- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.. học chuyên nghiên cứu việc thực hiện các hoạt nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự độ
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn : .
Tiết: 1 Ngày dạy : 6A1:
6A2:
6A3:
CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN
TỬ Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
(Tiết 1)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin và tin học
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
2 Kĩ năng:
- Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở
C Chuẩn bị lên lớp:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị giáo án, sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu trước ở nhà
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, đọc sách trước ở nhà
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy: (40 phút)
a Hoạt động 1: Thông tin là gì?
40
phú
t
1 Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những
gì đem lại sự hiểu biết về thế
giới xung quanh (sự vật, sự
kiện …) và về chính con
người
Ví dụ:
+ Nhiệt độ hôm nay là 300C
+ Trận bóng tối qua có kết
quả là …
+ Bạn Hoa nặng 40KG
+ Tiếng trống trường báo cho
Các em hiểu như thế nào về thông tin?
Ví dụ:
+ Nhiệt độ hôm nay là 300C
+ Trận bóng tối qua có kết quả là …
+ Bạn Hoa nặng 40KG
+ Cây bút này màu xanh
+ Quyển sách này là sách Tin Học
Các em thường nhận thông tin bằng những cách
Những hiểu biết có được về thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó
Ví dụ:
+ Nhiệt độ hôm nay là
300C
+ Trận bóng tối qua có kết quả là …
+ Cây bút này màu xanh
Nhận bằng:
Trang 2em đến giờ ra chơi hay vào
lớp
+ Tấm biển chỉ đường hướng
dẫn em cách đi đến một nơi
cụ thể nào đó…
nào?
+ Đọc sách báo
+ Xem Ti vi, nghe đài
+ Xem quảng cáo
+ Sử dụng Internet
+ Đi học trên lớp
+ Giao lưu với bạn bè
Thông tin thường được chứa ở đâu?
- Sách, báo, tạp chí
- Các thiết bị chứa thông tin
+ Băng, đĩa
+ Internet
+ Máy tính
+ Đọc sách báo
+ Xem Ti vi, nghe đài + Xem quảng cáo
+ Sử dụng Internet
+ Đi học trên lớp
+ Giao lưu với bạn bè
Thông tin chứa ở:
- Sách, báo, tạp chí
- Các thiết bị chứa thông tin
+ Băng, đĩa
+ Internet
+ Máy tính
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
- Thông tin là gì? Cho ví dụ?
- Thông tin được chứa ở đâu?
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 1 “Thông tin và tin học(tt)”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 3
Xử lí
Thông tin
vào
Thông tin ra
Tuần: 1 Ngày soạn : .
Tiết: 2 Ngày dạy : 6A1:
6A2:
6A3:
CHƯƠNG I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (Tiết 2) A Mục đích, yêu cầu: 1 Kiến thức: - HS biết được khái niệm thông tin, một số hoạt động thông tin và tin học - Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin - Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học 2 Kĩ năng: - Hs có thể nêu ra một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người 3 Thái độ: - HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận B Phương pháp, phương tiện: - Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét - Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở C Chuẩn bị lên lớp: 1 Giáo viên: - Chuẩn bị giáo án, sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu trước ở nhà 2 Học sinh: - Sách giáo khoa, đọc sách trước ở nhà D Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định lớp: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Ổn định trật tự 2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Câu hỏi: Thông tin là gì? Cho ví dụ? 3 Tiến trình tiết dạy: (37 phút) a Hoạt động 1: Hoạt động thông tin của con người. TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS 18 phú t 2 Hoạt động thông tin của con người: Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin
- Các em hiểu như thế nào
về hoạt động thông tin của con người?
Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin
- Thông tin trước xử lí gọi
là thông tin vào
- Thông tin sau xử lí gọi là thông tin ra
Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin
Trang 4Quá trình xử lí thông tin
Xử lí thông tin đóng vai
trò quan trọng vì nó đem
lại sự hiểu biết cho con
người
- Thông tin trước xử lí gọi
là thông tin vào
- Thông tin sau xử lí gọi là
thông tin ra
b Hoạt động 2: Hoạt động thông tin và Tin học.
học chuyên nghiên cứu
việc thực hiện các hoạt
nghiên cứu việc thực hiện
các hoạt động thông tin
một cách tự động nhờ sự
trợ giúp của máy tính
điện tử
Các em hiểu như thếnào về hoạt động thôngtin và tin học
- Tin học là ngành khoahọc chuyên nghiên cứuviệc thực hiện các hoạtđộng thông tin
- Máy tính là một công cụlao động của ngành tinhọc
- Ngày nay với sự pháttriển không ngừng của tinhọc, máy tính được sửdụng cho mọi lĩnh vựccủa cuộc sống
- Tin học là ngành khoa họcchuyên nghiên cứu việc thựchiện các hoạt động thông tin
- Xem tiếp bài 2 “Thông tin và biểu diễn thông tin”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 5
Tuần: 2 Ngày soạn :
.Tiết: 3 Ngày dạy : 6A1: .
6A2:
6A3:
Bài 2: THÔNG TIN BIỂU DIỄN THÔNG TIN
(Tiết 1)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trên máy tính
2 Kĩ năng:
- Hs nắm được các dạng cơ bản của thông tin, cách biểu diễn thông tin trên máy tính
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Hoạt động thông tin là gì? Nêu mô hình quá trình xử lí thông tin?
3 Tiến trình tiết dạy: (37 phút)
a Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản?
thông tin mà em nghe thấy
- Các em cho cô biết cácdạng thông tin cơ bản?
+ Dạng văn bản
+ Dạng hình ảnh
+ Dạng âm thanh
- Theo các em thì dạngthông tin văn bản chứa ởđâu?
Trang 6được đâu?
+ Từ tranh, những đoạnphim hoạt hình, tấm ảnhchụp người bạn cho chúng
ta thông tin ở dạng hìnhảnh
- Dạng âm thanh chứa ởđâu?
+ Từ thông tin mà em nghethấy được: tiếng đàn Piano
từ cửa sổ nhà bên, tiếng còi
ô tô, tiếng chim sơn ca, …
+ Từ tranh, những đoạnphim hoạt hình
+ Từ thông tin mà emnghe thấy được: tiếngđàn Piano
b Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin?
17
phú
t
2 Biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin là cách
thể hiện thông tin dưới dạng
cụ thể nào đó
Ví dụ: Người nguyên
thủy dùng những viên sỏi để
chỉ số lượng các con thú săn
được Ngày nay dùng: kí
hiệu, hình ảnh, âm thanh
Vai trò của biểu diễn
thông tin:
+ Biểu diễn thông tin giúp
cho việc tryền và nhận thông
tin một cách dễ dàng
Ví dụ: Cô dùng lời nói để
diễn tả về một con vật nào đó
khi các em gặp được con vật
đó thì sẽ nhận ra nó
- Có mấy cách để biểu diễnthông tin cơ bản ?
Có 3 cách:
- Biểu diễn thông tin là cách
thể hiện thông tin dưới dạng
cụ thể nào đó
Ví dụ: Người nguyênthủy dùng những viên sỏi đểchỉ số lượng các con thú sănđược Vậy ngày nay chúng tabiểu diễn thông tin bằngcách nào?
Vai trò của biểu diễnthông tin là gì?
+ Biểu diễn thông tin giúpcho việc tryền và nhận thôngtin một cách dễ dàng
Ví dụ: Cô dùng lời nói đểdiễn tả về một viên phấn cóhình tròn màu trắng, bằngthạch cao Khi đó các em gặpđược viên phấn sẽ nhận đượcngay
+ Biểu diễn thông tin có vaitrò quyết định trong các hoạtđộng thông tin nói chung và
xử lí thông tin nói riêng
Chính vì vậy mà người xưakhông ngừng tìm cách biểudiễn thông tin mới
- Lắng nghe giáo viêngiảng bài
Trang 74 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
- Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin?
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 2 “Thông tin và biểu diễn thông tin”.
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 8
Tuần: 3 Ngày
soạn :
Tiết: 4 Ngày dạy : 6A1: .
6A2:
6A3:
Bài 2: THÔNG TIN BIỂU DIỄN THÔNG TIN
(Tiết 2)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trên máy tính
2 Kĩ năng:
- Hs nắm được các dạng cơ bản của thông tin, cách biểu diễn thông tin trên máy tính
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: 1 Nêu các dạng thông tin cơ bản? Cho ví dụ?
2 Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin?
3 Tiến trình tiết dạy: (37 phút)
a Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính.
37
phú
t
3 Biểu diễn thông tin
trong máy tính: Để máy tính có thể trợgiúp con người trong hoạt
động thông tin, thông tin cầnđược biểu diễn dưới dạngphù hợp Vậy cần phải biểudiễn thông tin sao cho phùhợp?
Ví dụ: Một người bị
- Thông tin cần được biểudiễn dưới dạng phù hợp 0 và1
Trang 9- Thông tin thường được
biểu diễn dưới dạng dãy bit
chỉ bao gồm 2 ký hiệu 0 và 1
(còn gọi là dãy nhị phân)
- Do vậy thông tin cần được
biến đỗi thành dãy bit thì
máy mới có thể xử lý được
- Khi thông tin được biếu
diễn trong máy tính người ta
gọi là Dữ liệu
- Để trợ giúp con người
trong các hoạt động thông
tin, máy tính cần:
+ Biến đổi thông tin đưa vào
máy tính thành dãy bit
+ Biến đổi thông tin lưu trữ
dưới dạng thông tin cơ bản
khuyết thị thì em không thểdùng tranh, ảnh để cho xemđược em phải dùng lời nói đểdiễn đạt cho họ hình dungđược
- Thông tin thường đượcbiểu diễn dưới dạng dãy bitchỉ bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1(còn gọi là dãy nhị phân)
Vậy em hiểu thế nào là dãynhị phân?
- Do vậy thông tin cần đượcbiến đỗi thành dãy bit thìmáy mới có thể xử lý được
- Khi thông tin được biếudiễn trong máy tính người tagọi là Dữ liệu
- Để trợ giúp con ngườitrong các hoạt động thôngtin, máy tính cần:
+ Biến đổi thông tin đưa vàomáy tính thành dãy bit
+ Biến đổi thông tin lưu trữdưới dạng thông tin cơ bản
Tại sao máy tính phảibiến đổi dãy bit thành cácdạng thông tin cơ bản?
Ví dụ:
+ Số 15 được biểu diễn trongmáy tính dưới dạng dãy bit
là 00001111.
+ Chữ A được biểu diễn
trong máy tính dưới dạng
dãy bit là 01000001.
+ Số 514 được biểu diễntrong máy tính dưới dạngdãy bit là
0000001000000001 + Từ HOA được biểu diễn
trong máy tính dưới dạngdãy bit là:
01001000 01001111
H O 01000001
A
- Thông tin cần được biếnđỗi thành dãy bit thì máymới có thể xử lý được
- Để máy tính có thể hiểuđược và xử lí thông tin
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
- Thông tin trong máy tính được biểu diễn ở dạng như thế nào?
Trang 10b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 3 “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 11
Tuần: 3 Ngày soạn : .Tiết: 5 Ngày dạy :
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết được một số khả năng ưu việt của máy tính
- Biết được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
- Biết máy tính chỉ là công cụ thực hiện theo chỉ dẫn của con người
2 Kĩ năng:
- HS biết có thể dùng máy tính vào những công việc cụ thể
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Các dạng cơ bản của thông tin là gì? Kể ra? Thế nào là thông tin dạng văn bản,dạng hình ảnh, dạng âm thanh?
- Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin?
3 Tiến trình tiết dạy: (37 phút)
a Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính?
Trang 12không mệt mỏi.
- Nhận xét, chốt lại ý mà họcsinh trả lời, đưa ra câu trả lờihoàn chỉnh, và giải thích thêm
- Một số khả năng của máytính là:
+ Khả năng tính toán cựcnhanh: Máy tính có khả năngthực hiện hàng tỉ phép tínhtrong một giây
+ Tính toán với độ chính xáccao: Máy tính có thể tínhchính xác đến hàng nghìn chữ
số sau dấu phẩy
+ Khả năng lưu trữ lớn: Bộnhớ của máy tính cá nhânthông thường có thể lưu trữđược khoảng 100.000 cuốnsách
+ Khả năng làm việc khôngmệt mỏi: Máy tính có thể làmviệc suốt 24/24 giờ mà khôngcần phải nghỉ Điều mà conngười không bao giờ có thểlàm được
- Quan sát SGK, lắng nghegiáo viên giảng bài, giảithích và ghi bài vào vở
b Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
+ Hỗ trợ công tác quản lí: Cóthể sử dụng máy tính để quản
lý một công ty, một tổ chứchay một trường học
+ Công cụ học tập và giải trí:
Em có thể học ngoại ngữ, làmthí nghiệm, làm toán, hay nghenhạc, xem phim, chơi game …trên máy tính
+ Điều khiển tự động và bốt: Có thể sử dụng máy tính
Rô Thực hiện các tính toán
- Tự động hóa các côngviệc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lí
- Công cụ học tập và giảitrí
- Điều khiển tự động vàRô-bốt
- Liên lạc tra cứu và muabán trực tuyến
- Lắng nghe giáo viêngiảng bài và ghi bài vàovở
Trang 13để điều khiển các dây truyềnsản xuất, điều khiển vệ tinh,tàu vũ trụ, …
+ Liên lạc tra cứu và mua bántrực tuyến:
Chúng ta có thể gửi thưđiện tử, tham gia vào các diễnđàn, trao đổi trực tuyến, …thông tin qua mạng Internet
Ngoài ra chúng ta còn
có thể mua bán qua mạng màkhông phải đến tận cửa hàng
để mua
c Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể.
- Máy tính không có tư
duy hay không biết suy
nghĩ mà nó chỉ biết làm
những gì mà con người
đã chỉ dẫn cho nó
- Máy tính làm nhanh hơn con
người rất nhiều Vậy máy tính
có thể làm được tất cả như conngười hay không? Tại sao?
+ Máy tính chỉ làm đượcnhững việc do con người chỉdẫn thông qua các câu lệnh
+ Máy tính không có cảm giáchay không phân biệt được mùi
vị, …+ Máy tính không có tư duyhay không biết làm những gì
mà con người đã hướng dẫncho nó
Hy vọng trong tương lai máytính có thể làm được những gì
mà con người mong muốn
- Không Vì máy chỉ làmđược những gì mà conngười chỉ dẫn thông quacác câu lệnh
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
- Nêu một số khả năng mà máy tính có thể làm được?
- Em có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- Máy tính chưa thể làm được gì?
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 4 “Máy tính và phần mềm máy tính”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 14
Tuần: 3 Ngày
soạn :
Tiết: 6 Ngày dạy : .
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(Tiết 1)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Biết sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
2 Kĩ năng:
- HS nắm được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
- HS nắm được sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử, một số thành phần chính củamáy tính cá nhân
- HS hiểu khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận, yêu thích môn học
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việckhoa học, chuẩn xác
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Hãy nêu một số khả năng của máy tính? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?
3 Tiến trình tiết dạy: (37 phút)
a Hoạt động 1: Mô hình quá ba bước.
Trang 15TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS
- Trong thực tế nhiều quá trình
có thể được mô hình hóa thànhquá trình ba bước hay không?
Ví dụ:
+ Giặt quần áo: Quần áo bẩn,
xà phòng, nước (INPUT); vòquần áo bẩn với xà phòng vàgiũ bằng nước nhiều lần (xửlí); quần áo sạch (OUTPUT)
+ Giải toán: Các điều kiện đãcho (INPUT); suy nghĩ, tínhtoán tìm lời giải từ các điềukiện cho trước (xử lí); đáp sốcủa bài toán (OUTPUT)
- Lắng nghe giáo viêngiảng bài
b Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
a Bộ xử lí trung tâm (CPU):
Tính toán, điều khiển và phối
hợp mọi hoạt động của máy
- Chương trình là một chuổicác câu lệnh, mỗi câu lệnhthực hiện một thao tác cầnthực hiện
- Tại mọi thời điểm máy tínhthường chỉ thực hiện một lệnhnhưng nó thực hiện rất nhanh
- Bộ xử lí trung tâm (CPU):
Tính toán, điều khiển và phốihợp mọi hoạt động của máytính theo các chương trình
+ Bộ nhớ trong: Lưu trữchương trình và dữ liệu khimáy tính hoạt động
+ Phần chính của bộ nhớ trong
+Bộ xử lí trung tâm.+ Bộ nhớ
+ Các thiết bị vào/ra
- Quan sát SGK, lắngnghe giáo viên giảngbài
- Chương trình là mộtchuổi các câu lệnh,mỗi câu lệnh thựchiện một thao tác cầnthực hiện
Nhập (INPUT) Xử lí (OUTPUT Xuất )
Nhập
(INPUT) Xử
lí
Xuất (OUTPUT)
Trang 16+ Bộ nhớ trong: Lưu trữ
chương trình và dữ liệu khi
máy tính hoạt động
+ Phần chính của bộ nhớ
trong là Ram, khi tắt máy
mọi hoạt động thông tin
trong Ram bị xóa hết
+ Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu
dài chương trình và dữ liệu
Thường là ổ đĩa cứng, đĩa
KB Ki-lô-bai 21 KB =10 byte =
c Các thiết bị vào: Dùng để
đưa thông tin vào, gồm
chuột, bàn phím, máy quét…
- Các thiết bị ra: Dùng để
đưa thông tin ra, như màn
hình, máy in, máy chiếu …
là Ram, khi tắt máy mọi hoạtđộng thông tin trong Ram bịxóa hết
+ Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâudài chương trình và dữ liệu
Thường là ổ đĩa cứng, đĩamềm, đĩa CD/DVD, …
- Đơn vị chính để đo bộ nhớtrong là byte kí hiệu là B
- Thiết bị vào/ra gồm nhữngthiết bị nào?
- Các thiết bị vào: Dùng đểđưa thông tin vào, gồm chuột,bàn phím, máy quét…
- Các thiết bị ra: Dùng để đưathông tin ra, như màn hình,máy in, máy chiếu …
+ Thiết bị vào: Bànphím, chuột, máyquét,
+ Thiết bị ra: mànhình, máy in, máy vẽ,
- Trả lời những câu hỏi SGK
- Xem tiếp bài 4 “Máy tính và phần mềm máy tính(tt)”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 17
Tuần: 4 Ngày
soạn :
Tiết: 7 Ngày dạy : .
Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(Tiết 2)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS biết được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Biết sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử
- Biết một số thành phần chính của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
2 Kĩ năng:
- HS nắm được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính điện tử
- HS nắm được sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử, một số thành phần chính củamáy tính cá nhân
- HS hiểu khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận, yêu thích môn học
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việckhoa học, chuẩn xác
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
Trang 182 Có mấy loại bộ nhớ? Thiết bị vào, thiết bị ra là những thiết bị nào? Kể ra?
3 Tiến trình tiết dạy: (35 phút)
a Hoạt động 1: Máy tính là một công cụ xử lí thông tin.
xử lý thông tin hiệu quả
+ Nhận thông tin qua các
thiết bị vào
+ Xử lý và lưu trữ thông
tin
+ Đưa thông tin ra
- Tại sao nói máy tính là mộtcông cụ xử lí thông tin?
- Máy tính là một thiết bị xử líthông tin hiệu quả
+ Nhận thông tin qua các thiết
bị vào
+ Xử lí và lưu trữ thông tin
+ Đưa thông tin ra
- Vì quá trình xử lí thôngtin trong máy tính đượctiến hành một cách tự độngtheo sự chỉ dẫn của cácchương trình
- Lắng nghe và ghi bài vàovở
b Hoạt động 2: Phần mềm và phân loại phần mềm.
- Em hãy cho biết phần mềm
là gì?
- Các chương trình máy tínhgọi là phần mềm (phần cứng
là những thiết bị cấu tạo nênmáy tính)
- Theo em phân loại phầnmềm gồm mấy loại?
- Phần mềm hệ thống: lànhững phần mền làm môitrường hoạt động cho các phầnmềm khác
VD: HĐH Windows
- Phần mềm ứng dụng: Lànhững phần mềm đáp ứngnhững nhu cầu cụ thể nào đó
VD: Microsoft Word, InternetExplorer, …
- Để phân biệt với phầncứng là chính máy tínhcùng tất cả các thiết bịvật lí kèm theo, người tagọi các chương trình máytính là phần mềm máytính hay ngắn gọn làphần mềm
- Phân loại phần mềmthành 2 loại là:
+ Phần mềm hệ thống.+ Phần mềm ứng dụng
Trang 19- Trả lời những câu hỏi SGK.
- Xem tiếp bài thực hành 1 “Làm quen với một số thiết bị máy tính”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Tuần: 4 Ngày soạn : .
Tiết: 8 Ngày dạy :
Bài TH1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được bật/tắt máy tính, làm quen với con chuột
- Thực hiện được một số thao tác với bàn phím máy tính
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận, yêu thích môn học
- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng vi tính
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, gợi mở
C Chuẩn bị lên lớp:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị giáo án, sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu trước ở nhà
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, đọc sách trước ở nhà
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (2 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy: (40 phút)
a Hoạt động 1: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân.
10
phú
t
1 Phân biệt các bộ phận
của máy tính cá nhân:
a Các thiết bị nhập dữ liệu
cơ bản
- Làm quen với hai thiết bị
nhập dữ liệu thông dụng:
- Hướng dẫn các em làm quen với các thiết bị của máy tính:
+ Thiết bị nhập dữ liệu cơ bản:
Bàn phím, chuột, … + Thiết bị xuất dữ liệu: Màn
- Làm quen với một số thiết bị của máy tính + Thiết bị nhập dữ liệu
Trang 20Bàn phím, chuột …
+ Bàn phím là thiết bị nhập
dữ liệu chính của máy tính
+ Chuột là thiết bị điều
khiển nhập dữ liệu
b Thân máy tính
+ Màn hình hiển thị kết
quả hoạt động của máy tính
và hầu hết các giao tiếp giữ
c Các thiết bị xuất dữ liệu
+ Đĩa cứng: là thiết bị lưu
trữ dữ liệu chủ yếu của
máy tính Có dung lượng
bị khác: RAM, CPU, …
cơ bản: Bàn phím, chuột,
… + Thiết bị xuất dữ liệu:Màn hình, máy in, loa,
…+ Các thiết bị lưu trữ dữliệu: Đĩa cứng, đĩa mềm,đĩa quang, …
+ Ngoài ra còn có một sốthiết bị khác: RAM,CPU, …
hiệu và quá trình khởi động
của máy tính qua các thay
đổi trên màn hình, cho đến
khi khởi động hoàn tất
- Hướng dẫn học sinh bật máytính:
- Thực hiện các thao tácbật máy tính:
+ Bật công tắc trên mànhình và công tắc trênthân máy tính
+ Quan sát các đèn tínhhiệu và quá trình khởiđộng của máy tính quacác thay đổi trên mànhình, cho đến khi khởiđộng hoàn tất
c Hoạt động 3: Làm quen với bàn phím và chuột.
Trang 21TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS
- Di chuyển chuột và quan
sát sự thay đổi của chuột
- Hướng dẫn học sinh làmquen với bàn phím và chuộtqua một số thao tác:
+ Phân biệt khu vực chínhcủa bàn phím, nhóm cácphím số, nhóm các phímchức năng
+ Mở chương trình Notepad,
gõ một vài phím và quan sátkết quả trên màn hình
+ Phân biệt việc gõ phím vàviệc gõ tổ hợp phím Nhấn
Shift + F: phân biệt chữ thường, Alt + F: mở thanh File , Ctrl + F: mở hộp thoại Find.
hoa-+ Di chuyển chuột và quan sát sự thay đổi của chuột
- Thực hiện các thao táctrong SGK
+ Phân biệt khu vựcchính của bàn phím,nhóm các phím số, nhómcác phím chức năng.+ Mở chương trình
Notepad, gõ một vài
phím và quan sát kết quảtrên màn hình
+ Phân biệt việc gõ phím
và việc gõ tổ hợp phím
Nhấn Shift + F, Alt + F, Ctrl + F.
+ Di chuyển chuột vàquan sát sự thay đổi củachuột
- Nháy chuột vào nút
Start, sau đó nháy chuột
vào Turn off Computer.
Quan sát quá trình kết thúc
vào tắt của máy tính
- Tắt màn hình
- Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác tắt máy tính:
+ Nháy chuột vào nút Start, sau đó nháy chuột vào Turn off Computer Quan sát quá
trình kết thúc vào tắt củamáy tính
+ Tắt màn hình
- Thực hiện thao tác tắtmáy tính:
+ Nháy chuột vào nút
Start, sau đó nháy chuột vào Turn off Computer.
Quan sát quá trình kếtthúc vào tắt của máytính
- Xem tiếp bài 5“Luyện tập chuột”.
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 22
Tuần: 5 Ngày soạn : .Tiết: 9 Ngày dạy : .
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
- Phân biệt các nút chuột
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận, yêu thích môn học
- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng vi tính
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi: Phần mềm như thế nào gọi là phần mềm ứng dụng? Nêu một vài phần
mềm ứng dụng mà em biết?
3 Tiến trình tiết dạy: (38 phút)
a Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột.
Trang 23TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS
+ Di chuyển chuột : Giữ và di
chuyển chuột trên mặt phẳng
(không nhấn bất cứ nút nào)
+ Nháy chuột : Nhấn một lần
nút trái chuột và thả tay
+ Nháy phải chuột : Nhấn một
lần nút phải chuột và thả tay
Thông qua chuột chúng ta cóthể thực hiện các lệnh điềukhiển vào máy tính nhành vàthuận tiện
- Hướng dẫn cách giữ chuột :Giữ chuột bằng tay phải, ngóntay cái và ngón áp út giữ thànhchuột, ngón trỏ và ngón giữađặt ở nút trái và nút phải
- Cho học sinh lần lượt thựchành nháy chuột
- Chú ý lắng nghe
- Tiến hành thực hànhcác thao tác với chuộtdưới sự hướng dẫncủa giáo viên
- Lần lượt học sinhthay nhau thực hànhthao tác chuột
- Luyện tập các thaotác chuột theo hướngdẫn của giáo viên
b Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
Nút phải
Nút trái
Trang 24TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS
- Luyện tập các thaotác chuột theo hướngdẫn của giáo viên
4 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
a Củng cố:
? Em hãy nêu các thao tác chính với chuột?
? Thế nào là thao tác nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột?
b Dặn dò:
- Em về nhà học bài và luyện tập thao tác chính của chuột
- Tiết sau thực hành “Luyện tập chuột”.
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 25
Tuần: 5 Ngày soạn: .Tiết: 10 Ngày dạy : .
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
- Phân biệt các nút chuột
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột
3 Thái độ:
- HS nghiêm túc, linh hoạt khi thảo luận, yêu thích môn học
- Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng vi tính
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy: (39 phút)
Hoạt động : Luyện tập chuột.
Trang 26- Lưu ý cho học sinh các thaotác : nháy chuột để tiếp tục khi
có thông báo kết thúc mỗimức
- Cho học sinh thay nhauluyện tập
- Hướng dẫn thêm và sửa saicho HS
- Khởi động bằng cáchnháy đôi chuột vào biểutượng chương trình
- Thay phiên nhau luyệntập theeo hướng dẫn
4 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
a Củng cố:
- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành của học sinh
b Dặn dò:
- Em về nhà học bài và luyện tập thao tác chính của chuột
- Xem tiếp bài 6 “Học gõ mười ngón”.
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 27Tuần: 6 Ngày soạn :
Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
(Tiết 1)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết các khu vực trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo vàphím chức năng
- Biết và bước đầu thực hiện được việc ngồi đúng tư thế
- Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện được gõ mười ngón
2 Kĩ năng:
- HS có kĩ năng thao tác với bàn phím: cách đặt tay và gõ phím
- Rèn luyện kĩ năng gõ mười ngón ngồi đúng tư thế
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
Trang 282 Trình bày cấu trúc chung của máy tính? Lấy một số ví dụvề thiết bị vào và thiết bị ra.
3 Có mấy loại bộ nhớ? Dữ liệu lưu ở bộ nhớ nào thì toànbộ dữ liệu sẽ bị mất khi tắt máy
* Trả lời :
1 Một số khả năng của máy tính: (4 điểm)
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:
- Không phân biệt được mùi vị
- Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫnthông qua câu lệnh
2 Cấu trúc máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu: (4 điểm)
+ Bộ xửu lí trung tâm
+ Bộ nhớ
+ Thiết bị vào ra: bàn phím, chuột, màn hình, máy in…
3 Có 2 loại bộ nhớ: Bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớ ngoài (2 điểm)
Dữ liệu lưu ở bộ nhớ trong sẽ bị mất khi tắt máy
3 Tiến trình tiết dạy: (29 phút)
+ Spacebar, Ctrl, Alt, Shitf,
Cáp Lock, Tab, Enter,
Backspace
- Cho học sinh xem một sốloại bàn phím hiện cĩ
- Chiếu hình bàn phím máytính lên màn hình
- Giới thiệu vị trí các hàngphím trên bàn phím
b Hoạt động 2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngĩn.
Trang 29TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS
- Tác phong làm việc và lao động
chuyên nghiệp với máy tính
Hỏi : Khi gõ bàn phím bằng mườingón thành thạo ta được lợi íchgì?
- Gõ bàn phím bằng mười ngón làtác phong lao động và làm việcchuyên nghiệp với máy tính
- Trả lời : Gõ văn bảnnhanh, chính xác
c Hoạt động 3: Tư thế ngồi.
7
phú
t
3 Tư thế ngồi:
- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng
không ngữa ra sau cũng không cúi
về phía trước Mắt nhìn vào màn
hình, có thể nhìn chếch xuống
nhưng không hướng lên trên Bàn
phím ở vị trí trung tâm, hai tay để
thả lỏng trên bàn phím
- Cho học sinh đọc ở sách giáokhoa, và yêu cầu các em ngồi theohướng dẫn của sách giáo khoa
- Chỉnh sửa một số em có tư thếngồi không đúng
- Luyện tập tư thếngồi
- Luyện tập cách ngồikhi sử dụng máy tính
4 Củng cố, dặn dò: (2 phút)
a Củng cố:
- Bàn phím máy tính gồm có mấy hàng phím? Kể tên những hàng phím?
- Lợi ích của việc gõ mười ngón? Khi làm việc với máy tính em phải ngồi như thế nào là
đúng tư thế?
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Xem tiếp bài 6 “Học gõ mười ngón(tt)”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 30
Tuần: 6 Ngày soạn :
Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
(Tiết 2)
A Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết các khu vực trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được lợi ích của việc ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím bằng mười ngón
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo vàphím chức năng
- Biết và bước đầu thực hiện được việc ngồi đúng tư thế
- Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện được gõ mười ngón
2 Kĩ năng:
- HS có kĩ năng thao tác với bàn phím: cách đặt tay và gõ phím
- Rèn luyện kĩ năng gõ mười ngón ngồi đúng tư thế
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
3 Tiến trình tiết dạy: (36 phút)
a Hoạt động 1: Luyện tập gõ các hàng phím trên máy tính.
Trang 31TG Nội Dung HĐ của GV HĐ của HS
buoc toi deo ngan bong xe ta
co cay chen da la chen hoa
lom khom duoi nui tieu vai
chulac dac ben song cho may
- Sửa những học sinh có tưthế đặt tay, cách ngồi
không đúng
- Làm mẫu cho học sinh theodõi, yêu cầu học sinh chú ýmỗi ngón tay chỉ phụ tráchmột số phím nhất định
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
Trang 32- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành của học sinh.
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 7 “Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Tuần: 7 Ngày soạn : Tiết: 13 Ngày dạy :
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Kiểm tra : Gõ bàn phím (toàn bộ) :
Buoc toi deo Ngan bong xe ta
Co cay chen da la chen hoaLom khom duoi nui tieu vai chuLac dac ben song cho may nha
Trang 333 Tiến trình tiết dạy: (36 phút)
a Hoạt động 1: Luyện tập gõ các hàng phím trên máy tính.
- Theo dõi trên màn hình
* Home Row Only : Bài chỉ tập
- Chú ý theo dõi hướng dẫn
- Thực hành theo hướngdẫn
Bảng chọn File
các lệnh hệ
thống
Bảng chọn Student : Cài đặt thông tin học sinh
Bảng chọn Lessons : Lựa chọn các bài họa để luyện gõ phím
Các mức luyện tập1-Dễ2-Trung bình3-Khó4-mức luyện tập
tự do
Trang 344 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
- Nêu lợi ích của việc sử dụng phần mềm Mario?
- Phần mềm có 5 bài tập với các hàng phím khác nhau
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 7 “Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím (tt)”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 35
Tuần: 7 Ngày soạn : Tiết: 14 Ngày dạy :
Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Kiểm tra : Công dụng của phần mềm học tập Mario, sử dụng bàn phím bằng mười
ngón có ích lợi gì?
3 Tiến trình tiết dạy: (36 phút)
a Hoạt động 1: Luyện tập gõ các hàng phím trên máy tính.
Mario: Nháy đôi chuột vào
biểu tương chương trình :
- Hướng dẫn học sinh nháychuột và biểu tượngchương trình Mario :
- Thực hành theo hướng dẫn
Trang 36a/ Đăng kí người luyện
- Đăng kí mẫu một tên đểhọc sinh xem
- Load một vài tên đã đăng
kí để học sinh xem
- Hướng dẫn học sinh theonhóm, sau đó cho học sinh
về máy và tiếp thực hànhtrên máy
- Đăng kí tên vào trước khiluyện tập
- Load tên của học sinh đãđăng kí
- Thực hành trên máy
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
a Củng cố:
Trang 37- Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết thực hành của HS.
b Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Xem tiếp bài 8“Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ mặt trời”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Tuần: 7 Ngày soạn : Tiết: 14 Ngày dạy :
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm, vừa quan sát, không sợ sai
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy: (40 phút)
a Hoạt động 1: Luyện tập gõ các hàng phím trên máy tính.
HĐ của GV
HĐ của HS
40
phú 1/ Giới thiệu phần mềm :
Khởiđộng
Quansát
Trang 38- Nháy đôi chuột và biểu tượng :
Solar System 3D Simulator.lnk
phầnmềm
Màn hình chương trình :
* Các hành tinh :
- Mặt trời đỏ rực nằm ở trung tâm
- Các hành tinh trong hệ mặt trời nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay
xung quanh mặt trời
- Mặt trăng chuyển động như một vệ tinh quay xung quanh trái đất
2/ Các lệnh điều khiển quan sát :
Ẩn/hiện quỹ đạo chuyển động
Chọn vị trí quan sát thích hợp
Kéo thanh cuộn để phóng to thu nhỏ khung nhìnKéo thanh cuộn để thay đổi vận tốc chuyển động củacác hành tinh
Nâng lên/hạ xuống vị trí quan sát
Dịch chuyển toàn bộ khung nhìnĐặt lại vị trí mặc định hệ thống
Xem thông tin chi tiết của các vi sao
Hướngdẫnchohọcsinhquansát cáchànhtinh
Thựchiện
Quansátcáchànhtinhtheohướngdẫncủagiáoviên
Quan
Trang 39để họcsinhtheodõi
- Thựchiện,gọihọcsinhthựchiện
sát vàchépbàivàovở
Thựchiệntrênmáy.-Thựchiệnmẫu
- Xem tiếp bài 8“Quan sát Trái Đất và các vì sao trong hệ mặt trời(tt)”
5 Nhận xét sau tiết dạy:
Trang 40
Tuần: 8 Ngày soạn : Tiết: 16 Ngày dạy :
Bài 8: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm, vừa quan sát, không sợ sai
B Phương pháp, phương tiện:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa ra nhận xét
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tiết dạy: (40 phút)
a Hoạt động 1: Luyện tập gõ các hàng phím trên máy tính.
GV
HĐ của HS
- Nháy đôi chuột và biểu tượng :
Solar System 3D Simulator.lnk
Khởiđộngphầnmềm
Thựchành