Hoạt động 5: Ký hiệu ∃ và ∀ Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh VD: Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng 0,có thể viết : ∀x∈R:x2≥ 0 Kí hiệu: ∀ đọc là với mọi.với
Trang 1Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
CHƯƠNG I :
MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP Bài 1 : (Tiết 1 – 2)
MỆNH ĐỀ
I Mục đích yêu cầu.
1) - Nắm được khái niệm mệnh đề,nhận biết 1 phát biểu có phải là mệnh đề hay không.
- Nắm được khái niệm mệnh đề phủ định,kéo theo ,tương đương và mệnh đề chứa biến
2) Kiến thức cơ bản.
- Khái niệm mệnh đề,phủ định mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
3) Kỷ năng.
- Biết lập mệnh đềphủ định của một mệnh đề
- Biết lập mệnh đề kéo theo của một mệnh đề, mệnh đề tương đương,nắm vững cấu
trúc của mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề có chứa ∃ và∀
4) Trọng tâm.
- Khái niệm mệnh đề,phủ định mệnh đề,mệnh đề có chứa ∃ và∀
II-Phương pháp.
- Giáo viên đặt vấn đề_Học sinh giải quyết vấn đề
- Diễn giải, kết hợp SGK
III-Tiến trình.
1) Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 1: Xét tính đúng sai của các câu sau:
a) Số 7 là số nguyên tố
b) Số chẳn là số không chia hết cho 2
Hoạt động của trò Hoạt động của Giáo viên
Trả lời câu hỏi của Giáo viên
a) Đúng
b)Sai
Đặt câu hỏi và gọi học sinh trả lờisau đó gút lại: những khẳng định có 2 khả năng:đúng hoặc sai
Hoạt động 2: Những câu nào sau đây không có tính đúng sai:
a) 3 là số lẻ
b) Hồ Chí Minh là thành phố rất đẹp
c) x2– 4 > 0
Hoạt động của trò Hoạt động của Giáo viên
-Trả lời câu hỏi của Giáo viên
a) Có tính đúng sai
b) Câu cảm thán
c) Vừa có thể đúng vừa có thể sai
Giáo viên : nhận xét và kết luận
Những câu có tính đúng sai là những mệnh đề
2) Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Mệnh đề – mệnh đề chứa biến
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1) Mệnh đề
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.Một
mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
Câu hỏi1:Hà Nội là Thủ Đô của Việt Nam
Đúng hay sai?
Đúng hoặc sai
Nhưng không thể vừa đúng vừa sai
Đây là câu nói thông thường không có
Trang 2Câu hỏi2:Mệt quá! Mấy giờ rồi? Là câu có
tính đúng hay sai?
tính đúng sai
2) Mệnh đề chứa biến
Câu hỏi 1:Xét câu “n chia hết cho 3” có là
mệnh đề ?
Câu hỏi 2: Cho n = 4, n = 6 thì kết quả thế
nào?
Mệnh đề chứa biến là những phát biểu
chưa phải là mệnh đề nhưng nếu cho biến
số những gía trị cụ thể thì phát biểu ấy trở
thành mệnh đề
-Không là mệnh đề vì chưa khẳng định đúng sai
-Trởø thành mệnh đề
4 3:mệnh đề sai
6 3: mệnh đề đúng
Hoạt động 2: Phủ định của một mệnh đề.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Câu hỏi1: P: 3 là số nguyên tố.
P:3 không là số nguyên tố
Nhận xét ý nghĩa của 2 mệnh đề trên:
Ký hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P
làP.Ta có:P đúng khi P sai
P sai khi P đúng
Để phủ định mệnh đề P ta thêm vào từ
không
-Trái ngược nhau-Mệnh đề P là phủ định của P và ngược lại
- Ghi chép đầy đủ
- Lấy ví dụ về mệnh đề phủ định
Hoạt động 3 : Mệnh đề kéo theo.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Câu hỏi1: ”Nếu Trái Đất không có nước thì
không có sự sống ’’Có là mệnh đề?
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh
đề kéo theo ,và kí hiệu P⇒ Q
Mệnh đề P⇒ Q còn phát biểu là P kéo
theo Q, hoặc từ P suy ra Q
Câu hỏi 2: Lấy1 ví dụ về mệnh đề kéo theo
đúng
Chú ý: bảng chân trị
-Là mệnh đề có cấu trúc: Nếu … thì.-Cho một ví dụ về một mệnh đề kéo theo
Ví dụ:Khi gió mùa đông bắc về trời sẽ trở lạnh
Phát biểu: Nếu gió mùa đông bắc về thì trời trở lạnh
Q là điều kiện cần để có P
Câu hỏi 3: Gọi học sinh phát biểu định lý
sau :theo dạng điều kiện cần và đủ
Nếu ∆ABC có 3 cạnh bằng nhau thì ∆ABC
đều
Trang 3Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Hoạt động 4:Mệnh đề đảo _ Mệnh đề tương đương
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Câu hỏi1: Cho ∆ABC,xét các mệnh đề:
a) Nếu ABC là ∆ø đều thì ABC la ø∆ cân
b) Nếu ABC là ∆ø đều thì ABC la ø∆ cân có 1
Mệnh đề đảo của 1 mệnh đề đúng không
nhất thiết là đúng
*Nếu P⇒Q hoăïc Q⇒P đều đúng thì
ta có P và Q là 2 mệnh đề tương đương
Khi đó ta kí hiệu P⇔ Q và đọc là P tương
đương Q hoặc P là điều kiện cần và đủ để
có Q hoặc P khi và chỉ khi Q
Câu hỏi 2: Phát biểu định lý ở câu b theo
điều kiện cần và đủ
Bảng chân trị
-Học sinh phát biểu mệnh đề đảo và:a) Đúng
b) Sai-Lắng nghe và ghi bài đầy đủ
Ví dụ: câu hỏi a:Mệnh đề đảo sai
Nếu ∆ cân thì ∆ đều mệnh đề đảo sai
∆ABC đều là điều kiện cần và đủ để
∆ABC cân có một góc bằng 600
Hoạt động 5: Ký hiệu ∃ và ∀
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
VD: Bình phương của mọi số thực đều lớn
hơn hoặc bằng 0,có thể viết : ∀x∈R:x2≥ 0
Kí hiệu: ∀ đọc là với mọi.(với mọi có nghĩa
là tất cả)
VD: Tồn tại một số nguyên sao cho bình
phương bằng chính nó
∃ x∈Z : x2= x
Kí hiệu ∃đọc là có một ,tồn tại một
Phủ định của mệnh đề có kí hiệu ∃ vàø∀
Phủ định của mệnh đề có kí hiệu ∀ là∃ và
Trang 4I _ Mục đích yêu cầu.
1) - Giới thiệu khái niệm về tập hợp,cách xác định tập hợp.
- Khái niệm tập hợp rỗng , tập con ,tập hợp bằng nhau
2) Kiến thức cơ bản.
- Cách xác định ,tập hợp, tập con ,tập hợp rỗng,2 tập hợp bằng nhau
3) Kỷ năng
- Biết xác định tập hợp,tập con ,tập hợp rỗng ,2 tập hợp bằng nhau
4) Trọng tâm bài giảng
- Khái niệm tập hợp ,tập con ,tập hợp rỗng ,2 tập hợp bằng nhau
II_ Phương pháp.
- Đặt vấn đề kết hợpSGK,học sinh giải quyết vấn đề
III_Tiến trình.
1) Kiểm tra bài cũû.
- Câu 1:Tìm các số tự nhiên là ước số của 18
- Câu 2: Tìm các gía trị của x thoả x2–3x+2 = 0
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Đọc và ghi câu hỏi lên bảng Học sinh giải
và giáo viên gút lại -Lên bảng và giải bài tập.-Câu 1: {1;2;3;6;9;18}
-Câu 2: {1;2}
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm tập hợp.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1)Tập hợp và phần tử
-Nêu 1 ví dụ về tập hợp
-Giới thiệu kí hiệu ∈;∉
* Tập hợp là 1 khái niệm cơ bản của toán
học.
a∈A: phần tử a thuộc tập hợp A
a∉A: phần tử a không thuộc tập hợp A
2) Cách xác định tập hợp
Cho 2 ví dụ: A = {1,2,3,4,5,}
B = { x∈N / 0≤x≤7}
Có 2 cách xác định 1 tập hợp :
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp
b) Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần
tử
Biểu đồ Ven là 1 đường cong kín dùng để
minh hoạ tập hợp
3) Tập hợp rỗng.
Là tập hợp không chứa phần tử nào.
Tập hợp các ước số của 24
Nhận xét gạch dưới những từ đặc biệt
-Liệt kê các ước nguyên dương của 30 {1,2,3,4,5,6,10,15,30}
x2+2x+2= 0 vô ngiệm ⇒A =
Hoạt động 2: Tập hợp con.
Trang 5Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Câu hỏi: Cho a∈ Z, a có thuộc Q ?
a∈ Q, a có thuộc Z?
Nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của
B thì ta nói A là 1 tập hợp con của B và
viết A⊂ B (đọc là A chứa trong B)
Ta có thể viết : B⊃ A: B chứa A
A ⊂ B ⇔∀x(x∈A⇒x∈B)
a∈ Z ⇒ a∈ Q Chưa chắc a∈ Z
- Học sinh ghi định nghĩa từ SGK
-Vẽ hình minh hoạ
B A
Câu hỏi: Nêu khái niệm tập hợp con có
nhận xét gì về A so với A?
Tính chất bắc cầu
∅ là tập hợp con của mỗi tập hợp
Hoạt động 3: Tập hợp bằng nhau.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Câu hỏi 1:
a)Các phần tử của 2 tập hợp sau:
A={ n∈N / n là bội 4 và6}
B={ n∈N / n là bội 12}
b)Kiểm tra, kết luận: A⊂ B, B⊂ A⇒ A≡B
Khi A⊂ BvàB⊂ A ta nói tập hợp A bằng
tập hợpB Kí hiệu A≡B.
Vậy A=B ⇔∀x(x∈A⇔x∈B)
A={ x∈N / x2+x+1= 0}
B={ x∈N / x2+ 4x+7= 0}
A và B có bằng nhau?
-Học sinh trả lời bội chung của 4 và 6 nên cũng là bội của 12
- Học sinh cho ví dụ 2 tập hợp bằng nhau
3) Củng cố :
-Tập hợp; cách xác định tập hợp, tập con, và 2 tập hợp bằng nhau
4) Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập SGK
-Xem trước bài mới
Bài 3 : (Tiết 6)
Trang 6CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I Mục đích yêu cầu
1) Kiến thức cơ bản.
- Các phép toán giao,hợp,hiệu và phần bù của 2 tập hợp
Cho 2 tập hợp:
A = { n∈N / n là ước số của 8}
B = { n∈N / n là ước số của 12}
a) Liệt kê các phần tử của 2 tập hợp
b) Tìm các phẩn tử vừa thuộc A vừa thuộc B
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gọi 2 học sinh lên bảng gỉai
a) A={1,2,4,8}
B={1,2,3,4, 6,12}
b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là
1,2,4
-Giáo viên gút lại kết quả chính xác
-Học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh nhận xét kết quả
Học sinh trả lời theo tổ
Học sinh sửa bài vào tập
2) Giảng bài mới
Hoạt động 1: Giao của 2 tập hợp.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Thông qua bài cũ dẫn đến định nghĩa
-Giới thiệu và nêu ý nghĩa của kí hiệu
-Ghi định nghĩa tóm tắt lên bản cho Ví dụ:
-Minh hoạ bằng biểu đồ Ven
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A
vừa thuộc B được gọi là giao của A và B Kí
Ax
-Ghi bài theo SGK
-Học sinh quan sát hình vẽ và ghi bài đầy đủ
Hoạt động 2: Hợp của 2 tập hợp.
Trang 7Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Câu hỏi 1: A={ n∈N / n là ước số của 8}
B= { n∈N / n là ước số của 12}
Tìm các phần tử có trong A, các phần tử có
trong B
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc
thuộc B được gọi là hợp của A và B.
-Giáo viên minh hoạ bằng biểu đồ Ven
-Giới thiệu và giải thích ý nghĩa của kí hiệu: [
-Học sinh làm bài tập do giáo viên đưa ra
-Ghi bài giảng theo SGK
-Các phần tử có trong A, có trong B là:{1,2,3,4,5,6,7}
Học sinh quan sát và ghi bài đầy đủ
Phân biệt kí hiệu [ và kí hiệu {
Hoạt động 3: Hiệu và phần bù của 2 tập hợp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Lấy lại ví dụ 2 tập A,B ban đầu, phân tích
để học sinh vừa tiếp thu bài mới vừa phân
biệt với 2 định nghĩa giao và hợp
Trường hợp C gồm các phần tử thuộc A
nhưng không thuộc B gọi là hiệu của Avà
A x B A
-Quan sát tranh minh hoạ
-Ghi bài đầy đủ
Khi B⊂ A thì A\B gọi là phần bù của B
trong A.
Kí hiệu: ⊂ B
A
A\B
-Phần bù là trường hợp đặc biệt của hiệu 2
tập hợp Giải thích cho học sinh thông qua
Ví dụ cụ thể ,thực tế
Học sinh lên bảng làm 1 số Ví dụ do giáo viên đưa ra từ đó hiểu được phần hiệu và phần bù của 2 tập hợp
-Ghi bài đầy đủ
3) Củng cố
Trang 8- Các phép toán giao hợp ,hiệu và phần bù của 2 tập hợp.
- Học sinh thuộc bài,xem bài mới
- Làm bài tập SGK
Bài 4 : (Tiết 8)
Trang 9Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
CÁC TẬP HỢP SỐI_Mục đích yêu cầu.
1) - Học sinh nắm được khái niệm và tính chất và các phép toán trên tập hợp và vận
dụng vào tập hợp số
- Biết xác định giao hợp của 2 tập hợp bằng trục số
2) Kiến thức cơ bản.
- Các tập hợp số và cách xác định giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp số
3) Kỹ năng.
- Học sinh xác định được giao hợp, hiệu của 2 tập hợp số vận dụng được vào việc giải bài tập
4) Trọng tâm bài giảng.
- Giao,hợp,hiệu và phần bù của 2 tập hợp
II_Phương pháp.
- Giáo viên đặt vấn đề,gợi mở,diễn giảng kết hợp SGK
- Học sinh giải quyết vấn đề
III-Tiến trình:
1) Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Có mấy cách cho tập hợp? Nêu ví dụ
Câu hỏi 2: Định nghĩa tập hợp con, tập hợp bằng nhau?
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng
-Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên
2) Giảng bài mới.
Hoạt động 1: Ôn lại các tập hợp số đã học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_Dùng biểu đồ Ven,minh hoạ quan hệ giữa
các tập hợp N,Z,Q,R
Tập hợp các số tự nhiên N
N = {0,1,2,3… }
N*= {1,2,3… }
Tập hợp số nguyên Z
Z={…-3,-2,1,0,1,2….}
Gồm các số nguyên dương và âm
Câu hỏi 1: Phần tử của N có thuộc Z không?
Ngược lại
Tập hợp các số hưũ tỉ Q được biểu diễn dưới
dạng phân số
b
a
, a,b∈Z,b≠Q={….-2, -
2
1, -1 , 0 , 1 ,
2
1, 1…}Số hữu tỉ được biểu thị dưới dạng số thập
phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
đó
b
a
luôn là số hữu tỉ
b)Cho a,b khác 0 là những số nguyên khi đó
Học sinh nhận xét mối quan hệ của các tập hợp đã học thông qua hình vẽ
Học sinh nhắc lại các tập hợp đã học
Học sinh nhắc lại khái niệm phần tử trong Z
Phần tử thuộc N đều thuộc Z,nhưng ngược lại không đúng -3∈Z nhưng –3∉Z
a) Sai vì b có thể bằng 0
b) Đúng
Trang 10a
luôn là số hữu tỉ
Chọn câu đúng
Tập hợp các số thực gồm các số thập phân
hữu hạn,vô hạn tuần hoàn và vô hạn không
tuần hoàn.Các số thập phân vô hạn không
tuần hoàn gọi là số vô tỉ
Mỗi số thực được biểu diễn bởi 1 điểm trên
trục số và ngược lại
số thực trên trục số
_Nhắc lại khái niệm số hữu tỉ cho ví dụ một số vô tỉ
_Vẽ trục số , xác định một điểm trên trục số
Biểu thị : -5 ,-3, - 21, 2, 3 trên trục số
Hoạt động 2: Các tập hợp con thường dùng của R
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Giáo viên giới thiệu các tập hợp con của
R,và minh hoạ bằng trục số
0( ] 4
A∪ B=[-3;4]
Trang 11Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Kí hiệu: +∞ : dương vô cực (vô cùng)
-∞ : âm vô cực (vô cùng)
Câu hỏi 2:Cho A=[-3;1) ; B=(0;4]
Tìm A∪B ; A∩B và biểu thị trên trục số
A∪B=[-3;4]
A∩B=(0;1)
1) Củng cố
- Giao ,hợp của các tập hợp và biểu thị trên trục số thực
- Cách xác định giao hợp của 2 tập hợp bằng trục số
2) Dặn dò
- Làm bài tập SGK ,học lý thuyết các tập hợp số
- Xem trước bài mới
Trang 12Bài 5 : (Tiết 10)
I- Mục đích – yêu cầu.
1) Nắm được khái niệm và tính chất của sai số,sai số tuyệt đối và cách làm tròn số , biết
về chữ số đáng tin, cách viết khoa học của một số
2) Kỹ năng
- Biết cách làm tròn số , chữ số đáng tin , cách viết khoa học của 1 số
3) Trọng tâm.
- Khái niệm sai số, sai số tuyệt đối và cách làm tròn số
II- Phương pháp
- Giáo viên đặt vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề
- Diễn giảng ,kết hợp với SGK
III- Tiến trình.
1) Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Tìm gía trị của 3 bằng máy tính và làm tròn đến 4 chữ số thập phân
Câu 2: Gía trị của số π =3.14 ,đúng hay sai?
2) Nội dung bài mới.
Hoạt động 1: Số gần đúng
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Nêu ví dụ: SGK trang19
Nam : π =3.1 và s = πr2với r = 2
Minh : π =3.14 và s = πr2với r = 2
Kết quả của Nam và Minh có chính xác?
Kết luận : Trong đo đạc, tính toán ta thường
chỉ nhận được số gần đúng
-Tính kết quả và trả lời theo yêu cầu của giáo viên
-Ghi bài vào tập
Hoạt động 2: Sai số tuyệt đối.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1)Sai số tuyệt đối của 1 số gần đúng
-So sánh kết quả của 2 bạn Nam và Minh
trong ví dụ trên? Làm cách nào để xác định
được kết quả nào chính xác hơn?
Nếu a làsố gần đúng của athì ∆a= a-a
gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a
(Sai số : khoảng cách chênh lệch giữûa số
đúng và số gần đúng )
2)Độ chính xác của 1 số gần đúng
-Có thể xác định được sai số tuyệt đối của
kết quả tính diện tích của Nam và Minh dưới
dạng số thập phân?
Nếu ∆a= a-a ≤ d thì
-d ≤ a , -a ≤ d hay
a-d ≤ a≤ a+ d
Ta nói a là số gần đúng của a với độ chính
xác và qui ước viết gọn là:
a = a±d
-Tính khoảng cách từ kết quả đó đến số gần đúng trên trục số để xác định số gần đúng nhất
-Viết biểu thức về mối quan hệ của 2 số S, S″ với S là số gần đúng hơn
Trang 13Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
* Chú ý: Sai số tuyệt đối của số gần đúng
nhận được trong 1 phép đo đạc đôi khi không
phản ánh đầy đủ tính chính xác của phép đo
đó Vì thế, ngoài sai số tuyệt đối a∆ của 1
số gần đúng a người ta còn xét tỉ số aδ =∆a a
được gọi là sai số tương đối của số gần đúng
a
Hoạt động 3: Qui tròn số gần đúng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ôn tập qui tắc làm tròn số.
Nhắc lại qui tắc làm tròn số, gọi học sinh cho
ví dụ
Nếu chữ số sau hàng qui tròn nhỏ hơn 5 thì
ta thay nó và các chữ số bên phải nó bởi chữ
số 0.
Nếu chữ số sau hàng qui tròn lớn hơn hoặc
bằng 5 thì ta làm như trên nhưng cộng thêm
một đơn vị vào hàng qui tròn
2) Cách viết số qui tròn của 1 số gần đúng
căn cứ vào độ chính xác cho trước.
a) Chữ số chắc.
Giáo viên giới thiệu khái niệm chữ số chắc
Cho số gần đúng a của số a trong số a, chữ
số được gọi là chữ số chắc (số đáng tin) nếu
sai số tuyệt đối của số a không vượt quá
21
đơn vị của hàng có chứa chữ số đó
b) Cách viết chuẩn số gần đúng
Là cách viết trong đó mọi chữ số đều là số
chắc Ngoài các chữ số chắc còn có những
chữ số khác thì phải qui tròn đến hàng thập
nhất có chữ số chắc.
Giới thiệu ví dụ cụ thể,gọi học sinh lên bảng
giải Sau đó giáo viên hệ thống lại kết quả
Ví dụ 1: Qui tròn các số sau
Học sinh giaiû ví dụ SGK trang 22
Học sinh lên bảng giaỉ,các nhóm nhận xét
- Số gần đúng, sai số tuyệt đối của số gần đúng
- Chữ số chắc, cách viết chuẩn số gần đúng
V-Dặn dò.
- Học bài, ôn lại các bài đã học về mệnh đề và tập hợp
- Làm bài tập SGK trang 23 và bài tập ôn chương I
- Chuẩn bị máy tính Casio fx 500MS
Trang 14BÀI TẬP MỆNH ĐỀ (Tiết 3)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gọi học sinh đọc bài tập và ghi lên bảng
Gọi học sinh trả lời (thi đua giữa các tổ)
Giáo viên kết luận và học sinh sửa bài
Làm theo nhóm Chọn 1 học sinh lên trả lời
Hoạt động 2 :
Bài 2: -Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề
đó
a) 2006 chia hết cho 3
b) 2là số hữu tỉ
c) −40 ≤0
d) π > 316
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gíao viên gọi học sinh lên bảng (tổ1, tổ2)
và gọi học sinh nhận xét góp y ù (tổ3,tổ4) sau
đó giáo viên kết luận
-Làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời.-Sửa bài đầy đủ
Hoạt động 3:
Bài 3: Dùng kí hiệu ∀và∃ để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 bằng chính nó
b) Có một số cộng với chính nó thì bằng 0
c) Mọi số cộng với số đôi của nó đều bằng 0
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hướng dẫn học sinh cách sử dụng kí hiệu ∀
và∃
-Gọi học sinh lên bảng giải
-Lên bảng giải bài tập, các học sinh còn lại làm vào nháp và nhận xét bài giải trên bảng
Hoạt động 4 :
Bài 4: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau và phủ định của nó.
a) ∀x∈N , n chia hết cho n
b) ∃ x∈Q : x2= 2
c) ∀x∈R : x < x+1
d) ∃ x∈R : 3x = x2 +1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gợi ý làm mẫu 1 bài
- Nhắc lại phủ dịnh mệnh đề có chứa ∃ và∀ Học sinh theo dõi nhận xét và làm tương tự
Học sinh nhắc lại ý nghĩa của kí hiệu ∃và∀
Hoạt động 5 : Giáo viên hệ thống lại kiến thức thông qua các bài tập trên.
Trang 15Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
BÀI TẬP TẬP HỢP (Tiết 5)
Hoạt động 1:
Bài 1: Cho A = { x∈N / x <20 và x chia hết cho 3}
Hãy liệt kê các phần tử củaA
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gọi học sinh lên bảng giải
-Nhận xét – kết luận
-Làm bài tập theo yêu cầu giáo viên
Ghi bài sửa vào tập
Hoạt động 2 :
Bài 2: Cho B = {0,2,4,6,8}
Hãy xác định B bằng cách chỉ ra 1 tính chất đặt trưng cho các phần tử đó
Kết quả: B = { x∈N / n < 10 và x chia hết cho 2}
Hoặc B = { 2n / n∈N : 0≤ n ≤4}
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gọi học sinh giải sau khi đã gợi ý
-Giáo viên kết luận -Học sinh giải bài tập.Các số dương chia hết cho 2 và không
lớn hơn 10
Học sinh ghi bài vào tập
Hoạt động 3 : Trong 2 tập hợp sau: tập nào là tập con của tập nào Hai tập ấy có bằng nhau
không ?
a) A là tập hợp các hình vuông
B là tập hợp các hình thoi
b) A = { n∈N / n là ước chung của 24 và 30}
B = { n∈N / n là ước chung của 6}
c) A = { -1,2,0}
B = { n∈R / x2-x-2 = 0}
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gọi học sinh lên bảng giải
-Nhận xét – kết luận
Kết quả: a) A⊂ B, b) A=B, A⊃B
-Trả lời theo yêu cầu giáo viên
-Học sinh ghi bài sửa
Hoạt động 4:
Bài 4: Tìm tập hợp con của tập hợp sau:
a) A = { a;b}
b) B = { 0,1,2}
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gọi học sinh nhắc lại khái niệm tập con
-Gọi 2 học sinh lên bảng giải
-Giáo viên nhận xét và kết luận
-Giải bài tập theo yêu cầu giáo viên
-Các tổ còn lại theo dõi và nhận xét
Hoạt động 5: Giáo viên hệ thống lại kiến thức
Trang 16BÀI TẬP CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP (Tiết 7)
Hoạt động 1:
Bài 1: Cho tập hợp A, xác định A∩A, A∪A, A∩Q, A∪Q, A\ Q , ⊂ A
A,⊂ φ
A
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gọi học sinh nhắc lại khái niệm ,giao, hợp,
hiệu và phần bù của 2 tập hợp
-Gợi ý từ lý thuyết ⇒ cách giải bài tập
-Gọi học sinh lên bảng Giáo viên kết luận
Từ gợi ý của giáo viên học sinh tự giải bài tập
Ghi bài sửa vào tập
Hoạt động 2:
Bài 2: cho A = { 0,2,4}
B = { 0,1,2,3,4,5}
Xác định A∪B, A∩B, A\ B
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gọi học sinh ghi bài toán lên bảng chia lớp
theo tổ và phân công bài giải
-Gọi học sinh lên bảng giải, các tổ còn lại
nhận xét
-Giáo viên kết luận
Học sinh làm việc theo tổ, thống nhất cử
1 học sinh lên bảng giải
-Học sinh sửa bài làm đúng vào tập
Hoạt động 3 :
Bài 3: Cho A∪C= B biết A = { 0,1,3,5}
B = { 0,1,2,3,4,5}
Tìm tập hợp C để A∪C = B
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gợi ý gọi học sinh nhắc lại định nghĩa hợp
của 2 tập hợp
Nhận xét – kết luận
-Hướng dẫn giải bài tập
-Học sinh ghi bài sửa vào tập
Trang 17Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gọi học sinh bảng làm (cử đại diện mỗi tổ 1
học sinh) còn lại làm vào nháp
-Giáo viên kết luận và chỉ cách xác định tập
hợp bằng trục số
- Học sinh lên bảng theo sự phân công của nhóm
-các nhóm lần lượt giải bài tập
Hoạt động 2 : Dùng trục số,xác định các tập hợp sau.
a) (-12;4) ∩ [-1;4]
b) (4;7) ∩ ( –7;-4)
c) (2;3) ∩ [3;5)
d) (-∞;2 ] ∩ [-2;+∞)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Giáo viên gợi ý gọi học sinh lên bảng giải
-Giáo viên nhận xét, kết luận -Lên bảng kẻ trục số và xác định tập hợp theo yêu cầu của đề bài
-Học sinh sửa bài giải đúng vào tập
Hoạt động 3 : Xác định các tập hợp sau.
a) (-2;3) \ (1;5)
b) (R \ (2;+∞)
c) (-2;3) \ [1;5)
d) R \ (-∞;3)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Học sinh nhắc lại hiệu của 2 tập hợp
-Nhận xét, kết luận chung
-Học sinh lên bảng giải
-Ghi bài giải đúng vào tập
Hoạt động 4 : Giáo viên hệ thống lại kiến thức.
Trang 18BÀI TẬP SAI SỐ - SỐ GẦN ĐÚNG (Tiết 10)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gọi học sinh nhắc lại qui tắc qui tròn của số
gần đúng
-Gọi học sinh lên bảng giải, gíao viên kết
luận
Học sinh nhắc lại qui tắc qui tròn số
Giải bài tập
Hoạt động 2:
Bài tập 2: hãy ước lượng sai số tuyệt đối của b và c biết : b=3,14 , c==3,1416 là những gía
trị gần đúng của π
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gợi ý gọi học sinh nhắc lại khái niệm sai số
tuyệt đối và gọi học sinh lên bảng giải
-Giáo viên kết luận
Học sinh lên bảng giải
-Ghi bài giải vào tập
Hoạt động 3 :
Bài tập 3: Hãy viết số gần đúng theo qui tắc làm tròn đến 2,3,4, chữ số thập phân và ước
lượng sai số tuyệt đối trong các trường hợp sau:
a) 3= 1,7320508……
b) 3 5= 1,709975947……
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Gợi ý gọi học sinh lên bảng giải
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
-Hướng dẫn học sinh các thao tác trên máy
tính Casio fx 500MS
-Giới thiệu từng bước trên máy cho toàn bộ
học sinh trên lớp bằng cách ghi rõ từng bước
trên bảng
-Kết luận
-Học sinh giải từng bước theo hướng dẫn của giáo viên
-Bài b) giải tương tự
-Học sinh sửa bài
Hoạt động 5 : Giáo viên gút lại kiến thức.
Trang 19Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
- Học sinh nắm vững kiến thức hàm số, tập xác định của hàm số
- Cách cho hàm số bằng các phương pháp khác nhau
- Đồ thị của hàm số
2 Kỹ năng:
- Học sinh biết tìm tập xác định của hàm số
- Biết cách tính giá trị của hàm số tại một điểm
- Kiểm tra xem 1 điểm cho trước cĩ thuộc đồ thị hàm số hay khơng
- Khảo sát sự biến thiên của hàm số trên khoảng được chỉ ra
- Phương pháp gợi mở vấn đáp thơng qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
Hoạt động 1: ơn tập hàm số và tập xác định của hàm số
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
*Học sinh xem câu hỏi và trả lời
Câu 1: dựa vào bảng thu nhập bình quân(VD1)
Hoạt đơng 2: cách cho hàm số:
Hoạt động của hs Hoạt động của giáo viên
*HS nghe và trả lời câu hỏi
Câu hỏi 2: cĩ mấy cách cho hàm số?kể ra
Câu hỏi 3: tìm các giá trị của hàm số ở vd1 tại
x= 2001, x = 2004, x = 1999
Câu hỏi 4: Kể các hàm số đã biết ở THCS
*Giáo viên nêu câu hỏi 2 và 3
- kiểm tra học sinh tính
- nêu câu hỏi 4, củng cố các hàm số đã học
- Từ câu hỏi 4, ta thấy các hàm số khơng
chỉ rõ tập xác định nên ta phải quy ước
tập xác định
Hoạt động 3: cách tìm tập xác định của hàm số y = f(x)
Hoạt động của hs Hoạt động của giáo viên
Câu hỏi 5: Tìm tập xác định của hàm số sau
a) f(x) = 3
1
x+b) g(x) = x+ +1 1−x
Trang 20Vậy TXĐ D = ¡ \ {−1}
g(x) có nghĩa khi 1 0
x x
- Gọi 2 hs lên bảng, nhận xét và ghi kết quả
**GV cho hs biết hàm số gồm hai biểu thức y = 2 21, 0
x < 0, hàm số xđịnh bởi g(x) =-x2
Hoạt động 4 : đồ thị của hàm số
Hoạt động của hs Hoạt động của giáo viên
*Hs xem hình, đọc câu hỏi
Câu hỏi 6:Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) = x+
- gv đọc lại các điểm thuộc đồ thị
- cho hs ghi nhận đồ thị: định nghĩa (sgk)
*Củng cố: y = ax + b là pt của đường thẳng
Trang 21Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
- Phương pháp gợi mở vấn đáp thơng qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
y = 3x + 2
y = -x + 1
- Gọi 2 hs lên bảng
- Theo dõi bài làm của các HS khác
- Giảng bài và sửa chữa (nếu cĩ)
Hoạt động 2: Ơn tập hàm số bậc nhất y = ax + b(a ≠0) theo các bước khảo sát hàm số
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- Nghe, hiểu nhiệm vụ
- Trả lời các câu hỏi
- Chỉnh sửa hồn thiện (nếu cĩ)
- Ghi nhận kiến thức SGK/39+40
*giao nhiệm vụ cho hs
- Cho biết dạng của hàm số bậc nhất?
- Tìm tập xác định của hàm số đĩ
- hãy xét sự biến thiên của hàm số?
*GV hướng dẫn HS lập bảng biến thiên
- Hãy cho biết tính chất và vẽ đồ thị hàm
- Tìm giá trị của hàm số tại x = -2, -1, 0, 1, 2
- Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ
c) Nêu nhận xét đồ thị y = 1
*Giáo viên chia nhĩm và giao bài tập cho nhĩm thực hiện, gọi từng nhĩm lên đọc kết quả
- Sửa chữa kịp thời các sai lầm của nhĩm
- Từ bài tập trên hãy nhận xét về đồ thị hàm số y= 2, y= -1, y = 0 Sau đĩ nhận xét
Trang 22tổng quát cho đồ thị hàm số y = b
- Cho hs ghi nhận kiến thức (phần in nghiêng trong SGK/40)
Hoạt động 4: Xét hàm số y = |x|
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
*Nghe, hiểu nhiệm vụ
a< 0 hàm số nghịch biến trên R
- Chỉnh sửa hoàn thiện (nếu có)
- Ghi nhận kiến thức SGK/ 41
*Giao nhiệm vụ cho HS
- Tìm tập xác định
- Nhắc lại định nghĩa của giá trị tuyệt đối
- HS nhắc lại chiều biến thiên của hàm số
y = ax + b?
- Kết hợp tính chất của hàm bậc nhất và định nghĩa giá trị tuyệt đối, hãy cho biết tính chất đồng biến và nghịch biến của hàm số y = |x|
- Hãy lập bảng biến thiên ?
- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số?
*Xét tính chẵn lẻ của hàm số y = |x| là hàm số chẵn nên đồ thị hàm số nhận trục
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- Bỏ dấu giá trị tuyệt đối
=> Đồ thị là 2 nửa đường thẳng cùng xuất phát
từ I(0; -1) và đối xứng nhau qua trục Oy
- Hướng dẫn HS bỏ dấu giá trị tuyệt đối
- Hướng dẫn : đồ thị hàm số y = |x| - 1 là
đồ thị của hàm số y = x – 1 trong khoảng [0; +∞) và là đồ thị của hàm số y = -x-1 trong khoảng (-∞; 0)
b) Câu hỏi:
- Nêu sự biến thiên của hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠0)
- Nêu sự biến thiên và đồ thị hàm số hằng
b) Đồ thị hàm số là đường thẳng không song song và không trùng với các trục tọa độ
c) Đồ thị hàm số là đường thẳng song song hoặc trùng với trục hoành
d) Đồ thị hàm số là đường thẳng song song với trục hoành
Bài 3: Cho hàm số y = 4 – 2|x|
a) Hàm số đồng biến trên R
b) Hàm số nghịch biến trên R
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞; 0)
d) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+ ∞)
e) Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0;+ ∞)
* Nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất , đồ thị hàm số y = b và sồ thị hàm số y = |x|
Trang 23Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
- Đặc điểm chiều biến thiên, đỉnh của parabol
- Vị trí parabol y = ax2 + bx + c do dịch chuyển parabol y= ax2 (a ≠0)
2 Kỹ năng:
- Thành thạo các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
- Tìm phương trình của parabol thỏa điều kiện cho trước
II Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa
- Chuẩn bị phiếu học tập
III Phương pháp:
- Phương pháp gợi mở vấn đáp thơng qua các hoạt động điều khiển tư duy
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
*Nghe, hiểu nhiệm vụ, mỗi hs vẽ đồ thị
a > 0 a < 0
y
y
x O O x
Hs nghe, hiểu kiến thức
1.Điểm O(0;0) là đỉnh của parabol y= ax2
O là đỉnh thấp nhất của đồ thị khi a> 0
O là điểm cao nhất của đồ thị khi a<0
Hoạt động 2: Cho hàm số y = ax2 + bx + c trở thành y = a(x +
- Nhận xét 2: điền vào chỗ trống
* Khi a > 0 thì y ≥ …… ∀x => I là điểm …… của đồ thị
* Khi a< 0 thì y ≤ …… ∀x => I là điểm …… của đồ thị
Hoạt động 3: Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- HS nghe, hiểu và ghi nhận kiến thức
- Nhận dạng đồ thị parabol y= ax2+ bx+ c
- Thực hiện phép tịnh tiến đồ thị parabol y
= ax2 theo vectơ OIuur trên mặt phẳng tọa độ
Trang 24- Hiểu đỉnh, trục đối xứng, bề lõm của parabol
- HS ghi nhận kiến thức SGK/44 để được đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c
-GV tổng kết có hai dạng đồ thị ứng với 2 trường hợp a> 0 và a< 0
a> 0 a < 0
- Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠0) là một đường parabol có đỉnh là điểm I(-
a Parabol này quay bề lõm
lên trên nếu a> 0 , xuống dưới nếu a< 0
Hoạt động 4: Nêu cách vẽ parabol y = ax2 + bx + c (a ≠0)
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- Hs vẽ parabol y = 3x2 – 2x- 1
- Chỉnh sửa, trình bày kết quả và hoàn thiện
- HS vẽ parabol y = -2x2 + x + 3
*GV nêu cách vẽ parabol y= ax2+bx+ cBước1:Xác định tọa độ đỉnh
2
I(-b
a; -4a
∆ )Bước 2: Xác định trục đối xứng
x = 2
-b a
Bước 3:Lập bảng giá trị (chọn 4 điểm đối xứng qua I)
Bước 4: Vẽ trục đối xứngBước 5: Vẽ parabol
Ví dụ: Vẽ parabol y = 3x2 – 2x- 1Đỉnh I(1
3;
-4
3)Trục đối xứng là đường thẳng x = 1
3Bảng giá trị:
Hướng dẫn hs lập bảng biến thiên của hàm số bậc hai
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
Trang 25Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
x -∞
-2
b
a +∞
- GV vẽ đồ thị hàm số y = 3x2 – 2x- 1 lên bảng và gợi ý:
- Từ bảng biến thiên, ta cĩ định lý sau:
- Gọi hs điền vào chỗ trống:
a> 0 thì hàm số y = ax2 + bx + c Nghịch biến trên khoảng ………… ; Đồng biến trên khoảng ………
a< 0 thì hàm số y = ax2 + bx + c Đồng biến trên khoảng ………….;
Nghịch biến trên khoảng…………
Củng cố:
HS cho biết các bước vẽ đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠0)
Trang 26Phương trình chứa tham số
Phương trình tương đương và phương trình hệ quả
2 Kỹ năng:
a Biết các phép biến đổi tương đương
b Biết đặt điều kiện của một phương trình
c Giải một số phương trình cơ bản
II.Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa
- Chuẩn bị phiếu học tập
- Phương pháp:
- Phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy
III Tiến trình bài học và các hoạt động:
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình và các hoạt động liên quan
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- nghe, hiểu và trả lời câu hỏi
f(x) , g(x) là các mệnh đề chứa biến
(*) gọi là phương trình một ẩn
- Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có
dạng f(x) = g(x) (1)
Trong đó, f(x) và g(x) là những biểu thức của
x Ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của
phương trình (1)
- Nếu có số thực x0 sao cho f(x0) = g(x0) là
mệnh đề đúng thì x0 được gọi là nghiệm của
phương trình (1)
- Giải phương trình (1) là tìm tất cả các
nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm)
- Nếu phương trình không có nghiệm nào cả
thì ta nói phương trình vô nghiệm (hoặc ta
nói tập nghiệm của nó là vô nghiệm)
g(x) = 2x + 1f(x) = -9x -4Các biểu thức trên gọi là gì?
Cho f(x) = g(x), ta có: 2x - 1 = -9x + 4 (*)Biểu thức (*) gọi là gì?
- Đưa ra định nghĩa phương trình một ẩn:SGK/ 53
* có thể ghi nghiệm gần đúng của phương trình (số thập phân)
Hoạt động 2: Tìm điều kiện của một phương trình
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- HS nghe, hiểu và ghi nhận kiến thức GV yêu cầu hs giải phương trình
Trang 27Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
x
−điều kiện : 2-x > 0 x< 2
3 0
x x
− ≠
+ ≥
13
x x
- Phải xác định điều kiện để f(x) và g(x) cĩ nghĩa trước khi giải phương trình.Ta gọi là điều kiện xác định của phương trình(gọi tắt
điều kiện của phương trình)
VD: tìm điều kiện xác định của phương trình sau:
a) 3 2
2
x x
x
−b) 21
3
x = +
−
Hoạt động 3 :Giới thiệu phương trình nhiều ẩn và phương trình chứa tham số:
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
- HS cho ví dụ phương trình nhiều ẩn
Ta nĩi cặp số (2;1) là nghiệm của phương trình (a)
số thì gọi là tham số
Hoạt động 4: Phương trình tương đương và phương trình tham số
Hoạt động của HS Hoạt động của giáo viên
-HS chia nhĩm giải các phương trình
- Hiểu và ghi nhận kiến thức
Hai phương trình được gọi là tương đương khi
chúng cĩ cùng tập nghiệm
- HS nghe, hiểu và ghi nhận kiến thức
Định lý: Nếu thực hiện các phép biến đổi sau
đây trên một phương trình mà khơng làm thay
đổi điều kiện của nĩ thì ta được một phương
trình mới tương đương
a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc
cùng một biểu thức
b) Nhân hay chia hai vế với cùng một số khác
0 hoặc với cùng một biểu thức luơn cĩ giá trị
Tập nghiệm các phương trình sau cĩ bằng nhau khơng?
a) 2
0
x + =x và 4
03
x x
x + =
−b) x2 − =4 0 và 2+ x = 0
- Từ vd trên đưa ra khái niệm 2 phtrình tương đương
- để giải một phương trình, ta thường biến đổi phương trình đĩ thành phương trình tương đương đơn giản hơn Các phép biến
đổi đĩ gọi là phép biến đổi tương đương
Định lý:
SGK/55+56
Trang 28khác 0.
- Chuyển vế và đổi dấu biểu thức
- Kí hiệu: dấu “” chỉ sự tương đương của
≠
≠
Nhân 2 vế pt trên với x(x-1), ta được pt:
- Thế nào là 2 phương trình tương đương?
- Các phép biến đổi tương đương?
- BTVN 2,3,4SGK/57
Trang 29Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Bài 2 : (Tiết 19-20)
PHƯƠNGTRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
a) Kiến thức cơ bản : Học sinh giải và biện luận phương trình bậc nhất, phương trình
2./ Giảng bài mới : Phương trình bậc nhất, bậc hai.
* Hoạt động 2 :Giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0.
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
*Phương trình bậc nhất là phương trình có
36
* Xem SGK tr 58
* Nêu các bước chính để giải 1 pt dạng ax +
b = 0
* Giải VD áp dụng
*Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất , cho ví dụ
VD : Giải và biện luận phương trình:
3m(x – 2) = x + 3
*Yêu cầu HS nhận xét bài giải trên
*Vậy để giải pt dạng ax + b = 0 ta phải lưu ý đến điều kiện của a
* Cách giải và biện luận phương trình dạng
ax + b = 0 được tóm tắt trong bảng (SGK)
VD áp dụng : Giải và biện luận phương trình m(x – 4) = 5x – 2
Trang 30+ Hoạt động 3: Giải và biện luận phương trình dạng ax2 + bx + c = 0
+ Hoạt động 4: Định lí Vi-ét
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
* Nhắc lại công thức nghiệm của
phương trình bậc hai Xem tóm tắt SGK
tr 58
* Giải VD
* Rút ra phương pháp tổng quát để giải
và biện luận phương trình bậc hai
Tính ∆= b2 – 4ac
∆ < 0 ( tìm m tương ứng) :Pt vô nghiệm
∆= 0 ( tìm m tương ứng) :Pt có nghiệm kép x1 = x2 = -b/2a
∆ > 0 ( tìm m tương ứng) : Pt có hai nghiệm phân biệt x1,2=
VD : Giải và biện luận phương trình:
(m + 1)x2 – 2mx + m – 4 = 0
Trang 31Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
11
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
* Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối
* Dùng định nghĩa của giá trị tuyệt đối ,
khử dấu giá trị tuyệt đối để giải phương
trình
KL: x =
32
* Bình phương hai vế của pt
VD :Giải phương trình :3
−
x = 2x + 1
* Còn cách nào để giải pt trên nữa không ?
* Lưu ý khi bình phương hai vế của pt ta đưa tới pt hệ quả, khi giải xong ta thử lại dể chọn nghiệm của pt ban đầu
+ Hoạt động 6 : Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
* Nhắc lại ĐK có nghĩa của căn bậc
hai
* Giải pt :
ĐK của pt là x ≥
21
Bình phương hai vế của pt ta có :
x2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x x==15
So với ĐK pt có hai nghiệm là x = 1
và x = 5
VD : Giải phương trình :
1
2x− = x – 2Các bước giảipt:
+ ĐK+ Bình phương hai vế
+ So với ĐK để chọn nghiệm
3 Củng cố:
Trang 32HS nhắc lại phương pháp giải và biện luận phương trình bậc nhất , bậc hai
4 Dặn dị : Bài tập về nhà 1, 2 , 3 , 4 , 5 SGK trang 62
BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH QUY
+ Hoạt động 1: Bài 1 trang 62
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
a)- Đặt điều kiện 2x + 3 ≠ 0
- Qui đồng bỏ mẫu , ta có
c) - Đặt điều kiện 3x – 5 ≥ 0
- Bình phương hai vế,ta có
9x2 – 30x+16 =0
⇔
9
24xhay3
2
- So với đk Kết luận x =
429 d) Tương tự câu c)
Gọi 4 HS lần lượt lên làm từng câu, các HS còn lại nhận xét
- GV hướng dẫn, kiểm tra , sửa sai
+ Hoạt động 2 : Bài 2 trang 62
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
Trang 33Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
* m 3≠
(1) ⇔x =
3
12
−
+
m m
KL:
b)
c)
+ Hoạt động 3 : Bài 4 tr ang 62
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
1
t t
52
x
x x
)0(1
t t
13
x
x x
Gọi 2 HS lên bảng giải, các HS còn lại theo dõi , nhận xét
- GV hướng dẫn, kiểm tra , sửa sai
+ Hoạt động 4 : Bài 6 trang 62 (câu a , b)
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- HS dùng đn giá trị tuyệt đối để giải
hoặc bình phương hai vế đưa về pt hệ
quả
- Chia tổ làm 4 nhóm , đại diện mỗi tổ lên làm từng câu
- HS các nhóm khác nhận xét bài làm
- GV nhận xét, sửa sai
Dặn dò : Về nhà học bài xem lại các bài đã giải.
Bài tập 6 (c , d) ; 7 tr 62
Trang 34Bài 3 : (Tiết 22-23)
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT NHIỀU ẨN.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
a) Kiến thức cơ bản : Nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn , ba ẩn
b) Kỹ năng :-Giải được và biểu diễn được tập nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn
-Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
-Giải được một số bài toán thực tế đưa về việc lập hệ pt bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
-Biết dùng máy tính bỏ túi
c) Trọng tâm: Giải hệ pt bậc nhất hai ẩn
II PHƯƠNG PHÁP : Sử dụng các phương pháp gợi mở,vấn đáp thông qua các hoạt động
điều khiển tư duy để giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH :
1./ Kiểm tra bài cũ :
* Hoạt động 1:
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Nhớ lại bài cũ và trả lời trong quá
trình ôn tập về pt và hệ pt bậc nhất hai
2./ Giảng bài mới :
Trang 35Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
Ôn tập về phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
* Hoạt động 2:Phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
Trả lời câu hỏi 1)
- Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng
tổng quát là ax + by = c trong đó x và y
là hai ẩn ; a, b, c là các số thực đã cho,
với điều kiện a và b không đồng thời
Cho pt : 3x + 5y = 10a) Đây có phải là pt bậc nhất hai ẩn không?
b) (0 , 2) ; (3 ,
5
1
−) có phải là nghiệm của
pt trên không?
- Khi a = b = 0ta có pt 0x + 0y = c Nếu
c≠0 thì pt này vô nghiệm , còn nếu c =
0 thì mọi cặp số (x0 , y0) đều là nghiệm của pt
- Biểu diễn hình học tập nghiệm của pt
ax + by = c là một đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy
* Hoạt động 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
-Trả lời câu hỏi 2)
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
(SGK)
-Trả lời câu hỏi 3)
Có 3 cách giải : pp thế , pp cộng , pp
y x
=
−52
934
y x
y x
−
=+2
432
y x
y x
có nghiệm là :
8
;5
8
;52
Hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn
* Hoạt động 4: Hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Phải, vì khi thay các giá trị của x, y,z ta
thấy thỏa mãn
- Ta có thể giải hệ pt này bằng cách : từ
pt cuối tìm được z rồi thay vào pt thứ hai
tìm y và thay z, y vừa tính vào pt đầu sẽ
tính được x
- Nghe GV hướng dẫn và giải hệ pt
- Thế nào hệ ba pt bậc nhất ba ẩn?
3
;417
có phải là nghiệm của hệ pt
Trang 36Dùng phương pháp Gau-xơ
2
3
=3z+4y
1
-
=2z -3y +
−
−
−
=++
=++
47
4
2532
2
122
z y x
z y x
z y x
* Hoạt động 5: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Nghe, hiểu
- Thao tác bấm máy
- Đọc kết quả
Giải bài 7 trang 68 SGKHướng dẫn HS bấm máy tính
3/ Củng cố : Làm bài 4 trang 68 SGK
4/ Dặn dị : Về làm tất cả bài tập còn lại trong SGK trang 68, 69, 70, 71
BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT NHIỀU ẨN (Tiết 24)
* Hoạt động 1 : Bài 2 trang 68
* Hoạt động 2: Bài 3 trang 68
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Đặt x là giá tiền 1 quả quýt, y là giá
tiền 1 quả cam (x y > 0)
- Theo đề bài ta có hệ pt :
=+
180006
12
178007
10
y x
y x
- Kết luận:
- Gợi ý , hướng dẫn HS chọn đặt ẩn
- HS có thể dùng máy tính để giải hệ pt
*Hoạt động 3: Bài 5 trang 68
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Dùng pp Gau-xơ để đưa về pt dạng tam
giác rồi giải - Gọi 2 HS lên bảng , các HS còn lại làm bài vào tập
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
HS có thể dùng phương pháp cộng hoặc
phương pháp thế để giải Sau đó dùng
máy tính để kiểm tra kết quả
- Gọi 4 HS lần lượt lên giải từng câu các
HS còn lại nhận xét
- GV kiểm tra , nhận xét
Trang 37Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
- GV hướng dẫn
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
a) Kiến thức cơ bản :
- Nắm vững khái niệm phương trình , phương trình tương đương, phương trình hệ
quả, hệ hai pt bậc nhất hai ẩn và tập nghiệm, ý nghĩa hình học của chúng
b) Kỹ năng :
- Biết vận dụng định lí vi-et để giải toán
- Biết dùng máy tính bỏ túi
c) Trọng tâm :
- Giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai
- Định lí vi-et
- Giải hệ pt bậc nhất hai ẩn
II PHƯƠNG PHÁP : Sử dụng các phương pháp gợi mở,vấn đáp thông qua các hoạt động
điều khiển tư duy để giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH :
* Hoạt động 1: Những kiến thức cần nhớ
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Nhắc lại các kiến thức đã học theo yêu
Trang 38* Hoạt động 2: sửa bài tập 3, 4 (trang 70 SGK)
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- Làm bài theo từng nhóm
01
x = -2 2 không thỏa mãn đk của pt
- Phương trình có nghiệm x = 2 2
02
a) - Hãy tìm đk xác định của pt
* Hoạt động 3: Sửa bài tập 5
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
2
y x
y x
- Cho 4 nhóm HS giải và cử đại diện lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét cho nhóm còn lại GV kết luận
* Hoạt động 4: Sửa bài tập 11
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
Trang 39Trường THPT DL Đăng khoa Tổ Toán – Toán 10 Ban Cơ Bản
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG III Môn Toán –Lớp 10 Thời gian làm bài : 45 phút
A Phần trắc nghiệm :(2điểm)
Câu1: Hệ phương trình
=+
=
−
52
3
y x
y x
có nghiệm là:
1
;3
1
;3
Câu 2 : Phương trình x + x – 2 = 0 có nghiệm là :
(a) x = 1 và x = 2 (b) x = 1 (c) x = 2 (d) x = 0
Câu 3: Điều kiện của phương trình x + 2
1
342
1
+
−
=+
(c) x > -2 , x ≤
3
4 và x ≠-1 (d) x ≠− 1 và x ≠− 2 Câu 4: Phương trình x−1 + x = 2
(a) có nghiệm là x =
B Phần bài toán:
Trang 40Câu 1(3điểm): Giải phương trình
a)2x+3 = x – 1
b) 4x+7 =2x−3
Câu 2 (2điểm): Trên một kệ sách có hai loại sách toán và văn Biết số sách toán gấp ba lần số sách văn Nếu lấy số sách văn trừ đi 5 rồi bình phương kết quả ta được một số bằng số sách toán cộng thêm 3 Tính số sách mỗi loại
Câu 3(2điểm) : Giải các hệ phương trình :
=
−
2932
518
y x
y x
=+
163z
7
- z 2y
52z -3y
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
a) KIẾN THỨC CƠ BẢN :
- Củng cố khái niệm bất đẳng thức trên cơ sở vận dụng các kiến thức về mệnh đề
- Hệ thống các tính chất của bất đẳng thức đã học
b) KỸ NĂNG:
- Rèn luyện những kỹ năng cơ bản về chứng minh bất đẳng thức
c) TRỌNG TÂM:
- Chứng minh bất đẳng thức
II PHƯƠNG PHÁP : Sử dụng các phương pháp gợi mở,vấn đáp thông qua các hoạt động
điều khiển tư duy , đan xen hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH :
1 Kiểm tra bài cũ ::
* Hoạt động 1: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng
a) 5 < 4b)
4
3 > 1
Hoạt động của Trò Hoạt động của Thầy
- So sánh hai số rồi trả lời * Giao nhiệm vụ cho HS
* Gọi 2 HS lên bảng giải
* Kiểm tra bài cũ các HS khác