỉnh đúngtim cột bằng quả dọi
− Ván khuôn móng được cố định bằng thanh nẹp đứng giữa bằng lớp gỗ đệm ở cuốiđáy móng, và các thanh chống xiên chống vào đất
− Để tránh ứng suất lún làm sê dịch các thanh chống khi đỗ bê tông, ta làm một lớpmiếng lót đệm gỗ
• Lắp dựng ván khuôn cổ móng:
− Ván khuôn cổ móng được lắp dựng sau khi đã đổ xong bê tông phần móng
−Việc chỉnh tim cột chính xác phần ván khuôn cổ móng là công việc hết sứcquan trọng trong việc thi công móng Do đó ta dùng máy kinh vĩ xác định tim cộtlại phần cổ móng theo hai phương thẳng đứng
− Đóng một khuôn gỗ và các đệm gỗ vào móng để làm cừ và tiến hành lắp dựngván khuôn cổ móng
− Ván khuôn cổ móng được ghép ba mặt rồi dựng kích vào cốt thép , sau đóghép vào mặt còn lại
Trang 26c) Công tác cốt thép:
Yêu cầu kĩ thuật:
− Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo: bề mặtsạch không dính bùn đất, không có vẩy sắt và các lớp rỉ
− Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
− Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyênnhân không vượt quá giới hạn đường kính cho phép là 2% Nếu vượt quá giới hạnnày thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện còn lại
Hàn cốt thép:
− Liên kết hàn được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau, các mối
hàn phải đảm bảo yêu cầu: bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không cóbọt, đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo thiết kế
Nối buộc theo cốt thép:
− Việc nối buộc bằng cốt thép: không nối ở các nơi có nội lực lớn
− Trên một mặt cắt ngang không quá 25% diện tích cốt thép tổng cột chịu
lực được mối, (với thép tròn trơn) và không quá 50% đói với thép gai
− Chiều dài nối buộc cốt thép không nhỏ hơn 250mm với cốt thép chịu kéo
− Và không nhỏ hơn 200mm với cốt thép chịu nén và được lấy theo bảngquy phạm Khi nối buộc thép vùng chịu kéo phải được uốn móc và không cần uốnmóc với thép gai Trên các mối nối buộc ít nhất 3 vị trí
Lắp dựng:
− Các bộ phận lắp dựng trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựngsau, cần có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không gây biến dạng trong quá trình
đổ bê tông
Trang 27− Các nút buộc phải chắc không để cốt thép bị lệch khỏi vị trí thiết kế.Không được buộc bỏ nút.
− Cốt thép được kê lên các con kê bằng đá hoa cương hoặc bê tông B30 đểđảm bảo chiều dày lớp bảo vệ Các con kê này được đặt tại các góc móng và ở giữasao cho khỏang cách giữa các con kê không lớn hơn 1m Chuyển vị trí của từngthanh thép khi lắp dựng xong không được lớn hơn 1/5 đường kính thanh lớn nhất và1/4 đường kính của chính thanh ấy Sai số đối với cốt thép móng không quá
±50mm
− Các thép chờ để lắp dựng cột phải được lắp vào trước và tính toán độ dàichờ phải > 40 d
− Khi có thay đổi phải báo cho đơn vị thiết kế và phải đồng ý mới thay đổi
− Cốt thép đài cọc được thi công trực tiếp ngay tại vị trí của đài Các thanhthép được cắt theo đúng vị trí thiết kế, đúng chủng loại thép Lưới thép đáy dài làlưới thép buộc với nguyên tắc giống như buộc cốt thép sàn
+ Đảm bảo vị trí các thanh
+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thanh
+ Đảm bảo sự ổn định của lưới thép khi đổ bê tông
Sai lệch khi lắp dựng cốt thép lấy theo quy phạm
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép cần:
+ Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép
+ Cốt thép khung phân chia thành bộ phận nhỏ phù hợp với phương chuyển
− Cắt uốn cốt thép đung kích thước, chiều dài như trong bản vẽ Việc cắt cốtthép cần linh hoạt để giảm tối đa lượng thép thừa (mẫu vụn…)
Trang 28−Lắp dựng cốt thép ngay tại vị trí đầu móng Rải cốt thép chịu lực chính theokhoảng cách thiết kế (bên trên đầu cọc) Rãi cốt thép chịu lực phụ theo khoảng cáchthiết kế Cùng dây thép buộc lại thành lưới sau đó lắp dựng cốt thép chờ của đài.
Cốt thép giằng được tổ hợp thành khung theo đúng thiết kế đưa vào lắp dựngtại vị trí thành khuôn đã xây
Cùng các viên kê bằng BTCT có gắn râu thép buộc đảm bảo khoảng cách abv.
Nghiệm thu cốt thép:
− Trước khi tiến hành thi công bê tông phải làm biên bản nghiệm thu cốt thép gồmcó: Cán bộ kĩ thuật của đơn vị chủ quan trực tiếp quản lí công trình (bên A) và các
bộ kĩ thuật của bên trúng thầu (bên B)
Những nội dung cơ bản của công tác ngiệm thu:
− Đường kính cốt thép, hình dạng, kích thước, mác, vị trí, chất lượng nốibuộc, số lượng cốt thép, khoảng cách cốt thép theo thiết kê
− Chiều dài lớp bê tông bào vệ
+ Phải ghi rõ ngày và giờ nghiệm thu phải ký vào biên bản
+ Hồ sơ nghiệm thu phải được lưu lại để xem xét quá trình thi công sau này
d) Công tác bê tông :
+ Đối với bê tông trộn bằng tay:
Nhược điểm:
1. Trước hết là về nhân lực huy động cao Đòi hỏi hao tốn nhiều sức, năng suất laođộng thấp và tốn vật tư, nguyên liệu
2. Lượng xi măng khi trộn tay thường phải hao phí thêm 15% so với trộn máy lại cho
bê tông có phẩm chất thấp ( không đủ Mac theo thiết kế)
Trang 293. Khi trộn bê tông bẳng tay rất khó cân đong chính xác khối lượng của mẻ trộn Ximăng và các vật liệu được đo bằng cách ước lượng, đổ từ bao, cát đá đong bằng
xô, bằng xẻng
4. Khi sử dụng phụ gia người ta không cần biết đến tỷ lệ phối trộn Họ cho rằng càngnhiều càng tốt và như thế bê tông càng đong cứng nhanh Bê tông bị đong cứngtrước thời gian ninh kết tối thiểu Vì vậy, mà các chỉ số độ cứng, bền ,dẻo….không được quá chỉ tiêu
5. Khi trộn thủ công, người ta thường trộn một mẻ lớn để tiết kiệm công sức Nhưngmang lai kết quả là vật liệu không điều dẫn đến bê tông kém chất
6. Phải kiểm tra thường xuyên thì mới có thể đạt dược chất lượng
4. Thời gian trộn hoàn toàn thủ động
+ Đối với bê tông thương phẩm :
Nhược điểm:
+ Đảm bảo chất lượng và đạt cường dộ Mác theo thiết kế
+ Bê tông phải được sản xuất với các thiết bị có dây chuyền công nghệ hợp
lý để đảm bảo sai số định lượng cho phép về vật liệu, nước và chất phụ gia sử dụng.+ Bê tông bơm cần được vận chuyển bẳng xe tải trộn từ nơi sản xuất đến vị trí bơm,đồng thời điều chỉnh tốc độ quay của thùng xe sao cho phù hợp với tính năng kỹthuật của loại xe sử dụng
+ Bê tông bơm cũng như các loạibê tông khác đều phải có cấp phối hợp lýmới đảm bảo chất lượng
+ Hỗn hợp bê tông dùng cho công nghệ bơm bê tông cần có thành phần hạtphù hợp với yêu cấu của thiết bị bơm, đặc biệt phải có độ lưu động ổn định và đồngnhất Độ sụt của bê tông thường là lớn và phải đủ độ dẻo để bơm được tốt, nếu khô
Trang 30quá sẽ khó bơm và năng suất thấp, hao mòn thiết bị Nhưng nếu bê tông nhão quáthì dễ bị phân tầng, dễ làm tắc đường ống và tốn xi măng để đảm bảo cường độ.
Vận chuyển bê tông :
Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bê tông cần đảm bảo :
+ Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để bê tông bị phân tầng, bịchảy nước xi măng và bị mất nước do nắng, gió
+ Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận chuyển cần bố trí hợp lý,
phù hợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông
Ưu diểm:
− Bê tông thương phẩm đang được nhiều đơi vị sử dụng tốt Bê tông thương phẩm cónhiều ưu điểm trong khâu đảm bảo chất lượng và thi công thuận lợi Bê tông thươngphẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tở hợp rất hiệu quả, về mặt chất lượngthì việc sử dụng bê tông thương phẩm khá ổn định
− Mặt khác, vì khối lượng bê tông cho cả đế móng ta thấy khối lượng bê tông lớn do
đó ta chọn giải pháp đổ bê tông bằng máy bơm, tuy đổ bê tông bằng máy bơm thìgiá thành khá cao nhưng chất lượng công trình thì được đảm bảo và thời gian thicông nhanh Do vậy để đảm bảo thi công nhanh cũng như chất lượng kết cấu, chọnphương pháp thi công bằng bê tông thương phẩm là hợp lý hơn cả Bê tông lót thì
đổ bằng thủ công còn bê tông đài móng và giằng móng thì đổ bằng máy bơm bêtông
Chọn máy thi công bê tông :
Máy bơm bê tông :
Sau khi ván khuôn móng được ghép xong, tiến hành đổ bê tông cho đàimóng và giằng móng
Căn cứ vào vị trí có đặt máy bơm bê tông chọn máy bơm bê tông có mã hiệuPutzmeister M43 với các thông số kỹ thuật sau :
Trang 31cao(m)
Bơmngang(m)
Bơmsâu(m)
Dài(xếp lại)(m)
Lưulượng(m3/h)
Áp suấtbơm
Chiềudài xilanh(mm)
Đườngkính xilanh(mm)
* Xe vận chuyển bê tông thương phẩm :
Mã hiệu SB-92A với các thông số kỹ thuật như sau :
Kích thước giới hạn : Dài : 8,03 m
Côngsuấtđộng cơ(KW)
Tốc độquay thùngtrộn
(V/phút)
Độ cao
đổ phốiliệu vào(m)
Thời gian
để bêtông ra(phút)
Trọnglượng bêtông ra(tấn)
6
KamAZ
Trang 32Tính toán số xe trộn cần thiết để đổ bê tông móng :
Áp dụng công thức : n =
Trong đó :
n : Số xe vận chuyển
V : Thể tích bê tông mỗi xe(=6m3)
L : Đoạn đường vận chuyển (=3,5Km)
S : Tốc độ xe (=30÷35 Km)
T : Thời gian gián đoạn (=10s)
Q : Năng suất thực tế của máy bơm
Qth = 90x0,7 = 63 m3/h (hệ số sử dụng thời gian Ktg=0,7)
→ n = x = 2,98 (xe)
Chọn 3 xe để phục vụ công tác đổ bê tông
− Số chuyến xe cần thiết đổ bêtông móng dưới cột, cổ móng và đà kiềng
chuyếnThời gian đổ bêtông cho một móng:
Trang 33Đổ và đầm bêtông:
Đổ bê tông:
Phân đoạn đổ bê tông:đổ bê tông móng → đổ bê tông cột → đổ bê tông đà kiềng
− Do việc thi công bê tông bằng máy bơm và sử dụng bê tông thương phẩm do đó tachia làm 2 lần đổ
+ Đợt 1: toàn bộ các móng từ trục 8 đến trục 5 của công trình Gồm 16 móngM1 Khối lượng bêtông tổng cộng cho đợt 1 là:16,56m3
+ Đợt 2 : toàn bộ các móng từ trục 4 đến trục 1 của công trình Gồm 16 móngM1 Khối lượng bêtông tổng cộng cho đợt 1 là:16,56m3
Hướng đổ bê tông:
− Hướng đổ bêtông là từ trục A tới trục D đổ giật lùi theo hướng từ xa tới gần(Theo mũi tên trong hình vẽ) Khi đổ bêtông tới đâu thì tiến hành đổ đà giằng tớiđó
− Bêtông thương phẩm thường được chuyển tới bằng ô tô chuyên dùng, thôngqua máy và phễu đưa vào ô tô bơm
− Bêtông được ô tô bơm vào vị trí của kết cấu: Máy bơm phải bơm liên tục, khicần vì lí do thì cứ 10 phút phải bơm lại để tránh làm tắc ống
− Không nên để ngưng trong thời gian quá lâu Khi bơm xong phải dùng nướcbơm rửa sạch
Trang 34− Khi đầm bê tông cần lưu ý:
+ Đầm luôn luôn phải để vuông góc với mặt bêtông
+ Khi đầm lớp bêtông thì đầm phải cắm vào lớp bêtông bên dưới (đã đổ trước)10cm
+ Thời gian đầm tối thiểu phải là: 15÷60s
+ Đầm xong một số vị trí trí, chuyển sang các vị trí khác phải nhẹ nhàng, rút lên vàtra xuống từ từ
+ Khoảng cách giữ 2 vị trí đầm là: 1,5ro =50cm
+ Khoảng cách từ vị trí đầm tới ván khuôn: >2d (d, ro: đường kính và bán kính ảnhhưởng của đầm dùi)
• Kiểm tra chất lượng và bảo dưỡng bê tông :
Kiểm tra chất lượng bê tông :
Đây là khâu quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp chất lượng kết cấu sau này.Kiểm tra bêtông được tiến hành trước khi thi công (kiểm tra độ sụt bêtông) và saukhi thi công (kiểm tra cường độ bêtông)
Bảo dưỡng bêtông :
Quá trình đông cứng của vữa bê tông chủ yếu được thực hiện bởi tác dụngthủy hóa xi măng Tác dụng thủy hóa này chỉ được tiến hành ở nhiệt đô và độ ẩmthích hợp bảo dưỡng bêtông chính là làm thỏa mãn các điều kiện để phản ứng thủyhóa được thực hiện
Trang 35− Cần che chắn cho bêtông móng không bị ảnh hưởng của môi trường.
− Khi trời nắng trên mặt bêtông sau khi đổ xong cần phủ một lớp giữ độ ẩm như baotải, mùn cưa…
− Thời gian giữ độ ẩm cho bêtông móng: 7 ngày
− Lần đầu tiên tưới nước cho bêtông là sau 4h khi đổ xong bêtông Hai ngày đầu cứsau 2h tưới nước 1 lần Những ngày sau cứ 3-10h tưới nước 1 lần