Truyền dẫn Truyền dẫn tương tự Không quan tâm đến nội dung dữ liệu được truyền Suy giảm khi truyền xa Dùng bộ khuếch đại amplifier để truyền dữ liệu đi xa Khuếch đại cả tín hiệ
Trang 1Các vấn đề cơ bản của
truyền số liệu
bvhieu@dit.hcmut.edu.vn
Trang 2Nội dung
Dữ liệu và tín hiệu
Truyền dẫn dữ liệu
Kỹ thuật mã hóa tín hiệu
Cấu trúc kênh truyền (tuần tự và song song)
Trang 3Nội dung
Dữ liệu và tín hiệu
Truyền dẫn dữ liệu
Kỹ thuật mã hóa tín hiệu
Cấu trúc kênh truyền (tuần tự và song song)
Trang 4Tín hiệu số (digital)
Tín hiệu số có thể được biểu diễn như sau
x = f + f3 + f5 +f7 +f9 +f11 +f13 f∞
Tín hiệu số gồm 1 tần số cơ bản (f), cộng thêm tần
số 3f (hài tần bậc 3), cộng thêm tần số 5f (hài tần bậc 5), …
Gọi biên độ của tần số f, f3, f5,… là a, a3, a5, … thì
Trang 5Tín hiệu số (tt)
Có thể truyền tín hiệu số tốc độ 2400bps qua kênh
truyền băng thông 3.1kHz ?
Trang 6Dữ liệu và tín hiệu
Thường dùng tín hiệu số truyền dữ liệu số
Thường dùng tín hiệu tương tự truyền dữ liệu tương tự
Có thể dùng tín hiệu tương tự mang dữ liệu số
Modem
Có thể dùng tín hiệu số
để mang dữ liệu tương tự
Compact Disc audio
Trang 7Nội dung
Dữ liệu và tín hiệu
Truyền dẫn dữ liệu
Kỹ thuật mã hóa tín hiệu
Cấu trúc kênh truyền (tuần tự và song song)
Trang 8Truyền dẫn
Truyền dẫn tương tự
Không quan tâm đến nội dung dữ liệu được truyền
Suy giảm khi truyền xa
Dùng bộ khuếch đại (amplifier) để truyền dữ liệu đi xa
Khuếch đại cả tín hiệu lẫn nhiễu
S(f)
Modulator analogs(t) Demodulator
m(t) Digital/Analog
m(t)
fc
Trang 9Truyền dẫn (tt)
Truyền dẫn số
Quan tâm đến nội dung dữ liệu được truyền
Nhiễu và sự suy giảm tín hiệu sẽ ảnh hưởng đến sựtích hợp
Dùng bộ lặp (repeater) để truyền dữ liệu đi xa
Không khuếch đại nhiễu.
Encoder digitalx(t) Decoder
g(t) Digital/Analog
g(t)
x(t)
Trang 10Dữ liệu, tín hiệu và truyền dẫn
Analog data/Analog Signal
Gởi bình thường
Mã hóa vào phần phổ khác
Analog data/Digital Signal
Dùng bộ codec để tạo ra chuỗi bit số
Digital Data/Analog Signal
Được mã hóa dùng modem để tạo ra tín hiệu tương tự
Digital Data/Digital Signal
Gởi bình thường
Mã hóa để tạo ra tín hiệu số có đặc tính mong muốn
Digital signal
Analog signal
Digital data
Digital signal
Analog signal
Analog data Analog and digital transmission
Trang 11Dữ liệu, tín hiệu và truyền dẫn (tt)
Analog Signal/Analog Transmission
Lan truyền thông qua các bộ khuếch đại, xử lý tín hiệu như nhau bất kể dữ liệu là số hoặc tương tự
Analog Signal/Digital Transmission
Xem tín hiệu biểu diễn dữ liệu số, lan truyền qua các bộ repeater
Digital Signal/Analog Transmission
Không dùng
Digital Signal/Digital Data
Tín hiệu là chuỗi nhị phân lan truyền qua các bộ repeater
Trang 12Truyền dẫn số
Ưu điểm
Công nghệ LSI/VLSI làm giảm giá thành
Toàn vẹn dữ liệu
Nhiễu và suy giảm tín hiệu không bị tích lũy bởi các repeater
Truyền khoảng cách xa hơn trên các đường truyền kém chất lượng
Hiệu quả kênh truyền
Có thể truyền nhiều kênh hơn trên cùng một đường truyền
Trang 13Nội dung
Dữ liệu và tín hiệu
Truyền dẫn dữ liệu
Kỹ thuật mã hóa tín hiệu
Cấu trúc kênh truyền (tuần tự và song song)
Trang 14Tiêu chí so sánh các phương pháp mã hóa
Trang 15Tiêu chí so sánh các phương pháp mã hóa(tt)
Khả năng phát hiện lỗi
Nhiễu và khả năng miễn nhiễm
Độ phức tạp và chi phí
Trang 16Dữ liệu số - Tín hiệu số
Tín hiệu số
Xung điện áp rời rạc, không liên tục
Mỗi xung là một phần tử tín hiệu
Dữ liệu nhị phân được mã hóa thành các phần tử tín hiệu
Trang 17Thuật ngữ
Unipolar
Tất cả các phần tử tín hiệu có cùng dấu
Polar
Một trạng thái được biểu diễn bằng mức điện áp dương
Một trạng thái được biểu diễn bằng mức điện áp âm
Độ rộng (chiều dài 1 bit)
Thời gian thiết bị phát dùng để truyền 1 bit
Trang 18Diễn giải tín hiệu
Trang 19Nonreturn to zero (NRZ)
Điện áp không thay đổi trong thời khoảng bit
Nonreturn to Zero-Level (NRZ-L)
2 mức điện áp khác nhau cho bit 1 và bit 0
Thông thường, điện áp dương dùng cho bit 0 và điện áp âm dùng cho bit 1
Nonreturn to Zero Inverted (NRZI)
Có thay đổi tín hiệu mã hóa 1
Trang 20Ưu và nhược điểm của NRZ
Ưu điểm của NRZI so với NRZL
Dữ liệu được biểu diễn bằng việc thay đổi tín hiệu
Nhận biết sự thay đổi dễ dàng hơn so với nhận biết mức
Trong các hệ thống truyền dẫn phức tạp, mức dễ dàng bị mất
Ưu điểm của NRZ
Dễ dàng nắm bắt
Băng thông dùng hiệu quả
Nhược điểm của NRZ
Có thành phần một chiều
Thiếu khả năng đồng bộ
Dùng trong việc ghi băng từ
Ít dùng trong việc truyền t/h
Trang 21Multilevel Binary
Dùng nhiều hơn 2 mức tín hiệu
Bipolar-AMI (Alternate Mark Inversion)
Sử dụng 3 mức tín hiệu
0 được biểu diễn bằng mức điện áp giữa
1 được biểu diễn bằng xung dương hay xung âm
Các xung thay đổi cực tính xen kẻ nhau
Pseudoternary: ngược lại Bipolar AMI
Trang 22Ưu và nhược điểm
Bộ thu phải có khả năng phân biệt 3 mức (+A, -A, 0)
Cần thêm gần 3dB công suất để đạt được cùng xác suất bit lỗi
Trang 23Biphase - Manchester
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Thay đổi vừa là tín hiệu đồng bộ vừa là dữ liệu
L→H biểu diễn 1
H→L biểu diễn 0
Dùng trong IEEE 802.3 (CSMA/CD Ethernet)
Trang 24Biphase - Differential Manchester
Thay đổi giữa thời khoảng bit chỉ dùng đồng bộ
Dữ liệu được biểu diễn bằng việc có hay không
có thay đổi ở đầu thời khoản bit
Thay đổi : biểu diễn 0
Không thay đổi : biểu diễn 1
Dùng trong IEEE 802.5 (Token ring LAN)
Trang 25Ưu và nhược điểm của Biphase
Nhược điểm
Tốc độ điều chế tối đa bằng 2 lần NRZ
Cần băng thông rộng hơn
Ưu điểm
Đồng bộ dựa vào sự thay đổi ở giữa thời
khoảng bit (self clocking)
Không có thành phần một chiều
Phát hiện lỗi
Khi thiếu sự thay đổi mong đợi
Trang 26Bài tập
Trang 27Bài tập – Giải
Trang 28 Dùng kỹ thuật scrambling để thay thế một chuỗi điện áp
Chuỗi thay thế
Phải tạo ra đủ sự thay đổi tín hiệu, dùng cho việc đồng bộ hóa
Có thể thay thế trở lại chuỗi ban đầu
Cùng độ dài như chuỗi ban đầu
Không có thành phần một chiều
Không có chuỗi dài các tín hiệu không thay đổi điện áp
Không giảm tốc độ dữ liệu
Có khả năng phát hiện lỗi
Scrambling (xáo trộn)
Trang 30Scrambling – HDB3
Dựa trên bipolar-AMI
Chuỗi 4 số 0 được thay thế theo quy tắc
Trang 31Dữ liệu số - Tín hiệu tương tự
Điều biên: Amplitude-Shift Keying (ASK)
Điều tần: Frequency-Shift Keying (FSK)
Điều pha: Phase-Shift Keying (PSK)
Trang 32Điều biên (ASK)
Dùng 2 biên độ khác nhau của sóng mang để biểu
diễn 0 và 1 (thông thường một biên độ bằng 0)
Sử dụng một tần số sóng mang duy nhất
Chỉ phù hợp trong truyền số liệu tốc độ thấp
(~1200bps trên kênh truyền thoại)
Tần số của tín hiệu mang được dùng phụ thuộc vào
chuẩn giao tiếp đang được sử dụng
Kỹ thuật được dùng trong cáp quang
cos(2 ) 1 ( )
Trang 33Điều biên (tt)
Trang 34Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Sử dụng hai tần số sóng mang: tần số cao tương ứng mức 1, tần số thấp tương ứng mức 0
Ít lỗi hơn so với ASK
Được sử dụng truyền dữ liệu tốc độ 1200bps hay thấp hơn trên mạng điện thoại
Có thể dùng tần số cao (3-30MHz) để truyền trên
Trang 35Điều tần (tt)
Trang 36Điều tần (FSK) – Multiple FSK (MFSK)
Dùng nhiều hơn 2 tần số
Băng thông được dùng hiệu quả hơn
Khả năng lỗi nhiều hơn
Mỗi phần tử tín hiệu biểu diễn nhiều hơn 1 bit dữ liệu
Trang 37Điều pha (PSK)
Sử dụng một tần số sóng mang
Thay đổi pha để biểu diễn các giá trị
PSK vi phân (differential PSK) – thay đổi pha tương đối so với sóng trước đó (thay vì so với sóng tham chiếu cố định)
Cho phép mã hóa nhiều bit trên mỗi thay đổi tín hiệu sóng mang (Phase Amplitude Modulation)
Thường được dùng trong truyền dữ liệu ở tốc độ 2400bps (2
bits per phase change - CCITT V.26) hoặc 4800bps (3 bits
encoding per phase change - CCITT V.27) hoặc 9600bps (4 bits encoding per phase/amplitude change)
Trang 38Điều pha (tt)
Trang 39Điều pha - Quadrature PSK (QPSK)
Sử dụng bốn giá trị lệch pha
Trang 41Quadrature Amplitude Modulation (QAM)
QAM được dùng trong ADSL và một số hệ thống wireless
Kết hợp giữa ASK và PSK
Gởi đồng thời 2 tín hiệu khác nhau cùng tần số mang
Dùng 2 bản sao của sóng mang, một cái được dịch đi 90
Mỗi sóng mang là ASK đã được điều chế
2 tín hiệu độc lập trên cùng môi trường
Trang 42Tín hiệu tương tự - Dữ liệu số
Điều chế xung mã: Pulse Code Modulation (PCM)
Điều chế Delta: Delta Modulation (DM)
Trang 43Điều chế xung mã (PCM)
Lý thuyết lấy mẫu
“Nếu tín hiệu f(t) được lấy mẫu đều với tốc độ lấy mẫu cao hơn tối thiểu 2 lần tần số tín hiệu cao nhất, thì các mẫu thu được chứa đủ thông tin của tín hiệu ban đầu”
Công thức Nyquist: N >= 2f
N: tốc độ lấy mẫu
f: tần số của tín hiệu được lấy mẫu
Tiếng nói truyền qua điện thoại giới hạn tần số
<4000Hz Tần số lấy mẫu bằng bao nhiêu?
Trang 44Điều chế xung mã (tt)
PAM (Pulse Amplitude Modulation)
Các xung được lấy mẫu ở tần số R=2B
Lượng tử hóa (Quantizer) các xung PAM
Giá trị của điểm được lấy mẫu, rơi vào khoảng nào thì lấy giá trị khoảng đó
Số mức lượng tử là 2 n (n là số bit dùng số hóa một xung)
Mã hóa dữ liệu
Input
continuous amplitude signal
Discrete time, discrete amplitude signal
Digital bit stream output signal
Trang 45Điều chế xung mã (tt)
Trang 46PCM - Non-linear coding
Mức lượng tử không đều
Giảm méo tín hiệu
Companding (compressing-expanding)
Trang 47Output signal magnitude
Input signal magnitude
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Trang 48tại mỗi thời
khoảng lấy mẫu
Trang 49Điều chế Delta (tt)
Trang 50Tín hiệu tương tự - Dữ liệu số
Ứng dụng
Điều chế dữ liệu tương tự: thay đổi tần số truyền
Dùng cho dồn kênh FDM
Kỹ thuật
Điều chế biên: Amplitude Modulation (AM)
Điều chế góc (Angle Modulation)
Điều chế tần số: Frequency Modulation (FM)
Điều chế pha: Phase Modulation (PM)
Trang 51Điều chế biên (AM)
Biên độ của sóng mang được thay đổi bởi biên độ của tín hiệu được truyền đi
s(t) = [1+nax(t)]cos(2πfct)
Tạo ra tín hiệu 2 bên (DSBTC)
SSB và DSBSC
Ưu điểm
Dễ hiện thực (điều chế và giải điều chế)
Dễ biến đổi tín hiệu sang các giải băng tần khác nhau
Khuyết điểm
Dễ bị ảnh hưởng của nhiễu
Không sử dụng hiệu quả năng lượng
Trang 52Điều chế biên
Trang 53Điều chế góc
Phương pháp điều tần số (FM)
Tín hiệu phát thay đổi thành phần tần số tỷ lệ với biên độ
và tần số của tín hiệu truyền đi
Ưu điểm
Khó bị ảnh hưởng của nhiễu
Sử dụng hiệu quả năng lượng
Trang 54Điều chế góc
Trang 55 Phương pháp điều chế pha (PM)
Φ(t) = npm(t)
Tín hiệu truyền đi làm thay đổi pha của sóng mang
Phổ của tín hiệu được điều chế theo phương pháp điều pha tương
tự như phương pháp điều tần
→ phương pháp điều pha cũng có các đặc điểm tương tự phương pháp điều tần
Ưu điểm của điều chế pha
Tần số của tín hiệu là cố định, pha thay đổi Chỉ cần thiết kế bộ lọc tần số cho một tần số duy nhất thay vì nhiều tần số như trong phương pháp điều tần ?
Trong trường hợp tín hiệu điều chế chỉ nhận một số giá trị (như tín hiệu số), mạch điều chế và giải điều chế hiện thực theo phương pháp điều pha được đơn giản rất nhiều