1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài thuyết trình thi công nền móng

27 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 9,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, GIỚI THIỆU CHUNG II, ĐẶC ĐIỂM CỌC CÁT III, PHẠM VI SỬ DỤNG IV, QUY TRÌNH THI CÔNG V, CÔNG TÁC KIỂM TRA VI, CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG THỰC TẾ VII, KẾT LUẬN VIII, TẠI LIỆU THAM KHẢO bài thuyết trình thi công nền móng

Trang 1

4 Nông Văn Ninh

5 Phan Văn Thanh

6 Phan Thanh Bình

7 Nguyễn Văn Y

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

I, GIỚI THIỆU CHUNG

II, ĐẶC ĐIỂM CỌC CÁT

III, PHẠM VI SỬ DỤNG

IV, QUY TRÌNH THI CÔNG

V, CÔNG TÁC KIỂM TRA

VI, CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG THỰC TẾVII, KẾT LUẬN

VIII, TẠI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

I, GIỚI THIỆU

1.1 Nền đất yếu:

 Nền đất yếu là nền đất không đủ sức chịu tải, không đủ

độ bền và biến dạng nhiều, do vậy không thể xây dựng các công trình Đất yếu là một loại đất không có khả

năng chống đỡ kết cấu bên trên, vì thế nó bị lún tuỳ

thuộc vào quy mô tải trọng bên trên.

1.2 Một số đặc điểm của nền đất yếu

 Thuộc loại nền đất yếu thường là đất sét có lẫn nhiều hữu cơ; Sức chịu tải bé (0,5 – 1kg/cm2); Đất có tính nén lún lớn (a>0,1 cm2/kg); Hệ số rỗng e lớn (e > 1,0); Độ sệt lớn (B>1); Mô đun biến dạng bé (E<50kg/cm2); Khả năng chống cắt (C) bé, khả năng thấm nư ớc bé; Hàm l ượng n ước trong đất cao, độ bão hòa nước G>0,8, dung trọng bé

Trang 4

Cọc cát là loại cọc được cấu tạo từ vật liệu rời đặt

trong đất tham gia cùng đất nền chống đỡ tải công trình, bản thân cọc được tạo thành từ những loai

cát đồng nhất, tiết diện liên tục theo chiều sâu, sức chịu tải của cọc cát được chọn phải lớn hơn nhiều lần sức chịu tải của đất nền tự nhiên

I, GIỚI THIỆU

Trang 5

II, ĐẶC ĐIỂM CỦA CỌC CÁT

2.1 Cọc cát có những đặc điểm mang tính ưu việt sau:

 Hiệu quả trong việc chống trượt và gia tăng tốc độ cố kết của đất nền.

 Giảm thời gian thi công đặc biệt khi xử lý nền móng của các

hầm chui

 Thi công đơn giản bằng vật liệu rẻ tiền (cát thô, sạn sỏi) nên chi phí xây dựng thấp hơn so với các giải pháp cùng công nghệ xử

lý sâu như cọc đất xi măng hoặc sàn giảm tải.

 Giúp lỗ rỗng trong đất thoát ra nhanh, làm cho quá trình cố kết của đất nhanh hơn và có độ lún chóng ổn định hơn.

 Đất được nén chặt thêm, độ rỗng của đất giảm và cường độ của nền cọc cát (bao gồm cọc cát và đất giữa các cọc) được tăng

lên.

 Thi công đơn giản bằng vật liệu rẻ tiền (cát thô, sạn sỏi) nên chi phí thấp

Trang 6

2.2 Một số nhược điểm cần chú ý đến:

Dễ sản sinh co ngót trong quá trình thi công

và khai thác.- Độ chặt của đất phụ thuộc vào kích thước ống lỗ Trong đất ít chặt, sau khi

xử lý đất vẫn ở trạng thái ít chặt

Cần trang bị các thiết bị thi công nặng và ống dài.- Tốn kém, thời gian thi công kéo dài gây xáo trộn cấu trúc nền đất và khó kiểm tra

được chất lượng của cọc cát

II, ĐẶC ĐIỂM CỦA CỌC CÁT

Trang 7

Cọc cát được áp dụng cho hầu hết các loại

địa tầng là các lớp đất yếu có khả năng chịu lực kém như các loại đất sét yếu bão hoà

nước, đất lẫn hữu cơ, có hệ số rỗng lớn hoặc cát hạt bụi, mịn kết cấu rời rạc

Cọc cát chặt thường được gia cố nền đất yếu

có chiều dày lớn hơn 3m

Rất thích hợp để xử lý tại các đoạn nền đường đắp cao, nền đường đầu cầu, nền hầm chui, cống … phía dưới là các lớp đất yếu có chiều dày lớn

III, PHẠM VI SỬ DỤNG

Trang 8

4.1 Đặc điểm phương pháp thi công

Phương pháp cọc cát đầm (SCP) sử dụng tải trọng nén kết hợp rung để xuyên một ống

nhồi cát và đầm chặt vào lớp đất yếu hoặc có kết cấu xốp, rời rạc làm cho nền đất được nén chặt, hệ số rỗng giảm, từ đó tăng cường độ và môđuyn biến dạng của đất nền Đồng thời

dưới áp lực của tải trọng ngoài, cọc cát làm

việc như một giếng cát thoát nước, quá trình

cố kết của nền đất diễn ra nhanh hơn Khi xử

lý nền bằng cọc cát đầm chặt có thể xem cọc cát với đất nền xung quanh làm việc đồng

thời như nền đất hỗn hợp. 

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 10

4.2 Thiết bị chính phục vụ quá trình thi công cọc cát:

 Cần trục: Thiết bị chính là một cần trục bánh xích có trọng lượng 310-350 kN 

 Ống vách: Đường kính khoảng 400-600 mm.

 Búa rung: Trọng lượng từ 40-53 kN

 Thiết bị thổi khí: áp lực 3-5kG/cm2 tác dụng lên đỉnh cọc cát.

 Thiết bị chứa cát: (nếu đổ bằng máy)

 Các vòi phun nước:

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 11

4.3 Quá trình thi công

NGUYÊN LÝ & TRÌNH TỰ THI CÔNG

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 12

1 Đặt ống vách đúng vị trí thi công

2 Bắt đầu đóng ống vách xuống nền bằng búa rung hoặc búa đóng

Vừa đóng vừa kiểm tra áp lực đống và độ sâu đóng

3 Vừa đóng ống vừa kiểm tra đồng hồ đo chiều sâu mũi cọc.khi chiều sâu cọc đạt 5m từ mặt đất,đặt thiết bị đo chiều sâu 3m từ mặt đất

4 Khi đã đóng đến đọ sấu thiết kế, dừng đóng, giữ nguyên ốn vách, bắt đầu đổ cát vào ống bằng cách mở cửa xả phểu chờ.

5 Đặt đồng hồ theo dõi cao độ cát ở chế độ làm việc

6 Bắt đầu tiến hành rút từ từ ông vách lên

7 Dừng rút ống vách khi rút lên được 2m, tiến hành kiểm tra cao độ cát

8 Cao độ cát đạt 1,5m tiến hành đầm chặt cát

9 rút đồng hồ đo cao độ cát lên và tiến hành đổ cát vào ống vách

10, 11, 12, lặp lại bược 7,8,9 với cao độ cát tiêu chuẩn tiếp theo là 3m

13 khi đồng hồ đo độ sâu đã chỉ mũi ống vách cách mặt đất 1m, cho mở van áp lực trên ống vách, dừng việc thổi khí nén, rút chậm ống vách lên khỏi mặt đất, chuyển máy đến vị trí mới và thi công cọc tiếp theo

Trang 13

Các b ước thi công:

B1: Xác định đánh dấu vị trí tim cọc trên mặt bằng

B2: Điều khiển máy, búa, ống cọc đến vị trí tim cọc búp mũi ống cọc thả ống cọc vào đúng tim cọc

B3: Đóng điện cho búa rung điện hạ ống cọc đến chiều sâu thiết kế

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 15

B4: Đổ cát và đồng thời mở khí nén hoặc bơm n ước vào ống cọc qua cửa ống cọc.

B5: Khi cát đổ đầy ống cọc tiến hành rung và rút ống cọc lên khỏi mặt đất Chú ý mở van xả khí hoặc bơm nước vào ống Điều khiển búa

rung đồng thời vừa rút ống cọc lên khỏi mặt

đất vừa rung ống để cát nằm lại trong ống

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 17

B6: Sau khi kéo ống ra khỏi lỗ, lấy thước dây đo chiều sâu lớp cát đư ợc nhồi Chiều sâu này phải

≤ 0,5 (một) nếu không đảm bảo phải đổ cát

thêm.      

B7: Khi thi công nếu bùn theo ống cọc lên trên

bề mặt thì vừa dùng xẻng dọn sạch bùn trên bề mặt để đảm bảo nước thoát ra được thông

suốt.  

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 18

B7: Kết thúc thi công một cọc cát thì chuyển máy sang vị trí mới và thi công cọc tiếp theo cho đến hết   

IV, THI CÔNG CỌC CÁT

Trang 19

1 Hồ sơ làm cơ sở cho công tác nghiệm thu bao gồm:

 Hồ sơ, thiết kế kỹ thuật đã đ ược các cấp có thẩm quyền phê duyệt

 Tiêu chuẩn thi công cọc cát.

 Đề xuất gia cố nền bằng cọc cát

 Hợp đồng kinh tế.

 Nhật ký thi công.

 Báo cáo kết quả kiểm tra toàn bộ nền sau khi gia

cố, các biên bản nghiệm thu, hoàn công cùng các văn bản có liên quan khác.

V, CÔNG TÁC NGHỆM THU

Trang 20

mới đ ược đ ưa vào sử dụng

V, CÔNG TÁC NGHỆM THU

Trang 21

V, CÔNG TÁC NGHỆM THU

Trang 22

Xác nhận nghiệm thu tổng số cọc cát.

Tổng số chiều sâu một cọc đúng và vị trí của từng cọc trên thực tế so với hồ sơ thiết kế

Nếu có sự sai lệch phải có biên bản

xác nhận giữa các bên và báo cáo lên

tô chức tư vấn thiết kế

V, CÔNG TÁC NGHỆM THU

Trang 23

GIA CỐ NỀN BẰNG CỌC CẮT Ở HẢI

PHÒNG

VI, CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG

THỰC TẾ

Trang 24

DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI HẢI

PHÒNG

VI, CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG

THỰC TẾ

Trang 25

VII, KẾT LUẬN

Cũng như các phương pháp cải tạo, gia cố

nền đất yếu khác, phương pháp gia cố nền

đất yếu bằng cọc cát đầm nhằm thay đổi tính chất cơ lý của đất theo hướng nâng cao sức chịu tải, giảm biến dạng của nền

Vấn đề là cần làm sáng tỏ cơ chế của quá

trình gia tăng cường độ của đất, xác định các quá trình nào sẽ xảy ra trong đất khi gia cố nền bằng cọc cát Làm sáng tỏ cơ chế của

những quá trình cơ học xảy ra trong đất

Trang 26

Hoàng Văn Tân (1997), Những phương pháp xây dựng công trình trên nền đất yếu, NXB

Xây dựng

Nguyễn Văn Quảng (2002), Nền và móng các công trình dân dụng – công nghiệp, NXB Xây dựng

Đậu Văn Ngọ, Nguyễn Việt Kỳ (2009), Nền

móng công trình, NXB ĐHQG TP Hồ Chí

Minh

Trần Văn Việt (2004), Cẩm nang dành cho kỹ

sư địa kỹ thuật, NXB Xây dựng

Châu Ngọc Ẩn (2005), Nền móng, NXB

ĐHQG TP Hồ Chí Minh

VIII, TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 20/12/2014, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w