C4 : Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh 1 dốc nghiêng .Hãy tìm cách giữ dây , sao cho xe chỉ chạy đến lưng chùng dốc thì dừng lại .Nhận xét về kết quả của lực mà
Trang 1 Reứn luyeọn ủửụùc caực kyừ naờng sau ủaõy :
Bieỏt ửụực lửụùng gaàn ủuựng moọt soỏ ủoọ daứi caàn ủo
* Veà kú naờng:
ẹo ủoọ daứi trong moọt soỏ tỡnh huoỏng thoõng thửụứng
- Bieỏt ủo ủoọ daứi trong moọt soỏ tỡnh huoỏng thoõng thửụứng theo ủuựng quy taộc ủo , bao goàm
+ ệụực lửụùng chieàu daứi caàn ủo
+ Choùn thửụực ủo thớch hụùp
+ Xaực ủũnh giụựi haùn ủo vaứ ủoọ chia nhoỷ nhaỏt cuỷa thửụực ủo
+ ẹaởt thửụực ủo ủuựng
+ ẹaởt maột ủeồ nhỡn vaứ ủoùc keỏt quaỷ ủo ủuựng
+ Bieỏt tớnh giaự trũ trung bỡnh caực keỏt quaỷ ủo
* Veà thaựi ủoọ
- Reứn luyeọn tớnh caồn thaọn , yự thửực hụùp taực laứm vieọc trong nhoựm
- Reứn tớnh trung thửùc thoõng qua vieọc ghi keỏt quaỷ ủo :
II/.KIEÁN THệÙC TROẽNG TAÂM:
- HS Bieỏt sửỷ duùng caực loaùi thửụực ủeồ ủo ủoọ daứi
III/.CHUAÅN Bề :
* Cho moói nhoựm HS :
Moọt thửụực keỷcoự ẹCNN ủeỏn mm
Moọt thửụực daõy hoaởc thửụực meựt coự ẹCNN ủeỏn 0,5 cm
Cheựp saỹn ra giaỏy (hoaởc vụỷ ) aỷnh 1.1 “Baỷng keỏt quaỷ ủo ủoọ daứi” ( Coự ghi roừ hoù teõn HS )
* Cho caỷ lụựp :
- Tranh veừ to moọt thửụực keỷ coự GHẹ laứ 20 cm vaứ ẹCNN laứ 2mm , tranh veừ to baỷng 1.1 “Baỷng keỏt quaỷ ủo ủoọ daứi”
-Veừ to hỡnh 2.1 ,2.2,2.3 (SGK )để treo bảng phụ
Tieỏt 1 : bài 1 và bài 2:ẹO ẹOÄ DAỉI
Trang 2
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp
2/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống dạy học
(sgk)(3ph)
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài
của một số đơn vị đo độ dài (7ph)
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước ta là gì ?
? Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?
(Km,hm,dam),nhỏ hơn m là gì ?(dm,cm,mm)
? GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp
điền vào chỗ trống của câu C1
GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên
cạnh bàn (tn nµy lµm ë nhµ)
? Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay
em là bao nhiêu cm ,dùng thước kiểm tra
xem ước lượng của có đúng không
* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài gang
tay của bản thân và tự kiểm tra xem ước
lượng của em so với độ dài vừa kiểm tra
khác nhau bao nhiêu
* GV có thể thông báo sự khác nhau giữa độ
dài ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm
nào càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước
lượng càng tốt
Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì
người ta còn dùng thêm một số đơn vị đo độ
dài thường gặp trong sách , truyện như
1 inh(inch) =2,54 cm
1 fit (foot) = 30,48 cm
Bên cạnh đó : để đo những khoảng cách lớn
trong vũ trụ người ta dùng đơn vị “năm ánh
sáng “
* Hoạt động 3: t ìm hiểu dụng cụ đo độ
dài (7ph)
GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc
I/.ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1/ Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước
ta là mét
- Ký hiệu : m Câu C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km=1000m
2/.Ước lượng độ dài :
Câu C2: Ước lượng độ dài của 1m
Câu C3 : Ước lượng chiều dài của gang tay
Trang 3vaứ traỷ lụứi caõu C4.
-GV treo tranh veừ to thửụực daứi 20 cm vaứ coự
ẹCNN 2mm
.Goùi HS xaực ủũnh GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa moọt
thửụực ủo
Thoõng qua ủoự GV giụựi thieọu caựch xaực ủũnh
GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa moọt thửụực ủo ủeồ traỷ lụứi
caõu C5
-GV Cho HS traỷ lụứi caõu C6.và c7
* Hoaùt ủoọng 4: ẹo ủoọ daứi (10ph)
GV :Duứng baỷng keỏt quaỷ ủo ủoọ daứi ủaừ veừ ủeồ
hửụựng daón HS ủo ủoọ daứi vaứ ghi keỏt quaỷ ủo
Thửùc haứnh ủo ủoọ daứi theo nhoựm vaứ ghi keỏt
quaỷ vaứo baỷng 1.1(SGK)
GV :Trong thụứi gian HS thửùc haứnh , quan saựt
caực nhoựm laứm vieọc vaứ chuaồn bũ cho hoaùt
ủoọng thaỷo luaọn ụỷ baứi tieỏp theo
Hoaùt ủoọng 5 : t haỷo luaọn veà caựch ủo ủoọ daứi
(8ph)
Cho HS thaỷo luaọn trong nhoựm ủeồ ủi ủeỏn traỷ
lụứi caõu C1 ủeỏn C5
* Hoaùt ủoọng6: hửụựng daón HS ruựt ra keỏt
luaọn và làm phần vận dụng.
yêu cầu HS neõu phaàn keỏt luaọn
3/.Cuỷng coỏ :-GV Goùi HS phaựt bieồu ghi nhụự
• Goùi HS ẹoùc phaàn coự theồ em chửa
bieỏt
4/.Daởn doứ : Làm BT 1-2.1 đến 1-2.26
II/.ẹO ẹOÄ DAỉI :
1/.Tỡm hieồu duùng cuù ủo ủoọ daứiCaõu C4,C5,C6,C7
2/.ẹo ủoọ daứi :
BAÛNG KEÁT QUAÛ ẹO ẹOÄ DAỉI
- ẹaởt thửụực vaứ maột nhỡn ủuựng caựch
- ẹoùc , ghi keỏt quaỷ ủo ủuựng quy ủũnh c6
IV./ Vận dụng
Soạn ngày:22/08/2011
Trang 4Tiết 2 : b µi 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I/.MỤC TIÊU:
* Về kiến thức:
- Kể tên 1 số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
* Về kĩ năng:
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
* Về thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.PHƯƠNG PHÁP:
-Nêu vấn đề
-Đàm thoại, trực quan
-Chia nhóm thực hành
III/.CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ gồm 2 ấm và 1 bình - 1 bình chia độ
-1 Xô đựng nước - 1 vài loại ca đong
-2 B×nh cha biÕt dung tÝch.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 5HOAẽT ẹOÄNG THAÀY,TROỉ
1/.OÅn ủũnh lụựp: kieồm dieọn
2/.Kieồm tra baứi cuừ :
HS1:
?Nêu đơn vị đo độ dài thờng dùng và
dụng cụ đo độ dài?Nêu cách đo độ dài
một vật bằng thớc?
3/
Baứi mụựi
Hoaùt ủoọng 1: Toồ chửực tỡnh huoỏng hoùc
taọp Giaựo vieõn treo tranh veừ goàm 1 aỏm
vaứ 1 bỡnh và đặt vấn đề nh sgk
- Hoaùt ủoọng 2: OÂn laùi caực ủụn vũ ủo theồ
tớch.(5ph) Moùi vaọt duứ lụựn hay nhoỷ ủeàu
chieỏm moọt theồ tớch trong khoõng gian
?ẹụn vũ ủo theồ tớch thửụứng duứng laứ gỡ?
Trong thửùc teỏ ngửụứi ta thửụứng duứng
nhieàu ủụn vũ khaực nhau ủeồ ủo theồ tớch
Moỏi quan heọ giửừa caực ủụn vũ nhử sau:
1lớt = 1 dm3 , 1 ml= 1 cm3(1.cc)
Aựp duùng:
Goùi 1 hoùc sinh trả lời câu C1
? Laứm theỏ naứo ủeồ ủo theồ tớch chaỏt
loỷng
-Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu veà caực duùng cuù
ủo theồ tớch chaỏt loỷng (8ph)
C2: Quan saựt hỡnh 3.1 vaứ cho bieỏt teõn
duùng cuù ủo ,GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa nhửừng
duùng cuù ủoự?
C3 : ễÛ nhaứ , neỏu khoõng coự ca ủong thỡ
em coự theồ duứng nhửừng duùng cuù naứo ủeồ
ủo theồ tớch chaỏt loỷng?
Caõu C4 : GV Yeõu caàu HS quan saựt hỡnh
3.2 vaứ cho bieỏt GHẹ Vaứ ẹCNN cuỷa
tửứng bỡnh ?:
thoỏng nhaỏt caực bỡnh chia ủoọ naứy
vaùch chia ủaàu tieõn khoõng naốm ụỷ ủaựy
bỡnh maứ laứ vaùch taùi moọt theồ tớch ban ủaàu
naứo ủoự
? Yeõu caàu HS xaực ủũnh GHẹ vaứ ẹCNN
cuỷa bỡnh ủang coự
C 5 :Nhửừng duùng cuù naứo duứng ủeồ ủo theồ
tớch chaỏt loỷng ẹieàn vaứo choó troỏng cuỷa
caõu C 5
- Hoaùt ủoọng 4 : Tỡm hieồu caựch naứo ủeồ ủo
theồ tớch chaỏt loỷng:(8ph)
C 6: Quan saựt hỡnh 3.3 haừy cho bieỏt caựch
ủaởt bỡnh chia ủoọ naứo cho pheựp ủo theồ
NOÄI DUNG BAỉI DAẽY
Tieỏt 2 : ẹO THEÅ TÍCH CHAÁT LOÛNG I/.ẹễN Về ẹO THEÅ TÍCH
_ẹụn vũ ủo theồ tớch thửụứng duứng laứ meựt khoỏi (m3) vaứ lớt (l)
C1:1m3=1000dm3= 1000000cm3 1m3=1000 l = 1000000 ml
II đo thể tích chất lỏng
1 Tỡm hieồu duùng cuù ủo theồ tớch
C2:Ca ủong to coự GHẹ 1 lớt vaứ ẹCNN O,5lớt
Ca ủong nhoỷ coự GHẹ vaứ ẹCNN 0, 5 lớt
Can nhửùa coự GHẹ 5lớt vaứ ẹCNN : 1lớt
C3:Duứng :chai , bỡnh … ủaừ bieỏt saỹn dung tớch
C4: GHẹ ẹCNNBỡnh a : 100 ml 2ml Bỡnh b: 50ml 50mlBỡnh c: 300ml 50ml
C5:Nhửừng duùng cuù ủeồ ủo theồ tớch chaỏt loỷng goàm :chai , loù ,ca ủong … coự ghi saỹn dung tớch bỡnh chia ủoọ …
2 Tỡm hieồu caựch ủo theồ tớch chaỏt loỷng :
C6 :Bỡnh b ủaởt thaỳng ủửựng
C7: ẹaởt maột ngang
C8: a)70cm3 b) 50cm3 c)40cm3
Trang 6Soạn ngày :06/09/2011
I.
Mục tiêu :
-Biết đo thể tích vật rắn không thấm nớc
-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tíchvật rắn bất kỳ không thấm ớc
n Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc,hợp tác
trong mọi công việc của nhóm học tập
II.CHUẩN Bị:
Mỗi nhóm:
-Một vài vật rắn không thấm nớc(đá ,sỏi,đinh ốc)
-Bình chia độ,một chai có ghi sẵn dung tích,dây buộc
-Bình tràn,bình chứa
-Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1(sgk)
III.tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Kiểm tra,tổ chức tình huống học tập:
1.Kiểm tra:
?Nêu đơn vị đo thể tích chất lỏng thờng dùng?Dụng cụ đo thể tích chất lỏng?Nêu quy tắc đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
2.Tổ chức tình huống học tập (sgk):
Hoạt đông 2:Cách đo thể tích vật rắn không thấm n ớc:
-GV :kể lại truyền thuyết của ac si
mét:V của phần chất lỏng tràn ra=thể
tích của vật
?Vậy đo thể tích vật rắn không thấm nớc
đo bằng những dụng cụ nào?yêu cầu HS
nêu các bớc chung khi dùng từng dụng
Trang 7hình học khác nhau:hình hộp.hình
cầu,hình trụ ngời ta làm thế nào?
-HS:trả lời nh mục :có thể em cha biết
(sgk)tr17
Hoạt động 3:Thực hành đo thể tích vật rắn:
GV nêu mục đích và dụng cụ làm thí
nghiệm,phát dụng cụ cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm làm theo các bớc:
+đo vật bằng dụng cụ gì?
Trang 8-Trình bày được cách điều chỉnh số cho cân Rôbécvan và cách cân một vột bằng cân Rôbécvan.
- Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân
* Về thái độ:
-Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/PHƯƠNG PHÁP:
-Thuyết trình
-Thảo luận nhóm
III/.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho nhóm HS :
- Mỗi nhóm có 1 chiếc cân Rôbécvan và bộ quả cân,1 vật cần cân
Chuẩn bị cho cả lớp:
Một cái cân Rôbécvan và 1 hộp quả cân
♦ Vật để cân
♦ Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
DẠY
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ : không
3/.Bài mới
Hoạt động 1: tổ chức tình huống học tập (sgk)
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời
câuC1,C2,C3,C4,C5,C6
(GVgọi1HStrongnhómtrảlời).Trước khi cho HS trả lời câu
C1 ,C2,C3,C4,C5,C6 GV cần nhắc lại
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
- Khối lượng của 1 vật làm bằng chất nào chỉ lượng chất đó
chứa trong vật
- Đơn vị đo khối lượng thêng dïng là gì ?
GV cho HS xem hình 5.1 SGK để giới thiệu Kg mẫu :
Kilôgam mẫu là khối lượng của 1 khối hình trụ tròn xoay
có đường kính và chiều cao đều bằng 39 mm , làm bằng
bạch kim pha iriđi, đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp
* Hoạt động 2: k hối lượng , đơn vị khối lượng
Tiết 5 : KHỐI LƯỢNG
_ ĐO KHỐI LƯỢNG I/.KHỐI
LƯỢNG_ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG:
1/.Khối lượng:
C1: 397 g : chỉ lượng sữa chứa trong hộp.C2: 500 g : chỉ lượng bột giặt trong túi
C3: (1): 500 gC4: (2) : 397 gC5 : (3) : khối lượngC6 : (4) : lượng2/.Đơn vị khối lượng:
a/.Đơn vị đo khối
Trang 9* Hoạt động 3 : Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân Trong phòng thí nghiệm
người ta thường dùng cân Rôbécvan để đo khối lượng
Tổ chức cho HS làm những việc sau để trả lời câu C7,C8:
-Tìm hiểu các bộ phận , ĐCNN , GHĐ của cân Rôbécvan
- Cách điều chỉnh kim ngay vạch số 0
GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu C9
GV phát mỗi nhóm 1 cân Rôbécvan , hộp quả cân và vật
cần cân sau đó hướng dẫn HS trả lời câu C10,C11,C12
4/.Củng cố ( Hoạt động 4 –Vận dụng )
C13 : Trước 1 chiếc cầu có 1 biển báo giao thông , trên có
ghi 5T (Hình 5.7 SGK).Số 5t có ý nghĩa gì ?
GV gọi 1 vài HS phát biểu lại kết luận cuối bài
GV Giới thiệu phần có thể em chưa biết
? Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?
? Đơn vị đo khối lượng là gì ?
? GHĐ và ĐCNN của 1 cân là gì ?
5/Dặn dò :
- Về nhà làm BT : Từ 5.1 đến 5.17( Sách BT)
Chuẩn bị : Xem trước bài “LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG”
lượng : Kilôgam (ký
hiệu : Kg)
- Kilôgam là khối lượng của 1 quả cân mẫu , đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp
b/.Các đơn vị khối lượng thường gặp:
1g = 10001 Kg
1 lạng = 100 g tấn (ký hiệu : t)
1 t =1000 Kg 1mg=10001 g
1 tạ = 100 Kg
II/.ĐO KHỐI LƯỢNG:
Rôbécvan:
C7 : Các bộ phận của cân Rôbécvan: gồm có : đòn cân , đĩa cân,kim cân và hộp quả cân
3/ Các loại cân
C11: Hình 5.3 : cân tạ
Hình 5.4 : cân y tế
Trang 10Hình 5.5 : cân đòn
Hình 5.6cân đồng hồ
IIIVẬN DỤNG :
C12: HS tự làm C13 : Số 5T chỉ dẫn rằng xecó khối lượngtrên 5tấn không được đi qua cÇu
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ : lực đẩy , lực kéo , phương ,chiều , lực cân bằng
* Về thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
HS nắm kiến thức và tìm được thí dụ về sự tồn tại của lực , 2 lực cân bằng
III /.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho nhóm HS :
1 Chiếc xe lăn
1 Lò xo lá tròn
1 Lò xo mềm , dài khoảng 10 cm
1 Thanh nam châm thẳng
Trang 11 1 Quả gia trọng bằng sắt , có móc treo
Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
III/.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :không
3/.Bài mới
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập(sgk)
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát
hiện tượng Chú ý làm sao cho HS thấy
được sự kéo , đẩy , hút của lực
a/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.1
Trong thí nghiệm 1 : về tác dụng giữa lò xo
lá tròn và xe lăn , GV hướng dẫn HS cảm
nhận bằng tay của mình sự đẩy của lò xo
lên xe lăn, đồng thời quan sát sự méo dần
của lò xo khi xe lăn ép mạnh dần vào lò xo
b/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2
HS quan sát và trả lời câu C2
c/.Đưa từ từ 1 cực của thanh nam châm lại
gần 1 quả nặng bằng sắt (Hình 6.3 )
C3 : Nhận xét về tác dụng của nam châm
lên quả nặng
C4 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau :
Gọi 2,3 HS đọc kết luận
Hoạt động 3 :nhận xét về phương và
chiều của lực
Làm lại thí nghiệm như ở hình 6.1 và 6.2
? Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có
phương và chiều như thế nào ?
Tiết 6 : LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG
I/.LỰC
1/.Thí nghiệm:
C1: Qua quan sát thí nghiệm 1, rút ra nhận xét :
- Lò xo lá tròn tác dụng 1 lực đẩy lên
xe lăn ( vì lò xò lá tròn bị ép lại , bị biến dạng thì có khuynh hướng dãn ra , đẩy ra )
-Xe lăn tác dụng vào lò xo lá tròn 1 lực ép (hay lực nén) làm lò xo bị biến dạng
C2 : Qua quan sát thí nghiệm 2, rút
ra nhận xét :
- Lò xo tác dụng lực kéo lên xe lăn (vì lò xo bị kéo ra nên có khuynh hướng co lại )
- Xe lăn tác dụng lực kéo lên lò xo làm cho lò xo bị biến dạng
C3 : Thanh nam châm đã tác dụng 1 lực hút lên quả nặng
C4 : a(1): Lực đẩy (2) : Lực ép b(3) : Lực kéo(4): Lực kéo c(5): Lực hút
Trang 12? Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn
có phương và chiều như thế nào ?
Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định
C5 : Hãy xác định phương và chiều của lực
do nam châm tác dụng lên quả nặng trong
thí nghiệm ở hình 6.3
Hoạt động 4 : n ghiên cứu hai lực cân
bằng
Quan sát hình 6.4 Đoán xem : sợi dây sẽ
chuyển động như thế nào , nếu đội kéo co
bên trái mạnh hơn , yếu hơn và nếu hai đội
mạnh ngang nhau
GV ví dụ : đội A ở bên trái
đội B ở bên phải
GV đọc câu C6: và gọi HS trả lời
C7 : Nêu nhận xét về phương và chiều của
2 lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây
C8 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau :
4/.Củng cố (Hoạt động 5 : vận dụng )
Hỏi HS và uốn nắn câu trả lời của các em
C9:Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
trong các câu sau:Qua quan sát H6.5 vµ
- Về nhà làm bài tập : từ 6.1 đến 6.13 ở
sách bài tập
- Chuẩn bị : xem trước bài “TÌM HIỂU
KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC “
có chiều đẩy ra C5 : Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương xiên và có chiều từ trái sang phải (theo chiều làm TN)
III/HAI LỰC CÂN BẰNG :
C6:- Nếu đội A thắng thì dây sẽ chuyển động về phía bên trái
- Nếu đội B thắng thì dây sẽ chuyển động về phía bên phải
- Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây sẽ đứng yên ở giữa
C7: Phương của 2 lực mà 2 đội tác dụng vào sợi dây là phương ngangChiều của 2 lực
+ Đội A: Chiều từ phải sang trái.+ Đội B: Chiều từ trái sang phải C8 : (1):cân bằng,(2): đứng yên (3) : chiều ,(4) : phương ,(5) : chiều
IV/.VẬN DỤNG
C9: (a): lực đẩy
(b): lực kéo C10 : HS tự làm
* Kết luận: SGK
So¹n ngµy : 26/ 9/2011
TiÕt6 :bµi 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Trang 13 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
Sử dụng được đúng các thuật ngữ : lực đẩy , lực kéo , phương ,chiều , lực cân bằng
* Về thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
III/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp: Kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :(5ph)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng
(10ph)
Hướng dẫn HS đọc SGK , thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu C1,C2
? Vật chuyển động nhanh lên , hay vật
chuyển động chậm đi là có ý nghĩa gì ?
C1 : Hãy tìm 4 thí dụ cụ thể để minh hoạ
những sự biến đổi của chuyển động
BT 6.1: Chọn câu C
BT 6.2: (a)lực nâng
(b)lực kéo(c)lực uốn(d)lực đẩy
Tiết 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I/.NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN CHÚ Ý QUAN SÁT KHI CÓ LỰC TÁC DỤNG:1/.Những sự biến đổi của chuyển động : C1:
- Xe A đang chuyển động từ máng nghiêng xuống , bị xe B cản lại ,làm xe
Trang 14- Vật đang chuyển động , bị dừng lại
- Vật đang đứng yên , bắt đầu chuyển
động - Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này ,
bỗng chuyển động theo hướng khác
GV hướng dẫn HS trả lời câu C2
Hoạt động 3 : Nghiên cứu những kết
quả tác dụng của lực (15ph)
GV làm thí nghiệm như ở hình C3,4,5,6
C3 : Trong thí nghiệm ở hình (6.1) , đang
giữ xe , ta đột nhiên buông tay không giữ
xe nữa Nhận xét về kết quả tác dụng
của lò xo lá tròn lên xe lúc đó
C4 : Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả
cho xe chạy xuống từ đỉnh 1 dốc
nghiêng Hãy tìm cách giữ dây , sao cho
xe chỉ chạy đến lưng chùng dốc thì dừng
lại Nhận xét về kết quả của lực mà tay
ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5 : Đặt 1 lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng
chừng dốc Thả 1 hòn bi lăn từ đỉnh dốc
xuống sao cho nó va chạm vào thành bên
của lò xo Nhận xét về kết quả của lực
mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy ta ép hai đầu 1 lò xo Nhận xét
về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên
lò xo
Chú ý : hướng dẫn HS làm thí nghiệm và
nhận xét ,định hướng cho HS thấy được sự
biến đổi của chuyển động hoặc sự biến
dạng của vật
đứng yên bắt đầu chuyển động
- Khi chạy xe gắn máy , muốn xe chuyển động nhanh lên thì ta phải tăng ga
- Khi chạy xe gắn máy , muốn xe chuyển động chậm lại thì ta phải giảm ga
- Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyển động của nó luôn bị đổi hướng Điều đó chứng tỏ luôn luôn có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng chuyển động của nó
2/.Những sự biến dạngC2 : Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng
II/.NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC :
1/.Thí nghiệm :C3 : Khi buông tay không giữ xe nữa thì lò xo lá tròn trở lại hình dạng ban đầu và lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên
xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của
xe lăn C4: Khi thả xe từ đỉnh 1 dốc nghiêng xuống thì lúc đó xe sẽ chịu tác dụng của
1 lực kéo ,lực mà tay (thông qua sợi dây )tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe
⇒ xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại
C5: Khi thả hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống và va chạm vào thành bên của lò xo ⇒
thì lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn
bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi
C6 :Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo
Trang 15Qua các thí nghiệm trên , yêu cầu HS rút
ra kết luận?
C7 : Chọn cụm từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu sau :
C8: Hãy viết đầy đủ các câu dưới đây :
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
-Học kỹ bài và tìm ví dụ minh hoạ
-Làm BT : 7.1 đến 7.12 (sách bài tập )
-Chuẩn bị : xem trước bài :TRỌNG LỰC
–ĐƠN VỊ LỰC
Kết luận : Lực tác dụng lên 1 vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng
C7: (1):biến đổi chuyển động của (2:biến đổi chuyển động của (3:biến đổi chuyển động của (4):biến dạng
C8 : (1):biến đổi chuyển động của (2) :biến dạng
Trang 16II Đề bài:
Câu1(3đ): Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:
Khi đo độ dài của một vật ngời ta làm nh sau:
đầu kia của vật
……… kết quả đo theo vạch ……… với đầu kia của vật
Câu2(2đ): Nối cột A với cột B sao cho hợp lí.
Khi ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, ngời ta làm nh sau:
1 Điều chỉnh bình chia độ trớc khi
đo bằng cách
2.Đo thể tích chất lỏng bằng cách
3 “Kim” chỉ kết quả đo là
4 Ghi kết quả đo theo
C,Bi ến đổi chuy ển động và biến dạng
Câu 4(3đ):Trong cỏc trường hợp sau đõy,hóy cho biết trường hợp nào vật chịu tỏc
dụng của lực ,đú cú thể là loại lực nào?
a.Cỏi bàn đang dịch chuyển
b.Quả búng cao su bị mộo đi so với hỡnh dạng ban dầu
c.Lũ xo bị dón ra
d.Lũ xo bỡ nộn lại
e.Thuyền bườm đang chạy trờn biển
Câu5(1đ): Điền vào chỗ trống:
a) 3,5kg = ………g c) 50m = ……… km b) 40g = ……….kg d) 0,62m3 = ………cm3
III Đỏp ỏn và biểu điểm điểm:
Cõu1: 3điểm
Cõu 2 :2điểm , mỗi vế 1điểm : 1-a; 2-c; 3-d; 4-b
Cõu 3: 1 điểm c,
Trang 17Câu 4:3điểm ,mỗi vế 0,5 điểm Tất cả các trường hợp trên ,các vật đều chịu tác dụng của lực (0,5đ) a,lực kéo hoặc lực đẩy b,lực nén c.lực kéo d,lực nén e.lực đẩy của giĩ.
Câu 5 : 1điểm mỗi vế 0,5đ
So¹n ngµy :3/10/2011
TiÕt 7 : bµi 8 TRỌNG LỰC _ ĐƠN VỊ LỰC
I/.MỤC TIÊU
* Về kiến thức:
Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng trọng lượng của 1 vật là gì ?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Trả lời được câu hỏi đơn vị cường độ lực là gì ?
* Về kĩ năng:
Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
* Về thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
-HS nắm được trọng lực là gì ?, đơn vị lực là gì ?
1 Chiếc thước êke
IV/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/.Ổn định lớp:kiểm diện
2/.Kiểm tra bài cũ :Khi cĩ lực tác dụng lên
vật thì cĩ thể gây kết quả gì ?
3/.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập : (5ph) Thông qua thắc mắc của Tiết 8 :TRỌNG LỰC_ĐƠN VỊ LỰC
Trang 18người con và lời giải đáp của người bố để
đưa học sinh đến nhận thức là trái đất hút
tất cả vật
Hoạt động 2 : Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực (12ph)
(GV Tổ chức học nhóm để trả lời câu
C1,C2,C3)
Hướng dẫn từng nhóm HS làm thí
nghiệm , quan sát và nhận xét ,vàgọi HS
đại diện nhóm trả lời câu C1, C2,C3)
* Chú ý : để thấy rõ tác dụng kéo dãn lò
xo cđa trọng lực , phải quan sát độ dài của
lò xo trước vµ sau khi treo quả nặng
C3: Tìm từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau :
Qua quan sát các thí nghiệm trên gọi 1 vài
HS rút ra kết luận
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về phương và
chiều của trọng lực (10ph)
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm , quan sát
hiện tượng và rút ra nhận xét để chọn từ
thích trong khung điền vào chỗ trống câu
C4
Quan quan sát thí nghiệm ,gọi 1 vài HS rút
ra kết luận
C5:Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
trong câu sau :
Hoạt động 4 : tìm hiểu về đơn vị
lực(5ph)
Hướng dẫn HS đọc SGK và giải thích độ
mạnh (cường độ )của lực
4/.Củng cố : (Hoạt động 5 –vận dụng)
(7ph)
?Trọng lực có phương và chiều như thế
nào?
? Nêu ví dụ chứng tỏ tất cả mọi vật đều bị
hút vào tâm trái đất
-Lực đó có phương thẳng thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất Khi trọng lực
của quả nặng kéo vật xuống bằng với lựcđàn hồi của lò xo kéo vật lên thì quả nặng đứng yên
C3: (1):cân bằng,(2): trái đất
(3):biến đổi,(4): lực hút(5): trái đất
2/.Kết luận: SGKC5: (1): thẳng đứng
(2): từ trên xuống dưới
Trang 19- Laứm BT (8.1 ủeỏn 8.11 Saựch BT)
-Chuaồn bũ: ôn tập từ bài 1=>bài 8 để tiết sau
kiểmtra 1tiết
Soạn ngày:10/10/2011
TI Ế T8 : KI Ể M TRA 1 TI Ế T
A M Ụ C TIêu :
- HS nắm được các kiến thức cơ bản, vận dụng vào việc giải thích các bài tập
cơ bàn từ bài 1 đến bài 7
- Rèn luyện tính trung thực, tích cực tự giác, sáng tạo trong làm bài.
- Vận dụng thành thạo các kiến thức về lực,khối lợng,đo thể tích vật rắn
-Nờu được đơn
vị đo thường dựng và dụng cụ
đo cỏc đại lượng
độ dài,thể tớch, khối lượng-Nhận biết được lực,hai lực cõn bằng
Chuẩn KT và KN
Cần KT-Biết đo thể tớch của một vật bằng bỡnh chia độ -Nờu được vớ dụ
về lực
Chuẩn KTvà KN cần KT-Đơn vị đo thường dung và dụng cụ do độ dài,thể tớch,khối lượng
-Đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước
Số cõu:4
Số điểm:6
Trang 20-Nhận biết được kết quả tỏc dụng của lực
-Phương và chiều của trọng lực
Chuẩn KT và KN
Cần KT -Nờu được vớ dụ
về lực tỏc dụng lờn vật
Làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật biến dạng
Chuẩn KTvà KN cần KT
-Những kết quả tỏc dụng của lực
-Trọng lực ,phương và chiều của trọng lực
-Vận dụng kiến thức giải thớch cỏc hiện thực tế
Số cõu:3
Số điểm:3TL%:30
Số cõu:1,5
Số điểm:2TL%:20
Số cõu:1
Số điểm:2TL%:20
Câu 3 :Trên vỏ một túi đờng có ghi 1kg.Số đó chỉ gì ?
Câu 4 :Lực là gì ?Cho ví dụ ?
Câu 5 :Lấy một ví dụ về lực tác dụng lên vật có thể vừa làm vật biến đổi chuyển
động ,vừa làm cho vật bị biến dạng
Câu 6 :Giải thích tại sao khi ném một hòn sỏi lên cao theo phơng thẳng đứng thì
bao giờ hòn sỏi cũng chỉ lên cao đợc một đoạn rồi dừng lại và rơi xuống
III .đáp án và biểu điểm
Câu 1 : HS nêu đúng đơn vị và dụng cụ đo của mỗi đại lợng cho 0,5điểm
Câu 2: HS trình bày cách đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ đúng cho 2,0điểm Câu 3: Số đó cho biết khối lợng của đờng trong túi.(cho 1điểm).
Câu 4: -Nêu đúng định nghĩa cho 1,0điểm.
Nêu ví dụ đúng cho 1,0điểm
Câu5: HS lấy ví dụ đúng cho 2,0điểm.Thiếu ý nào trừ điểm ý đó.
Trang 21Câu 6:Hòn sỏi luôn chịu tác dụng của trọng lực (cho 0,5điểm),có phơng thẳng
đứng(cho 0,5điểm),chiều từ trên xuống dới(cho 0,5điểm) Chính lực này đã làm biến đổi chuyển động của hòn sỏi
Soạn ngày:16/10/2011
Tiết 9:Bài 9 LệẽC ẹAỉN HOÀI
I/MUẽC TIEÂU
• Veà kieỏn thửực:
Nhaọn bieỏt ủửụùc theỏ naứo laứ bieỏn daùng ủaứn hoài cuỷa 1 loứ xo
Traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi veà ủaởc ủieồm cuỷa lửùc ủaứn hoài
• Veà kú naờng:
Neõu ủửụùc caực nhaọn xeựt sau khi quan saựt caực thớ nghieọm
Dửùa vaứo keỏt quaỷ thớ nghieọm , ruựt ra ủửụùc nhaọn xeựt veà sửù phuù thuoọc cuỷa lửùc ủaứn hoài vaứo ủoọ bieỏn daùng cuỷa loứ xo
* Veà thaựi độ
ọ- Reứn luyeọn tớnh 21ho 21hoc , yự thửực hụùp taực laứm vieọc trong nhoựm
II/.KIEÁN THệÙC TROẽNG TAÂM:
-HS 21hoc ủửụùc ủũnh nghúa vaứ tỡm ủửụùc vớ duù veà lửùc ủaứn hoài
III/.CHUAÅN Bề :
Chuaồn bũ cho moói nhoựm HS:
• 1 Caựi giaự treo
• 1 chieỏc loứ xo
• 1 caực thửụực coự chia ủoọ ủeỏn mm
• 1 hoọp 4 quaỷ naởng gioỏng nhau , moói quaỷ 50g
IV/.TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC:
1/ổn ủũnh : Kieồm dieọn HS
2/ Kieồm tra baứi cuừ:Trọng lực là gì?Nêu phơng và chiều của trọng lực
3/Bài mới:
Hoạt động 1:Tổ 21hoc tình huống học
tập(sgk)
Hoạt động 2:(15 ph) Tìm hiểu biến
dạng của lò xo
GV yêu cầu cá nhân HS nêu mục đích
,dụng cụ và cách tiến hành TN
Sau đó GV nêu cụ thể hơn cách tiến
Trang 22=>Các nhóm lắng nghe GV hớng dẫn và
nhân dụng cụ tién hành TN dới sự hớng
dẫn của GV
GV nhận xét các nhóm thực hành
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
và thống nhất kết quả để ghi vào bảng
Yêu cầu HS hoàn thành câu C3,C4
4/.Cuỷng coỏ : (Hoaùt ủoọng 5 –vaọn
Trang 231 Nhận biết được cấu tạo của lực kế, GHĐ và ĐCNN của lực kế.
2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật đó
Giáo viên cũng có thể đặt câu
hỏi như: tại sao người ta có thể
dùng một lực kế thay cho một cái
có loại có thể đo cả hai lực trên
Trong phần mô tả cấu tạo lực kế,
Giáo viên cho học sinh quan sát
lực kế và mô tả theo hướng dẫn
C1 Câu C2 trình bày GHĐ và
ĐCNN của lực kế
2 Mô t ả m ộ t l ự c k ế lò xo đơ n gi ả n :
Lực kế có một chiếc lò xo một đầu gắn vào
vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ
Ho ạ t độ ng 3: Tìm hi ể u cách đ o l ự c (15ph)
II Đ O M Ộ T L Ự C B Ằ NG L Ự C K Ế
Để kết quả đo đúng đầu tiên phải
kiểm tra xem kim chỉ thị nằm
đúng vạch 0 chưa?
1 Cách đ o l ự c :
Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉKhi đo lực thì lực kế được cầm
như thế nào?
thị nằm đúng vạch 0 Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo lực kế Phải cầm vào vỏ lực kế
và hướng sao cho lò xo lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo
Giáo viên hướng dẫn học sinh
thực hành đo trọng lượng của một
quyển SGK Vật lý 6
Giáo viên chú ý quan sát theo dõi
uốn nắn thao tác thực hành cho
2 Th ự c h à nh đ o l ự c:
- Xác định trọng lượng của quyển SGK, ghi chép kết quả và đem so sánh với cácnhóm khác
- Khi đo cần phải cầm lực kế sao cho lò xo
Trang 24học sinh.
Chú ý phân tích cách đo cho học
sinh: đo trọng lực thì phải hướng
cho lòxo lực kế theo phương
Ho
ạ t độ ng 5: V ậ n d ụ ng :(9ph) IV V Ậ N D Ụ NG
Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi trong phần Vận dụng của
SGK
C7: Ta có hệ thức P=10m cho nên trên bảng chia độ ta có thể ghi đơn vị là kilogam Thực chất của cân bỏ túi chính là một lực kế
- Cho biết hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng của
m (kg) là khối lượng của vật.
Soạn ngày:30/10/2011
I MỤC TIấU
1 Trả lời được cõu hỏi: khối lượng riờng của một chất là gỡ?
2 Sử dụng được cụng thức m=D.V để tớnh khối lượng và trọng lượng của một vật
Tiết 11 bài 11 khối lượng riêng- BÀI
TẬP
Trang 253 Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng của các chất.
4 Đo được trọng lượng riêng của chất làm quả cân
2.Câu hỏi kiểm tra bài cũ
- Lực kế là gì? Cho biết cấu tạo của lực kế?
- Cho biết hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
3.Bài mới
Hoạ t độ ng 1: T ổ ch ứ c tình huố ng h ọ c t ậ p .(5ph)
Giáo viên có thể cho học sinh đọc mẩu
tin ở phần vào bài từ đó đưa ra phương
pháp nghiên cứu tìm cách “cân” cái cột
sắt trên
Ở Ấn Độ, thời cổ xửa, người ta đã đúc được một cột bằng sắt nguyên chất, có khối lượng gần 10t Làm thế nào để “cân” được cột sắt đó?
Hoạ t độ ng 2: Xây d ự ng khái niệ m kh ố i l ượ ng riêng và công th ứ c tính kh ố i
l ượ ng theo kh ố i l ượ ng riêng (KLR).(20ph)
I KHỐ I L ƯỢ NG RIÊNG TÍNH KHỐ I L ƯỢ NG C Ủ A CÁC V Ậ T THEO KH Ố I L ƯỢ NG RIÊNG
1 Khố i l ượ ng riêng :
Để giải quyết vấn đề trên, người ta đề ra
phương án như câu C1:
Phương án thứ nhất không chấp nhận
được cho nên chọn phương án thứ hai:
Khi biết khối lượng của 1m3 sắt và thể
tích của cột sắt thì có thể tính được khối
lượng của cột sắt đó
Từ bài toán có thể hình thành khái niệm
về KLR và thông báo cho học sinh biết
Đơn vị của KLR là kilogam trên met khối (ký hiệu: kg/m3)
Giáo viên giới thiệu bảng KLR của một
số chất
Giáo viên giới thiệu cách sử dụng bảng
KLR cho học sinh
2 Bả ng kh ố i l ượ ng riêng củ a m ộ t s ố ch
Trang 26Cho biết khái niệm KLR và đơn vị của
nó?
KLR của đá là bao nhiêu?
Theo đề bài, khối đá có thể tích bao
nhiêu? Tính khối lượng đá
Hoạt động 3:Vận dụng ( 20ph)
-Muốn xác định KLR c ủa viên bi ,ta
cần phải đo những đai lượng nào? Bằng
d ụng cụ nào?
-Apdụng công thức nào để tính KLR?
GV: Muốn tìm khối lượng thanh sắt ,ta
áp dụng công thức nào? Đại lượng nào đã
biết , đại lượng nào phải tìm?
-Yêu cầu học sinh ghi tóm tắt và giải
II,VẬN DỤNG
1.M ột học sinh muốn xác định khối lượng riêng của một viên bi H ãy lập phương án thực hiện với các dụng cụ sau:M ột cái cân,một bình đo th ể tích có chia độ
Giaỉ :-dùng bình chia độ để xác định thể tích V của viên bi
-dùng cân để xác định khối lượng mcủa viên bi
-Áp dụng công thức tính khối lương riêng: D = m/V
2.Tính khối lượng của một thanh sắt đặc
có thể tích 40dm3 biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3
Trang 272.Giới thiệu bài học:GV nêu mục tiêu của tiết học.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu trọng lợng riêng: (15ph)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thức liên
hệ giữa trọng lợng và khối lợng của một
vật để suy ra hệ thức liên hệ giữa TLR
vả KLR
Hoạt động 3 : Vận dụng.(20ph)
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm câu C7
GV tổ cho cho HS thảo luận câu C7
-Chép sẵn mẫu báo cáo bài12và đa cân,
sỏi, giấy lau để chuẩn bị tiết sau thực
P :trọng lợng(N)V: thể tích (m3)3.Dựa vào công thức P=10.m ta Có thể tính TLR theo khối lợng Riêng : d=10.D
III.Vận dụng:
1.- Hũa 5g muối vào trong 0.5l nước, đo thể tớch và xỏc định trọng lượng của dung dịch
- Tớnh TLR của dung dịch
2 Bài 11.5(sbt) Tóm tắt:
m=1,6kg V=1200-192=1108cm3=0,001108m3
D=? d=?
Giải: Khối lợng riêng của gạch là:D=m/V=1,6/0,001108=1960,8(kg/m3) Trọng lợng riêng của
gạch:d=10D=10.1960,8=19608(N/m3)
Soạn ngày:13/11/2011
t 1 Tiế 3 BÀI 12 BÀI THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIấNG CỦA SỎI
Trang 28III HOẠ T ĐỘ NG D Ạ Y H ỌC
1.Câu hỏ i ki ể m tra bài cũ :
- KLR là gì?
- Cho biết công thức tính KLR?
- Trình bày cách sử dụng cân Rôbecvan
2.Bài mới
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
sách và tiến hành thí nghiệm
Nội dung bài học này học sinh đã
được lĩnh hội một cách đầy đủ trong
các bài học trước đó về đo khối lượng,
đo thể tích, cách tính KLR
Có thể chia 15 hòn sỏi thành ba phần
có khối lượng tương đương với nhau
Học sinh đọc tài liệu kỹ trước khi làm
- Đổ khoảng 50cm3 nước vào bình chia độ
- Lần lượt đo thể tích mỗi phần sỏi(*)
3 Tính KLR:
Dựa vào công thức D=m/V tính KLR của sỏi tính theo kg/m3, m là khối lượng tính bằng kg, V là thể tích tính bằng m3
II MẪ U BÁO CÁ O
(SGK)
* Cách thức tiến hành
- Sau khi chia sỏi xong, dùng cân xác
định khối lượng của các phần sỏi
- Sau đó mới tiến hành đo thể tích
Để giúp cho học sinh đổi cho đúng
đơn vị, Giáo viên có thể cung cấp cho
Trang 29- Thành thạo trong công việc đo khối lượng: 2 điểm.
- Thành thạo trong việc đo thể tích: 2 điểm
b Đánh giá kết quả thức hành: 4 điểm
- Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2 điểm
- Báo cáo không đầy đủ, trả lời còn thiếu chính xác:1 điểm
- Kết quả phù hợp, có đổi đơn vị: 2 điểm
c Đánh giá thái độ, tác phong: 2 điểm
- Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2 điểm
- Thái độ tác phong chưa được tốt: 1 điểm
Giáo viên giới thiệu tình huống như
SGK (không yêu cầu trả lời ngay)
Hướng giải quyết ra sao?
Mộ
t ố ng bê tông n ặ ng
b ị lă n xu ố ng m ươ ng Có th
ể đư a ố ng lên b ằ ng cách nào? (Hình 13.1)
Hoạ t độ ng 2: Nghiên c ứ u các kéo v ậ t lên theo ph ươ ng th ẳ ng đứ n g
I KÉO VẬ T LÊN THEO PH ƯƠ NG
Tiết 14 BÀI 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Trang 30Hình13.3,4
13.31313.3vµ 13.4
Tổ chức làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán
- Để thí nghiệm, cần những dụng cụ gì?
Giáo viên giới thiệu dụng cụ và mục
đích của thí nghiệm nhẳm kiểm tra lại
- Đo trọng lượng của khối trụ
- Dùng hai lực kế kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Học sinh ghi chép kết quả vào bảng kết quả
c Nhận xét:
- Qua kết quả thí nghiệm, hãy trả lời câu
C1: Từ kết quả thí nghiệm, hãy so sánh
lực kéo vật lên với trọng lượng của vật
Qua thí nghiệm cho thấy lực kéo vật lên tương đương với trọng lượng của vật Như vậy có nghĩa là
ta không thể đưa vật lên cao khi lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của
Từ đó cho học sinh trả lời câu C2 rút ra
kết luận và nhận xét câu C3
Giáo viên cần bổ sung: Khi kéo đứng,
làm việc khó khăn hơn do tư thế đứng và
không tận dụng được trọng lượng của cơ
thể
3 Rút ra kế t lu ậ n :
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật
Khó khăn trong việc kéo đứng là phải tập trung nhiều người, tư thế kéo không thuận lợi, dễ ngã
Hoạ t độ ng 3: Tìm hi ể u v ề các máy c ơ đơ n gi ả n (6ph)
II CÁC MÁY CƠ ĐƠ N GI ẢN
Hướng dẫn đọc sách:
Trong thực tế ta thấy có những biện pháp
nào dùng khắc phục những khó khăn
Thực tế, người ta có thể dùng tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròng rọc để nâng hay di chuyển vật nặng, các loại dụng cụ
Trang 31Hoạ t độ ng 4: V ậ n d ụ ng (12ph)
Để củng cố cho bài học này, yêu cầu học
sinh thực hiện ba câu hỏi trong SGK
Đối với C5: Quy đổi 200kg ra trọng
lượng, tính tổng lực của 4 người kéo sau
đó so sánh với trọng lượng của ống bê
thực tế mà các em biết
- Ròng rọc kéo cờ ở cột cờ
- Cái kéo
- Cần trục kéo nước
- Khi kéo vật lên theo phương thẳng
đứng thì lực kéo tối thiểu bằng bao nhiêu?
MCĐG có lợi gì cho ta?
1.Câu hỏ i ki ể m tra bài cũ
Tiết 15 BÀI 14 MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Trang 32- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng thì lực kéo tối thiểu bằng bao nhiêu?
- Các MCĐG thường gặp là gì? Sử dụng MCĐG có lợi gì cho ta?
2.Bài mới
Hoạ t độ ng 1: Đặ t v ấ n đề nghiên cứ u và s ử d ụ ng MPN có l ợ i nh ư th ế nào ?
1 Đặ t v ấ n đề :
Quan sát hình 13.2: Nếu lực kéo của
mỗi người bằng 450N liệu có kéo được
ống bêtông lên không?
Nêu những khó khăn trong cách kéo
này? Giáo viên gợi ý phân tích nhược
điểm của phương pháp kéo theo phương
thẳng đứng: tư thế khó khăn, không tận
dụng được trọng lượng của cơ thể
Tìm hiểu trong hình 14.1, mọi người
- Nếu dùng một tấm ván có thể kéo được ống lên trên như hình 14.1
- Muốn giảm lực kéo thì cần giảm
độ nghiêng đồng thời tăng độ dài của MPN
nghiệm Hướng dẫn cách đo:
- Đo trọng lượng F1 của vật
- Đo lực F2 ở độ nghiêng lớn
- Đo lực F2 ở độ nghiêng vừa
- Đo lực F2 ở độ nghiêng nhỏ
(Lưu ý cho học sinh cách dùng lực kế
kéo vật lên theo MPN)
Hình 14.1
Trang 33làm giảm độ nghiêng của MPN bằng
cách nào?
Giữ nguyên độ cao, thay đổi chiều dài MPN thì độ nghiêng của MPN sẽ thay đổi
Hoạ t độ ng 3: Rút ra k ế t luậ n t ừ k ế t qu ả thí nghi ệ m .(7ph)
3 Rút ra kế t lu ậ n :
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, Giáo
viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
Hãy cho biết lực kéo vật trên MPN phụ
thuộc vào cách kê MPN như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn học sinh đề ra các
phương án trả lời dựa vào bảng kết quả
thí nghiệm thu được
Lực kéo trên MPN càng nhỏ (hoặc càng lớn) khi:
- MPN có độ nghiêng càng ít (càng nhiều)
- Kê đầu MPN càng thấp (càng cao)
- Dùng MPN có độ dài càng lớn (càng nhỏ)
- Tăng độ dài đồng thời giảm độ cao của MPN
Hướng dẫn học sinh ghi phần ghi nhớ
vào vở
Dùng MPN có thể kéo vật lên với một lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ
Hoạ t độ ng 4: V ậ n d ụ ng và củ ng c ố (10ph)
4 Vậ n d ụ ng :
Nêu hai ví dụ về MPN - Hình 14.3, người ta dùng MPN để lăn
những chiếc thùng lên sàn xe ôtô
- Ở nhà, ta thường làm con dốc dùng để đẩy xe vào trong nhà một cách dễ dàng hơn
Tại sao khi lên dốc càng thoai thoải,
càng dễ dàng hơn?
Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, khi đó lực nâng khi đi càng nhỏ, như vậy người ta thấy sẽ dễ dàng hơn
Ở hình 35 chú Bình đã dùng một lực
500N đưa một thùng phuy 2000N lên
sàn xe Nếu sử dụng tấm ván dài hơn thì
chú Bình sử dụng lực nào có lợi hơn?
Ta đã biết với cùng một độ cao, độ dài MPN càng lớn thì lực nâng càng nhỏ.Nếu sử dụng MPN dài hơn thì chú Bình
sẽ sử dụng lực nâng F < 500N
Để củng cố cho học sinh, Giáo viên đặt
câu hỏi:
Cho biết lợi ích của MPN?
Lực kéo vật trên MPN phụ thuộc vào
độ nghiêng của MPN như thế nào?
Trang 34Lực kế cú GHĐ 2N, một khối trụ kim loại cú múc nặng 2N.
Một giỏ đỡ cú thanh ngang
Tranh vẽ
III HOẠ T ĐỘ NG D Ạ Y H ỌC
1.Cõu hỏ i ki ể m tra bài c ũ
Cho biết lợi ớch của MPN?
Lực kộo vật trờn MPN phụ thuộc vào độ nghiờng của MPN như thế nào?
Giỏo viờn giới thiệu phương ỏn
giải quyết là dựng đũn bẩy
Trong việc nõng ống
bờ tụng ra khỏi mương, cũn phương ỏn thứ hai
là dựng cần vọt đểnõng
nú lờn (hỡnh 15.1)
Hoạ t độ ng 2: Tỡm hi ể u c ấ u tạ o c ủ a đ ũn b ẩ y (10ph)
I TèM HIỂ U C Ấ U T Ạ O C Ủ A Đ ềN B ẨY
Giỏo viờn yờu cầu học sinh đọc
SGK và nờu cỏc yếu tố của đũn
bẩy
Cỏc yếu tố của đũn bẩy là điểm
tựa và cỏc điểm đặt lực
Lưu ý rằng đũn bẩy cú hai dạng,
Giỏo viờn chỳ ý phõn tớch cho học
sinh thấy:
Đũn bẩy cú một điểm xỏc định, gọi là điểm tựa O, đũn bẩy sẽ quay quanh điểm tựa này.Trọng lượng của vật cần nõng F1 tỏc dụng vào điểm O1 của đũn bẩy, lực nõng vật F2 tỏc dụng vào điểm O2 (xem hỡnh15.2 )
Hỡnh15.1
Tiết 16 BÀI 15 đòn bẩy
Trang 35nâng chính đòn bẩy lên.
Chú ý rằng, điểm tựa là điểm mà
chiếc đòn sẽ quay quanh điểm
này
Giáo viên VD thêm về hoạt động
của xà beng dùng di chuyển một
hòn đá to trên mặt đất
Trên hình 15.(2,3) ta có các vị trí như sau:
(1): O1, (2): O, (3): O2.(4): O1, (5): O, (6): O2.Chú ý: Đòn bẩy không thể thiếu yếu tố F2, vì thiếu lực này ta không thể bẩy vật lên được
- Đòn bẩy còn có dạng hai lực tác dụng nằm về một bên so với điểm tựa.VD: Dùng xà beng di chuyển một vật nặng trên mặt đất (hình 15.2)
Hoạ t độ ng 3: Tìm hi ể u xem đ òn b ẩ y giúp con ng ườ i
Giáo viên giới thiệu như SGK:
Với một lực nhỏ hơn trọng lượng
2 Hướ ng d ẫ n thí nghi ệ m : 2 Thí nghiệ m :
Tổ chức cho học sinh làm việc
theo nhóm như tiết trước
* Đo trọng lượng của vật
* Dùng lực kế đo lực nâng vật trong ba
trường hợp:
- OO2 > OO1
- OO2 = OO1
- OO2 < OO1.Ghi chép kết quả thu được vào bảng kết quả thí nghiệm
Hình 15.3
Hình 15.4
Trang 36thiết bị thí nghiệm.
Mục đích thí nghiệm:
Thấy được sự phụ thuộc của các
lực tác dụng với chiều dài các
Yêu cầu học sinh nghiên cứu số
liệu thu thập được Từ đó trả lời
các câu hỏi sau:
- Hãy cho biết độ lớn của lực kéo
khi OO1 lớn hơn (/ nhỏ hơn, /
GHI NHỚ:
Mỗi đòn bẩy đều có:
Điểm tựa là O
Điểm tác dụng lực F1 là O1.Điểm tác dụng lực F2 là O2.(2): lớn hơn / nhỏ hơn / bằng
lời của học sinh
Để củng cố bài, có thể dùng các
câu hỏi sau:
- Mô tả sơ lược cấu tạo của đòn
bẩy
- Sử dụng đòn bẩy ta được lợi
gì? Vì sao?
C5 Điểm tựa của các đòn bẩy trên hình 15.5
là chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền, trục bánh
xe cút kít, ốc giữ hai lưỡi kéo, trục quay
F1 tác dụng vào: chỗ nước đẩy vào mái chèo, đáy thùng xe, giấy chạm vào lưỡi kéo, chỗ một bạn ngồi
F2 tác dụng vào: tay cầm mái chèo, tay cầm của xe, tay cầm của kéo, chỗ bạn thứ hai ngồi.C6 Để cải tiến hệ thống đòn bẩy ở hình 15.1,
ta có thể đặt điểm tựa gần ống bê tông, buộc dây kéo xa điểm tựa hơn, có thể buộc thêm các vật nặng vào cuối đòn bẩy
So¹n ngµy:12/12/2010
Hình 15.5
Trang 37-Thể tích của vật rắn bất kỳ không thấm nước có thể đo được bằng cách:
a Thả chìm vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
b Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia
-Người ta dùng cân để đo khối lượng.-Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia.-Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
-Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến động chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng
-Giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật có hệ thức P=10m, trong
đó P là trọng lượng của vật đo bằng Niu t¬n còn m là khối lượng đo bằng kilogam
- KLR của một chất được xác định bởi khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó: D=m/V
- Đơn vị KLR là kg/m3
- TLR được xác định bởi trọng lượng của đơn vị thể tích (1m3) chất đó
- Công thức tính TLR theo KLR là d=10D
Hoạ t độ ng 2: Luy ệ n t ập( 25ph)
Hướng dẫn giải
1 Biết 10 lít cát có khối lượng 1a
Trang 38a Thể tớch của một tấn cỏt
b Trọng lượng của 3m3 cỏt
10 l= 1 dm3=10.10-3m3.KLR của cỏt
3 3 3
15
1,5.10 / 10.10
2 1kg kem giặt VISO cú thể tớch
900cm3 Tớnh KLR của kem giặt và
so sỏnh với KLR của nước
2 Thể tớch V= 900cm3=9.10-4m3
Áp dụng cụng thức tớnh KLR ta tớnh được KLR của kem giặt là 1111 kg/m3, vậy KLR của kem giặt lớn hơn KLR của nước
-Kiểm tra kiến thức cơ bản về cơ học:Từ bài 1 đến bài 15
-Đánh giá việc học của trò và việc dạy của thầy
b)Từ kết quả từ câu a cho em biết điều gì?
Tiết 18:kiểm tra học kì
I
Trang 39C.Đáp án và biểu điểm:
1.(3điểm)HS nêu đúng đơn vị và dụng cụ của từng đại lợng cho 0,5điểm
2.(2điểm)HS trình bày đúng cách đo V của hòn đá cho 2 điểm
3(2điểm)HS nêu đúng lực là gì?cho 1điểm.Nêu đúng VD cho1 điểm
4.(3điểm)-HS tóm tắt đúng cho 0,5điểm
-Viết đúng CT:D=m/V cho 0,5điểm thay số và tính đúng cho
-Bieỏt sửỷ duùng roứng roùc trong nhửừng coõng vieọc thớch hụùp
-Kú naờng: Bieỏt caựch ủo lửùc keựo cuỷa roứng roùc
-Thaựi ủoọ: Reứn luyeõn tớnh caồn thaọn, trung thửùc, yeõu thớch khoa hoùc
1 khoỏi truù kim loaùi coự moực naởng 2N
1 roứng roùc coỏ ủũnh
1 roứng roùc ủoọng
°Keồ teõn caực maựy cụ ủụn giaỷn ?
°Khi sửỷ duùng maởt phaỳng nghieõng, ủoứn
baồy: lửùc keựo vaọt leõn nhử theỏ naứo so vụựi
troùng lửụùng cuỷa vaọt?
Maởt phaỳng nghieõng, ủoứn baồy, roứng roùc
F > P
3/Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn vaứ hoùc sinh Noọi dung
Hoaùt ủoọng 1:Toồ chửực tỡnh huoỏng hoùc
Trang 40Để đưa ống bê tông lên ngoài các cách
đưa : trực tiếp, dùng mặt phẳng
nghiêng hoặc đòn bẩy ta có còn cách
đưa nào khác không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của
ròng rọc
.Giới thiệu chung về ròng rọc
GV cho hoc sinh xem ròng rọc và giới
thiệu ròng rọc động, ròng rọc cố định
°Ròng rọc có cấu tạo như thế nào?
°Thế nào là ròng rọc cố định? Thế
nào gọi là ròng rọc động?
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng
rọc giúp con người làm việc dễ dàng
hơn như thế nào?
.Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách
lắp thí nghiệm, cách tiến hành thí
nghiệm
Chia nhóm làm thí nghiệm , thảo luận
nhóm trả lời câu C3
HS làm thí nghiệm nhóm, đại diện
nhóm trình bày kết quả, điền vào bảng
16.1 và trả lời câu C3
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, sửa sai
Cho HS điền vào chỗ trống câu C4
Hoạt động 4: Vận dụng
Cho học sinh trả lời C5, C6, C7
Hs trả lời cá nhân câu C5,C6, C7
I/
Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc:
Ròng rọc là 1 bánh xe quay được quay quanh 1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo
-Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động
-Dùng ròng rọc động:Chiều không thay đổi, độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật
3/Kết luận:
C4:
(1)cố định(2)động
C7:
Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và