- Biết được tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điện tử.. - Biết được tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:………….
Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Biết được tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy
tính điện tử
- Biết được các ứng dụng của tin học, của máy tính điện tử trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
2 Kỹ năng: Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con người
3 Thái độ: Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
II Chuẩn bị:
- GV: Chuẩn bị một số tranh ảnh, các bài báo, hình vẽ làm VD về thông tin,SGK
- HS: Xem trước bài mới ở nhà
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, giới thiệu chương trình, đặt vấn đề vào bài mới: 5’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- GV giới thiệu sơ lược nội dung kiến thức
của chương I
Đặt vấn đề vào bài: Hằng ngày các em
được tiếp nhận được thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau, vậy thông tin là gì và nó
có liên quan với tin học như thế nào? Để
biết được điều đó chúng ta cùng nhau đi
tìm hiểu bài hôm nay là: Thông tin và tin
Hoạt động 2: Thông tin là gì?: 17’
- GV cho HS quan sát một số bài báo, một
số tranh ảnh, 1 quyển sách
- Khi đọc hoặc quan sát các bài báo, tranh
ảnh, sách…chúng ta biết được những gì?
- GV nhận xét, giới thiệu với HS hằng
ngày chúng ta tiếp thu nhiều kiến thức,
thông tin xung quanh qua nhiều nguồn
khác nhau như: báo, tranh ảnh, biển báo
- HS lắng nghe
- Thông tin là tất cảnhững gì mang lại cho
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
1 Thông tin là gì?
Trang 2- GV nhận xét và rút ra kết luận về khái
niệm thông tin
- Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về thông
- HS lắng nghe
- Tiếng trống trường, biển báo giao thông,…
- Ghi khái niệm thông tin - Thông tin là tất cả những gì mang lại cho con người
sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và
về chính con người
Hoạt động 3: Hoạt động thông tin của con người: 18’
- GV khẳng định thông tin có vai trò rất
quan trọng trong cuộc sống của con người
Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà còn lưu
trữ, trao đổi và xử lý thông tin
- Để có được thông tin chúng ta cần phải
làm gì?
- Thông tin thường được lưu trữ ở đâu?
- GV giới thiệu hoạt động thông tin và
nhấn mạnh trong hoạt động thông tin thì
quá trình xử lí thông tin đóng vai trò quan
trong nhất
- GV giới thiệu quá trình xử lí thông tin
(lưu ý HS phân biệt thông tin vào, thông
tin ra, mối quan hệ giữa chúng với quá
trình xử lí thông tin)
- GV rút ra kết luận về hoạt động thông tin
của con người, yêu cầu HS ghi vào vở
- GV giới thiệu mô hình quá trình xử lí
thông tin
- Giới thiệu cho HS biết việc lưu trữ,
truyền thông tin làm cho thông tin và
những hiểu biết được tích lũy và nhân
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn học ở nhà :5’
- Thông tin là gì? Cho VD
- Hoạt động thông tin là gì? Cho VD
- GV nhận xét
- Học thuộc phần lý thuyết và tìm thêm ví
dụ
- Xem trước phần 3
-HS lắng nghe câu hỏi
- Dựa vào những kiến thức đã học trả lời
- Lắng nghe hướng dẫn của giáo viên
TT vào
Xử lý TT ra
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn:………
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Biết được tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy
tính điện tử
- Biết được các ứng dụng của tin học, của máy tính điện tử trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
2 Kỹ năng: Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con người.
3 Thái độ: HS có hứng thú học tập và nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, đồ dùng dạy học
- HS: Sách giáo khoa, vở, chuẩn bị trước cho bài học
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 7’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
1 Thông tin là gì?
2 Vẽ sơ đồ mô hình xử lý thông tin,
thế nào là họat động thông tin?
- GV nhận xét cho điểm
- Đặt vấn đề vào bài: Ở tiết trước chùng ta
đã được giới thiệu thế nào là thông tin vậy
thì hoạt động thông tin và tin học có liên
quan gì với nhau, chúng ta cùng đi tìm
hiểu mối liên quan này
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
số lớp
- Theo dõi câu hỏi vàxưng phong trả lời:
1 Thông tin là tất cả những gì mang lại cho con người sự hiểu biết vềthế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người
2
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin và tin học: 32’
- GV mời một HS đọc nội dung trong
SGK trang 4,5 các HS còn lại theo dõi
- Yêu cầu hai HS ngồi cùng bàn cùng thảo
luận và trả lời các câu hỏi sau:
- Lắng nghe và theo dõi
Trang 4+ Bộ phận nào trong cơ thể cho phép con
người tiếp nhận thông tin?
+ Thông tin nhận được sẽ lưu trữ ở đâu?
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời đúng
rằng hoạt động thông tin của con người
được tiến hành bằng các giác quan và bộ
não
+ Các giác quan tiếp nhận thông tin
+ Bộ não thực hiện việc xử lí, biến đổi vả
lưu trữ thông tin tiếp nhận được
- GV nhấn mạnh: Thông tin có thể được
thu nhận bằng 2 cách: vô thức và có ý
thức (VD: nghe tiếng chim hót thì đoán
được đó là tiếng chim gì? hay có thể chủ
động tìm kiếm thông tin bằng cách tham
quan, đọc sách )
- GV trình bày với HS các giác quan và bộ
não của con người trong hoạt động thông
tin chỉ có hạn và giới thiệu sự ra đời của
máy tính điện tử, ngành tin học
- GV giới thiệu cho HS biết được mối liện
hệ về sự ra đời của máy tính điện tử và
ngành tin học Khẳng định tin học là
ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động
xử lí thông tin tự động bằng máy tính điện
tử
- GV rút ra nhận xét và những kết luận về
hoạt động thông tin và tin học
+ Các giác quan tiếp nhận thông tin
+ Bộ não thực hiện việc
xử lí, biến đổi vả lưu trữ thông tin tiếp nhận được
Một trong những nhiệm vụchính của tin học là nghiêncứu việc thực hiện các hoạtđộng thông tin một cách tựđộng nhờ sự trợ giúp củamáy tính điện tử
Hoạt động 3: Củng cố: 5’
- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ của
bài
Em hãy cho VD về thông tin mà con
người thu nhận được bằng các giác quan
Hãy tìm thêm VD về những công cụ
và phương tiện giúp con người vượt qua
hạn chế của các giác quan và bộ não
- Đọc nội dung phần ghinhớ SGK/trang 5
- VD như mùi (thơm,mùi hôi), vị (mặn, ngọt)hay cảm giác nóng lạnh
- VD chiếc máy tính số,chiếc điện thoại di động,
Trang 5Tuần 2 Ngày soạn:………
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit
2 Kỹ năng: Biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các minh họa về 3 dạng thông tin
- HS: Sách giáo khoa, đọc trước bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới:5’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
1 Thông tin là gì? Cho 2 VD về thông
tin
2 Hoạt động thông tin của con người
bao gồm những hoạt động nào? Vẽ mô
hình của quá trình xử lí thông tin
- GV nhận xét cho điểm
- Đặt vấn đề vào bài: Ở bài trước chúng ta
đã được tìm hiểu thế nào là thông tin và
mối quan hệ của nó với tin học vậy thì có
bao nhiêu dạng thông tin và biểu diễn
chúng như thế nào để biết được điều đó
chúng ta cùng đo tìm hiểu bài hôm nay
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
+ Vd: Tiếng chim hót,tiếng kẻng vào lớp
2 Hoạt động thông tinbao gồm việc tiếp nhận,
xử lí, lưu trữ và truyền(trao đổi) thông tin
Trong đó, xử lí thông tinđóng vai trò quan trọng
vì nó đem lại sự hiểu biếtcho con người
- HS lắng nghe tình huống có vần đề
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Xử lý TT ra
TT vào
Trang 6chúng ta cùng đi tìm hiểu:
Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin.
Hoạt động 2: Các dạng thông tin cơ bản: 15’
- Yêu cầu HS nhớ lại tiết trước và kể một
số ví dụ về thông tin mà em biết
- GV nhận xét câu trả lời của HS và rút ra
kết luận thông tin xung quanh ta rất phong
phú và đa dạng hay nói cách khác có rất
nhiều dạng thông tin trong cuộc sống
nhưng ở đây ta chỉ quan tâm đến 3 dạng
thông tin cơ bản cũng là 3 dạng thông tin
chính trong tin học, đó là: văn bản, âm
thanh, hình ảnh
- GV lần lượt giới thiệu 3 dạng chính của
thông tin, đó là: văn bản, âm thanh, hình
- GV chốt lại 3 dạng thông tin
- Yêu cầu về nhà các em lấy thêm ví dụ về
các dạng thông tin
- HS trả lời: Các bàibáo, hình ảnh minh họatrong SGK, tiếng trốngtrường báo hiệu báo giờ
ra chơi hay vào lớp,…
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe và ghi nội dung bài học
- Dạng hình ảnh: bức vẽ, bản
đồ, băng hình…
Trang 7Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin: 20’
- GV đưa ra 1 số VD:
+ Để mô tả thế giới động, thực vật
người ta sẽ biểu diễn bằng hình ảnh các
con vật, các loài cây
+ Để biểu diễn 1 bài nhạc, người ta
dùng các nốt nhạc
+ Để tính toán, người ta dùng gì để biểu
diễn?
- GV gọi vài HS phát biểu và đưa ra khái
niệm biểu diễn thông tin là gì?
- GV lấy ví dụ: Em tập đếm số bằng que
tính, người khiếm thính sử dụng nét mặt
vả cừ động của bàn tay để thể hiện những
điều muốn nói,…
- GV lưu ý thông tin có thể biểu diễn bằng
nhiều cách khác nhau
- GV đưa ra khái niệm biểu diễn thông tin
- GV chuyển ý vai trò của biểu diễn thông
tin
- Gọi 1 HS đọc nội dung trong SGK trang
7,8
- Đặt câu hỏi biểu diễn thông tin có vai
trò như thế nào? Biểu diễn thông tin dưới
dạng phù hợp có tác dụng như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung đưa ra câu trả lời
đúng
- GV đưa ra VD như SGK và nhấn mạnh:
biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ
và chuyển giao thông tinn thu nhận được
- Lắng nghe
- Dùng các con số và kíhiệu toán học
- HS trả lời: Biểu diễnthông tin là cách thể hiệnthông tin dưới dạng cụthể nào đó
- Lắng nghe
- HS ghi nhớ
- HS lắng nghe và ghibài
- Đọc bài
- HS suy nghĩ phát biểu:
+ Biểu diễn thông tin cóvai trò quan trọng vớiviệc truyền và tiếp nhậnthông tin
+ Biểu diễn thông tindưới dạng phù hợp chophép lưu giữ và chuyểngiao thông tin
- HS lắng nghe
- HS tiếp tục theo dõi vàghi bài
2 Biểu diễn thông tin
a) Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin là cáchthể hiện thông tin dưới dạng
Hoạt động: 4 Củng cố: 4’
- Nêu các dạng thông tin cơ bản mà máy
tính xử lý được? cho vd từng dạng? - Nêu 3 dạng: âm thanh(tiếng chim), văn bản
(đoạn văn) , hình ảnh
Trang 8- Biểu diễn thông tin có vai trò như thế
nào?
(hình vẽ, bức ảnhchụp….)
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng quyết định đối với mọi hoạt động (truyền và tiếp nhận) thông tin của con người
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: 1’
- Về học bài, xem tiếp phần 3 của bài và
bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy
tính?
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
Trang 9Tiết: 4 Ngày dạy:………
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit
2 Kỹ năng: Biết cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập, hăng hái xây dựng bài.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGV, SGK, đồ dùng dạy học
- HS: Sách giáo khoa, đọc trước bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 6’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
1 Hãy nêu các dạng của thông tin
Nêu vd ở từng dạng
2 Biểu diễn thông tin là gì?
3 Nêu vai trò của biểu diễn thông tin
- GV nhận xét cho điểm
- Đặt vấn đề vào bài: Ở tiết trước chúng ta
đã biết được biểu diễn thông tin là gì và
vai trò của nó như thế nào, vậy thì thông
tin trên máy tính được biểu diễn như thế
nào để biết được điều đó chúng ta cùng đi
tìm hiểu tiếp phần 3: Biểu diễn thông tin
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
- Dạng âm thanh: Tiếngnước chảy, tiếng chimhót, tiếng đàn…
- Dạng hình ảnh: bức vẽ,bản đồ, băng hình…
- VD: SGK, báo chí,hình ảnh chụp lại, tiếngcòi,…
2 Biểu diễn thông tin làcách thể hiện thông tindưới dạng cụ thể nào đó
3 Biểu diễn thông tin cóvai trò quan trọng quyếtđịnh đối với mọi hoạtđộng (truyền và tiếpnhận) thông tin của conngười
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe tìnhhuống có vần đề
Trang 10trong máy tính.
Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính:32’
- Gọi 1 HS đọc nội dung trong SGK trang
8,9
- GV đặt câu hỏi:
+ Người khiếm thị có xem ti vi được
không? Vì sao?
+ Người khiếm thính có nghe được âm
thanh không? Vì sao?
- GV nhận xét và kết luận thông tin có thể
được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau
tuỳ theo mục đích và đối tượng
- GV giới thiệu trong máy tính, người ta
sử dụng dãy bit (còn gọi là dãy nhị phân)
để biểu diễn thông tin Dãy bit gồm hai kí
hiệu là 0 và 1 Nói cách khác để máy tính
có thể xử lí thì các thông tin cần được
chuyển sang dãy bit
- GV giải thích sơ lược về 2 kí hiệu 0, 1
(tương ứng với 2 trạng thái: có hoặc
không có tín hiệu) và giới thiệu thông tin
lưu giữ trong máy tính được gọi là dữ liệu
- GV giới thiệu dữ liệu là thông tin được
lưu giữ trong máy tính
- VD: Thông tin về điễm thi được lưu giữ
trong máy tính được gọi là dữ liệu hoặc
thông tin về dự báo thời tiết( nhiệt độ, áp
xuất, sức gió,…)
- Hãy nêu những dạng dữ liệu có thể xung
quanh em?
- GV thuyết trình thông tin đưa vào máy
tính sẽ được biến đổi thành dãy bit Kết
quả sau xử lý sẽ được biến đổi dưới dạng
văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh để con
người có thể tiếp nhận được
- Đọc nội dung
- HS trả lời:
+ Không , vì dạng thôngtin người khiếm thị tiếpnhận không phù hợp
+ Không , vì dạng thôngtin dưới dạng âm thanhngười khiếm thính tiếpnhận không phù hợp
- Lắng nghe
- HS tập trung theo dõi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghinội dung bài học
- HS lắng nghe ví dụ về
dữ liệu trong máy tính
- Tập trung suy nghĩ xâydựng bài
- HS lắng nghe
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN(tt)
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Dữ liệu là thông tin đượclưu giữ trong máy tính
- Để máy tính có thể xử lí,thông tin cần được thể hiệndưới dạng dãy bit chỉ gồmhai số 0 và 1
Hoạt động 3: Củng cố: 5’
- Ngoài 3 dạng thông tin nêu trong bài, em
hãy tìm xem còn có dạng thông tin nào
khác không?
- Theo em tại sao thông tin trong máy tính
được biểu diễn thành dãy bit?
- Hãy cho biết 3 dạng cơ bản của thông
tin
-HS suy nghĩ trả lời
-HS suy nghĩ trả lời-Văn bản, hình ảnh, âm thanh
Trang 11- Biểu diễn thông tin có vai trò như thế
nào?
-Biểu diễn thông tin cóvai trò quan trọng trongviệc truyền và tiếp nhậnthông tin
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà: 2’
- Học thuộc lý thuyết, tìm thêm ví dụ.
- Làm các bài tập trong SGK trang 9
- Chuẩn bị trước bài: “Em có thể làm
được những gì nhờ máy tính”.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 12Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ VÀO MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong
các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
2 Kỹ năng: Giúp cho các em biết từ máy tính em có thể làm được gì.
3 Thái độ: HS hiểu bài, hứng thú học tập và ngày càng yêu thích sử dụng máy tính.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, máy tính
- HS học bài, xem trước bài mới
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Thông tin trong máy tính được
biểu diễn như thế nào?
- Câu 2: Dữ liệu là gì? Cho thí dụ về dữ
liệu?
- GV nhận xét cho điểm
- Đặt vấn đề vào bài: Ngày nay máy tính
là công cụ rất đắc lực cho con người, vậy
theo em máy tính có những khả năng gì và
em có thể làm được gì nhờ máy tính? Để
biết máy tính có khả năng gì thì chúng ta
cùng nhau đi tìm hiểu qua bài học hôm
là dãy nhị phân) gồm 2
kí hiệu 0 và 1
- Câu 2: Dữ liệu là thông
tin được lưu giữ trongmáy tính Vd: Văn bản,hình ảnh
- HS lắng nghe tìnhhuống có vấn đề
Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ VÀO MÁY TÍNH
Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính: 10’
- Ngày nay máy tính là công cụ rất đắc
lực cho con người, vậy theo em máy tính
- Lắng nghe
- HS tập trung theo dõi
1 Một số khả năng của máy tính:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xáccao
- Khả năng lưu trữ lớn
Trang 13Excel trong môi trường Windows hổ trợ
cho việc tính toán nhanh
- GV giới thiệu máy tính hiện đại cho
phép tính toán nhanh với độ chính xác
cao
- Các thiết bị nhớ của máy tính là một kho
lưu trữ khổng lồ, tương đương với khoảng
100.000 cuốn sách khác nhau VD: Đĩa
CD, đĩa cứng lưu trữ lượng thông tin lớn
- GV giới thiệu cho HS biết khả năng máy
tính làm việc không mệt mỏi trong thời
gian dài và liên tục
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghinội dung bài học
-Khả năng “làm việc” khôngmệt mỏi
Hoạt động 3: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?: 15’
- GV chia lớp thành 4 nhóm và cho HS
thảo luận trong 4 phút để tìm hiểu xem
máy tính điện tử có thể dùng vào những
việc gì?
- Gọi đại diện từng nhóm trả lời
- Nhận xét, phân tích cụ thể từng công
việc
- Máy tính điện tử có thể được dùng vào
rất nhiều lĩnh vực trong công việc và cuộc
sống hàng ngày như: Thực hiện các tính
toán, tự động hoá các công việc văn
phòng, hỗ trợ cho công tác quản lý, học
tập, giải trí, điều khiển tự động và robot,
liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến, …
- Cho VD để minh hoạ
- HS thảo luận
- HS đại diện nhóm trảlời
- Lắng nghe nhận xét củaGV
- HS nghe GV giảng bài
và ghi bài
- HS lắng nghe
2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì?
-Thực hiện các tính toán -Tự động hóa các công việcvăn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lý
- Công cụ học tập và giảitrí
- Điều khiển tự động vàrobot
- Liên lạc, tra cứu và muabán trực tuyến
Hoạt động 4: Máy tính và điều chưa thể: 10’
- Yêu cầu một HS đọc nội dung trong
SGK trang 12
- Máy tính là 1 công cụ rất tuyệt vời
nhưng nó chỉ làm được khi con người chỉ
dẫn thông qua các câu lệnh.Vậy máy tính
có khả năng tư duy như con người không?
- Phân biệt mùi vị, cảmgiác
- HS đọc phần ghi nhớ
3 Máy tính và điều chưa thể:
Máy tính là công cụ rấttuyệt vời Sức mạnh củamáy tính phụ thuộc vào conngười và do những hiểu biếtcủa con người quyết định
Do vậy máy tính chưa thểthay thế con người
Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn học ở nhà: 5’
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm khách
quan:
- Câu 1: Máy tính có:
A Khả năng tính toán nhanh;
- HS lắng nghe câu hỏi
và trả lời
- Câu 1: D
Trang 14B Khả năng lưu trữ lớn;
C Khả năng “lảm việc” không mệt mỏi;
D Cả A, B, C
- Câu 2: Trong các phát biểu sau đây về
ứng dụng của máy tính điện tử thì phát
biểu nào sai?
A Tự động hóa các công việc văn phòng;
B Xác định mùi vị, cảm giác;
C Hỗ trợ công tác quản lí;
D Công cụ học tập và giải trí
- Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- Về nhà học, hiểu bài Trả lời các câu hỏi
Trang 15Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của
máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hiểu mô tả được mô hình quá trình ba bước.
3 Thái độ: HS hiểu bài, hứng thú học tập và ngày càng yêu thích sử dụng máy tính.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu
- HS: SGK, vở, đồ dùng học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5’.
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Hãy nêu một số khả năng của
máy tính? Cho ví dụ về một trong các khả
- VD : Tính một phéptính rất nhanh trong vòngvài giây…
- Câu 2: Có thể sử dụng
vào các việc sau: Tínhtoán, quản lý, giải trí, tựđộng hóa các công việcvăn phòng, liênlạc Hạn chế lớn nhất làphụ thuộc vào con người
Hoạt động 2: Mô hình quá trình ba bước: 10’
- Nêu quá trình xử lý thông tin trong máy
tính (ở Bài 1)
- GV giới thiệu trong mô hình trên các em
có thể thấy, việc đưa thông tin vào có thể
gọi là bước nhập thông tin (Input) và việc
lấy thông tin ra có thể gọi bước xuất thông
tin Output)
- HS nhớ lại mô hình quátrình xử lí thông tin của máy tính trong bài 1
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
1 Mô hình quá trình ba bước.
TT vào Xử lý TT ra
Trang 16- GV cho một số VD như SGK và cho
thêm một VD thực tế bên ngoài để HS để
từ đó dẫn đến mô hình ba bước: nhập, xử
lý, xuất
- Ví dụ: Khi giải bài toán thì các điều kiện
bài toán đã cho (Input); suy nghĩ, tính
toán, tìm tòi lời giải (xử lí); đáp số của bài
toán (Uotput).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận cho VD
thực tế có liên quan về mô hình 3 bước và
chỉ rõ từng bước
- Rõ ràng, bất kì quá trình xử lý thông tin
nào cũng là 1 quá trình 3 bước như trên
Do dó dể có thế giúp con người trong quá
trình xử lý thông tin, máy tính cần phải có
thành phần thực hiện các chức năng tương
ứng: thu nhận, xử lí và xuất thông tin đã
xử lí
- Thông qua quá trình xử lí thông tin của
máy tính ở bài 1 và các ví dụ trên, GV đưa
ra mô hình quá trình ba bước :
- HS lắng nghe
- Theo dõi ví dụ của GV
- Các nhóm thảo luận vàcho VD: Quá trình giặtquần áo
- Lắng nghe
-Quan sát mô hình ba bước và ghi bài
Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử: 25’
- Giới thiệu mô hình máy tính của thế hệ
đầu tiên và máy tính ngày nay (hình ảnh
SGK trang 15)
- Như vậy ta thấy máy tính ra đời ở thời
điểm khác nhau thì hình dáng kích thước
khác nhau nhưng có điểm chung là gì?
- GV nhận xét câu trả lời : Tất cả các máy
tính đều được xây dựng trên cơ sở một cấu
trúc cơ bản chung do ông Von Neuman
đưa ra
- Nêu cấu trúc chung của máy tính?
- Cấu trúc của 1 máy tính gồm có: bộ xử lí
trung tâm (CPU), thiết bị vào, thiết bị ra
Ngoài để lưu trữ thông tin trong quá trình
xử lí, máy tính còn có thêm bộ nhớ
- GV minh họa cấu trúc chung của máy
- Quan sát các hình ảnh SGK trang 15
- Có cấu trúc giống nhau
- HS lắng nghe
- Cấu trúc chung của máy tính:
+ Bộ xử lí trung tâm+ Bộ nhớ
ra, bộ nhớ
Nhập
(InPut)
Xử lý
(InPut)
Trang 17tính bằng một số hình ảnh như là : Các
chíp vi xử lí CPU, các bộ nhớ, các thiết bị
vào/ra
- Các chức năng trên hoạt động dưới sự
hướng dẫn của các chương trình máy tính
do con người lập ra Lấy ví dụ cụ thể về
chương trình game nào đó
- Chương trình là gì?
- GV giới thiệu khái niệm chương trình
- GV giới thiệu bộ xử lí trung tâm (CPU),
thiết bị vào, thiết bị ra, bộ nhớ và có hình
ảnh hoặc mô hình thật minh hoạ
+ Bộ xử lí trung tâm (CPU) là thành phần
quan trọng nhất của máy tính đó là thiết bị
chính dùng để thực hiện chương trình
+ Bộ nhớ: là nơi lưu các chương trình và
dữ liệu có 2 loại bộ nhớ là: bộ nhớ trong
-Khi tắt máy toàn bộ
các thông tin trong
RAM bị mất
- Dùng để lưu trữlâu dài chươngtrình và dữ liệu
- Là các loại đĩa,
bộ nhớ flash(USB)…
-Thông tin trên bộnhớ ngoài không
bị mất đi khi ngắtđiện
- GV minh họa bằng hình ảnh các thiết bị
trên
- Hãy cho biết đơn vị chính dùng để đo
chiều dài, khối lượng là gì?
- GV giới thiệu đơn vị chính dùng để đo
dung lương là byte (đọc là bai) Người ta
còn dùng các bội số của byte để đo dung
- Lắng nghe và ghi bài
- Ghi chú bảng đơn vị đovào tập
- Thiết bị vào: Bàn phím,chuột… ; Thiết bị ra:
Màn hình, loa
- Chương trình là tập hợpcác câu lệnh, mỗi câu lệnhhướng dẫn 1 thao tác cụ thểcần thực hiện
- Bộ xử lí trung tâm (CPU)
là thành phần quan trọngnhất của máy tính đó là thiết
bị chính dùng để thực hiệnchương trình
- Bộ nhớ: Là nơi lưu cácchương trình và dữ liệu có 2loại bộ nhớ là: bộ nhớ trong
và bộ nhớ ngoài
- Thành phần chính của bộ
nhớ trong là RAM Khi tắt
máy toàn bộ các thông tintrong RAM bị mất
- Còn bộ nhớ ngoài dùng
để lưu trữ lâu dài chươngtrình và dữ liệu Đó là cácloại đĩa, bộ nhớ flash (USB)
…Thông tin trên bộ nhớngoài không bị mất đi khingắt điện
Trang 18+ Thiết bị vào/ ra: (input/ output)
Thiết bị vào/ ra còn có tên gọi là thiết bị
ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin
với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với
người sử dụng
* Thiết bị vào (thiết bị nhập dữ liệu) gồm
có: bàn phím, chuột, máy quét…
* Thiết bị ra (thiết bị xuất dữ liệu) gồm
có: màn hình, máy in…
- GV minh họa bằng hình ảnh các thiết bị
vào/ ra cho HS quan sát
- HS lắng nghe và ghi bài
- Quan sát
Tên gọi KH Ss với các đv đo
Kilôbai KB 1KB=1024byte Megabai MB 1MB=1024KB Gigabai GB 1GB=1024MB
- Thiết bị vào/ ra: (input/ output).
* Thiết bị vào (thiết bị nhập dữ liệu) gồm có: bàn
phím, chuột, máy quét…
* Thiết bị ra (thiết bị xuất
dữ liệu) gồm có: màn hình,máy in…
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’
•Củng cố:
- Hãy nêu mô hình quá trình ba bước Cho
VD
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử
gồm những khối chức năng nào? Nêu 1 số
- Cấu trúc của 1 máy tínhgồm có: bộ xử lí trungtâm (CPU), thiết bị vào,thiết bị ra, bộ nhớ
* 2 KB = 2048 byte 128MB = 131072 KB
- Cả lớp lắng nghe hướngdẫn của giáo viên
Trang 19Tiết: 7 Ngày dạy:
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của
máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng hiểu mô tả được mô hình quá trình ba bước.
3 Thái độ: HS hiểu bài, hứng thú học tập và ngày càng yêu thích sử dụng máy tính.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, máy tính, một số hình ảnh về sơ đồ cấu trúc của máy tính
- HS: SGK, vở, đồ dùng họcc tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 7’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: a/ Cấu trúc chung của máy tính
điện tử theo Von Neumann gồm những bộ
phận nào?
b/ Tại sao CPU có thể coi như
bộ não của máy tính?
- Câu 2: a/ Trình bày tóm tắt chức năng
và phân loại bộ nhớ máy tính?
b/ Kể tên 1 vài thiết bị vào/ ra
mà em biết
- Câu 3: Hãy điền vào chỗ trống (…)
trong các câu sau:
- Đặt vấn đề vào bài: Ở tiết trước chúng ta
đã biết được Máy tính là 1 công cụ xử lí
thông tin Vậy quá trình xử lí thông tin
trong máy tính được tiến hành như thế
nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp phần
3 của bài Phần 3 Máy tính là một công
- Lớp trưởng báo cáo sĩ
hiện mọi hoạt động xử lí
dữ liệu và điều khiểnhoạt động của các thànhphần khác
Trang 20cụ xử lý thông tin.
Hoạt động 2: Máy tính là một công cụ xử lý thông tin: 20’
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu trúc chung
của máy tính?
- GV thuyết trình các khối chức năng nêu
trên hoạt động dưới sự hướng dẫn của các
chương trình máy tính do con người lập
ra
- Nhờ có các thiết bị, các khối chức năng
đó máy tính đã trở thành một công cụ xử lí
thông tin hữu hiệu
- GV thiệu mô hình hoạt động ba bước của
máy tính lê để HS theo dõi
- Quá trình xử lí thông tin trong máy tính
được tiến hành một cách tự động theo sự
Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)
3 Máy tính là một công cụ
xử lý thông tin.
Máy tính là 1 công cụ xử líthông tin Quá trình xử líthông tin trong máy tínhđược tiến hành một cách tựđộng theo sự chỉ dẫn của cácchương trình
Hoạt động 3: Phần mềm và phân loại phần mềm: 15’
- Máy tính có thể sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau như: học tập, giải trí, công
việc văn phòng, liên lạc… chính là nhờ
các phần mềm Con người càng phát triển
thêm nhiều phần mềm mới, máy tính càng
tăng cường sức mạnh và được sử dụng
rộng rãi hơn Vậy phần mềm là gì? Nó
khác phần cứng như thế nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi trên
trong 3’ và đưa ra câu trả lời
- Nếu không có phần mềm máy tính có
hoạt động? Màn hình sẽ như thế nào?
Phần cứng của máy tính
là những thiết bị vật líkèm theo như: màn hình,chuột, bàn phím, các loạiđĩa…Còn phần mềm làcác chương trình
- Máy tính sẽ không hoạtđộng được màn hình sẽkhông hiển thị được hìnhảnh
- HS lắng nghe và ghibài
- Có 2 loại: Phần mềm hệthống và phần mềm ứng
4 Phần mềm và phân loại phần mềm.
- Các chương trình của máytính gọi là phần mềm
Trang 21- GV giới thiệu phần mềm máy tính được
chia thành 2 loại chính: phần mềm hệ
thống và phần mềm ứng dụng
+ Phần mềm hệ thống là các chương trình
tổ chức việc quản lí, điều phối các bộ phận
chức năng của máy tính và quan trọng
nhất là các hệ điều hành như: DOS,
mềm hệ thống và phần mềmứng dụng
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’
•Củng cố:
- Yêu cầu HS trả lời câu 5/ tr19 (SGK)
•Dặn dò:
Học thuộc lý thuyết, tìm thêm ví dụ
- Trả lời lại 5 câu hỏi trong bài học
- Nắm vững nội dung bài học và các đơn
vị đo dung lượng
- Xem trước bài thực hành 1
• Nhận xét tiết học: Giáo viên nhận xét
tiết học
- Trả lời câu hỏi số 5/
tr19
- Cả lớp lắng nghe hướngdẫn của giáo viên
- HS lắng nghe
Tuần 4 Ngày soạn: Tiết: 8 Ngày dạy:
Trang 22Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại
máy tính thông dụng nhất hiện nay)
2 Kỹ năng: Biết cách bật, tắt máy tính Biết các thao tác cơ bản với bàn phím và chuột.
3 Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao.
II Chuẩn bị:
- GV: phòng máy, giáo án, một số thiết bị máy tính
- HS: Chuẩn bị bài, sách giáo khoa
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5’
- Mời lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu 1 số bộ phận
của máy tính Nói rõ chức năng của từng
bộ phận?
- Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở những bài trước chúng ta đã được tìm
hiểu các bộ phận chính, cũn như công
dụng hay chức năng của chúng, hôm nay
- Theo dõi câu hỏi và
xưng phong trả lời:
Cấu trúc của 1 máytính gồm có: bộ xử lítrung tâm (CPU),thiết bị vào, thiết bị
ra, bộ nhớ
- HS lắng nghe tìnhhuống có vấn đề
Bài thực hành số 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
Hoạt động 2: Phổ biến nội quy phòng máy: 2’
- GV phổ biến nội quy phòng máy cho học
sinh và yêu cầu học sinh có trách nhiệm
bảo quản trang thiết bị của phòng máy…
- Thực hiện đúng nội quy 1 Phổ biến nội quy phòng
máy
Hoạt động 3: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân: 15’
- Nêu các thiết bị nhập dữ liêu chímh của
máy tính?
a) Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản:
- Giới thiệu hai thiết bị nhập thông dụng
là: Bàn phím và chuột
- Hướng dẫn học sinh quan sát bàn phím,
chuột và chức năng của nó
* Quan sát bàn phím (Keyboard): Để tiện
- Thiết bị nhập dữ liêu cơbản của máy tính là bàn phím, chuột
- HS lắng nghe giới thiệu
từ GV
- HS tìm hiểu và quan sáttheo sự hướng dẫn củaGV
2 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân a) Các thiết bị nhập dữ liệu
cơ bản:
Trang 23trong việc sử dụng người ta chia bàn phím
- GV giới thiệu bàn phím (Keyboard): Là
thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính
* Quan sát Chuột (Mouse)
- Hướng dẫn cách sử dụng chuột cách lick
chuột
- GV giới thiệu chuột (Mouse): Là thiết bị
điều khiển nhập dữ liệu
b) Thân máy
- Yêu cầu HS quan sát xem bộ máy tính?
- Giới thiệu về thân máy tính và một số
thiết bị phần cứng
- GV giới thiệu thân máy: bao gồm các
thiết bị như CPU, RAM, ROM nguồn
điện… được gắn trong bảng mạch chủ
(Main board)
- HS lắng nghe và ghibài
- Theo dõi
- HS lắng nghe và ghibài
- Chỉ ra được đâu là thânmáy tính
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và ghibài
- Bàn phím (Keyboard): Là
thiết bị nhập dữ liệu chínhcủa máy tính
- Chuột (Mouse): Là thiết bịđiều khiển nhập dữ liệu
b) Thân máy.
- Thân máy: bao gồm các
thiết bị như CPU, RAM, ROM nguồn điện… được
Trang 24c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
- Yêu cầu HS hãyxem SGK và các thiết bị
của máy tính rồi tìm ra các thiết bị xuất dữ
liệu?
- Giới thiệu thiết bị xuất dữ liệu cơ bản là
màn hình và một số thiết bị khác
+ Màn hình hiển thị kết quả hoạt động của
máy tính và những giao tiếp giữa người
và máy tính
+ Máy in đưa dữ liệu ra giấy
+Loa đưa âm thanh ra ngoài
d) Các thiết bị lưu trữ: Đĩa cứng, đĩa
…
- Trật tự theo dõi và ghi bài vào vở
- HS theo dõi giới thiệu
về các thiết bị lưu trữ củaGV
- Trật tự theo dõi
gắn trong bảng mạch chủ(Main board)
c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
+ Màn hình hiển thị kết quảhoạt động của máy tính vànhững giao tiếp giữa người
hình và công tắc trên thân máy tính
- Yêu cầu HS thực hiện khởi động máy
tính
* Làm quen với bàn phím và chuột
- Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn
- HS thực hành mở máy
và làm theo hướng dẫncủa GV
- HS chú ý theo dõi
- Thực hiện hướng dẫn của GV
- Phân biệt cách gõ tổhợp phím và gõ mộtphím, thực hành theo
3 Bật máy tính, làm quen với bàn phím và chuột, tắt máy tính.
a Bật máy tính.
b Làm quen với bàn phím và chuột
Trang 25hoặc gõ F trong khi nhấn giữ phím Alt,
- Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy
vào nút Turn off Computer rồi nháy vào
- Nắm vững nội dung bài thực hành và
xem trước bài luyện tập chuột
- Xem trước chương 2