− Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.− Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động 1.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở b
Trang 1− Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.
− Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo Sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở bài: Chúng ta nói nhiều đến tin học nhưng
nó thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc
những hiểu biết của chúng ta là rất ít Vậy tin học
là gì? Trước tiên ta đi xem sự phát triển của Tin
học trong một vài năm gần đây
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và
động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai
thác tài nguyên thông tin của con người
? Hãy kể tên những ngành trong thực tế có dùng
đến sự trợ giúp của Tin học?
- Tin học được hình thành và phát triển thành
một ngành khoa học độc lập có nội dung, mục
tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng
? Vì sao tin học là một ngành khoa học độc lập?
- Tin học có ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực hoạt động xã hội của loài người
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 2+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng
được nâng cao
+ Xử lý với độ chính xác cao
+ Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin
trong một không gian hạn chế
? Đặc tính của máy tính điện tử là lưu trữ, xử lý
thông tin một cách tự động, có đúng hay không?
+ Giá thành máy tính ngày càng hạ
+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể liên kết với nhau thành
mạng máy tính
? Máy tính điện tử có vai trò như thế nào trong
thời đại ngày nay?
- Vai trò:
+ Ban đầu máy tính ra đời chỉ mục đích cho
tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng
được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực
khác nhau
+ Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở
khắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn
con người
3 Thuật ngữ “Tin học”:
? Hãy cho biết tin học là gì?
- Có nhiều khái niệm về tin học:
- Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu về
các quy luật, phương pháp nhập/xuất, biến đổi,
lưu trữ, truyền, xử lý thông tin một cách tự động,
sử dụng máy tính và ứng dụng vào hầu hết các
lĩnh vực của xã hội
- Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng:
+Tiếng Anh: Information Technology
+Tiếng Mỹ: Computer Science
+ Tiếng Pháp: Informatiqe
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Lớp đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6 sau đó trả lời câu hỏi
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI, CỦNG CỐ
− Nhắc lại: Tin học là một nghành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng
− Nhắc lại các Đặc tính của máy tính điện tử:
+ Có thể làm việc không 24/24 mà không mệt mỏi
+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao
+ Xử lý với độ chính xác cao
Trang 3+ Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế.+ Giá thành máy tính ngày càng hạ.
+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính
− Trả lời các câu hỏi trong nội dung: Câu hỏi và bài tập trang 6 -SGK
Trang 4§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (t1)
− Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
− Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc sách giáo khoa ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đặt vấn đề: Trong cuộc sống, sự hiểu biết về
một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy
đoán về thực thể đó càng chính xác Ví dụ:
Chuồn chuồn bay thấp trời mưa Đó là thông tin
Vậy thông tin là gì?
1 Khái niệm thông tin và dữ liêu.
- Thông tin: Những hiểu biết về thực thể nào
đó là thông tin về thực thể đó
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh các hiện
tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt
động của con người trong đời sống xã hội, có thể
thu thập, lưu trữ, xử lý được
Ví dụ: - Dự báo thời tiết trên ti vi
?Hãy lấy thêm một số ví dụ khác?
Những thông tin đó con người có được là nhờ
vào quan sát.Nhưng với máy tính chúng có được
những thông tin là nhờ đâu? Đó là nhờ thông tin
được đưa vào máy tính
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 5- Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào
máy tính
2 Đơn vị đo thông tin.
?Hãy kể các đơn vị đo mà em đã học?
Máy tính chỉ nhận được những thông tin ở một
trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai Do vậy
người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn thông
tin
- Đơn vị đo cơ bản của lượng thông tin là
bit(binary digit), là đơn vị nhỏ nhất mà máy tính
có thể lưu trử và xử lý
Sử dụng 2 trạng thái(ký hiệu) 0 hoặc 1
- Ví dụ 1: Giới tính của con người chỉ có thể là
Nam hoặc Nữ Tôi quy ước Nam là 1 và Nữ là 0
- Ví dụ 2: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18
Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng(1)
hoặc tối(0)
?Nếu các bóng 1,3,5,6 (1,2,4,7) sáng thì nó sẽ
được biểu diễn như thế nào?
- Đơn vị đo thông tin thường dùng là Byte:
1Byte = 8bit (Viết tắt 1B)
Ngoài ra còn có các đơn vị bội của Byte:
+ Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng đàn, chim hót
?Có thể kết hợp các dạng trên được không?
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại các khái niệm:
− Các khái niệm về Thông tin và Dữ liệu
− Đơn vị đo thông tin là bit, byte và các bội của byte
− Các dạng thông tin:
+ Số: Số nguyên, số thực
Trang 6§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (t2)
Tiết: 03
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
− Biết máy tính đều được lưu trữ và xử lý trong máy tính chỉ ở một dạng chung – mã nhị phân
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ:
? Nêu các đơn vị đo lượng thông tin đã học?
? Nêu các dạng thông tin đã học?
- Nguyên tắc: Mọi dữ liệu đưa vào máy tính
đều phải được mã hóa thành dãy bit
Ví dụ: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18 Nếu nó
có trạng thái sau: “Sáng, tối, tối, sáng, tối, sáng,
tối, sáng” thì nó sẽ được viết dưới dạng nào?
- Các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước
+ Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với
con người
- Mã hóa dữ liệu nhân tạo:
+ Dữ liệu dạng số: mã hóa theo chuẩn quy
ước
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh đứng tại chổ trả lời
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 7ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số.
- Ví dụ: +Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào
• Dùng n chữ số thập phân có thể biểu diễn
được 10n giá trị khác nhau
+ Hệ đếm nhị phân(hệ đếm cơ số 2 – Binary
System):
• Máy tính sử dụng
• Cơ số 2: Dùng 2 chữ số: 0, 1
• Dùng n chữ số nhị phân có thể biểu diễn
được 2n giá trị khác nhau
• Cứ một nhóm 4 số nhị phân sẽ được thay
Học sinh trả lời câu hỏi
Để mã hóa dữ liệu dạng ký tự ta dùng
mã ASCII gồm 256 ký tự được đánh số từ 0255.(Bộ mã ASCII gọi là bộ mã 8bit)
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi Giá trị:
01000001(2) = 0.27 + 1.26 + 0.25 + 0.24 + 0.23 + 0.22 + 0.21 + 1.20 = 65
Trang 8biệt số biểu diễn ở cơ số nào người ta viết cơ số
làm chỉ số dưới của số đó
Ví dụ: 01000001(2), A1(16), 65(10)
- Biểu diễn số nguyên:
H?Các loại số nguyên mà em đã học?
+Để biểu diễn số nguyên người ta sử dụng 1byte,
2byte, 4byte để biểu diễn
+Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta dùng bit
cao nhất để thể hiện dấu
bit 0 dấu (+), bit 1dấu (–)
bit 7 bit
6
bit 5
bit 4
bit 3 bit 2
bit 1 bit 0
Bit cao nhất
- Biểu diễn số thực: Biểu diễn dưới dạng:
±M.10±K Trong đó: 0 ≤ M < 1, K là số
nguyên không âm
+ Dùng 4byte, 6byte để biểu diễn
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI, CỦNG CỐ
− Nhắc lại các nội dung đã học:
+ Cách biểu diễn thông tin trong máy tính:
+ Loại số: hệ nhị phân, hệ thập phân, hệ hexa
+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh (ký tự) ⇒sử dụng các bộ mã: ASCII và Unicode
− Trả lời câu hỏi và làm bài tập ở phần Câu hỏi và bài tập trong SGK
Trang 9− Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
− Biết đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit
2 Kỹ năng:
− Chuyển đổi được giữa các đơn vị đo thông tin đã học
− Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
− Sử dụng bộ mã ASCII(Phụ lục cuối SGK) để mã hóa xâu ký tự, số nguyên
− Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Các bài tập, tình huống
2 Chuẩn bị của Học sinh: Làm các bài tập trong SGK và các bài tập do giáo viên đưa ra.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho
con người trong lĩnh vực tính toán;
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con
người;
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã
hội hiện đại không thiếu hiểu biết về tin học
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
HS trả lời câu hỏi
Trang 10 Hướng dẫn học sinh trả lời (B)
a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp
ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông
tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam
hay bạn nữ.
Gợi ý học sinh quy ước:
“bạn nữ” là bit 0; “bạn nam ” là bit 1
?Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là?
Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ lục SGK
để lấy mã nhị phân của các xâu ký tự
b2) Dãy bit sau đây tương ứng là mã ASCII
của dãy ký tự nào?
01001000 01101111 01100001
01011001 01000101 01010011
01001110 01001111
Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ lục SGK
đối chiếu 8 bit tương ứng với ký tự nào?
c, Biểu diễn số nguyên và số thực?
c1) Để mã hóa các số nguyên sau cần dùng ít
nhất bao nhiêu byte?
-27; 130; -1000
Nhắc lại phạm vi biểu diễn của số nguyên, để
học sinh xác định được cần phải dùng mấy byte
C2) Viết các số thực sau dưới dạng dấu phẩy
Các bài tập này chỉ làm thêm nếu còn thời gian
Chủ yếu để nâng cao kiến thức cho học sinh
Trang 11IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại các khái niệm và phương pháp về cách mã hóa và giải mã thông tin thành dữ liệu trong máy tính
− Các dạng bài toán bài tập vầ biến đổi biểu diễn giữa các hệ đếm khác nhau đã học
− Yêu cầu học sinh về tham khảo và đọc trước bài § 3 sẽ học trong tiết sau
Trang 12Tiết: 05 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (t1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết được những thành phần và chức năng của hệ thống tin học
− Biết chức năng và các thiết bị chính của máy tính: Bộ xử lý trung tâm,
2 Kỹ năng:
− Vẽ được lược đồ khái quát kiến trúc của máy tính và giải thích được
− Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ:
− Phải có thái độ nghiêm túc trong học tập và tìm hiểu về máy tính, các thành phần của máy tính và hoạt động của nó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một số
thiết bị của máy tính đã hỏng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở để ghi chép, đọc và tìm hiểu trước SGK ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
? 1 Thông tin là gì? Kể các đơn vị đo thông tin?
? 2 Nêu khái niệm mã hóa thông tin? Hãy biến đổi: 45(10) Cơ số 2
− Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khái niệm hệ thống tin học.
+Sự quản lý và điều khiển của con
người
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi
Trang 13truyền, lưu trữ thông tin.
Hoạt động 2: Sơ đồ cấu trúc của một máy
Diễn giải sơ đồ:
Dữ liệu được đưa vào trong máy tính qua các
thiết bị vào hoặc lưu trữ ở bộ nhớ ngoài Dữ
liệu đưa vào được xử lý ở bộ xử lý trung tâm,
nếu có các phép toán thì sẽ lưu trữ trong bộ nhớ
trong, kết quả được đưa ra thiết bị ra hoặc lưu
lại ở bộ nhớ ngoài
Hoạt động 3 Bộ xử lý trung tâm(CPU)
Mục tiêu hoạt động:
- Hiểu chức năng của bộ xử lý trung tâm
- Biết các thành phần của CPU
Cách tiến hành:
H? Chức năng của CPU?
vì nếu không có sự quản lý và điều khiển của con người thì 2 thành phần còn lại trở nên vô dụng
Học sinh trả lời câu hỏi
− Thiết bị vào(Input Device)
− Thiết bị ra(Output Device)
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác bổ sung
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
- Chức năng là thành phần quan trọng nhất của máy tính Đó là thiết bị thực hiện
và điều khiển hoạt động của máy tính, xử lý
dữ liệu, thực hiện chương trình
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 14H? CPU gồm máy thành phần chính? đó là
những thành phần nào? nêu chức năng của nó?
H? Kể những phép toán số học và logic mà em
đã học?
Logic Unit – ALU):
Thực hiện các phép toán số học và logic.+ Tập thanh ghi(Register Sets)
Thanh ghi dùng để lưu giữ các thông tin tạm thời trong quá trình hoạt động của máy tính: đọc, ghi các lệnh đang thực hiện, lưu trữ dữ liệu, các kết quả trung gian, các địa chỉ
+ Bộ nhớ truy cập nhanh(Cache)
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại các thành phần của hệ thống tin học:
− Sự quản lý và điều khiển của con người là thành phần quan trọng nhất
− Nhắc lại sơ đồ hoạt động của máy tính
− Có thể ví bộ xử lý trung tâm của máy tính với bộ não của con người
Trang 15− Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
− Biết quan sát và xác định qua tranh minh họa(hoặc một máy tính) các thiết bị trong máy tính
3 Thái độ:
− Phải có thái độ nghiêm túc trong học tập và tìm hiểu về máy tính, các thành phần của máy tính và hoạt động của nó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một số
thiết bị của máy tính đã hỏng, tranh khổ lớn giới thiệu một số bộ phận trong máy tính
2 Chuẩn bị của Học sinh: vở ghi chép, đọc SGK và quan sát để nhận biết các thành phần
của máy tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
H? 1 Nêu chức năng và thành phần của hệ thống tin học?
H? 2 Vẽ hình và diễn giải sơ đồ cấu trúc hoạt động của máy tính?
− Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
- Chức năng: Bộ nhớ trong là nơi lưu
trữ các chương trình và dữ liệu đang được thực hiện, xử lý
Trang 16H? Em hãy phân biệt sự khác nhau của ROM và
RAM?
H? Đặc điểm của bộ nhớ trong?
GV:Cũng cố cau trả lời của học sinh.
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên(Random Access Memory - RAM): Dùng để ghi nhớ
dữ liêu trong khi làm việc Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Đặc điểm khác nhau lớn nhất của RAM
và ROM là dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy còn trong RAM sẽ bị mất Trong thực tế dữ liệu trong ROM vẫn có thể xóa được với cách dùng tia cực tím + laze để thay đổi thông tin
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
- Đặc điểm:
+ Có tốc độ xử lý nhanh+ Dung lượng bộ nhớ không lớn+ Bộ nhớ chia thành các ngăn nhớ được đánh địa chỉ bắt đầu từ 0
+ Ngăn nhớ thường được tổ chức theo byte, truy cập theo địa chỉ
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
Trang 17H? Nó gồm những thành phần nào?
H? Hãy nêu đặc điểm của đĩa cứng và đĩa mềm?
GV:Cũng cố câu trả lời của học sinh.
Trước 2003: 20GB, 30GB,
Từ 2004: > 300GB
+ Bộ nhớ quang: CD, VCD, DVD
+ Bộ nhớ bán dẫn: Flash disk(USB)
H? Theo em ngoài các bộ nhớ ngoài trên còn có
loại nào nữa?
Hoạt đ ộng 3: Thiết bị vào(Input Device)
Mục tiêu hoạt đ ộng
- Hs biết chức năng của thiết bị vào
- Biết các thành phần của thiết bị vào
Khi gõ 1 phím mã tương ứng của nó được
truyền vào máy
+ Con chuột: dùng để thực hiện lệnh một cách
chính xác, nhanh chóng, dễ dàng Chuột thường
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh quan sát tranh, đĩa mềm hỏng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
- Chức năng: Dùng để đưa thông tin
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
− Nhắc lại đặc điểm của: + Bộ nhớ trong: ROM, RAM
+ Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa cứng, CD, USB
+ Thiết bị vào: Bàn phím, con chuột, máy quét, Webcam
− Học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 28
Trang 18Tiết: 07 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (t3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết được chức năng và thành phần của các thiết bị chính còn lại: thiết bị ra
− Biết được máy tính được điều khiển bằng chương trình
− Biết thông tin chính về một lệnh và lệnh là dạng dữ liệu được máy tính lưu trữ và xử lý tương tự như dữ liệu theo nghĩa thông thường
2 Kỹ năng:
− Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
− Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy tính: thực hiện cả dãy lệnh(chương trình) một cách tự động
3 Thái độ:
− Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một số
thiết bị của máy tính đã hỏng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, tim hiểu trước SGK ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
? 1 So sánh RAM và ROM?
? 2 Nêu chức năng và các loại bộ nhớ ngoài.
− Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt đ ộng 1: Thiết bị ra(Output Device)
Mục tiêu hoạt đ ộng
- Hs biết chức năng của thiết bị ra
- Biết các thành phần của thiết bị ra
Cách tiến hành:
H? chức năng thiết bị vào làm gi?
H? Nó gồm những thành phần nào?
GV:Cũng cố câu trả lời của học sinh.
a, Màn hình(Monitor): Cấu tạo tương tự màn
hình ti vi Các tham số của màn hình:
+ Độ phân giải
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
- Chức năng: Đưa dữ liệu trong máy
tính ra môi trường ngoài
Trang 19+ Chế độ màu.
b, Máy in(Printer): dùng để đưa dữ liệu ra giấy
Các loại máy in: in phun, in kim, in laser
Máy in có thể in đen trắng hoặc in màu
c, Máy chiếu(projector): Hiển thị nội dung màn
hình máy tinh ra màn ảnh rộng
d, Loa, tai nghe(Speaker): dùng để đưa âm
thanh ra ngoài
e, Modem: Là thiết bị truyền thông mạng, dùng
để truyền thông tin giữa các máy tính
Hoạt đ ộng 2: Hoạt động của máy tính
Mục tiêu hoạt đ ộng
- Hs biết nội dung các nguyên lý
- Biết sự hoạt động cảu máy tính theo nguyên lý
Phôn nôi-Man
Cách tiến hành:
H? Trên đây là những thành phần của máy tính,
với những thành phần này máy tính đã hoạt
động được chưa?
Máy tính hoạt động theo các nguyên lý:
- Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
H? Chương trình là gì?
H? Việc thực hiện chương trình có thể bị dừng
khi nào?
- Nguyên lý lưu trữ chương trình (SGK)
Địa chỉ các ô nhớ là cố định nhưng nội dung ghi
ở đó có thể thay đổi trong quá trình làm việc
- Nguyên lý truy cập theo địa chỉ(SGK)
Máy tính truy cập và xử lý đồng thời một dãy
bit gọi là từ máy
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
Chương trình là dãy các lệnh được lưu trữ
trong bộ nhớ Nghĩa là máy tính lặp đi lặp lại chu trình lệnh: Nhận lệnh – Thực hiện lệnh
Thông tin của mỗi lệnh bao gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Ví dụ:
Học sinh trả lời câu hỏi
- khi bị mát điện; bị lỗi, sự cố; gặp lệnh dừng chương trình
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Trang 20Nguyên lý Phôn Nôi-man(Von Neumann):
GV giới thiệu về Von Neumann và yêu cầu
học sinh về nhà đọc sách giáo khoa
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình,
lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo
thành nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn
Nôi-man
Học sinh về nhà đọc SGK
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại chức năng của thiết bị ra
− Nhắc lại các nguyên lý hoạt động của máy tính
+ Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
+ Nguyên lý lưu trữ chương trình
+ Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
− Ba nguyên lý trên tạo thành nguyên lý Phôn Nôi-man
− Học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 28
Trang 21Ngày 23/09/2012
Tiết: 08
Bài tập và thực hành 2LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (t1)
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Phòng thực hành, nếu có máy chiếu càng tốt, một số tranh
minh họa và một số bộ phận của máy tính như: mainboard, chuột, ổ cứng, đĩa mềm, CPU,
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi, chú ý quan sát một số thành phần trong SGK và tranh,
quan sát các bộ phận do giáo viên chuẩn bị
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt đ ộng 1: Phổ biến nội quy phòng thực
hành.
- Nội quy phòng máy, an toàn điện, cháy nổ
Hoạt đ ộng 2: Nội dung
a) Làm quen với máy tính
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận biết các
Trang 22- Giới thiệu cách khởi động máy:
Bấm nút POWER trên vỏ máy và chờ cho các
máy khởi động
+ Nhập mật khẩu nếu có
+ Bấm nút RESET để khởi động lại hệ thống
Chia các nhóm HS và cho quan sát các bộ phận trong máy tính
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thảo luận
- Nhận biết sự liên kết giữa các bộ phận trong máy tính: cáp nối, cáp nguồn
- Học sinh chú ý cách tắt mở máy tính Yêu cầu khi ra về cần phải tắt hết tất cả các bộ phận của máy tính
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại những bộ phận chính trong máy tính và yêu cầu học sinh phân biệt được những
bộ phận chính đó
− Nhắc nhở: Máy luôn tìm hệ điều hành và khởi động và cung cấp những phần mềm ứng dụng cho chúng ta Yêu cầu học sinh khởi động máy tính và tắt máy tính theo đúng tuần tự nhằm mục đích bảo vệ an toàn cho thông tin trong máy và máy tính
Trang 23− Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.
− Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn, khoa học trong quá trình học tin học ở trường Phổ thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Phòng thực hành, nếu có máy chiếu càng tốt.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, nghe giảng và thực hành một số nội dung liên
quan đến bàn phím, con chuột
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
đến F12, các phím điều khiển, mũi tên
- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím
bằng cách nhấn giữ
+ Những phím lý tự ta chỉ việc gõ nhấn giữ
không quá 3giây thì mã của ký tự trong bàn phím
sẽ được đưa vào máy và hiển thị lên màn hình
? Muốn gõ chữ hoa thì ta làm thế nào?
+ Những phím trên bàn phím có từ 2 ký hiệu trở
lên Những tổ hợp phím tắt thường phải gõ tổ hợp
- Học sinh chú ý quan sát và nhận biết:
HS gõ một dòng ký tự tùy chọn
HS: Nhấn giữ phím Shift và phím ký tự tương ứng
Trang 24c, Sử dụng chuột
- Phân biệt chuột trái, chuột phải:
+ Chuột trái: phía tay trái mình
+ Chuột phải: Phía tay phải mình
+ Một số chuột có thanh cuộn ở giữa dùng để
cuộn thanh thước dọc của chương trình
- Các thao tác với chuột:
+ Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của chuột trên
mặt phẳng thì con trỏ chuột sẽ thay đổi vị trí trên
+ Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái chuột, di
chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả
ngón tay nhấn giữ chuột
HS: Nhấn giữ phím Shift và gõ phím ký tự thứ 2(ở phía trên) tương ứng
- Học sinh quan sát con chuột và cách sử dụng chuột
Học sinh thao tác với con chuột theo các hướng dẫn của giáo viên
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại những nội dung chính đã học trong buổi học này và yêu cầu học sinh tìm hiểu thêm về các phím chức năng trên bàn phím
− Nhắc nhở: khi gõ bàn phím không nên giữ lâu phím ấn đó vì có thể xuất hiện nhiều ký
tự trên màn hình
Trang 25Ngày 30/09/2012
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học
− Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ:
Câu hỏi:
− Nêu các nguyên lý hoạt động của máy tính? Khái niệm về chương trình?
− Nguyên lý hoạt động theo chương trình
− Nguyên lý lưu trữ chương trình
− Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
− Chương trình là một dãy các lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho biết điều mà máy tính cần làm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
.Hoạt động 1: Khái niệm Bài toán.
Mục tiêu hoạt động:
- Hs biết khái niện thuật toán trong tin học
- biết xác định đư ợc dữ liệu vào/ra của bài
toán
Cách tiến hành:
H? Em hiểu khái niệm bài toán trong Tin học
như thế nào?
H? Hãy cho ví dụ về bài toán trong Tin học
Học sinh tự nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
Bài toán là những việc mà con người
muốn máy tính thực hiện
VD1: Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương
Trang 26H? Khi phân tích bài toán cần quan tâm đến
những yếu tố nào ?
Giải thích thêm về bài toán -> chương trình:
Input -> máy tính -> Output
H? Yêu cầu HS gấp SGK và lên bảng trình bày
Input và Output của từng bài
Chốt lại, chuyển tiếp: Khi dùng máy tính để
giải một bài toán ta cần quan tâm đến 2 yếu tố
TT đầu vào(Input) và TT đầu ra(Output) Với mỗi
bài toán người lập trình phải tìm ra cách giải thế
nào để từ Input đưa ra được Output Cách giải
bài toán đó được gọi là thuật toán Để hiểu rõ
hơn về thuật toán mời các em nghiên cứu mục 2
Hoạt động 2:Khái niệm thuật toán
Mục tiêu hoạt động:
- Hs biết khái niệm thuật toán
- Tìm hiểu ví dụ về thuật toán
Đối với một bài toán sau khi xác định Input và
Output thì việc tìm ra thuật toán để giải bài toán
là hết sức quan trọng Và sau đây chúng ta sẽ
nghiên cứu việc tìm thuật toán để giải một số bài
toán cụ thể
Ví dụ: Nêu bài toán và yêu cầu HS cho biết
Input và Out put của bài toán
- Lấy ví dụ cụ thể để HS hiểu yêu cầu của bài
toán
VD:N = 4; a1 = 10; a2 = 9; a3 = 15; a4 = 7
Để HS dễ hình dung nêu một bài toán cụ thể
khác: "Trong N học sinh có chiều cao bất kỳ hãy
tìm HS cao nhất"
HS trả lời câu hỏi
Hai thành phần cơ bản của một bài
toán (hai yếu tố cần quan tâm để xác định bài toán):
- Đầu vào(Input): Các thông tin đã có
- Đầu ra (Output): Các thông tin cần tìm
HS trả lời câu hỏi, có thể gọi HS khác
bổ sung
HS ghi chép, nghe giảng
Học sinh tự nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- Khái niệm thuật toán: (SGK)
HS ghi chép, nghe giảng
HS trả lời câu hỏi
- Input: Số nguyên dương N và dãy N số
nguyên a1, a2, a3, , aN
- Output: Giá trị lớn nhất MAX của dãy
HS trình bày ý tưởng giải thuật của bài
Trang 27H? Gọi HS trình bày ý tưởng -> nhận xét -> bổ
sung (nếu cần) Từ đó quay lại bài toán tìm Max,
yêu cầu học sinh trình bày ý tưởng xây dựng
thuật toán
- Ý tưởng thuật toán:
+ Khởi tạo giá trị MAX = a1
+ Lần lượt với i = 2 đến N, so sánh số ai với
MAX, nếu ai > thì MAX = ai
Y/c HS về nhà tiếp tục nghiên cứu phần tiếp
theo của bài học
toán
HS ghi chép, nghe giảng
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại khái niệm bài toán
− Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:+ Input: thông tin đưa vào máy
+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy
− Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần ví dụ và các phần tiếp theo của bài học
Trang 28Tiết: 11 § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (t2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học
− Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện
− Biết được có 2 cách để biểu diễn thuật toán: Phương pháp liệt kê và phương pháp sơ đồ khối
2 Kỹ năng:
− Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
− Xây dựng được thuật toán cho một số bài toán đơn giản mà SGK đã giới thiệu
3 Thái độ
− Nghiêm túc trong học tập để tìm hiểu phương pháp giải bài toán trong tin học từ dễ đến khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi Hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm bài toán? Nêu ví dụ và đưa ra được các thành phần cơ bản của bài
toán
− GV đánh giá và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Thuật toán
Mục tiêu hoạt động:
- Hs biết xây dựng thuật toán bằng phương
pháp liệt kê và sơ đồ khối
- Biết các tính chất của thuật toán
Cách tiến hành:
- Khái niệm thuật toán: (SGK)
Ví dụ: Nêu bài toán và yêu cầu HS cho biết
Input và Out put của bài toán
- Xây dựng thuật toán:
*Phương pháp liệt kê:
H? Thế nào được gọi là phương pháp liệt kê?
+ Thuật toán giải bài toán tìm giá trị lớn nhất:
Học sinh tự nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
+ PP đưa ra các bước thao tác để giải
Trang 29Bước 1: Nhập N và dãy a1,a2, , aN.
Bước 2: Max ← a1, i ← 2;
Bước 3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kt;
Bước 4: Nếu ai > Max thì Max ← ai;
Bước 5: i ← i + 1 rồi quay lại Bước 3;
* Phương pháp sơ đồ khối
? Thế nào được gọi là PP sơ đồ khối?
PP sơ đồ khối giải BT tìm giá trị lớn nhất:
Ví dụ mô phỏng: SGK
H? Tính chất của thuật toán?
GV: củng cố và nhấn mạnh
+ Tính dừng: Thuật toán phải dừng sau một số
hữa hạn lần thực hiện các thao tác
+ Tính xác định: Sau một thao các thì thuật toán
phải kết thúc hoặc chỉ có đúng một thao tác được
thực hiện tiếp theo
+ Tính đúng đắn: Sau khi kết thúc thuật toán,
phải nhận được Output cần tìm
H? Xét với các tính chất của th/toánvới BT trên?
quyết bài toán đã cho
HS nghe giảng, ghi chép
HS trả lời câu hỏi
+ Là PP sử dụng các mũi tên và hình khối
để mô tả các thao tác thực hiện giải quyết bài toán Gồm mũi tên và các khối sau:Các mũi tên quy định trình tự thực hiện các thao tác
Hình thoi thể hiện thao tác so sánh.Hình chữ nhật thể hiện các phép tính toán
Hình ô van(bầu dục) thể hiện thao tác nhập, xuất dữ liệu
HS ghi chép, nghe giảng
HS trả lời câu hỏi
- Tính chất của thuật toán:
Trang 30− Có 2 cách để mô tả thuật toán:
+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp sơ đồ khối
− Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần 4 Một số ví dụ về các bài toán
Trang 31− Hiểu và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trong SGK như kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp
2 Kỹ năng:
− Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
− Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản: Bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp bằng tráo đổi
3 Thái độ
− Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm thuật toán? Các PP biểu diễn thuật toán? Các tính chất của thuật
toán?
− Giáo viện nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Một số ví dụ về thuật toán
H? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
H? Số như thế nào gọi là số nguyên tố?
Gọi HS trình bày ý tưởng -> nhận xét -> bổ sung
HS trả lời câu hỏiInput: Số nguyên dương NOutput: “N là số nguyên tố ” hay “N không là số nguyên tố”
Trang 32- Ý tưởng thuật toán:
+ Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố
+ Nếu 1<N<4 thì N là số nguyên tố
+ Nếu N> 4 và không có ước trong phạm vi từ 2
đến [ ]N thì N là số nguyên tố
- Thuật toán:
+ Phương pháp liệt kê:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N;
Bước 2: Nếu N=1 thì thông báo “N không là số
Bước 7: i ← i+ 1 rồi quay lại Bước 5;
Yêu cầu học sinh về nhà chuyển thuật toán trên
sang sơ đồ khối
Mô phỏng quá trình thực hiện thuật toán trên:
- Ý tưởng giải thuật:
+ Xét các cặp số kiền kề nhau: Nếu số trước lớn
hơn số sau thì ta đổi chỗ của chúng
+ Quá trình này lặp cho đến khi không có sự đổi
chỗ nào nữa
HS nghe giảng, ghi chép
Yêu cầu HS lên bảng xây dựng thuật toán bằng PP sơ đồ khối
HS lên bảng xác định:
+ Input: Dãy A gồm N số nguyên:
a1, a2, , aN+ Output: Dãy A được sắp xếp lại thành dãy không giảm
HS ghi chép, nghe giảng
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại khái niệm bài toán
− Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:+ Input: thông tin đưa vào máy
Nhập N
N kô là ng tố rồi kết thúc N là ng tố
Trang 33+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy.
− Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần ví dụ và các phần tiếp thep của bài học
Trang 34Tiết: 13 § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (t4)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện
− Hiểu và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trong SGK như kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp
2 Kỹ năng:
− Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
− Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản: Bài toán sắp xếp, Bài toán tìm kiếm tuần tự
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ:
? Sử dụng phương pháp sơ đồ khối xây dựng thuật toán giải bài toán:
Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Ví dụ về thuật toán
Hôm trước chúng ta đã nêu ý tưởng giải bài
toán sắp xếp Hôm nay chúng ra tiếp tục xây
dựng thuật toán cho bài toán này:
Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;
Bước 7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;
HS nghe giảng, ghi chép
Trang 35Bước 8: Quay lại Bước 5;
Yêu cầu học sinh về nhà chuyển thuật toán trên
sang sơ đồ khối
Mô phỏng quá trình thực hiện thuật toán:
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN và một
số nguyên k Cần biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i
≤ N) mà ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
- Số nguyên k được gọi là khóa tìm kiếm.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự
H? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
- Xác định bài toán:
- Ý tưởng giải thuật:
Lần lượt từ số hạng thứ nhất, so sánh giá trị của
số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp 1 số
hạng bằng khóa hoặc khi xét hết dãy mà không
có giá trị nào bằng khóa
Bước 5: Nếu i > N thì thông báo dãy A không có
số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;
Bước 6: Quay lại bước 3;
HS ghi chép, nghe giảng
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại khái niệm bài toán
− Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:
+ Input: thông tin đưa vào máy
+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy
− Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần ví dụ và các phần tiếp thep của bài học
Nhập N, dáy số a1, a2, a3, , aN
Đưa ra A Rồi kết thúc
Trang 36Tiết: 14 § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (t5)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện
− Hiểu và thực hiện được một số thuật toán đơn giản trong SGK như kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp
2 Kỹ năng:
− Chỉ ra được Input và Output của một số bài toán đưa ra
− Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản: Bài toán sắp xếp, Bài toán tìm kiếm tuần tự
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ:
? Sử dụng phương pháp sơ đồ khối xây dựng thuật toán giải bài toán:
Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Ví dụ về thuật toán
Hôm trước chúng ta đã xây dựng thuật toán
cho bài toán tìm kiếm tuần tự Hôm nay chúng ra
tiếp tục xây dựng thuật toán cho bài toán tìm
kiếm nhị phân:
Bài toán tìm kiếm
Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN đã
được sắp xếp không giảm và một số nguyên k
Cần biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i ≤ N) mà ai =
k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
- Số nguyên k được gọi là khóa tìm kiếm.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân
? Hãy xác định Input và Output của bài toán?
HS nghe giảng, ghi chép
Trang 37- Xác định bài toán:
- Ý tưởng giải thuật:
+ Chọn agiữa ở giữa dãy số để so sánh với k
giữa = +2
1
N
* Nếu agiữa = k thì giữa là chỉ số cần tìm
* Nếu agiữa>k thì ta chỉ xét khoảng a1, a2, , agiữa-1
* Nếu agiữa<k thì ta chỉ xét khoảng ag, ag+1, , aN
+ Quá trình này lặp cho đến khi tìm được khóa k
hoặc thông báo không có
;
Bước 4: Nếu ag = k thì thông báo g rồi kết thúc;
Bước 5: Nếu ag > k thì c ← g – 1 rồi chuyển sang
Bước 7;
Bước 6: d ← g + 1;
Bước 7:Nếu d > g thì thông báo dãy A không có
số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;
Bước 8: Quay lại bước 3;
HS ghi chép, nghe giảng
GV yêu cầu HS về nhà xây dựng thuật toán bằng phương pháp sơ đồ khối
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Muốn giải một bài toán, trước tiên phải xác định được Input và Output của bài toán:
+ Input: thông tin đưa vào máy
+ Output: Thông tin muốn lấy từ máy
− Học sinh về nhà tiếp tục nghiên cứu phần ví dụ và các phần tiếp thep của bài học
− Nhắc học sinh về nhà làm bài tập để tiết sau chữa bài tập tại lớp
Nhập N, dáy số a1, a2, a3, , aNvà k
Đưa ra k Rồi kết thúc
ag = k
Trang 38II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, Tham khảo SGV, giải quyết các bài toán đơn giản trong
SGK(Bài 9; 10)
2 Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, vở ghi chép.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
− Kiểm tra sỹ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? So sánh thuật toán tìm kiếm nhị phân và tìm kiếm tuần tự?
− HS lên bảng ghi các thao tác và phím tắt đã học
− Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
Giải các bài tập:
I Gọi HS lên bảng làm bài tập trong SGK
Viết thuật toán giải bài toán giải phương trình bậc
2: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
- HS xác định bài toán
- Nêu ý tưởng giải thuật
- Viết thuật toán bằng PP liệt kêB1: Nhập a, b, c
B2: D ← b2 + 4*a*cB3: Nếu D < 0 thì thông báo PT vô nghiệm rồi kết thúc
B4: Nếu D = 0 thì thông báo PT có nghiệm kép x = b
2a
− rồi kết thúcB5: Thông báo PT có 2 nghiệm phân biệt:
- Viết thuật toán bằng PP sơ đồ khối
- HS xác định bài toán
- Nêu ý tưởng giải thuật
- Giải bài toán
- PP liệt kê
Trang 39II Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập của GV:
1 Viết thuật toán giải bài toán:
- GV yêu cầu HS xác định bài toán, nêu ý tưởng
giải thuật và viết thuật toán bằng PP liệt kê
- PP sơ đồ khối
IV CỦNG C Ố , ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Giáo viên nhận xét kết quả làm bài của các HS và cho điểm từng HS
− Yêu cầu HS về nhà xem lại các thuật toán đã học và mô phỏng hoạt động của các thuật toán đã làm
Trang 40II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, Tham khảo SGV, giải quyết các bài toán đơn giản trong
SGK(Bài 9; 10)
2 Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, vở ghi chép.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trình bày thuật toán giải các bài toán sau:
Bài 1: Hoán đổi giá trị 2 biến số thực A và C
dùng biến trung gian B
Bài 2: Tìm vị trí các số nguyên dương trong dãy
số hữu hạn cho trước
Bài 3: Đếm các số nguyên âm trong dãy số hữu
hạn cho trước
Bài 4: Tính và đưa ra tổng các số dương trong
dãy hữu hạn số cho trước
- Nêu ý tưởng giải thuật
- Viết thuật toán bằng PP liệt kê
IV CỦNG C Ố , ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Giáo viên nhận xét kết quả làm bài của các HS và cho điểm từng HS
− Yêu cầu HS về nhà xem lại các thuật toán đã học và mô phỏng hoạt động của các thuật toán đã làm