1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án tin học lớp 6 chuẩn kiến thức cả năm in dùng luôn

160 3,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử... - Biết được cách biểu diễn thông t

Trang 1

Chương 1 LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I Mục tiêu:

- HS biết được khái niệm thông tin

- Biết được hoạt động thông tin của con người

- HS có thái độ tích cực, chủ động trong học tập

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài mới (5')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Giới thiệu bài mới:

- Tin học là môn tự chọn (bắt

buộc) dành cho HS THCS, dùng

cho cả 4 khối (6, 7, 8, 9) với thời

lượng mỗi tuần 2 tiết Lớp 6 (7, 8,

9) chúng ta sẽ sử dụng SGK tin

học dành cho HS THCS – quyển

1 gồm 4 chương Trong chương 1

có 4 bài lý thuyết và 1 bài thực

hành Trước khi đi vào bài học

các em hãy cho cô biết: Tại sao

trong cuộc sống người ta có nhu

cầu đọc báo, xem ti vi, giao tiếp

với người khác? Vậy thông tin là

gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài

đầu tiên của chương 1

“Bài 1 Thông tin và tin học”

- HS báo cáo sỉ số

- Lắng nghe

- HS trả lời để biết được thông tin

- HS ghi tựa bài

Chương 1 LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

Hoạt động 2: Thông tin là gì? (15')

- GV thông báo: Hằng ngày các

em tiếp nhận thông tin từ nhiều

nguồn khác nhau Ví dụ: Tiếng

trống trường, tín hiệu đèn xanh

- Lắng nghe 1 Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 2

đèn đỏ, các bài báo, bản tin trên

truyền hình,…

- GV y/c HS nêu các ví dụ khác

- GV nhận xét, kết luận

- HS nêu ví dụ: Giao tiếp giữa mọi người, động tác phất cờ của trọng tài biên, tiếng còi của trọng tài chính,…

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người (17')

- GV thông báo: Thông tin có vai

trò rất quan trọng trong cuộc sống

của con người Chúng ta không

chỉ tiếp nhận mà con lưu trữ, trao

đổi và xử lý thông tin Ví dụ:

SGK, băng, đĩa, giấy tờ, bảng,…

(phương tiện lưu trữ và phổ biến

thông tin)

 Lưu ý: Trong quá trình thu

nhận thông tin ta có 2 cách là: vô

thức và có ý thức Ví dụ:

+ Vô thức: Tiếng chim hót vọng

đến tai → trên cây có con chim.\

+ Có ý thức: Đọc sách → tìm hiểu

kiến thức

GV y/c HS nêu các ví dụ khác

- GV nhận xét và giải thích

- Giới thiệu về mô hình quá trình

xử lý thông tin

? Các em hãy quan sát và cho

biết thông tin vào và thông tin ra

thông tin nào trước xử lý và thông

tin nào nhận được sau xử lý.

- GV nhận xét và giải thích

- Lắng nghe

HS nêu ví dụ:

+ Ánh nắng ban mai chiếu vào mắt → cho biết 1 ngày đẹp trời, không mưa

+ Đi tham quan viện bảo tàn → để tìm hiểu thực tế nội dung kiến thức

- Quan sát, lắng nghe và trả lời

+ Thông tin vào là thông tin trước xử lý

+ Thông tin ra là thông tin nhận được sau xử lý

Xử lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người

T.tin vào T.tin ra

+ Thông tin trước xử lý được gọi là thông tin vào

+ Thông tin nhận được sau xử lý được gọi là thông tin ra

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (8')

Xử lý

Trang 3

* Củng cố :

? Thông tin là gì

? Thế nào là hoạt động thông tin

? Y/c HS vẽ mô hình quá trình xử

lý thông tin

? Xử lý thông tin đóng vai trò như

thế nào? Vì sao? Cho biết ý nghĩa

của thông tin vào và thông tin ra

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 3 (SGK – trang 5) và xem

trước phần 3 để tiết sau học tốt

- Giúp HS có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

- HS có thái độ tự giác, tích cực, chủ động trong học tập

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án,

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ và giới thiệu phần tiếp theo của bài 1 (10')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài: GV đặt câu hỏi

trước tập thể lớp

1/ Em hãy cho biết thông tin là

gì? Nêu ví dụ.

- HS báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe và trả lời

1/ Thông tin là tất cả

những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện,…)

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 4

2/ Thế nào là hoạt động thông

tin? Vẽ mô hình quá trình xử lý

thông tin và cho biết ý nghĩa của

thông tin vào, thông tin ra.

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

* Giới thiệu phần tiếp theo của

bài 1:

- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu

thông tin là gì và các hoạt động

thông tin của con người Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp phần “3

Hoạt động thông tin và tin học”

và về chính con người

Ví dụ: Các bài báo, bản tin trên truyền hình, tiếng trống trường,

2/ Hoạt động thông tin

bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin

+ Thông tin trước xử lý được gọi là thông tin vào

+ Thông tin nhận được sau xử lý được gọi là thông tin ra

- HS nhận xét

TIN HỌC (tiếp theo)

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin và tin học (25')

- GV thông báo: Hoạt động thông

tin của con người được tiến hành

trước hết là nhờ các giác quan và

bộ não VD: Khi mua trái cây

người ta sẽ thử xem có ngọt hay

chua; Nhìn vào 7 sắc cầu vòng thì

chúng ta sẽ phân biệt được các

màu.

- GV y/c HS nêu ví dụ

GV nhận xét, trình bày hạn chế

của con người → máy tính ra đời

như một công cụ hỗ trợ

- Tuy nhiên, khả năng của các

giác quan và bộ não con người

- Lắng nghe

- HS nêu ví dụ:

+ Mua nước hoa sẽ qua quá trình lựa chọn mùi cho phù hợp

+ Khi sờ tay vào cóc nước sôi vừa đổ ra thì có cảm giác nóng

3 Hoạt động thông tin và tin học.

Một trong các nhiệm vụ chính

của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

Trang 5

trong các hoạt động thông tin chỉ

có hạn VD: Không thể nhìn được

quá xa hay những vật quá bé;

Không thể tinh nhẩm nhanh những

con số rất lớn, → Kính thiên

văn, kính hiển vi, Máy tính ban

đầu là để hỗ trợ việc tính toán

- GV y/c HS nêu ví dụ

- Nhận xét và chốt lại ý chính

- HS nêu ví dụ:

+ Cân lúa bằng thúng, bằng dạ,… → cân bàn, cân đồng hồ,

+ Đi bộ, đi xe bò, xe ngưa,… → xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay,…

+ Nhờ chim bô câu đưa thư → bưu điện, thư điển tử,…

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (10')

* Củng Cố:

? Ví dụ chứng tỏ khả năng của

các giác quan và bộ não con

người trong các hoạt động thông

tin chỉ có hạn

? Em hãy cho biết một trong các

nhiệm vụ chính của tin học là gì?

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 3 (SGK – trang 5) và xem

bài 2 để tiết sau học tốt hơn

- HS trả lời:

+ Cày, bừa bằng trâu, bằng bò → máy cày, máy xới,…

+ Cắt, cấy, đập lúa bằng tay → mắy cắt, máy cấy, máy suốt,…

- HS trả lời

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 6

Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I Mục tiêu:

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin

- Biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài: GV đặt câu hỏi

trước tập thể lớp

? Ví dụ chứng tỏ khả năng của

các giác quan và bộ não con

người trong các hoạt động thông

tin chỉ có hạn? Em hãy cho biết

một trong các nhiệm vụ chính của

tin học là gì?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

* Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết thông tin là tất

cả những gì đem lại sự hiểu biết

cho con người Như vậy cách thức

đem lại sự hiểu biết đó như thế

nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu câu trả lời ở “Bài 2 Thông

tin và biểu diễn thông tin”

- HS báo cáo sỉ số

- HS trả lời: Đi bộ, đi xe bò, xe ngưa,… → xe đạp,

xe máy, ô tô, máy bay,…

Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

Hoạt động 2: Có những dạng thông tin cơ bản nào? (15')

- Thông tin xung quanh chúng ta

vô cùng phong phú và đa dạng Ở

đây ta chỉ quan tâm tới 3 dạng cơ

bản: văn bản, âm thanh và hình

- HS lắng nghe 1 Các dạng thông tin cơ bản:

Ba dạng cơ bản của thông tin

là văn bản, hình ảnh và âm

thanh.

Trang 7

- GV lần lượt giới thiệu các dạng

thông tin và cho VD:

+ Dạng văn bản: những bài viết

đăng trên báo, SGK, danh thiếp,…

+ Dạng hình ảnh: hình minh họa

trong sách, trong truyện, trong

phim hoạt hình,…

+ Dạng âm thanh: tiếng chim

hót, tiếng kèn, tiếng trống,…

- GV y/c HS nêu ví dụ

- GV nhận xét, chỉnh sửa và kết

luận

- HS nêu ví dụ:

+ Dạng văn bản: đơn xin phép nghỉ, tấm biển chỉ đường,…

+ Dạng hình ảnh: hình minh họa trong truyện, bức tranh,…

+ Dạng âm thanh:

Tiếng gà gáy, đài phát thanh,…

- HS lắng nghe

+ Dạng văn bản: SGK, danh thiếp, tấm biển chỉ đường,… + Dạng hình ảnh: hình minh họa trong truyện, bức tranh,… + Dạng âm thanh: tiếng chim hót, đài phát thanh,…

Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin (17')

* Biểu diễn thông tin:

- Biểu diễn thông tin là cách thể

hiện thông tin dưới dạng cụ thể

nào đó, VD: Biểu diễn bằng văn

bản, hình ảnh, âm thanh Ngoài ra

thông tin còn có thể được biểu

diễn bằng nhiều cách khác, VD:

Dùng sỏi để chỉ số lượng thú săn

được, người khiếm thính dùng nét

mặt và động tác tay để thể hiện

điều muốn nói,…

- GV y/c HS nêu các ví dụ khác

- GV nhận xét, chỉnh sửa và kết

luận

* Vai trò của biểu diễn thông tin:

- GV thông báo: Biểu diễn thông

tin có vai trò quan trọng đối với

việc truyền và tiếp nhận thông

tin VD: Việc mô tả bằng lời về

2 Biểu diễn thông tin.

* Biểu diễn thông tin:

Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau VD: Biểu diễn bằng văn bản, hình ảnh, dùng sỏi để chỉ số lượng thú săn được,…

* Vai trò của biểu diễn thông tin:

Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động thông tin của con người

Trang 8

hình dáng, tính tình hoặc những

tấm ảnh của người bạn của ban

cho gia đình nghe (chưa quen) →

giúp hình dung về bạn ấy.

- GV y/c HS nêu ví dụ

- GV nhận xét các ví dụ

- Biểu diễn thông tin dưới dạng

phù hợp cho phép lưu giữ và

chuyển giao thông tin VD : SGK

mà các em đang học,

- GV kết luận vai trò của biểu

diễn thông tin

- HS nêu ví dụ: Tuyên truyền cho mọi người biết về luật an toàn giao thông, cum A H1N1,…

VD: Mô tả về hình dáng của một người chưa quen, tuyên truyền cho mọi người về luật an toàn giao thông,…

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (8')

* Củng cố:

? Thông tin có các dạng cơ bản

nào? Cho ví vụ

? Thông tin được biểu diễn bằng

những hình thức nào? Vai trò của

biểu diễn thông tin? Cho ví dụ

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 1, 2 (SGK – trang 9) và

xem phần 3 (bài 2) và bài 3 để

tiết sau học tốt hơn

- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và các biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit.

- Biết được khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng cơ bản của tin học.

II Chuẩn bị:

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 9

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Thông tin được biểu diễn bằng

những hình thức nào? Cho ví dụ?

Thông tin có các dạng cơ bản

nào sau đây?

a Các con số, hình ảnh

b Chữ viết, âm thanh

c Văn bản, âm thanh, hình ảnh

d Tiếng nói, tiếng còi xe, hình

ảnh

Hãy chọn phương án trả lời đúng

- HS báo cáo sỉ số

1/ HS trả lời: Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau VD: Biểu diễn bằng văn bản, hình ảnh, dùng sỏi để chỉ số lượng thú săn được,…

c Văn bản, âm thanh, hình ảnh

Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính (12')

? Người khiếm thính có thể dùng

âm thanh, người khiếm thị có thể

dùng hình ảnh để biểu diễn thông

tin không? Vậy phải làm như thế

nào.

- Để máy tính có thể trợ giúp con

người trong hoạt động thông tin,

thông tin cần được biểu diễn dưới

dạng phù hợp Hiện nay để máy

tính có thể xử lý, thông tin cần

được biểu diễn dưới dạng dãy bit

(dãy nhị phân) gồm 2 ký hiệu 0

và 1

- GV giải thích: Tại sao để máy

tính có thể xử lý, các thông tin

cần được biến đổi thành các dãy

bit.

? Trong tin học, thông tin lưu giữ

trong máy tính còn được gọi là gì.

- HS trả lời: Không + Người khiếm thính → dùng hình ảnh (cử động của bàn tay)

+ Người khiếm thị → dùng âm thanh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Thông tin lưu giữ trong máy tính

còn được gọi là dữ liệu.

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn

dưới dạng dãy bit (dãy nhị

phân) gồm 2 ký hiệu 0 và 1.

- Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính

Trang 10

Hoạt động 3: Giới thiệu bài mới (3')

Như các em đã biết là đối với

một con số rất lớn khi chúng ta

muốn nhân, chia sẽ mất rất nhiều

thời gian Từ khi có máy tính đã

giúp chúng ta tính nhanh và chính

xác hơn Vậy ngoài khả năng tính

toán máy tính còn giúp ta việc gì

nữa? Để biết được điều này

chúng ta đi tiếp

“Bài3 Em có thể làm được

những gì nhờ máy tính”

HS trả lời: Khả năng lưu trữ lớn, làm việc không mệt mỏi

Bài3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ

MÁY TÍNH

Hoạt động 4: Một số khả năng của máy tính (15')

- GV y/c HS đọc nội dung: khả

năng tính toán nhanh.Sau đó GV

giải thích

- GV y/c HS đọc nội dung: tính

toán với độ chính xác cao.Sau đó

GV giải thích

- GV y/c HS đọc nội dung: khả

năng lưu trữ lớn.Sau đó GV giải

thích

- GV y/c HS đọc nội dung: khả

năng làm việc không mệt mỏi

Sau đó GV giải thích

- HS đọc nội dung và lắng nghe

- HS đọc nội dung và lắng nghe

- HS đọc nội dung và lắng nghe

- HS đọc nội dung và lắng nghe

3 Một số khả năng của máy tính.

Máy tính có một số khả năng như:

- Khả năng tính toán nhanh

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (10')

* Củng cố:

? Trong tin học, thông tin lưu giữ

trong máy tính còn được gọi là gì

? Để máy tính có thể xử lý, thông

tin cần được biểu diễn dưới dạng

nào

? Em hãy cho biết những khả

năng của máy tính

- Thông tin lưu giữ trong máy tính còn được gọi là

dữ liệu.

- Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy

bit (dãy nhị phân) gồm 2

ký hiệu 0 và 1

- Máy tính có một số khả năng như:

+ Khả năng tính toán nhanh

+ Tính toán với độ chính xác cao

+ Khả năng lưu trữ lớn

Trang 11

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 1, 2, 3 (SGK – trang 9) và

xem phần 2, 3 (bài 3) để tiết sau

học tốt hơn

+ Khả năng “làm việc”

không mệt mỏi

- HS lắng nghe

Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết được các ứng dụng cơ bản của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.

- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ (7')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu

hỏi trước lớp

1/ Trong tin học, thông tin được

lưu giữ trong máy tính gọi là gì?

Để máy tính có thể xử lý, thông

tin cần được biểu diễn dưới dạng

nào?

2/ Em hãy cho biết một số khả

năng của máy tính? Cho ví dụ?

- HS báo cáo sỉ số

1/ HS trả lời:

Trong tin học, thông tin được lưu giữ trong máy tính gọi là dữ liệu

Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit (dãy nhị phân), gồm 2 ký hiệu: 0 và 1

Trang 12

- GV y/c HS khác nhận xét.

- GV nhận xét và cho điểm

tính toán nhanh; Tính toán với độ chính xác cáo; Khả năng lưu trữ lớn; Khả năng làm việc không mệt mỏi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? (15')

- GV y/c HS tìm hiểu nội dung

trong SGK và cho biết: Một số

ứng dụng của máy tính điện tử

trong cuộc sống?

- GV nhận xét và nhắc lại một số

ứng dụng của máy tính điện tử

trong cuộc sống

- GV chia nhóm (2HS) và mỗi

ứng dụng thảo luận trong vòng 1'

để tìm các ví dụ làm rõ vấn đề

+ Tự động hóa các công việc văn

phòng.

+ Công cụ học tập và giải trí.

+ Liên lạc, tra cứu và mua bán

trực tuyến.

- Sau mỗi ứng dụng GV cho HS

trả lời và nhận xét Sau đó GV

- HS làm việc theo nhóm để tìm các ví dụ làm rõ vấn đề

VD: Soạn GA bằng máy tính, lập thời khóa biểu

Thuyết trình trong các hội nghị như: GV sử dụng GA điện tử, các buổi hội thảo,…

VD: Từ điển Anh – Việt, dùng Mario để luyện gõ phím, thí nghiệm vật lý hóa học,…Nghe nhạc, xem phim, xem báo,…

VD: Dùng thư điển tử (chat) để liên lạc với người thân, bạn bè,…

- HS lắng nghe

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?

- Thực hiện các tính toán

- Tự động hóa các công việc văn phòng

- Hỗ trợ công tác quản lý

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển tự động và rô-bốt

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến

Hoạt động 3: Máy tính và điều chưa thể (15')

- Qua tìm hiểu về các ứng dụng

của máy tính điện tử cho chúng ta

thấy nó là 1 công cụ tuyệt vời

Vậy nó có những hạn chế nào

không?

- HS lắng nghe 3 Máy tính và điều chưa thể.

Máy tính là công cụ tuyệt vời Tuy nhiên, tất cả sức mạnh của máy tính điều phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết

Trang 13

- GV y/c HS tìm hiểu nội dung

SGK và cho biết:

? Sức mạnh của máy tính phụ

thuộc vào đâu.

? Những việc hiện tại mà máy tính

chưa làm được là gì.

? Máy tính có thể thay thế hoàn

toàn con người không.

- Sau mỗi câu hỏi GV điều có

nhận xét

- HS trả lời:

Phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định

Phân biệt mùi vị, cảm giác,…

Máy tính vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn con người, đặc biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người

của con người quyết định

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (8')

* Củng cố:

? Em có thể dùng máy tính vào

những việc gì? Cho ví dụ

? Sức mạnh của máy tính phụ

thuộc vào đâu

? Những việc hiện tại mà máy

tính chưa làm được là gì

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 1, 2, 3 (SGK – trang 13)

và xem trước bài 4 để tiết sau học

- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Biết một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính

II Chuẩn bị:

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 14

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (7')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu

hỏi trước lớp

1/ Em có thể dùng máy tính điện

tử vào những việc gì? Cho ví dụ?

2/ Sức mạnh của máy tính phụ

thuộc vào đâu? Những việc hiện

tại mà máy tính chưa làm được là

gì?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

* Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã biết máy tính là 1

công cụ đa dụng và có những khả

năng to lớn Tại sao máy tính lại

có những khả năng to lớn như

vậy? Và có liên quan như thế nào

với phần mềm máy tính? Hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài

“Bài 4 Máy tính và phần mềm

VD: Soạn GA bằng máy tính, Dùng thư điển tử (chat) để liên laic,…

2/ Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định Những việc hiện tại mà máy tính chưa làm được như: phân biệt mùi

Hoạt động 2: Mô hình quá trình ba bước (10')

- GV vẽ lên bảng mô hình quá

trình ba bước và giải thích cho HS

hiểu

- HS quan sát mô hình quá trình ba bước và lắng nghe GV giải thích

1 Mô hình quá trình ba bước Input Xử lý Output

Trang 15

- GV đưa ra một số ví dụ cụ thể.

VD: Nấu cơm

+ Gạo, nước (input)

+ Vo gạo với nước, bắt lên bếp

nấu (xử lý)

+ Nồi cơm đã chin (output)

- GV y/c HS nêu một số ví dụ

khác

- GV kết luận: Bất kỳ quá trình

xử lý thông tin nào cũng là một

quá trình ba bước

- GV lưu ý: Để trở thành công cụ

trợ giúp xử lý tự động thông tin,

máy tính cần có các bộ phận đảm

nhận các chức năng tương ứng,

phù hợp với mô hình quá trình ba

bước

- HS nêu 1 số ví dụ:

* Làm bài TLV+ Đề bài GV cho (input)

+ Suy nghĩ, vân dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế (xử lý)

+ Một bài văn hoàn chỉnh (output)

* Giặt quần áo; pha trà mời khách; giải toán;…

- HS lắng nghe

Bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng là một quá trình ba bước

Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử (20')

- GV y/c HS đọc nội dung đoạn

thứ nhất trong SGK

- GV giải thích và giới thiệu các

loại và thế hệ máy tính

- GV y/c HS tìm hiểu nội dung

trong SGK và cho biết: Ai phát

minh ra cấu trúc cơ bản chung

của máy tính? Cấu trúc đó gồm

các khối chức năng nào?

- GV nhấn mạnh: Tất cả các máy

tính đều được xây dựng trên cơ sở

1 cấu trúc cơ bản chung bao gồm

các khối chức năng: bộ xử lý

trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ

- GV y/c HS đọc nội dung bộ xử

lý trung tâm GV giải thích

- GV thông báo: bộ nhớ là nơi lưu

- HS đọc nội dung trong SGK

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Von Neumann phát minh ra cấu trúc cơ bản chung của máy tính Cấu trúc đó gồm 3 khối chức

năng: bộ xử lý trung tâm,

thiết bi vào/ra, bộ nhớ.

* Bộ xử lý trung tâm (CPU):

Bộ xử lý trung tâm có thể được coi là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình

Trang 16

trữ dữ liệu và các chương trình.

? Bộ nhớ được chia thành mấy

loại.

- GV nhận xét và giải thích từng

loại

- GV y/c HS đọc nội dung thiết bị

vào/ra và cho biết: thiết bị nhập

dữ liệu là những gì? thiết bị xuất

dữ liệu là những gì?

- GV nhận xét và giải thích

- HS trả lời: bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

- HS trả lời:

+ Thiết bị nhập dữ liệu như: bàn phím, chuột, máy quét,…

+ Thiết bị xuất dữ liệu như: màn hình, máy in, máy vẽ,…

- HS lắng nghe

RAM sẽ mất

+ Bộ nhớ ngoài: dùng để lưu trữ lâu dài như đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, USB,…

- Đơn vị chính dùng để đo dung

lượng nhớ là byte (1 byte = 8

bit)

* Thiết bị vào/ra (Input/Output):

- Thiết bị vào ra còn gọi là thiết

bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người sử dụng

- Thiết bị vào/ra chia thành 2 loại chính:

+ Thiết bị nhập dữ liệu như: bàn phím, chuột, máy quét,… + Thiết bị xuất dữ liệu như: màn hình, máy in, máy vẽ,…

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (8')

* Củng cố:

? Cấu trúc chung của máy tính

gồm 3 khối chức năng nào

? Thế nào là bộ xử lý trung tâm

CPU, bộ nhớ và thiết bị vào ra

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 1, 2 (SGK – trang 19) và

xem tiếp bài 4 (phần số 3, 4) để

tiết sau học tốt hơn

- Biết khái niệm phần mềm máy tính cá nhân

- Biết máy tính hoạt động theo chương trình

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 17

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Cấu trúc chung của máy tính

gồm các khối chức năng nào? Tại

sao CPU có thể được coi như bộ

não của máy tính?

2/ Hãy nêu đặc điểm của từng

khối chức năng?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

- HS báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

1/ Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng: bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ các thiết bị vào ra

Bộ xử lý trung tâm có thể được coi là bộ não của máy tính

2/ * Bộ xử lý trung tâm

(CPU): có thể được coi là

bộ não của máy tính

* Bộ nhớ: là nơi lưu trữ

dữ liệu và các chương trình…

* Thiết bị vào/ra: còn gọi

là thiết bị ngoại vi giúp máy tính…

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Máy tính là một công cụ xử lý thông tin (10')

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

- GV giải thích và nhấn mạnh:

nhờ có các khối chức năng bộ xử

lý trung tâm (CPU), bộ nhớ các

thiết bị vào ra máy tính đã trở

thành 1 công cụ xử lý thông tin

hữu hiệu

- GV cho HS quan sát và giải

thích mô hình hoạt động 3 bước

Hoạt động 3: Phần mềm và phân loại phần mềm (20')

* Phần mềm là gì?

- GV y/c HS đọc nội dung trong - HS đọc nội dung trong

4 Phần mềm và phân loại phần mềm.

Trang 18

- GV nhấn mạnh: Để phân biệt

với phần cứng là chính máy tính

cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm

theo, người ta gọi các chương

trình máy tính là phần mềm máy

tính hay ngắn gọn là phần mềm

- GV y/c HS tìm hiểu nội dung

trong SGK và cho biết: Vai trò

của phần mềm (nếu không có

phần mềm máy tính sẽ như thế

nào)?

- GV nhận xét và giải thích ro hơn

về vai trò của phần mềm

* Phân loại phần mềm:

- GV y/c dựa vào SGK và cho

biết: phần mềm được chia thành

mấy loại?

- GV nhận xét và kết luận

- GV y/c HS nêu ý nghĩa của

phần mềm hệ thống

- GV giải thích

- GV y/c HS nêu ý nghĩa của

phần mềm ứng dụng

gì, loa không phát ra âm thanh, không thể gõ bàn phím hay di chuyển chuột,… Nói cách khác, phần mềm đưa sự sống đến cho phần cứng

- HS lắng nghe

- HS trả lời: phần mềm được chia thành 2 loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- HS trả lời: Phần mềm hệ thống là các chương trình tổ chức việc quản lý, điều phối VD: Dos, Windows 98,…

- HS trả lời: Phần mềm ứng dụng là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể VD:

phần mềm soạn thảo, phần mềm đồ họa,…

* Phần mềm là gì?

Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo, người

ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính (hay còn gọi là phần mềm)

* Phân loại phần mềm: phần

mềm máy tính được chia thành

2 loại chính

+ Phần mềm hệ thống: là các

chương trình tổ chức việc quản lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động 1 cách nhịp nhàng và chính xác Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành VD: Dos, Windows

98, Windows XP,…

+ Phần mềm ứng dụng: là

chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể VD: phần mềm soạn thảo, phần mềm đồ họa, các phần mềm ứng dụng trên Internet,…

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (10')

* Củng cố:

? Phần mềm là gì? Vai trò của

phần mềm như thế nào

? Phần mềm được chia thành mấy

loại? Cho biết ý nghĩa của từng

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 19

loại phần mềm.

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, giải bài

tập số 5 (SGK – trang 19) và

xem tiếp bài 5 của chương 2 để

tiết sau học tốt hơn

- HS lắng nghe

Chương 2 PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT

I Mục tiêu:

- Nhận biết được chuột, biết phân biệt các nút chuột

- Biết các thao tác chính với chuột

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, chuột vi tính, bảng phụ.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra 15 phút và giới thiệu bài mới (23')

* Ổn định lớp:

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra 15 phút:

- GV hướng dẫn cụ thể từng phần

về cách làm bài cho HS biết

- GV phát đề cho HS làm và cho

biết thời gian

- GV quan sát HS và y/c HS làm

bài nghiêm túc (không trao đổi,

không nhìn bài bạn)

- GV chỉ định cho 2HS ở 2 bàn

cuối tới giờ đi thu bài để tránh

gây mất trật tự

* Giới thiệu bài mới:

Qua tìm hiểu chương 1 các em

đã làm quen với tin học và máy

tính điện tư, biết được phần mềm

là các chương trình của máy tính

- HS báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe

- HS làm bài

- HS không được trao đổi

- 2HS thu bài cho GV

- HS lắng nghe Chương 2 PHẦN MỀM HỌC TẬP

Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 20

Hôm nay chúng ta sẽ sang chương

2 tìm hiểu cụ thể về phần mềm

học tập

GV y/c HS cho biết: chuột là

thiết bị nhập hay xuất dữ liệu?

Vậy để điều khiển được chuột ta

phải làm như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu bài đầu tiên của

chương 2

“Bài 5 Luyện tập chuột”

- HS trả lời: chuột là thiết bị nhập dữ liệu

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột (17')

- GV y/c HS tìm hiểu nội dung

trong SGK và cho biết: chuột là 1

công cụ như thế nào đối với máy

tính?

- GV nhận xét và giải thích

- GV lấy chuột vi tính giới thiệu

sơ lượt cho HS biết và hướng dẫn

cách sử dụng chuột khi điều

khiển: tay phải giữ chuột, ngón

trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt

lên nut phải.

- GV y/c HS nhắc lại cách sử

dụng chuột khi điều khiển

- GV thống báo, lần lượt giải

thích các thao tác chính với chuột

và kết hợp với các hình a, b, c, d

+ Di chuyển chuột:

+ Nháy chuột:

+ Nháy nút phải chuột:

+ Nháy đúp chuột:

+ Kéo thả chuột:

- GV y/c HS nhắc lại các thao tác

- HS quan sát và lắng nghe

- HS nhắc lại cách sử dụng chuột khi điều khiển

- HS quan sát hình a, b, c,

d và lắng nghe

- HS nhắc lại các thao tác chính với chuột

- Các thao tác chính với chuột:

+ Di chuyển chuột: giữ và di

chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)

+ Nháy chuột: nhấn nhanh nút

trái chuột và thả tay (a)

+ Nháy nút phải chuột: nhấn

nhanh nút phải chuột và thả tay (b)

+ Nháy đúp chuột: nhấn nhanh

hai lần liên tiếp (c)

+ Kéo thả chuột: nhấn và giữ

nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác (d)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (5')

* Củng cố:

? Để điều khiển chuột ta dùng tay

nào? Vị trí đặt các ngón tay - HS trả lời.

Trang 21

? Có bao nhiêu thao tác chính với

chuột? Hãy kể ra

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài và xem

tiếp các phần số 2, số 3 để tiết

sau học tốt hơn

- HS trả lời

Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết được các mức luyện tập chuột trong phần mềm Muose Skills

- Biết sử dụng phần mềm Muose Skills để luyện tập chuột

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, chuột vi tính, bảng phụ.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ (5')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Phần mềm là gì? Phần mềm

được chia thành mấy loại? Cho

biết ý nghĩa của từng loại phần

mềm?

- GV y/c khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

- Báo cáo sỉ số

- HS trả lời

1/ Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính (hay còn gọi là phần mềm)

Phần mềm máy tính được chia thành 2 loại chính: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Trang 22

- GV y/c HS cho biết có bao

nhiêu thao tác chính với chuột

- GV thông báo: để luyện tập các

thao tác với chuột các em sẽ sử

dụng phần mềm Muose Skills.

- GV y/c HS tìm hiểu thông tin

trong SGK và cho biết: Để luyện

tập chuột với phần mềm Muose

Skills có bao nhiêu mức?

? Mỗi mức ứng với những thao tác

nào.

- GV giải thích và kết luận có 5

mức để luyện tập chuột với phần

mềm Muose Skills.

- GV y/c HS cho biết: Khi luyện

tập mỗi mức phần mềm cho phép

thực hiện bao nhiêu lần? Các bài

tập sẽ khó dần hay dễ dần?

- GV giải thích và cho biết sau khi

thực hiện xong các mức phần

mềm sẽ tính tổng số điểm đạt

được

- GV dựa vào màn hình luyện tập

các mức 1, 2, 3, 4 giải thích cho

HS hiểu

- Đối với màn hình luyện mức 5

GV y/c quan sát hình và cho biết:

Để kéo thả biểu tượng vào khung

cửa sổ ta làm như thế nào?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và nhắc lại thao

tác luyện tập chuột đối với mức 5

- HS trả lời: có 5 thao tác chính với chuột

+ Di chuyển chuột:

+ Nháy chuột:

+ Nháy nút phải chuột:

+ Nháy đúp chuột:

+ Kéo thả chuột:

M3:Nháy nút phải chuột

M4: Nháy đúp chuột

M5: Kéo thả chuột

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Mỗi mức thực hiện 10 lần, bài tập sẽ khó dần theo thời gian

- HS quan sát hình và lắng nghe GV giải thích

- HS trả lời: Đưa trỏ chuột đến biểu tượng, nhấn và giữ lấy nút trái chuột kéo vào khung cửa sổ rồi thả tay

- HS khác nhận xét

Trang 23

Hoạt động 3: Luyện tập (15')

- GV y/c HS tìm hiểu thông tin

trong SGK và cho biết: Để khởi

động phần mềm Muose Skills vào

cửûa sổ luyện tập có bao nhiêu

bước.

- GV y/c các HS khác nhắc lại

- GV giải thích và kết luận

- GV y/c HS đọc nội dung lưu ý

- GV giải thích nội dung lưu ý và

y/c HS quan sát màn hình kết

quả

- HS trả lời: có 3 bước

 Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp…

 Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu…

 Luyện tập các thao tác sử dụng…

- HS khác nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS đọc nội dung lưu ý

- HS lắng nghe và quan sát màn hình kết quả

3 Luyện tập.

 Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng

 Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính

 Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (7')

* Củng cố:

? Để luyện tập chuột với phần

mềm Muose Skills có bao nhiêu

mức

? Mỗi mức tương ứng với những

thao tác nào

? Khi luyện tập mỗi mức phần

mềm cho phép thực hiện bao

nhiêu lần

? Để khởi động phần mềm Muose

Skills vào cửûa sổ luyện tập có

bao nhiêu bước

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài và xem

tiếp “Bài 6 Học gõ mười ngón”

để tiết sau học tốt hơn

- Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím

- Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 24

- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, các bảng phụ và tranh ảnh phóng to.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới (7')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Có bao nhiêu mức luyện tập

sử dụng chuột với phần mềm

Mouse Skill? Mỗi mức tương ứng

với những thao tác nào?

Để tiến hành luyện tập có

bao nhiêu bước thực hiện? Đó là

những bước nào?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

* Giới thiệu bài mới:

Ở tiết trước đã tìm hiểu thiết bị

nhập dữ liệu là chuột Hôm nay

cô và các em cùng tìm hiểu tiếp

một thiết bị nhập dữ liệu nữa đó

là Bàn phím Chúng ta đi vào

“Bài 6 Học gõ mười ngón”.

Trong tiết này cần giải quyết

các vấn đề sau: Thế nào là bàn

phím máy tính? Lợi ích của việc

ngồi đúng tư thế và gõ bàn phím

bằng mười ngón như thế nào?

- Báo cáo sỉ số

- HS trả lời

Có 5 mức:

+ M1: di chuyển chuột

+ M5: kéo thả chuột Có 3 bước:

Bài 6 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN

Hoạt động 2: Tìm hiểu bàn phím máy tính (15')

- GV treo bảng phụ hình bàn

phím và giải thích giúp HS nhận

biết các khu vực phím trên bàn

phím

+ Khuc vực phím chức năng

+ Khuc vực phím số

+ Khuc vực phím điều khiển

- HS quan sát hình và lắng nghe 1 Bàn phím máy tính.P.chức năng P.số

Trang 25

+ Khuc vực chính của bàn phím.

- GV treo bảng phụ khu vực chính

của bàn phím và y/c HS cho biết:

Khu vực chính của bàn phím gồm

bao nhiêu hàng phím? Thứ tự từ

trên xuống đó là những hàng phím

nào?

- GV nhận xét, giải thích cụ thể

về khu vực chính của bàn phím

 Thảo luận: nhóm (2HS) trong

vòng 1' để trả lời câu hỏi sau:

? Trong 5 hàng phím trên hàng

phím nào quan trọng nhất? Vì

sao.

- GV y/c HS trong nhóm khác

nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại ý chính

- GV gợi ý cho HS biết: khu vực

chính của bàn phím ngoài 5 hàng

phím, còn có các phím khác Vậy

đó là những phím nào?

- GV hướng dẫn HS đọc tên các

phím: Tap, Caps Lock,

- GV treo bảng phụ, cho HS biết

vị trí cụ thể của các phím khác

(phím đặc biệt, phím điều khiển)

- 2HS thảo luận 1' trả lời:

Hàng phím cơ sở là hàng phím quan trọng nhất

+ Có hai phím có gai là

F và J Đây là vị trí đặt

hai ngón tay trỏ

+ Tám phím chính A, S,

D, F, J, K, L, ; còn gọi là

các phím xuất phát

+ Phải học cách đặt ngón tay và gõ phím bắt đầu từ hàng phím này

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Đó là các phím điều khiển, phím đặc biệt

- HS quan sát và lắng nghe

- Có hai phím có gai là F và J

Đây là vị trí đặt hai ngón tay trỏ

* Các phím điều khiển, phím đặc biệt:

Tap, Caps Lock, Shift, Ctrl, Alt, Spacebar, Enter, Backspace.

Hoạt động 3: Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón (10')

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

- GV y/c HS quan sát bàn phím

- HS đọc nội dung trong SGK 2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón.

Gõ bàn phím đúng bằng mười Khu vực chính

của bàn phím

Trang 26

máy chữ và máy tính, đồng thời

tìm hiểu thông tin trong SGK

trong 1' để trả lời các câu hỏi sau:

? Bàn phím máy chữ có hình dạng

như thế nào so với bàn phím máy

tính.

? Quy tắc gõ bàn phím máy chữ

và máy tính có giống nhau không.

- GV nhận xét và giải thích

? Vậy gõ bàn phím đúng bằng

mười ngón cho ta lợi ích gì.

- GV nhận xét và cho HS biết

thêm: cho tác phong làm việc, lao

động chuyên nghiệp với máy tính

- HS quan sát và tìm hiểu thông tin trong SGK trong 1' trả lời:

+ Bàn phím máy chữ có hình dạng tương tự như bàn phím máy tính

+ Quy tắc gõ giống nhau

- HS lắng nghe

- HS trả lời:

+ Tốc độ gõ nhanh hơn

+ Gõ chính xác hơn

- HS lắng nghe

ngón có các lợi ích sau:

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

Hoạt động 4: Tư thế ngồi (5')

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

- GV cho HS trả lời từng ý về tư

thế ngồi: Lưng, đầu, mắt, hai tay,

bàn phím như thế nào?

- GV nhận xét và nhấn mạnh cho

HS biết rõ về tư thế ngồi

- HS đọc nội dung trong SGK

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (8')

* Củng cố:

? Khu vực chính của bàn phím

gồm bao nhiêu hàng phím? Hàng

phím nào quan trọng nhất? Vì

sao

? Gõ bàn phím đúng bằng mười

ngón cho chúng ta các lợi ích gì

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, xem

tiếp phần 4 để tiết sau học tốt

- Biết quy tắc gõ các phím trên các hàng phím

- Đắt ngón tay đúng vị trí trên hàng cơ sở

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 27

- Biết sử dụng mười ngón tay để luyện gõ phím.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (8')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Khu vực chính của bàn phím

gồm bao nhiêu hàng phím? Hàng

phím nào giữ vị trí quan trọng

nhất?

2/ Hãy cho biết ích lợi của việc

gõ bàn phím bằng mười ngón và

tư thế ngồi?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

- Báo cáo sỉ số

2/ Gõ bàn phím đúng bằng mười ngón có các lợi ích sau:

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

Hoạt động 2: Luyện tập (30')

- GV y/ c HS đọc nội dung trong

SGK

? Khi luyện gõ bàn phím các em

cần chú ý những điều gì.

- GV cho HS khác nhận xét và

+ Mỗi ngón tay

- HS nhận xét và nhắc lại nội dung chú ý

4 Luyện tập.

a/ Cách đặt tay và gõ phím:

Khi luyện gõ bàn phím em cần chú ý:

- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở

- Nhìn thẳng vào màn hình, không nhìn xuống bàn phím

- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát

Trang 28

- GV nhận xét và giải thích cho

HS rõ từng nội dung chú ý

- GV cho HS quan sát hình để

nhận biết các ngón tay phụ trách

các phím ở hàng cơ sở

- GV giải thích: trước hết phải

quan sát hình để biết vị trí các

ngón tay trên hàng phím cơ sở,

sau đó luyện tập theo mẫu

- GV cho HS quan sát hình để

nhận biết các ngón tay phụ trách

các phím ở hàng trên

- GV giải thích: trước hết phải

quan sát hình để biết vị trí các

ngón tay trên hàng phím trên, sau

đó luyện tập theo mẫu

- GV cho HS quan sát hình để

nhận biết các ngón tay phụ trách

các phím ở hàng dưới

- GV giải thích: trước hết phải

quan sát hình để biết vị trí các

ngón tay trên hàng phím dưới, sau

đó luyện tập theo mẫu

- GV y/c HS tìm hiểu thông tin

trong SGK và cho biết: Sau khi

luyện gõ các phím hàng cơ sở,

hàng trên, hàng dưới Các em sẽ

luyện gõ kết hợp các phím như thế

nào?

- GV cho HS quan sát hình để

nhận biết các ngón tay phụ trách

các phím ở hàng số

- GV giải thích: trước hết phải

quan sát hình để biết vị trí các

ngón tay trên hàng phím số, sau

đó luyện tập theo mẫu

- GV cho HS biết: sau khi các em

đã luyện gõ trên từng hàng phím

(hàng cơ sở, hàng trên, hàng dưới,

hàng số) thì các em hãy luyện gõ

kết hợp các phím ký tự trên toàn

bàn phím theo mẫu

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe và cho biết các ngón tay phụ trách các phím trên hàng cơ sở

- HS quan sát, lắng nghe và cho biết các ngón tay phụ trách các phím trên hàng trên

- HS quan sát, lắng nghe và cho biết các ngón tay phụ trách các phím trên hàng dưới

c/ Luyện gõ các phím hàng trên:

d/ Luyện gõ các phím hàng dưới:

e/ Luyện gõ kết hợp các phím:

g/ Luyện gõ các phím ở hàng số:

h/ Luyện gõ kết hợp các phím ký tự trên toàn bàn phím:

e/ Luyện gõ kết hợp với phím

Trang 29

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

? Trên bàn phím máy tính có bao

nhiêu phím Shift.

? Khi luyện gõ kết hợp với phím

Shift, ngón tay nào của chúng ta

sẽ phụ trách Shift.

? Khi gõ tên ví dụ Nguyễn Hữu

Tường Vậy để gõ các chữ in hoa

N, H, T ta phải làm như thế nào.

- GV nhận xét và giải thích

- HS đọc nội dung trong SGK

- Có 2 phím Shift

- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc bàn tay phải

- Ngón út (tay trái hoặc tay phải) nhấn giữ phím

Shift, đồng thời gõ chữ N,

H, T.

Shift:

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (7')

* Củng cố:

? Khi luyện gõ bàn phím các em

cần chú ý những điều gì

? Khi luyện gõ kết hợp với phím

Shift, ngón tay nào của chúng ta

sẽ phụ trách Shift

? GV đưa ra một số ví dụ khác

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài và xem

tiếp “Bài 7 Sử dụng phần mềm

Mario để luyện gõ phím” để tiết

sau học tốt hơn

- Nhận biết được màn hình chính của phần mềm Mario.

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario.

- Biết cách đăng ký tên người luyện tập

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, hình phóng to “màn hình chính của phần mềm Mario”.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 30

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (10')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Khu vực chính của bàn phím có

những hàng phím nào? Khi luyện

gõ bàn phím các em cần chú ý

những điều gì?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

* Giới thiệu bài mới:

Ở tiết trước chúng ta đã học gõ

mười ngón trên mô hình bàn

phím Hôm nay chúng ta luyện gõ

phím với phần mềm Mario

“Bài 7 Sử dụng phần mềm Mario

để luyện gõ phím”.

- Báo cáo sỉ số

+ Đặt các ngón tay…

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mario (15')

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

- GV nhấn mạnh phần mềm

Mario là phần mềm được sử dụng

để luyện gõ bàn phím bằng mười

ngón

? Màn hình chính của phần mềm

Mario có bao nhiêu bảng chọn.

- GV treo bảng phụ và giới thiệu:

màn hình chính của phần mềm

Mario.

+ File: Các lệnh hệ thống.

+ Student: Cài đặt thông tin học

- HS đọc nội dung trong SGK

- HS lắng nghe

- HS trả lời: 3 bảng chọn

- HS quan sát và lắng nghe

1 Giới thiệu phần mềm Mario.

Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõ phím bằng mười ngón:

- File: Các lệnh hệ thống.

- Student: Cài đặt thông tin

học sinh

- Lessons: Lựa chọn các bài

học để luyện gõ phím

* Các mức luyện tập:

1/ Dễ

Trang 31

+ Lessons: Lựa chọn các bài

học để luyện gõ phím

? Trong phần mềm Mario có bao

nhiêu mức luyện tập.

? Khi sử dụng phần mềm Mario

có bao nhiêu bài luyện tập khác

nhau

- GV hướng dẫn HS đọc các bài

luyện tập và giải thích Lưu ý cho

HS biết: Em nên bắt đầu từ bài

luyện tập đầu tiên.

- GV y/c HS nhắc lại các bài

luyện tập bằng tiếng Anh

- HS trả lời:

1/ Dễ

2/ Trung bình

3/ Khó4/ Mức luyện tập tự do

- HS trả lời: có 6 bài luyện tập khác nhau

- HS đọc theo GV và lắng nghe

- HS nhắc lại các bài luyện tập

2/ Trung bình

3/ Khó

4/ Mức luyện tập tự do

* Các bài luyện tập khác nhau

trong phần mềm Mario.

- Home Row Only:

- Add Top Row:

- Add Bottom Row:

- Add Numbers:

- Add Symbols:

- All Keyboard:

Hoạt động 3: Luyện tập (15')

- GV y/c HS đọc thông tin trong

SGK

- GV cho HS biết: nếu lần đầu

tiên chạy chương trình, ta nên

đăng ký tên của mình để phần

mềm Mario theo dõi.

? Để đăng ký người luyện tập

chúng ta có bao nhiêu bước thực

hiện.

- GV y/c HS theo dõi nội dung

các bước đăng ký tên trong SGK

và nghe GV hướng dẫn cụ thể

từng bước

 Khởi động chương trình…

 Gõ phím W hoặc nháy…

 Nhập tên (không dấu)…

 Nháy chuột tại vị trí Done…

- GV y/c HS nhắc lại các bước

đăng ký tên người luyện tập

- HS đọc thông tin trong SGK

- HS lắng nghe

- HS trả lời: có 4 bước

- HS theo dõi nội dung trong SGK và lắng nghe

- HS nhắc lại các bước đăng ký người luyện tập

2 Luyện tập.

a/ Đăng ký người luyện tập:

Trình tự đăng ký như sau:

 Khởi động chương trình

Mario bằng cách nháy đúp

chuột lên biểu tượng Mario.

 Gõ phím W hoặc nháy

chuột tại mục Student, sau đó chọn dòng New Cửa sổ thông tin Student Information xuất

hiện

 Nhập tên (không dấu) tại vị trí dòng trắng giữa màn hình

Nhập xong nhấn phím Enter.

 Nháy chuột tại vị trí Done để đóng cửa sổ

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (5')

* Củng cố:

? Màn hình chính của phần mềm

Mario có bao nhiêu bảng chọn?

- HS trả lời

Trang 32

Kể ra.

? Trong phần mềm Mario có bao

nhiêu mức luyện tập

? Để đăng ký người luyện tập

chúng ta có bao nhiêu bước thực

hiện

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, xem

tiếp các mục b, c, d, e, g của phần

2 để tiết sau học tốt hơn

- Biết cách nạp tên người luyện tập

- Biết cách thiết đặt các lựa chọn để luyện tập

- Luyện gõ được bàn phím

- Biết cách thốt khỏi phần mềm

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, tranh ảnh phóng to.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (7')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Hãy cho biết màn hình chính

của phần mềm Mario có những

bảng chọn nào? Để đăng ký

người luyện tập có bao nhiêu

bước thực hiện? Kể ra

- Báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

1/ Màn hình chính của

phần mềm Mario có 3

bảng chọn:

- File: Các lệnh hệ thống.

- Student: Cài đặt thông

tin học sinh

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 33

- GV y/c HS khác nhận xét.

- GV nhận xét và cho điểm

- Lessons: Lựa chọn các

bài học để luyện gõ phím

Để đăng ký người luyện tập có 4 bước thực hiện:

 Khởi động chương…

 Gõ phím W hoặc…

 Nhập tên (không dấu)…

 Nháy chuột tại vị trí

Hoạt động 2: Nạp tên người luyện tập (7')

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

? Nạp tên người luyện tập là

chúng ta nạp lại tên đã đăng ký

hay tên tên mới.

- GV nhận xét và hướng dẫn HS

cụ thể các bước nạp tên

- GV cho một số HS nhắc lại các

bước nạp tên

- HS đọc nội dung trong SGK

- HS trả lời: nạp lại tên đã đăng ký trước đó

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại các bước

b/ Nạp tên người luyện tập.

 Gõ phím L hoặc nháy chuột

tại mục Student, chọn dòng

Load.

 Nháy chuột để chọn tên

 Nháy Done để xác nhận việc nạp tên và đóng cửa sổ

Hoạt động 3: Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập (7')

- GV y/c HS đọc thông tin trong

SGK

- GV giải thích chuẩn WPM có

nghĩa là từ viết tắt của Word Per

Minute.

+ WPM là số lượng từ gõ đúng

trung bình trong 1 phút

+ WPM có 3 mức đánh giá cụ

thể sau:

5 → 10 : chưa tốt

10 → 20 : khá

trên 30 : rất tốt

? Khi thiết đặt các lựa chọn để

luyện tập có bao nhiêu bước.

- GV giải thích cụ thể từng bước

 Gõ phím E hoặc nháy chuột

tại mục Student, chọn dòng

Edit.

 Nháy chuột tại Goal WPM

để sửa giá trị, nhấn Enter để

xác nhận việc thay đổi giá trị

 Chọn người dẫn đường (có

3 hình ảnh minh họa)

 Nháy Done để xác nhận và đóng cửa sổ

Hoạt động 4: Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím (7')

- GV y/c HS đọc nội dung trong - HS đọc nội dung trong d/ Lựa chọn bài học và mức

Trang 34

? Với phần mềm Mario có bao

nhiêu bài luyện tập khác nhau.

? Vậy mỗi bài học có mấy mức

luyện tập.

- GV nhận xét và nhấn mạnh cho

HS biết mỗi bài học có 4 mức

luyện tập

? Để lựa chọn bài học và mức

luyện gõ bàn phím có bao nhiêu

bước thực hiện.

- GV nhận xét và giải thích rõ

từng bước cho HS hiểu

SGK

- HS trả lời: có 6 bài

- HS trả lời: có 4 mức

- HS lắng nghe

- HS trả lời: có 2 bước

- HS lắng nghe

luyện gõ bàn phím.

 Nháy Lessons và dùng chuột chọn bài học đầu tiên

 Chọn mức luyện tập bằng cách gõ một phím số (1 → 4) hoặc nháy chuột trên biểu tượng tương ứng

Hoạt động 5: Luyện gõ bàn phím – Thoát khỏi phần mềm (10')

- Sau khi thực hiện các y/c trên

GV hướng dẫn HS cách gõ phím

theo hướng dẫn trên màn hình và

cần tập gõ chính xác theo các bài

tập mẫu mà phần mềm đưa ra

- GV y/c HS quan sát màn hình

kết quả trong SGK – trang 34,

đồng thời GV giải thích nội dung

Lưu ý.

? Để thoát khỏi phần mềm Mario

chúng ta làm như thế nào.

- GV nhấn mạnh cho HS biết thao

tác thoát khỏi phần mềm

e/ Luyện gõ bàn phím.

g/ Thoát khỏi phần mềm.

Nhấn phím Q hoặc chọn

File → Quit.

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (7')

* Củng cố:

? Nạp tên người luyện tập là

chúng ta nạp lại tên đã đăng ký

hay tên tên mới? Có bao nhiêu

bước thực hiện.

? Khi thiết đặt các lựa chọn để

luyện tập có bao nhiêu bước.

? Để lựa chọn bài học và mức

luyện gõ bàn phím có bao nhiêu

bước thực hiện.

? Để thoát khỏi phần mềm Mario

chúng ta làm như thế nào.

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 35

Về nhà các em học bài và xem

tiếp “Bài 8 Quan sát trái đất và

các vì sao trong hệ mặt trời” để

tiết sau học tốt hơn

- HS lắng nghe

Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

TRONG HỆ MẶT TRỜI

I Mục tiêu:

- Biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để mở rộng kiến thức.

- Biết sử dụng các lệnh điều khiển quan sát để tìm hiểu về hệ mặt trời

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK, hình minh họa.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (7')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Để nạp tên người luyện tập có

bao nhiêu bước thực hiện? Kể ra

2/ Khi thiết đặt các lựa chọn để

luyện tập, ta thực hiện những

bước nào?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

- Báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

1/ Để nạp tên người luyện tập có 3 bước thực hiện:

 Gõ phím L hoặc…

 Nháy chuột để…

 Nháy Done để

2/ Khi thiết đặt các lựa chọn để luyện tập, ta thực hiện các bước:

 Gõ phím E hoặc…

 Nháy chuột tại…

 Chọn người dẫn đường…

 Nháy Done để

Trang 36

* Giới thiệu bài mới:

Các em đã biết Trái đất của

chúng ta quay xung quanh Mặt

trời, tuy nhiên chúng quay như

thế nào? Vì sao lại có hiện tượng

nhật thực, nguyệt thực? Hệ Mặt

trời của chúng ta có những hành

tinh nào? Để trả lời những vấn đề

trên, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp

“Bài 8 Quan sát trái đất và các

vì sao trong hệ Mặt trời”.

- HS lắng nghe

Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI (tiếp theo)

Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm (10')

- GV y/c HS đọc thông tin trong

SGK

- GV hướng dẫn HS quan sát màn

hình khởi động Solar System 3D

Simulator và giải thích.

? Hệ mặt trời của chúng ta có

những hành tinh nào.

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và kết luận

- HS đọc thông tin trong SGK

- HS trả lời: Mặt trời, Mặt trăng, Trái đất, sao Thủy, sao Mộc, sao Kim, sao Hỏa, sao Thổ

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Tìm hiểu các nút lệnh điều khiển quan sát (20')

- GV y/c HS đọc nội dung trong

SGK

- GV thông báo: để điều chỉnh

khung nhìn, em sử dụng các nút

lệnh trong cửa sổ của phần mềm

- GV y/c HS quan sát, tìm hiểu

thông tin trong SGK và cho biết:

Trên phần mềm Solar System 3D

Simulator có bao nhiêu nút lệnh

điều khiển?

- GV nhận xét và cho HS biết:

các nút lệnh sẽ giúp em điều

chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ

vị trí quan sát đến hệ Mặt trời và

tốc độ chuyển động của các hành

tinh

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chức

năng của từng nút lệnh, đồng thời

- HS đọc nội dung trong SGK

- Nút ORBITS : để hiện (hoặc

làm ẩn) quỹ đạo chuyển động

- Nút VIEW: cho phép chọn

vị trí quan sát thích hợp

- Thanh cuốn ngang Zoo: để

phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn

- Thanh cuốn ngang Speed: để

thay đổi vận tốc chuyển động

Trang 37

giúp HS phân biệt được các nhóm

nút lệnh: điều chỉnh vị trí, điều

chỉnh tốc độ và các nút phóng to

– thu nhỏ.

- Riêng nút thứ 7 GV thông báo:

đây là nút lệnh giúp chúng ta xem

chi tiết của các vì sao

- GV y/c HS nhắc lại chức năng

của từng nút lệnh điều khiển

- GV nhận xét va nhấn mạnh ý

nghĩa của từng nút lệnh

đồng thời nghe GV hướng dẫn

- HS quan sát và lắng nghe

- HS nhắc lại chức năng của các nút lệnh

- HS lắng nghe

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò và hướng dẫn về nhà (8')

* Củng cố:

? Hệ mặt trời của chúng ta có

những hành tinh nào

? Trên phần mềm Solar System

3D Simulator có bao nhiêu nút

lệnh điều khiển

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài, xem

tiếp phần 2 để tiết sau học tốt

hơn

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO

TRONG HỆ MẶT TRỜI (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm

- Biết điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát và tìm hiểu về hệ Mặt trời

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Tuần: Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 38

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới (5')

* Ổn định lớp:

- Yêu cầu HS báo cáo sỉ số

* Kiểm tra bài cũ:

1/ Trên phần mềm Solar System

3D Simulator có bao nhiêu nút

lệnh điều khiển?

- GV y/c HS khác nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm

- Báo cáo sỉ số

- HS trả lời:

1/ Trên phần mềm Solar

System 3D Simulator có

các nút lệnh:

- Nút ORBITS : để hiện

(hoặc làm ẩn) quỹ đạo chuyển động

- Nút VIEW: cho phép

chọn vị trí quan sát thích hợp

Hoạt động 2: Khởi động phần mềm (10')

- GV y/c HS đọc mục   trong

phần 2

- GV hướng dẫn HS khởi động

phần mềm bằng cách: nháy đúp

chuột vào biểu tượng trên màn

hình.

- GV treo bảng phụ (hoặc hình

trong SGK), y/c HS quan sát và

cho biết: vị trí của các vì sao.

- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để quan sát hệ Mặt trời

Hoạt động 3: Quan sát hiện tượng ngày và đêm (10')

- GV y/c HS đọc mục  trong

phần 2 và lần lượt trả lời các câu

hỏi sau :

? Em hãy cho biết chuyển động

quay của Mặt trăng.

? Chuyển động quay của Trái đất

như thế nào.

? Qua 2 câu hỏi trên em nào cho

biết hiện tượng ngày và đêm.

- GV nhận xét và giải thích cho

Trang 39

- GV y/c HS đọc mục  trong

phần 2

? Hiện tượng nhật thực là hiện

tượng như thế nào?

? Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời

như thế nào? Mặt trăng nằme ở vị

trí nào.

- GV yêu cầu HS đọc mục 

trong phần 2

? Hiện tượng nguyệt thực là hiện

tượng như thế nào?

? Trái đất, Mặt trăng, Mặt trời

như thế nào? Trái đất nằm ở vị

trí nào.

- GV nhận xét và giải thích từng

hiện tượng cụ thể

- HS đọc nội dung trong SGK

? Để khởi động phần mềm Solar

System 3D Simulator ta làm như

thế nào

? Hiện tượng ngày và đêm là hiện

tượng như thế nào

? Hiện tượng nhật thực là hiện

tượng như thế nào

? Hiện tượng nhật nguyệt là hiện

tượng như thế nào

* Dặn dò và hướng dẫn về nhà:

Về nhà các em học bài và xem

các bài tập để tiết sau chúng ta

làm và sửa tại lớp

Trang 40

BÀI TẬP

I Mục tiêu:

- Hiểu và vận dụng được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin vào trong cuộc sống

- Biết khái niệm biểu diễn thông tin, cách biểu diễn thông tin trong máy tính thành các dãy bit

- Biết các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội

- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử, khái niệm ban đầu về máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, SGK.

Học sinh: Xem bài trước ở nhà - SGK.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thông tin và tin học.

- GV y/c HS báo cáo sỉ số

- GV nêu trước lớp các câu hỏi

của bài 1

? Em hiểu thế nào là thông tin.

? Em hãy tìm thêm ví dụ về những

công cụ và phương tiện giúp con

người vượt qua hạn chế của các

giác quan và bộ não.

? Vẽ mô hình quá trình xử lý

thông tin, dựa vào mô hình em

hãy cho một số ví dụ.

- Y/c các cá nhận HS trả lời

- GV nhận xét

- HS báo cáo sỉ số

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người

Hoạt động 2: Thông tin và biểu diễn thông tin.

- GV nêu trước lớp các câu hỏi

của bài 1

? Hãy nêu các dạng thông tin cơ

bản.

? Thế nào là biểu diễn thông tin?

Và cho biết vai trò của biểu diễn

thông tin.

- Y/c cá nhân HS trả lời

- Có 3 dạng thông tin cơ bản:

văn bản, hình ảnh, âm thanh

- HS trả lời

Thông tin và biểu diễn thông tin.

Ngày đăng: 03/10/2014, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chọn này chứa mọi lệnh  cần   thiết   để   bắt   đầu   sử   dụng  Windows. - giáo án tin học  lớp 6 chuẩn kiến thức cả năm in dùng luôn
Bảng ch ọn này chứa mọi lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows (Trang 67)
Hình ảnh để minh họa” - giáo án tin học  lớp 6 chuẩn kiến thức cả năm in dùng luôn
nh ảnh để minh họa” (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w