1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lịch sử lớp 11 tự chọn

96 5,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Nắm vững quá trình cải cách và biến Nhật Bản thành một nước đế quốc duy nhất ở khu vực Châu Á . 2. Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá 3. Thái độ đúng đắn về quá trình phát triển CNTB của Nhật Bản II. THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC: SGK SBTLS 11 III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp Chứng minh và phân tích Làm bài tập

Trang 1

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Nhật Bản giữa XIX- đầu XX

I.Mục tiêu bài học:

1.Nắm vững quá trình cải cách và biến Nhật Bản thành một nớc đế quốc duy nhất ở khu vực Châu á

2 Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá

3 Thái độ đúng đắn về quá trình phát triển CNTB của Nhật Bản

II Thiết bị tài liệu dạy học:

Hoạt động củaGV và HS Kiến thức cần nắm

- GV:Sự suy yếu của Nhật Bản nữa đầu thế kỉ

XIX trong bối cảnh thế giới lỳc đú dẫn đến hậu

quả nghiờm trọng gỡ?

- HS Nhớ lại bối cảnh lịch sử thế giới ở đầu thế kỉ

XIX

- GV yờu cầu HS theo dừi SGK quỏ trỡnh cỏc

nước tư bản xõm nhập vào Nhật Bản và hậu quả

của nú

- GV: Việc Mạc phủ ký với nước ngoài cỏc Hiệp

ướt bất bỡnh đẳng càng làm cho cỏc tầng lớp xó

hội phản ứng mạnh mẽ, phong trào đấu tranh

chống Sụ-gun nổ ra sụi nổi vào những năm 60

của thế kỉ XIX đó làm sụp đổ chế độ Mạc phủ

Thỏng 1/1868 chế độ Mạc Phủ sụp đổ Thiờn

hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nằm quyền và thực

hiện cải cỏch trờn nhiều lĩnh vực của xó hội nhằm

đưa đất nước thoỏt khỏi tỡnh trạng một đất nước

phong kiến lạc hậu

* Hoạt động 2: Cả lớp

- GV : Thiờn hoàng Minh Trị và hướng dẫn HS

quan sỏt bức ảnh trong SGK Thỏng 12/1866

Thiờn hoàng Kụ-mõy qua đời Mỳt-xu-hi-tụ (15

tuổi) lờn làm vua hiệu là Minh Trị, là một ụng

vua duy tõn, ụng chủ trương nắm lại quyền lực và

tiến hành cải cỏch Ngày 3/1/1868 Thiờn hoàng

Minh Trị thành lập chớnh phủ mới, chấm dứt thời

kỳ thống trị của dũng họ Tụ-kư-ga-oa và thực

hiện một cuộc cải cỏch

- GV yờu cầu HS theo dừi SGK những chớnh sỏch

cải cỏch của Thiờn hoàng trờn cỏc lĩnh vực: chớnh

Cuộc Duy tõn Minh Trị

+ Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phỏttriờ̉n kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nụng thụn, xõy dựng

cơ sở hạ tầng, đường sỏ, cầu cống

+ Về quõn sự: tổ chức và huấn luyện quõn độitheo kiờ̉u phương Tõy, thực hiện chế độ nghĩa vụ quõn

sự, phỏt triờ̉n cụng nghiệp quốc phũng

+ Giỏo dục: thi hành chớnh sỏch giỏo dục bắtbuộc, chỳ trọng nội dung khoa học- kỹ thuật, cử HSgiỏi đi du học phương Tõy

- í nghĩa – vai trũ của cải cỏch:

+ Tạo nờn những biến đổi xó hội sõu rộng trờn tất

cả cỏc lĩnh vực, cú ý nghĩa như một cuộc CMTS.+ Tạo điều kiện cho sự phỏt triờ̉n chủ nghĩa tưbản, đưa Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh ởChõu Á

Trang 2

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Dutrị, kinh tế, quõn sự, văn húa giỏo dục yờu cầu

HS theo dừi đờ̉ thấy được nội dung chớnh và mục

tiờu của cuộc cải cỏch

- HS theo dừi SGK theo hướng dẫn của GV và phỏt biờ̉u

- GV đặt cõu hỏi: Căn cứ vào nội dung cải cỏch

em hóy rỳt ra tớnh chất, ý nghĩa của cuộc Duy

+ Sau đó cho liên hệ với Nhật Bản

? NB trong quá trình chuyển từ chế độ phong kiến

sang CNTB có mang những đặc điểm đó không ?

Hãy chứng minh

- GV có thể minh hoạ: Anh có thể đi đến NB

bằng tàu thuỷ của Mit-xi,tàu chạy bằng than đá

của Mit-xi,cảng cập bến Mit-xi sau đó đi tàu điện

của Mít- xi Đọc sách do Mit-xi xuất bản…

? Hãy giải thích vì sao NB đợc coi là

CNĐQQPPK? Có gì khác so với các nớc TB khác

Quá trình chuyển sang giai đoạn ĐQCN

- Sự xuất hiện các công ty độc quyền: Mit xi, Mitsubisi

- Chính sách bành trớng: x/l Đài Loan, Trung Quốc, chiến tranh với Nga

1 Chiến tranh với Đài Loan

2 Chiến tranh với Trung Quốc

3 Chiến tranh với Nga

1 những sự kiện nào chứng tỏ Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

2 Trình bày những nét chính về sự bành trớng của Nhật Bản cuối XIX đầu XX ?

Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chế độ Mạc Phủ :

a Các nớc phơng Tây dùng quân sự đánh bại NB

b Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân

c Thất bại trong chiến tranh với nhà thanh

d Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ

Trang 3

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

………

ấn độ giữa thế kỷ XIX-đầu XX

I.Mục tiêu bài học:

1 Nắm đợc sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân ấn độ Vai trò của giai cấp t sản trong phong trào đấu tranh của nhân

2 Biết sử dụng bản đò để trình bày diễn biến

3 Có thái độ lên án sự thống trị tàn bạo

II Thiết bị tài liệu dạy học:

- SBTLS 11

III Phơng pháp:

- Vấn đáp

- Chứng minh và phân tích

- Làm bài tập

IV Nội dung:

1.ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Tiến trình.

Ngoài những kiến thức đã cung cấp ở phần bài giảng thì

GV có thể mở rộng thêm kiến thức bằng cách cho học

sinh so sánh: quá trình khai thác thuộc địa của Anh có gì

giống và khác so với thực dân Pháp

1 Tình hình ấn độ nửa sau XIX:

-Giống : đều tiến hành khai thác bóc lột toàn diện

-Khác: thực dân Anh thiết lập chế độ cai trị trực tiếp.Pháp thì thiết lập bộ máy cai trị

Trang 4

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

- Sau khi nhắc lại những diễn biến Gv có thể nhấn mạnh

phần kết quả và nguyên nhân của kết quả đó

- Nhắc lại kiến thức đã học, sau đó cho HS thống

thông qua một bộ máy lực lợng tay sai

2 Cuộc khởi nghĩa Xipay:

- Kết quả: Thất bại (1859)

- Nguyên nhân thất bại:

+ Không có chính Đảng + Không có ngời lãnh đạo + Đấu tranh tự phát

3 Đảng Quốc Đại và phong trào Dân Tộc

* Bài tập tổng hợp :

Bài 1:

1 Đầu XVII, tình hình ấn Độ nh thế nào ?

a Diễn ra cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến

b Các tập đoàn phong kiến liên kết với nhau

c Chế độ phong kiến ấn Độ ổn định và phát triển

d CĐPK ấn Độ bị phân liệt

2 Sự tranh giành quyền lực ở ấn Độ XVII , dẫn đến hậu quả gì?

a ấn Độ phát triển

b ấn Độ suy yếu

c ấn Độ chuyển sang CNTB

d Nhân dân khởi nghiă

3 Lợi dụng cơ hội ấn Độ suy yếu, các nớc phơng tây đã có hoạt động gì?

a Đầu t vào ấn Độ

b Thăm do ấn Độ

c Đấu tranh xâm lợc

d Tăng cờng quan hệ buôn bán

4 Những nớc t bản nào đua tranh xâm lợc ấn Độ:

1 Nữ Hoàng Anh tuyên bố là NH ấn Độ

2 Khởi nghĩa XiPay bùng nổ

3.Đảng Quốc Đại thành lập

4 Chính quyền Anh ban hành đạo luật chia đôi

Bengan

a) 7/1905b) 1/1877c) 5/1857d) Cuối 1885

Bài 3:

1) Trình bày chính sách thống trị của thực dân Anh

2) Vai trò của ĐQĐ là gì?

đáp án Bài 1:

Trang 5

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

1) Kinh tế : vơ vét toàn diện

I Mục tiêu bài học :

1 Sự suy yếu của chính quyền Mãn Thanh, nguy cơ Trung Quốc bị đe doạ, phong trào đấu tranh của

ND Trung Quốc

2 Biểu lộ sự cảm thông đối với ND Trung Quốc

3 Rèn kỹ năng đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến

II Thiết bị tài liệu dạy học:

 Tiến trình:

- GV cho HS ôn tập lại các cột mục đã học ,3 Sau đó

nhấn mạnh vào cuộc CM Tân Hợi

? Nguyên nhân làm bùng nổ cuộc CM Tân Hợi

? Trình bày diễn biến

- Đây là cuộc CMTS không triệt để vì:

+ Không giải qyết vấn đề ruộng đất+ Không đụng chạm đến ĐQ+ Không thủ tiêu thực sự g/c phong kiến

 Bài tập tổng hợp:

Bài 1: Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc kéo dài bao nhiêu năm?

Bài 2: nối :

1 Chiến tranh thuốc phiện bùng nổ

2 Hiệp ớc Nam Kinh kí kết

Trang 6

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

3 Cuộc khởi nghĩa do ĐMH phát động 10-10-1911

4 Tên ông vua trị vì trung Quốc thế kỉ XIX

5 Một trong hai nhà nho yêu nớc lãnh đạo phong trào Duy Tân

6 Cuộc khởi nghĩa nhân dân tiêu biểu

7 Ngời đợc bầu làm Đại Tổng Thống của Chính Phủ 1911

8 Tên một triều đại thì Mãn Thanh giữ chức Đại Tổng Thống

……… .

……… .

……… .

……… .………

Trung Quốc(tt)

I Mục tiêu bài học :

Trang 7

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du1.Sự suy yếu của chính quyền Mãn Thanh, nguy cơ Trung Quốc bị đe doạ, phog trào đấu tranh của ND Trung Quốc.

2.Biểu lộ sự cảm thông đối với ND Trung Quốc

3.Rèn kỹ năng đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến

II Thiết bị tài liệu dạy học:

 Tiến trình:

Hoạt động 1: cá nhân

Gv gợi ý lại về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và

lịch sử của Trung Quốc: Trung Quốc: là một đất nớc

rộng lớn thứ 4 thế giới sau: Liên Bang Nga, Mỹ,

Canađa, đông dân nhất thế giới, có lịch sử văn hoá

lâu đời Thời cổ đại là một trong những trung tâm

văn minh lớn, thời trung đại là một nớc phong kiến

hùng mạnh đã từng xâm lợc thống trị nhiều nơi

(trong đó có Việt Nam) Nhng cuối thế kỷ XIX đầu

thế kỷ XX Trung quốc đã trở thành một nớc nửa

phong kiến, nửa thuộc địa

Gv đặt câu hỏi:

Nguyên nhân nào khiến TQ bị xâm lợc?

Giáo viên nêu vấn đề: Vậy các nớc phơng Tây dùng

thủ đoạn gì để xâm lợc, len chân vào thị trờng Trung

Quốc rộng lớn nhng lại đóng kín, làm thế nào để bắt

Trung Quốc phải mở cửa?

? Đi đầu trong quá trình đó là thực dân nào? và có

những nớc nào đi xâm lợc TQ?

Hậu quả để lại cho nhân dân là gì?

1 Trung Quốc bị các nớc đế quốc xâm lợc:

- Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lợc + Thế kỷ XVIII đầu XIX các nớc t bản phơngtây tăng cờng xâm chiếm thị trờng thế giới

+ Trung Quốc là một thị trờng lớn, béo bở, chế

độ phong kiến  trở thành đối tợng xâm lợc củanhiều đế quốc

- Quá trình đế quốc xâm lợc Trung Quốc

+ Thế kỉ XVIII, các đế quốc dùng mọi thủ đoạn,tìm cách ép chính quyền Mãn Thanh phải mở cửa,cắt đất

+ Đi đầu là thực dân Anh đã buộc Nhà Thanhphải ký hiệp ớc Nam Kinh 1842 chấp nhận các điềukhoản thiệt thòi

- Đi sau Anh các nớc khác đua nhau xâu xé TrungQuốc: Đức chiếm Sơn Đông, Anh chiếm châu thổsông Dơng Tử, Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây,Quảng Đông, Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc

Trang 8

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Hoạt động 2:

Gv yêu cầu học sinh thống kê theo bảng đã yêu cầu ở

tiết học chính, sau đó gọi một số em lên kiểm tra vở

lấy điểm miệng

- Hậu quả : xã hội Trung Quốc nổi lên 2 mâu thuẫncơ bản: nhân dân Trung Quốc với đế quốc, nông dânvới phong kiến phong trào đấu trang chống phongkiến đế quốc

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân TQ:

……… .

……… .

……… .

……… .………

Các nớc Đông Nam á(Cuối XIX- đầu XX)

I Mục tiêu bài học:

1 Quá trình của các nớc TDPT.Các nớc trong khu vực ĐNá đều là thuộc địa Trừ nớc Xiêm

2 Nhận thức đúng vai trò của các g/c , về thời kì sôi động của phong trào giải phóng dt

3 Biết sử dụng lợc đồ, khởi nghĩa hiểu tổng quát

II Thiết bị tài liệu dạy học:

Trang 9

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

IV Nội dung:

Bài 1: Dạng bài tập trắc nghiệm:

1.Giữa thế kỷ XIX các nớc ĐNA tồn tạ dới chế độ xã hội nào?

a Chiếm hữu nô lệ

b Phong kiến

c T bản

d Xã hội chủ nghĩa2.Tình hình ĐNA trớc khi thực dân Phơng Tây xâm lợc

B Biên giới Việt Lào

C Cao nguyên Bôlôven

D Bắc Lào

6 Vua Rama V đã thực hiện những chính sách nào để đa nớc Xiêm phát triển?

A Xoá bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ

B Giải phóng nguồn lao động đợc tự do làm ăn sinh sống

C Giảm nhẹ thuế ruộng

D Tất cả

Đáp án:

Bài 2: dạng bài nối:

1 khởi nghĩa Sivôtha

2 khởi nghĩa Achaxoa

3 khởi nghĩa Pucômbô

1 Nêu quá trình xâm lợc của đế quốc ở ĐNA?

2 Nêu những nét lớn về cuộc đấu tranh của nhân dân Inđônêxia chống thực dân Hà Lan

3 Điểm giống nhau và khác nhau giữa hai xu hớng chính trị ở Philippin?

4 Diễn biến Cách mạng Philippin

5 Âm mu thủ đoạn của Mỹ ở Philippin?

6 Trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân CPC?

Trang 10

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

7 Nhận xét hình thức đấu tranh giải phóng ở các nớc ĐNA?

Gv viên hớng dẫn học sinh cách làm các bài tập sau đó để học sinh làm vào vở bài tập

……… .

……… .

……… .

……… .………

các nớc Đông Nam á(Cuối XIX- đầu XX)

I Mục tiêu bài học:

1.Quá trình của các nớc TDPT.Các nớc trong khu vực ĐNá đều là thuộc địa Trừ nớc Xiêm

2.Nhận thức đúng vai trò của các g/c , về thời kì sôi động của phong trào giải phóng dt

3.Biết sử dụng lợc đồ, khởi nghĩa hiểu tổng quát

II Thiết bị tài liệu dạy học:

Câu 1: chế độ phong kiến ở các nớc Đông Nam á đang trong tình trạng nh thế nào?

a Mới hình thành

b Bớc đầu phát triển

c Phát triển thịnh đạt

d Khủng hoảng triền miên

Câu 2: Những nớc nào trong khu vực Đông Nam á không bị xâm lợc?

a Việt Nam

b Thái Lan

c In-đô-nê-xia

Trang 11

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Câu 4:Những tổ chức công nhân nào ra đời vào đầu thế kỷ XX?

a Hiệp hội công nhân đờng sắt

b Hiệp hội công nhân xe lửa

c Liên minh xã hội dân chủ

Câu 6: Sự kiện nào đánh dấu Lào thực sự trở thành thuộc địa của Pháp?

a Pháp cử đoàn thám hiểm xâm nhập Lào

b Gây sức ép với triều đình Luông-Ppha-băng

c Đàm phán buộc xiêm ký hiệp ớc 1893

d Đa quân vào Lào

Bài 2: Dạng tự luận:

1 Câu 1:Nêu các biện pháp cải cáhc của RamaV ý nghĩa ?

2 Diễn biến phong trào cách mạng Lào chống thực dân Pháp?

3 Diễn biến cuộc khởi nghĩa Ong kẹo và Com-ma-đam?

4 Nhận xét về tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc trong khu vực và kết quả của các cuộc

đấu tranh đó là gì?

4 Sơ kết:

- Đông Nam á là khu vực hiện nay có nhiều vị trí quan trọng và ngày càng vơn cao trên trờng quốc

tế Với vị thế là một nớc trong khu vực đó chúng ta những thế hệ trẻ phải học tập tốt để đóng góp cho sự phồn vinh của đất nớc

5.Dặn dò:

- Học bài cũ, xem bài 5

V rút kinh nghiệm:

……… .

……… .

……… .

……… .

……… .………

Trang 12

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Châu Phi và Mĩ La Tinh

I.Mục tiêu bài học:

1 Nắm vững quá trình thực dân xâm lợc châu Phi và phong trào đấu tranh giành độc lập

2 Giáo dục thái độ đồng tình ủng hộ lên án chiến tranh

Gv cho học sinh nhắc lại những nội dung chính về

Châu Phi.Đặc biệt kênh đào Xuy ê là một kênh đào

giữ vị trí quan trọng

Cho Hs quan sát lợc đò thống kê tỷ lệ các nớc đế

quốc xâm lợc châu Phi?

? ở châu Phi nớc nào có nhiều thuộc địa nhất

? Nớc thực dân nào ít thuộc địa nhất

-Chính sách cai trị hà khắc làm bùng nổ phong trào

đấu tranh

Gv kiểm tra vở bài làm của học sinh và nhận xét

GV cùng HS nhắc lại những nội dung kiến thức cơ

bản về khu vực Mĩ La Tinh

? Chế độ cai trị dã man đợc thể hiện nh thế nào?

? Điểm đặc biệt của khu vực Mĩ La Tinh là trong

phong trào giành độc lập ,hầu hết các nớc đều giành

1 Khái quát về Châu Phi:

-Là lục địa lớn thứ hai trên thế giới

2 Các nớc đế quốc xâm lợc Châu Phi

2 Điểm đặc biệt của phong trào đấu tranh của Mĩ

La Tinh: đều giành độc lập

Trang 13

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

6 Nguyên nhân dẫn đến các nớc thực dân phơng tây xâm lợc Châu Phi?

a Châu Phi giàu tài nguyên ,khoáng sản

b Có nhiều thị trờng để buôn bán

c Sauk hi hình thành kênh đào Xuyê

8 Các nớc TDPT sau khi xâm lợc xong Châu Phi đã thực hiện chnhs sách gì?

a Đầu t vào Châu Phi

b Xây dựng nhiều khu công nghiệp, bến cảng

Đáp án:

1- b ; 2 – c; 3- d ; 4 a Bài 3: Tự luận:

1 Cuộc đấu tranh của ND Châu Phi XIX diễn ra nh thế nào?

2 Lập niên biểu về cuộc đấu tranh của ND Châu Phi XIX?

3 Nhận xét phong trào đấu tranh của ND Châu Phi XIX?

4 Điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập củ ND Châu Phi XIX là gì?

- GV hớng dẫn hoc sinh tự làm vào vở tự chọn

 Bài tập :

Bài 1: Trắc nghiệm:

1 Thế kỷ XIX tình hình chính trị các nớc khu vực Mĩ La Tinh nh thế nào?

a Đều là các quốc gia PK phát triển

b Trở thành các quốc gia t bản độc lập

c Đều là thuộc địa của TBN và BĐN

d Vẫn trong thời kì thị tộc bộ lạc

Trang 14

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

2 CNTD đã thi hàmh chính sách gì ở các nớc Mĩ La Tinh?

a Đầu t xây dựng

b Thiết lập chế độ thống trị phản động

c Xây dựng các căn cứ quận sự

d Khai thác khoáng sản giàu có ở đây

3 Thái độ của ND khu vực MLT trớc chính sách xâm lợc là:

a Không có thái độ gì

b Vùng dậy đấu tranh quyết liệt

c Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài

1 Lập niên biểu về phong trào đấu tranh của nd Mĩ La Tinh?

2 Nêu chính sách bành trớng của Mĩ ở khu vực Mĩ La Tinh.

2 Văn hoá Châu Mĩ La Tinh có tính: phức hợp

3 cuộc đấu tranh lớn nhất 1810: ở Mêhycô

4 Cuộc đấu tranh của nhân dân Braxin lâu dài nhất: chống chế độ nô lệ

5 Một trong những thay đổi của Mi La Tinh sau khi giành độc lập

6 1811 đất nớc này giành độc lập: Paragoay

……… .

……… .

……… .

……… .………

Trang 15

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Chiến tranh thế giới thứ nhất (t1) nguyên nhân của cuộc chiến tranh

I Mục tiêu bài học:

1 Giúp HS nắm rõ đợc bối cảnh thế giới trớc khi xảy ra chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Rèn kỹ năng phân tích

3 Thái độ phân biệt đúng sai rõ ràng

II Thiết bị tài liệu bài học;

Câu 1: Hày trình bày điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối XIX đầu XX

Câu 2: trình bày nguyên nhân sâu xa và duyên cớ trực tiếp của chiến tranh

d Chỉ phát triển quận sự , thuộc địa

2 Đế quốc già là đế quốc nào?

Trang 16

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

4 Các Đế quốc già có đặc điểm gì?

a Phát triển lâu đời

d Đang vơn lên mạnh mẽ về kinh tế, nhng ít thuộc địa

6 Hãy cho biết mối quan hệ giữa các nớc ĐQ già và trẻ?

a Hoà hoãn

b Cùng chung mục đích xâm lợc

c Mâu thuãn thuộc địa

7 Trong cuộc chạy đua vũ trang giành thuộc địa, ĐQ nào hung hãn nhất?

8 Đế quốc Đức có đặc điểm gì?

b có tiềm lực kinh tế và quân sự d Tất cả

9 Thái độ của Đức làm quan hệ Châu Âu nh thế nào?

+ ĐQ già nhiều thuộc địa, ĐQ trẻ dẫn đến mâu thuẫn

 Cuối XIX – XX các cuộc chiến tranh giành thuộc địa nổ ra

Mĩ – TBNAnh – Bô ơNga – Nhật

 80 XIX , Đức vạch ra kế hoạch chiến tranh nhằm chiếm hầu hết lãnh thổ Châu Âu Câu 2

 Nguyên nhân sâu xa : Đầu XX ở Châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau Cả hai tập đoàn đều ôm mộng xl, cớp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau, điên cuồng chay đua

vũ trang

+ Mâu thuẫn giữa các nớc ĐQ về vấn đề thuộc địa, mà trớc tiên làĐQ Anh và Đức

 Nguyên nhân trực tiếp: tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ năm 1912-1913 tạo cơ hội cho chiến tranh bùng nổ Thái tử áo –Hung bị một ngời Xéc bi ám sát tại Bô-xni-a Giới quân phiệt Đức,áo bèn chộp lấy cơ hội đó để gây ra chiến tranh

Trang 17

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

5.Dặn dò:

- Học bài cũ, làm bài tập

V : Rút kinh nghiệm:

……… .

……… .

……… .………

Chiến tranh thế giới thứ nhất (t2) Diễn biến và kết cục chiến tranh thứ nhất

I Mục tiêu bài học:

1 Giúp học sinh nắm vững diễn biến của chiến tranh thế giới thứ nhất qua hai giai đoạn

và kêt cục của chiến tranh

2 Rèn kỹ năng phân tích, nhận định sự kiện

3 Thái độ đúng đắn về chiến tranh, yêu thích hoà bình ,phản đối chiến tranh

II.Thiết bị tài liệu dạy học:

1 Lợc đồ diễn biến chiến tranh

Câu 4: Nêu tính chất và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất?

Đáp án

Câu 1: Học sinh tự làm vào vở bài tập với sự hớng dẫn của cô giáo

Câu 2:

Thời gian Sự kiện

2/1917 ở Nga nổ ra cuộc CMDCTS ra đời chính phủ lâm thời

2/4/1917 Mỹ tuyên chiến với Đức

1917 Phe hiệp ớc tấn công nhng không thành công

Trang 18

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

11/1917 CM tháng Muời Nga thành công, nhà nớc Xô Viết ra

đời 3/3/1918 Nga ký với Đức hiệp ớc Bretlitop rút khỏi chiến tranh

đầu 1918 Đức tấn công Pháp

7/1918 Mỹ đổ bộ lên châu Âu

9/1918 Đức thất bại hoàn toàn

11/1918 Đức ký hiệp định đầu hàng không điều kiện

+Nhật thì chiếm lại đợc một số đảo của Đức , nâng cao địa vị ở châu á thái bình dơng

4.Sơ kết:

- Quan hệ quốc tế phức tạp về nhiều vấn đề, nảy sinh ra chiến tranh

Diễn biến của chiến tranh,hậu quả và tính chất

5.Dặn dò:

- Học bài cũ, làm bài tập

V : Rút kinh nghiệm:

……… .

……… .

……… .

……… .

……… .………

Trang 19

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HểA THỜI CẬN ĐẠI

I MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Sau khi học xong bài học, yờu cầu HS cần:

- Hiờ̉u được những thành tựu văn học nghệ thuật mà con người đó đạt được trong thời kỳ cận đại từthế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX

- Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xó hội khoa học

- Biết sử dụng phương phỏp đối chiếu, so sỏnh cỏc sự kiện

- Biết trỡnh bày một vấn đề cú tớnh logic

- Biết tổng kết kinh nghiệm rỳt ra bài học

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

Cho HS sưu tầm tranh ảnh, cỏc tỏc phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX.

III.Phơng pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Chứng minh, so sánh,

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dẫn dắt vào bài mới

Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đó thắng thế trờn phạm vi thế giới Chủ nghĩa tư bản chuyờ̉n lờn chủnghĩa đế quốc bờn cạnh những mõu thuẩn, những bất cụng trong xó hội cần lờn ỏn thỡ đõy cũng là thời kỳ đạtđược nhiều thành tựu trong cỏc lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học kỹ thuật Bài học này sẽ giỳp cỏc emnhận thức đỳng những vấn đề này

3 Tổ chức cỏc hoạt động dạy học trờn lớp

* Hoạt động 1 : Cỏ nhõn

- GV hỏi và dẫn dắt, gợi ý vào nội dung chớnh:

Tại sao đầu thời cận đại nền văn húa thế giới,

nhất là ở chõu Âu cú điều kiện phỏt triển?

Gợi ý: Kinh tế phỏt triờ̉n, mối quan hệ xó hội

thay đổi, đú chớnh là hiện thực đờ̉ cú nhiều thành

tựu về văn học nghệ thuật giai đoạn này

GV tổ chức cho HS thảo luận với cõu hỏi: Hóy

cho biết những thành tựu về mặt tư tưởng, văn

húa đến thế kỉ XIX?

1 Sự phỏt triển của nền văn húa mới trong buổi đầu thời cận đại đến giữa thế kỉ XIX

- Về văn học: La Phụngten (nhà ngụ ngụn, nhà văn

cổ điờ̉n Phỏp), Coúcnõy (nhà văn bi kịch cổ điờ̉nPhỏp), Mụlie (Phỏp),…

- Về õm nhạc: Béttụven (nhà soạn nhạc thiờn tàingười Đức), Mụda (nhạc sỹ vĩ đại người Áo),…

Trang 20

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm lên

trình bày phần sưu tầm của mình

GV hỏi: Những thành tựu văn hóa đầu thời cận

đại có tác dụng gì?

- Tác dụng:

+ Phản ánh hiện thức xã hội ở các nước

trên thế giới thời kỳ cận đại

+ Hình thành quan điểm, tư tưởng của

con người tư sản, tấn công vào thành trì của chế

độ phong kiến, góp phân vào thắng lợi của chủ

nghĩa tư bản

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV đặt câu hỏi: nhận xét gì về điều kiện lịch sử

giai đoạn giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX với

thời kỳ đầu cận đại? Điều kiện đó có tác dụng gì

đối với các nhà văn, nhà nghệ thuật?

- Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi

toàn thế giới và bước sang giai đoạn chủ nghĩa

đế quốc

- Giai cấp tư sản nắm quyền thống trị, mở rộng

và xâm lược thuộc địa thì đời sống nhân dân lao

động bị áp bức ngày càng khốn khổ  Đây là

hiện thực để các nhà văn, nhà nghệ thuật phản

ánh đầy đủ trong các tác phẩm của mình.

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những thành tựu

tiêu biểu về văn học, nghệ thuật đầu thế kỉ XIX

đến đầu thế kỉ XX?

Phương Tây có những tác phẩm nào? Phương

Đông có những tác phẩm nào?

- HS trình bày một vài tác phẩm văn học tiêu

biểu đại diện cho các khía cạnh khác nhau

GV hỏi: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật thời

kỳ này có gì khác với giai đoạn trước?

- Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ hơn, phản ánh

hiện thực cuộc sống ở cả các nước tư bản và các

nước thuộc địa, phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp

trong xã hội, mong ước một xã hội tốt đẹp hơn,

* Hoạt động 3: Cá nhân

Cho HS đọc SGK, xem ảnh của các nhà

tư tưởng tiến bộ: Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê,

Ô-oen và trả lời câu hỏi: Tư tưởng chính của các

ông là gì? Nó có thể trở thành hiện thực trong

- Về hội họa: Rembran (họa sỹ Hà Lan)

- Về tư tuởng: các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ

XVII – XVIII: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô.

2 Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Về văn học: Tiêu biểu là nhà thơ, nhà tiểu thuyết,

nhà viết kịch người Pháp Víchto Huygô (1802 - 1885)

với tác phẩm Những người khốn khổ Nhà văn Nga, Lép Tôn-xtôi (1828 - 1910) với Chiến tranh và hòa bình Nhà văn Mỹ, Mác-Tuên (1935 – 1910),…

- Về Nghệ thuật: các lĩnh vực như kiến trúc, 6m

nhạc, điêu khắc rất phát triển với các họa sỹ nổi tiếngnhư: Van Gốc (Hà Lan), Phugita (Nhật Bản), Picátxô(Tây Ban Nha), Lêvitan (Nga); nhạc sỹ Traicốpki(Nga)

3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời của CNXH khoa học

1 Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tưởng

- Sự phát triển của CNTB giữa thế kỉ XIX gây ra nhiều đau khổ cho nhân dân lao động Trong hoàn cảnh ấy, một số nhà tư tưởng tiến bộ đương thời đã nghĩ đến xây dựng một xã hội mới, không có tư hữu, không có bóc lột, nhân dân làm chủ các phương tiện sản xuất của mình.

- Nổi tiếng nhất là các nhà tư tưởng tiến bộ: Xanh Ximông (1760 – 1825), Phuriê (1772 – 1873) ở Pháp, Ôoen (1771 – 1858) ở Anh

- Đó là những nhà xã hội không tưởng, vì tư tưởng của họ không thực hiện được trong điều kiện chủ nghĩa tư bản vẫn được duy trì và phát triển.

2 Triết học Đức:

- Hêghen và Phoiơbách là những nhà triết học nổitiếng người Đức

- Hêghen là nhà duy tâm khách quan

- Phoiơbách là nhà duy vật siêu hình, xem xã hộiloài người không hề phát triển mà chỉ có khác nhau do

sự thay đổi về tôn giáo

3.Chủ nghĩa xã hội khoa học:

Trang 21

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

bối cảnh xã hội bấy giờ không?

- Mong muốn xây dựng một xã hội không có chế

độ tư hữu, không có áp bức bóc lột, nhân dân

làm chủ các phương tiện sản xuất của mình 

Không tưởng vì họ không thực hiện được kế

hoạch của mình trong điều kiện chủ nghĩa tư bản

vẫn được duy trì và phát triển

Cho HS tự đọc SGK và nhận xét

về tư tưởng của các nhà triết học

nổi tiếng người Đức: Hê-ghen;

Phoi-ơ-bách, Các nhà kinh tế - chính trị Anh

như Adam Xmit (1723 - 1790) và Ri-các-đo

(1772 - 1823)

 Chưa thấy được mối quan hệ giữa người với

người đằng sau sự trao đổi hàng hóa

GV cho HS làm việc theo nhóm, đọc SGK và

thảo luận, điền vào phiếu học tập, trả lời các vấn

đề sau:

(i) -Hoàn cảnh dẫn đến sự ra đời của Chủ

nghĩa xã hội khoa học?

- Nội dung cơ bản

(ii) - Điểm khác với các học thuyết trước

đây?

- Vai trò của Chủ nghĩa xã hội khoa học?

- Cùng với sự hình thành và phát triển của giai cấp

vô sản, phong trào công nhân, học thuyết chủ nghĩa xãhội khoa học ra đời, do Mác và Ăngghen sáng lập,được Lênin phát triển trong điều kiện CNTB chuyểnsang giai đoạn ĐQCN và phong trào đấu tranh củacông nhân phát triển mạnh mẽ

- Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là sự kếthừa có chọn lọc và phát triển những thành tựu khoahọc xã hội và tự nhiên mà loài người đã đạt được, chủyếu từ thế kỉ XIX

- Các tác giả kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoahọc xây dựng học thuyết của mình trên quan điểm, lậptrường của giai cấp công nhân, thực tiễn đấu tranh củaphong trào cách mạng vô sản thế giới,từ đó hình thành

hệ thống lý luận mới, vừa cách mạng vừa khoa học

- Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học gồm ba bộphận chính: Triết học, kinh tế chính trị học và chủnghĩa xã hội khoa học

- Chủ nghĩa Mác – Lênin là cương lĩnh cách mạngcho cuộc đấu tranh chống CNTB, xây dựng chủ nghĩacộng sản và mở ra một kỷ nguyên mới cho sự pháttriển của khoa học

4 Củng cố: Nhấn mạnh những thành tựu mà con người đạt được trong thời cận đại và giá trị nó có ý nghĩa

cho đến ngày nay

5 Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị ôn tập

V.Rót kinh nghiÖm

……… .

……… .

……… .

……… .

……… .………

Trang 22

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Ôn tập và làm bài tập (Lịch sử cận đại)

I Mục tiêu bài học:

1 Giúp học sinh nắm vững kiến thức về lịch sử thế giới thời kỳ cận đại

 Cách mạng t sản giữa XVI- XVIII

 Các nớc Âu-Mỹ XIX-XX

 Phong trào công nhân XIX-XX

 Các nớc châu á,châu Phi

 Chiến tranh thế giới thứ nhất

2 Rèn kỹ năng khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức

3 Thái độ tôn trọng giá trị lịch sử, yêu quý các danh nhân lịch sử ,văn hoá

II.Thiết bị tài liệu:

? CMCN đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện thế

giới Em hãy thống kê lại xem nó làm thế giới thay

dổi nh thế nào?

? Em hãy phân tích đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc

? Phong trào đấu tranh của công nhân thế giới đầu

XIX với hình thức đấu tranh nào là chủ yếu?

? nội dung chủ yếu của CNXHKH là gì?

? Hình thức đấu tranh của công nhân đầu XX có gì

3 Phong trào công nhân đầu XIX-XX:

-XIX phong trào công nhân đấu tranh mang tính chất tự phát, đập phá máy móc

-XX phong trào có bớc phát triển-Lê nin là ngời chỉ ra con đờng đúng đắn cho giai cấp công nhân

4 Các nớc châu á XIX-XX;

- Các nớc châu á XIX-XX đều là thuộc địa của các nớc thực dân phơng Tây,riêng chỉ có 2 nớc là Xiêm(Thái Lan) và Nhật Bản là không bị xâm lợc

- Nhật bản tiến hành cải cách kinh tế chính trị và xãhội: với cuộc duy tân Minh trị NB đã chuyển từ mộtnớc phong kiến lạc hậu sang một nớc có nền kinh tếphát triển bậc nhất ở châu á và mang đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc

Trang 23

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Dugì?

Đặc điểm riêng là gì? phân tích đặc điểm đó?

? Nhật Bản và Xiêm có hành động gì khiến họ

không bị xâm lợc ?

? Nguyên nhân khiến cho châu Phi không giành đợc

thắng lợi trong phong trào đấu tranh chống chủ

5 Các nớc châu Phi và khu vực Mỹ latinh:

-Châu Phi : Phong trào đấu tranh chống CNTD diễn

ra sôi nổi nhng cha dành đợc thắng lợi-Khu vực châu Mỹ latinh thì các nớc đều giành đợc

độc lập và phụ thuộc vào mỹ sau khi dành đợc độc lập

6 Chiến tranh thế giới thứ nhất:

1 Nguyên nhân

2 Diễn biến

3 Kết quả và ý nghĩa,tính chất của chiến tranh

4.Sơ kết:

-Lịch sử cận đại kết thúc với nhiều sự kiện trọng đại, và thế giới chuyển sang một giai

đoạn mới , giai đoạn lịch sử thế giới hiện đại

5.Dặn dò:

-Học bài cũ, ôn tập chuẩn bị thi học kỳ

V.Rút kinh nghiệm:

……… .

……… .

……… .

……… .

……… .………

Bài tập tổng hợp

I Mục tiêu bài học:

1.Giúp học sinh nắm vững kiến thức về lịch sử thế giới thời kỳ cận đại,có cái nhìn tổng quát và thấu đáo về các vấn đề về đấu tranh giải phóng dân tộc, sự xâm lợc của các nớc thực dân phơng Tây.về các khu vực:

 Các nớc châu á,châu Phi

 Chiến tranh thế giới thứ nhất

2.Rèn kỹ năng khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức

3.Thái độ tôn trọng giá trị lịch sử, yêu quý các danh nhân lịch sử ,văn hoá

II.Thiết bị tài liệu:

1.SGK

2.SBT lịch sử và các tài liệu liên quan

III.Phơng pháp:

Trang 24

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

 Dẫn bài: bắt đầu vào chơng trình lớp 11 ngay từ bài đầu chúng ta đã đợc tìm hiểu kỹ

về mối quan hệ giữa các nớc trên thế giới, tiết hom nay chúng ta sẽ gắn kết lại nhũng

1: Hãy cho biết tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỷ XX trớc khi cuộc Duy Tân Minh Trị?

Câu 2: trình bày nội dung cơ bản cuộc Duy Tân Minh Trị?

Câu 3: những sự kiện nào chứng tổ cuối thế kỷ XX đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

Câu 4: Tại sao nói cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa nh một cuộc cách mạng t sản?

Câu 5: Trình bày những nét chính về việc bành trớng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?Câu 6: Nêu những nét lớn trong chính sách thống trị của thực dân Anh?

Câu 7: Trình bày nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của khởi nghĩa Xipay?

Câu 8: Sự thành lập và phân hoá của Đảng Quốc đại ấn Độ?

Câu 9: Đảng Quốc đại có vai trò nh thế nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân ấn Độ?

Câu 10: Tính chất và ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 – 1908 của nhân dân ấn Độ?

Câu 11: Nguyên nhân, quá trình xâm lợc Trung Quốc của các nớc đế quốc?

Câu 12: Nêu diễn biến chính của các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến

đầu thế kỉ XX?

Câu 13: Quá trình thành lập và cơng lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội?

Câu 14: Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi 1911?

Câu 15: Nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỉ XX?Câu 16: Kết quả của cuộc cách mạng Tân Hợi? Vì sao nói đây là cuộc cách mạng t sản không triệt để?Câu 17: Nêu quá trình xâm lợc của các nớc đế quốc ở Đông Nam á?

Câu 18: Nêu những nét lớn cuộc đấu tranh của nhân dân Inđônêxia chống thực dân Hà Lan?

Câu 19: Điểm giống và khác nhau giữa hai xu hớng chính trị ở Philíppin?

Câu 20: Diễn biến cách mạng ở Philíppin?

Câu 21: Âm mu thủ đoạn của Mĩ ở Philíppin?

Câu 22: Trình bày diễn biến các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Campuchia?

Câu 23: Diễn biến phong trào chống Pháp của nhân dân Lào?

Câu 24: Diễn biến cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Commađam?

Câu 25: Nêu các biện pháp cải cách RamaV ý nghĩa?

Câu 26: Nêu những nét chính tình hình các nớc Đông Nam á cuối thế kỉ XIX đầu XX?

Câu 27: Nhận xét về hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á cuối thế kỉ XIX đầu XX?

Câu 28: Giải thích vì sao, Xiêm là nớc duy nhất trong khu vực Đông Nam á không trở thành thuộc địa của các nớc phơng Tây?

Câu 29: Trình bày những cuộc đấu tranh tiêu biểu chống thực dân của nhân dân châu Phi?

Câu 30: Những nét lớn về quá trình xâm lợc diễn biến, kết quả của sự phát triển cách mạng ở khu vực Mĩ Latinh thế kỉ XIX?

Câu 31: Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi từ thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

Câu 32: Lập niên biểu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Mĩ Latinh đầu thế kỉ XIX, theo thứ tự: thờigian, tên nớc, năm giành độc lập?

Câu 33: Nêu chính sách bành trớng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh?

Câu 34: Trình bày điểm nổi bật, trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

Câu 35: Nguyên nhân sâu xa và duyên cớ trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 36: Trình bày biễn biến trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 37: Nét nổi bật trong giai đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh là gì? Vì sao Mĩ tham gia cuộc chiến tranh?Câu 38: Nêu hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 39: Nêu tính chất, hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 40: Lập niên biểu những sự kiện lớn của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 41: Nêu những thành tựu về văn học, nghệ thuật đầu thời kì cận đại đến giữa thế kỉ XIX?

Trang 25

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn DuCâu 42: Tại sao những nhà triết học ánh sáng thế kỉ XVII – XVIII đợc xem là những ngời đi trớc dọn đờngcho cách mạng Pháp năm 1789 thắng lợi?

Câu 43: Nêu những thành tựu văn học, nghệ thuật đầu thế kỉ XIX - đến đầu thế kỉ XX?

Câu 44: Nêu những hiểu biết của chủ nghĩa xã hội không tởng?

Câu 45: Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong điều kiện lịch sử nào? Vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội?

Câu 46: Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn đề nào?

đáp án:

Câu 1: Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XX trớc khi cuộc Duy Tân Minh trị:

HS cần trả lời đợc các ý sau:

- Từ đầu thế kỉ XIX, hơn 30 năm xác lập, chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Sôgun (Tớng quân),

đã lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

- Về kinh tế, nền nông nghiệp với quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu Địa chủ bóc lột nông dân rất nặng nề Tình trạng mất mùa, đói kém liên tiếp xảy ra Trong khi đó, ở các thành thị, hải cảng, kinh tế hàng hoá phát triển Những mầm mống kinh tế t bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

- Về xã hội, bên cành tầng lớp t sản thơng nghiệp đã ra đời từ lâu, tằng lớp t sản công nghiệp hình thành

và ngày cành giàu có Song các nhà t sản công thơng lại không có quyền kực về chính trị Nông dân là đối ợng bóc lột chủ yếu của giai cấp phong kiến, còn thị dân thì không chỉ bị phong kiến khống chế mà còn bị nhà buôn và bọn cho vay lãi bóc lột

t Về chính trị, đến giữa thế kỉ XIX Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến Nhà vua đợc tôn là Thiên hoàng có vị trí tối cao nhng quyền hành thực tế thuộc về Tớng quân (thuộc dòng họ To-k-ga-oa) đóng ở phủ Chúa – Mạc phủ

- Các nớc t bản phơng Tây, trớc tiên là Mĩ, dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa” Nhật Bản kínhững hiệp ớc bất bình đẳng, với những điều kiện nặng nề

- Nh vậy, đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng, đứng trớc sự lựa chọn; hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ để các nớc đế quốc sâu xé, hoặc cách tân, cải cách, đa Nhật Bản phát triển theo con đờng của các nớc t bản phơng Tây

Câu 2: Nội dung cơ bản cuộc Duy tân Minh Trị:

- Tháng 1/1868, sau khi lên ngôi Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ

Đó là cuộc Duy tân Minh Trị, đợc tiến hành trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, quân sự, văn hoá, giáo dục,…

- Về chính trị, Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân, ban bố quyền tự do buôn bán, đi lại…

- Về kinh tế, Chính phủ đã thi hành các chính sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trờng, xoá bỏ sự độcquyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cờng phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựngcơ cở hạ từng đờng sắt, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc…

- Về quân sự, Quân đội đợc tổ chức và huấn luyện theo kiểu phơng Tây, chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trng binh Công nghiệp đóng tầu chiến đợc chú trọng phát triển, ngoài ra còn tiến hành sản xuất

vũ khí, đạn dợc và mời chuyên gia quân sự nớc ngoài…

- Về văn hoá - giáo dục, thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật trong chơng trình giảnh dạy, cử những học sinh đi du học ở phơng Tây…

Câu 3: Những sự kiện chứng tỏ cuối thế kỉ XX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa:

Sự tập trung trong công nghiệp, thơng nghiệp và ngân hàng Nhiều công ti độc quyền xuất hiện nh Mitsubisi…Các hãng này làm chủ nhiều ngân hàng, hầm mỏ, xí nghiệp, đờng sắt, tàu biển, …và có khả năng chi phối, lũng đoạn cả nền kinh tế lẫn chính trị Nhật Bản

Giới cầm quyền thi hành chính sách xâm lợc và bành trớng Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn với các cuộc chiến tranh xâm lợc – Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật(1894-1895) và chiến tranh đế quốc – Chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905) – Chiến tranh đã đem đến cho Nhật nhiều hiệp ớc có lợi về đất đai và tài chính, thúc đẩy nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế

Sự bần cùng hoá của quần chúng nhân dân lao động Công nhân phải làm việc mỗi ngày 12 đến 14 tiếng,trong những điều kiện rất tồi tệ mà tiên lơng lại thấp

Câu 4: Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa nh một cuộc cách mạng t sản là gì:

- Giải quyết những nhiệm vụ của cuộc cách mạng t sản: gạt bỏ những cản trở của chế độ phong kiến

- Cải cáchMinh Trị mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển ở Nhật

Câu 5: Những nét chính về sự bành trớng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

Giới cầm quyền thi hành chính sách xâm lợc và bành trớng

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lợc – Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895) và chiến tranh đế quốc – Chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905)

Chiến tranh đế quốc đã đem đến cho Nhật Bản nhiều hiệp ớc có lợi về đất đai và tài chính, thúc đẩy nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế

Câu 6: Những nét lớn trong chính sách thống trị của thực dân Anh:

Trang 26

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã đặt ách cai trị ở ấn Độ về mọi mặt:

- Về kinh tế, thực dân Anh mở rộng công cuộc khai thác ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét lơng thực, nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

- ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh ấn Độ phải cung cấp ngày càng nhiều

l-ơng thực, nguyên liệu cho chính quốc

- Về chính trị – xã hội, Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp ấn Độ Ngày 01/01/1887, Nữ hoàng Anh tuyên bố là Nữ hoàng ấn Độ

- Thực dân Anh đã thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ, tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội

Câu 7: Nguyên nhân, diễn diến và ý nghĩa của khởi nghĩa Xipay:

- Diễn biến:

Cuộc khởi nghĩa của quân Xi pay và nhân dân ở Mi-rút, bùng nổ ngày 10/5/1857

Rạng sáng ngày 10/5/1857, ở Mi-rút (gần Đê-li), khi thực dân Anh sắp áp giải 85 binh lính Xipay trái lệnh, thì ba trung đoàn Xipay nổi dậy khởi nghĩa, vây bắt bọn chỉ huy Anh Nông dân các vùng phụ cận cũng gia nhập nghĩa quân Thừa thắng, nghĩa quân tiến về Đê li Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng lan rộng khắp miền Bắc và một phần miền Tây ấn Độ

Nghĩa quân đã lập đợc chính quyền, giải phóng một số thành phố lớn Cuộc khởi nghĩa duy trì đợc khoảng 2 năm thì bị thực dân Anh dốc toàn lực đàn áp rất dã man Nhiều nghĩa quân bị trói vào hòng súng

đại bác , rồi bắn cho tan xơng nát thịt

- ý nghĩa: Mặc dù thất bại, cuộc khởi nghĩa Xipay có ý nghĩa lịch sử to lớn, tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ấn Độ chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

Câu 8: Sự thành lập và phân hoá của Đảng Quốc đại ấn Độ :

- Quá trình phân hoá:

Trong vòng 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trơng dùng phơng pháp ôn hoà để đòi chính phủ thực hiện tiến hành cải cách và phản đối phơng pháp đấu tranh bạo lực Giai cấp t sản ấn Độ chỉ yêu cầuAnh nới rộng các điều kiện cho họ đợc tham gia các hội đồng tự trị, giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách về mặt giáo dục, xã hội

Thất vọng trớc thái độ thoả hiệp những ngời cầm đầu Đảng Quốc đại và chính sách hai mặt của chính quyền Anh, trong nội bộ đảng hình thành một phái dân chủ cấp tiến do B Ti-lắc đứng đầu, thờng đợc gọi là phái “cực đoan” Phái này phản đối thái đọ thoả hiệp của phái “ôn hoà” và đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống Anh

B Ti-lắc chủ trơng phát động nhân dân lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, xây dựng một quốc gia

độc lập dân chủ

Câu 9: Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân ấn Độ:

- Khơi dậy lòng yêu nớc trong nhân dân, đặc biệt là tằng lớp thanh niên ấn Độ

- Tập hợp nhân dân ấn Độ đấu tranh

Câu 10: Tính chất và ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 1908 của nhân dân ấn Độ:

Là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giành độc lập

- Cao trào 1905-1908 thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ấn Độ chống chủ nghiac thực dân Anh Phong trào do một bộ phận giai cấp t sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, thực hiện mục tiêu

đấu tranh vì một nớc ấn Độ độc lập và dân chủ

- Đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân ấn Độ, hoà chung vào trào lu dân tộc của nhiều nớc châu á những năm đầu thế kỉ XX

- Công nhân ấn Độ lần đầu tiên tham gia phong trào dân tộc

Câu 11: Nguyên nhân, quá trình xâm lợc Trung Quốc của các nớc đế quốc:

- Trung Quốc là một nớc lớn, đông dân nhất châu á, trở thành miếng mồi cho các nớc đế quốc phân chia, xâuxé

Trang 27

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

- Các nớc phơng Tây, trớc tiên là Anh, tìm mọi cách đòi chính quyền Mãn Thanh phải “mở cửa”, đòi tự

do buôn bán thuốc phiện

- Viện cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh, thực dân Anh đã tiến hành chiến tranh xâm lợc Trung Quốc – Chiến tranh thuốc phiện

- Mãn Thanh phải kí hiệp ớc Nam Kinh chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thực dân Anh

- Sau chiến tranh thuốc phiện, các nớc đế quốc từng bớc xâu xé Trung Quốc

Câu 12: Diễn biến chính của các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX

đến đầu thế kỉ XX:

Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc:

- Mở đầu là cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc dới sự lãnh đạo của Hồng Tú Toàn, nổ ra ngày

01/01/1851 ở Kim Điển – Quảng Tây, sau đó lan rộng ra khắp các địa phơng trong cả nớc Đây là phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc, đã xây dựng đợc chính quyền ở Thiên Kinh và thi hành nhiều chính sách bình quân ruộng đất, chính sách xã hội, quyền bình đẳng nam nữ đợc đề ra

- Ngày 19/7/1864, đợc sự giúp đỡ của các nớc đế quốc, chính quyền Mãn Thanh đã tấn công Thiên Kinh,

đàn áp phong trào Cuộc khởi nghĩa thất bại

Phong trào Nghĩa Hoà đoàn:

Phong trào Nghĩa Hoà đoàn bùng nổ ở Sơn Đông, phong trào nhanh chóng lan rộng ra Trực Lệ, Sơn Tây Nghĩa quân tấn công các sứ quán nớc ngoài ở Bắc Kinh Ngay sau đó, liên quân 8 nớc (Anh, Nhật, Đức, Mĩ, Nga, áo-Hung, Italia) tiến vào Bắc Kinh, đàn áp phong trào, Nghiã Hoà đoàn anh dũng chiến đấu chống xâm lăng, nhng cuối cùng bị đánh bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí

Câu 13: Quá trình thành lập và cơng lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội:

- Đầu năm 1905, phong trào đấu tranh chống đế quốc, chóng phong kiến của nhân dân Trung Quốc đã lan rộng ra khắp các tỉnh Tôn Trung Sơn từ châu Âu về Nhật Bản thống nhất lực lợng thành một chính đảng.Tháng 8/1905, Trung Quốc Đồng minh hội – chính đảng của giai cấp t sản Trung Quốc ra đời

- Tham gia tổ chức này có trí thức t sản, tiểu t sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh Cơng lĩnh

chính trị của Đồng minh hội dựa trên học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn nêu rõ: “Dân tộc độc lập, khôi

phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày”

Câu 14: Diến biến, kết quả, ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911):

- Ngày 10/10/1911, Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xơng Cuộc khởi nghĩa thắng lợi nhanh chóng và lan rộng ra tất cả các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc

- Ngày 29/12/1911, Quôc dân đại hội (gồm đại biểu các tỉnh nổ ra cách mạng) họp ở Nam Kinh, bầu TônTrung Sơn làm Đại Tổng thống, đứng đầu chính phủ lâm thời

- Nhng Viên Thế Khải – một triều đình Mãn Thanh lên làm Đại Tổng thống Tôn Trung Sơn buộc phải

từ chức (02/1912) Trên thực tế, cách mạng đến đây chấm dứt Các thế lực phong kiến quân phiệt lên nắm chính quyền

- ý nghĩa:

+ Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc,

mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển

+ ảnh hởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nớc châu á

Câu 15: Nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế

Câu 16: Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng t sản không triệt để:

- Cách mạng Tân Hợi đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến

- Không đụng chạm đến các nớc đế quốc xâm lợc

- Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

Câu 17: Quá trình xâm lợc của các nớc đế quốc ở Đông Nam á:

- Từ giữa thế kỉ XIX, khi các nớc châu Âu và Bắc Mĩ căn bản đã hoàn thành cách mạng t sản, đua nhau bành trớng thế lực, xâm lợc thuộc địa, và Đông Nam á trở thành đối tợng xâm lợc của chúng

Trang 28

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

- ở In-đô-nê-xi-a, giữa thế kỉ XIX, Hà Lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập ách thống trị thực dân trên đất nớc này

- phi-líp-pin cũng bị thực dân Tây Ban Nha thống trị từ giữa thế kỉ XVI Sau khi giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh với Tây Ban Nha năm 1898, đế quốc Mĩ liền tiến hành cuộc chiến tranh xâm lợc Phi-lip-pin(1899-1902) và biến quần đảo này thành thuộc địa của mình

- Miến Điện (nay là Mi-an-ma), thực dân Anh đã tiến hành 3 cuộc chiến tranh xâm lợc Năm 1885, Anh thôn tính Miến Điện rồi sáp nhập nớc này thành một tỉnh của ấn Độ thuộcAnh

- Mã Lai (nay là Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po) sớm bị các nớc t bản nhòm ngó, can thiệp Đến đầu thế kỉ

XX, Mã Lai hoàn toàn trở thành thuộc địa của Anh

- Ba nớc: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia là đối tợng xâm lợc của thực dân Pháp Đến cuối thế kỉ XIX, Pháp đã hoàn thành quá trình xâm lợc và bắt đầu thi hành chính sách bóc lột, khai thác thuộc địa

Câu 18: Những nét lớn trog cuộc đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống thực dân Hà Lan:

- ở In-đô-nê-xi-a, sau thất bại của cuộc khởi nghĩa do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo trong những năm 1825 – 1830, nhân dân anh dũng chiến đấu chống lại 3.000 quân Hà Lan đổ bộ lên vùng này vào tháng 10/1873

- Khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra (1873- 1909), Ba Tắc (1878 – 1907), Ca-li-man-tan (1884 – 1886)

- Điển hình là cuộc khởi nghĩa nông dân do Sa-min lãnh đạo vào năm 1890 Ông đã tuyên truyền, động viên, tổ chức quần chúng nhân dân chống lại ách áp bức bóc lột, bất công

- Cuốc thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, xã hội In-đô-nê-xi-a có nhiều biến đổi Phong trào công nhân cũng sớm hình thành với sự ra đời của các tổ chức: Hiệp hội công nhân đờng sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908)…

- Tháng 12/1914, liên minh xã hội dân chủ In-đô-nê-xi-a ra đời, nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác trongcông nhân, đặt cơ sở cho Đảng Cộng sản ra đời (5/1920)

Câu 19: Điểm giống và khác nhau của hai xu hớng chính trị ở Phi-líp-pin:

Vào những năm 90 của thế kỉ XIX, ở Phi-lip-pin xuất hiện hai xu hớng chính trong phong trào giải phóng dân tộc

- Năm 1892, Hô-xê Ri-dan thành lập “Liên minh Phi-lip-pin”, Liên minh chủ trơng tuyên truyền, khơi dậy ý thức dân tộc, đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho ngời Phi-lip-pin nh đợc tham gia chính quyền, tự do kinh doanh và phát triển văn hoá dân tộc Hoạt động của liên minh đã thức tỉnh tinh thần dân tộc trong các tầng lớp nhân dân, có ý nghĩa nh một sự chuẩn bị về t tởng cho cao trào cách mạng sau này

- Thứ hai là xu hớng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô Không tán thành đờng lối cải cách ôn hoà, tháng 7/1892, Bô-ni-pha-xi-ô tách khỏi liên minh Phi-lip-pin thành lập “Liên hiệp những ngời con yêu quý của

nhân dân” – Viết tắt là KATIPUNAN.

Bô-ni-pha-xi-ô chủ trơng đấu tranh bạo lực để lật đổ ách thống trị thực dân, xây dựng một quốc gia độc lập, bình đẳng, bênh vực ngời nghèo Lời kêu gọi của ông: “Hạnh phúc và vinh quang là chết cho sự nghiệp

cứu nớc” trở thành lời tuyên thệ của KATIPUNAN

Câu 20: Diễn biến cách mạng ở Phi-lip-pin:

- Ngày 28/8/1896, Bô-ni-pha-xi-ô phát lệnh khởi nghĩa với khẩu hiệu “Chiến thắng hay là chết !” đợc nhân dân hởng ứng nhiẹt liệt Phong trào kháng chiến chống thực dân lan rộng toàn quần đảo Tại nhiều

vùng giải phóng, chính quyền nhân dân do KATIPUNAN lãnh đạo đã đợc thiết lập, tiến hành chia ruộng đất

cho nông dân, tiến tới thành lập nền cộng hoà

- Khi Mĩ can thiệp, nghiac quân Phi-lip-pin chuyển mũi nhọn đấu tranh sang chống Mĩ xâm lợc Cuộc kháng chiến của nhân dân Phi-lip-pin chống Mĩ kéo dài năm 1902 thì bị dập tắt Từ đây, Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mĩ

Câu 21: Âm mu thủ đoạn của Mĩ ở Phi-líp-pin:

- Tháng 4/1898, Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha dới danh nghĩa ủng hộ cuộc đấu tranh chống thực dân của nhân dân Phi-lip-pin

- Tháng 6/1898, Mĩ đa A-ghi-nan-đô lên làm tổng thống nớc cộng hoà Phi-lip-pin Quân Mĩ đổ bộ chiếmMa-li-la và nhiều nơi trên quần đảo Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của Mĩ

Câu 22: Diễn biến các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Cam pu chia:

- Mở đầu là cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha, kéo dài hơn 30 năm (1861-1892), ông đã tập hợp

đông đảo quần chúng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa, tấn công thẳng vào quân Pháp ở cố đô U-đong và PhnômPênh, mở rộng địa bàn hoạt động Đến tháng 10/1892 phong trào bị suy yếu dần

- Cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa (1863-1866) diến ra ở các tỉnh giáp biên giới Việt Nam, đã gây cho

thực dân Pháp nhiều tổn thất to lớn

Từ vùng núi thất Sơn, A-cha Xoa lấy Châu Đốc, Hà Tiên làm bàn đạp đánh về Cam pu chia Hoạt động của nghĩa quân trong các năm 1864 – 1865 càng mạnh mẽ Bien giới Viêt Nam – Cam pu chia biến thành vùng căn cứ cho cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa Ngày 19/3/1866, do bị thơng nặng A-cha Xoa bị thực dân Pháp bắt

- Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô (1866-1867):

Ông đã phát động cuộc khởi nghĩa chống Pháp và lập căn cứ ở Tây Ninh, Nghĩa quân bao gồm ngời Khơme, Chăm, ngời Việt, Trơng Quyền (con Trơng Định) và Thiên hộ Dơng đã liên kết với nghĩa quân Pu-

Trang 29

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Ducôm-bô đánh Pháp Khi lực lợng lớn mạnh, Pu-côm-bô tiến công về nớc, kiểm soát Pa-mam, tấn công U-

đong (17/12/1866) Nhân dân Việt Nam ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì thờng xuyên cung cấp lơng thực, vũ khí cho nghiac quân Ngày 03/12/1867, Pu-côm-bô hi sinh

Câu 23: Diễn biến phong trào chống Pháp của nhân dân Lào:

- Mở đầu là cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào (1901 – 1903) dới sự chỉ huy của Pha-ca-đuốc Phong trào đã phát triển nhanh chóng, giải phóng Xa-van-na-khét, mở rộng sang cả đờng 9, biên giới Lào – Việt

- Đặc biệt kiên cờng là cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô-ven kéo dài 37 năm (1901-1937) do Ong Kẹo và Com-ma-đam chỉ huy Thực hiện chiến thuật đánh du kích, nghĩa quân của hai ông đã gây cho địch nhiều tổn thất

- Cuộckhởi nghĩa của Chậu Pa-chay diễn ra trên địa bàn Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam kéo dàihơn 4 năm(1918-1922)

Câu 24: Diễn biến cuộc khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-đam:

- Cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô-ven kéo dài 37 năm (1901-1937) do Ong Kẹo và Com-ma-đam chỉ huy Thực hiện chiến thuật đánh du kích, nghĩa quân của hai ông đã gây cho địch nhiều tổn thất

- Không thể đàn áp đợc nghĩa quân, thực dân Pháp đã ám sát Ong kẹo ngày 13/10/1907

- Sau khi Ong kẹo mất, Com-ma-đam tiếp tục chỉ huy nghĩa quân chiến đấu Tháng 9/1936, ông bị thơng

và hi sinh trong một trận đánh lớn ở Phù Luông Ba ngời con của Com-ma-đam vẫn cùng nghĩa quân chiến

đấu cho đến tháng 7/1937 mới bị bắt

Câu 25: Nêu các biện pháp cải cách của Ra-ma V ý nghĩa:

- Năm 1868, Chu-la-long-con lên ngôi (Ra-ma V), ông tiến hành hàng loạt cải cách:

+ Xoá bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng số đông ngời lao động đợc tự do làm ăn sinh sống.+ Xoá bỏ cho nông dân nghĩa vụ lao dịch ba tháng trên các công trờng nhà nớc, giảm nhẹ thuế ruộng.+ Nhà nớc khuyến khích t nhân bỏ vốn vào công thơng nghiệp, xây dựng nhà máy xay xát lúa gạo, nhà máy ca, mở hiệu buôn bán và ngân hàng

+ Năm 1892 Ra-ma V tiến hành hàng loạt cải cách theo khuôn mẫu của các nớc phơng Tây nh cải cách hành chính, tài chính, quân đội, trờng học,…tạo cho nớc Xiêm một bộ mặt mới theo hớng phát triển t bản chủ nghĩa

+ Với chính sách cải cách hành chính, vua vẫn là ngời có quyền lực tối cao, song bên cạnh vua có Hội đồng Nhà nớc đóng vai trò là cơ quan t vấn, khởi thảo luật pháp, hoạt động gần nh một nghị viện Bộ máy hành pháp của triều đình đợc thay bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trởng, do các hoàng thân du học ở phơng Tây về đảm nhiệm

+ Hệ thống toà án, trờng học đều đợc tổ chức lại theo kiểu châu Âu Quân đội đợc trang bị và huấn luyện theo phơng pháp hiện đại T bản nớc ngoài đợc phép đầu t kinh doanh ở Xiêm

+ Thực hiệ chính sách ngoại giao mềm dẻo, nớc Xiêm vừa lợi dụng đợc vị trí nớc “đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh – Pháp, vừa cắt nhợng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Cam-pu-chia, Lào

và Ma Lai) để giữ gìn chủ quyền của đất nớc

- ý nghĩa: Xiêm không bị trở thành thuộc điạ nh các nớc trong khu vực, mà vẫn giữ đợc độc lập mặc dù chịu sự lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp

Câu 26: Nêu những nét chính về tình hình các nớc Đông Nam á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Hầu hết các nớc Đông Nam á trở thành thuộc địa của thực dân phơng Tây và Mĩ

- Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nớc Đông Nam á phát triển mạnh với nhiều hình thức khác nhau: cải cách, vũ trang, song chủ yếu là đấu tranh vũ trang

- Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nớc Đông Nam á đã gây cho thực dân xâm lợc nhiều tổn thất song đều bị thất bại

- Lãnh đạo chủ yếu là địa chủ phong kiến, t sản, giai cấp công nhân cha nắm quyền lãnh đạo

Câu 27: Nhận xét về hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Hình thức đấu tranh phong phú: cải cách, vũ trang, song chủ yếu là đấu tranh vũ trang

- Phong trào diễn ra đơn lẻ, cha có sự phối hợp thống nhất giữa các địa phơng trong toàn quốc

Câu 28: Xiêm là nớc duy nhất trong khu vực Đông Nam á không trở thành thuộc địa của các nớc

ph-ơng Tây là vì:

- Chu-la-long-con (Ra-ma V) tiến hành hàng loạt cải cách về mọi mặt: kinh tế, quân đội, hành chính

- Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, nớc Xiêm vừa lợi dụng đợc vị trí nớc “đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh – Pháp, vừa cắt nhợng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Cam-pu-chia, Lào và Ma Lai) để giữ gìn chủ quyền của đất nớc

Câu 29: Những cuọc đấu tranh tiêu biểu chống thực dân xâm lợc của nhân dân châu Phi:

- ở An-giê-ri, cuộc khởi nghĩa của áp-đen Ca-đe kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847, thu hút đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh Thực dân Pháp phải mất nhiều thập niên mới chinh phục đợc nớc này

- ở Ai Cập, năm 1879 một số trí thức và sĩ quan yêu nớc đã thành lập tổ chức chính trị bí mật “Ai Cập trẻ” do Đại ta át-mét A-ra-bi lãnh đạo Các nớc đế quốc phải can thiệp mạnh mới ngăn chặn đợc cuộc đấu tranh yêu nớc của nhân dân Ai Cập (1882)

Trang 30

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

- ở Xu-đăng, ngay từ năm 1882 thực dân Anh vấp phải sự kháng cự mạnh mẽ của cuộc khởi nghĩa do nhà lãnh đạo Mu-ha-mét át-mét lãnh đạo Năm 1898, thực dân Anh đợc các nớc đế quốc giúp đỡ, bao vây Xu-đăng, gây ra một cuộc thảm sát đẫm máu, phong trào đấu tranh ở đây thất bại

- Nổi bật trong cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống thực dân phơng Tây là cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Ê-ti-ô-pi-a Ngày 01/3/1896, quân I-ta-li-a thảm bại ở A-đua Quân đội Ê-ti-ô-pi-a mặc dù bị tổn thất nặng, song đã bảo vệ đợc Tổ quốc Cùng với Ê-ti-ô-pi-a, Li-bê-ri-a là nớc giữ đợc

độc lập ở châu lục này trớc sự xâm chiếm của các nớc thực dân phơng Tây hồi cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

Câu 30: Những nét lớn về quá trình xâm lợc diễn biến, kết quả của sự phát triển cách mạng ở khu vực

Mĩ La-tinh thế kỉ XIX:

- Năm 1791, ở Ha-i-ti bùng nổ cuộc đấu tranh lớn của ngời dân da đen dới sự lãnh đạo của Tút-xanh véc-tuy-a Năm 1803, cuộc đấu tranh giành đợc thắng lợi, Ha-i-ti trở thành nớc cộng hoà da đen đầu tiên ở

Lu-Mĩ Latinh Tuy nhiên, quân Pháp trở lại đàn áp cuộc khởi nghĩa, phục hồi nền thống trị thực dân

- Nhiều cuộc đấu tranh giành độc lập khác đã bùng nổ ra; nền cộng hoà ra đời ở một loạt nớc trong khu vực: Mê-hi-cô năm 1821; ác-hen-ti-na năm 1816

- Qua hai thập niên đầu thế kỉ XIX đấu tranh sôi nổi quyết liệt, các quốc gia độc lập ở Mĩ Latinh lần lợt hình thành Chỉ còn một vài vùng đất nhỏ nh Guy-a-na, đảo Cu-ba, đảo Pu-éc-tô Ri-cô, quần đảo ăng-ti…vẫn còn trong tình trạng thuộc địa

- Sau khi giành đợc độc lập, nhân dân khu vực Mĩ Latinh tiếp tục đấu tranh chống lại chính sách bành ớng của Mĩ đối với khu vực này Năm 1823, Mĩ đã đa ra học thuyết Mơn-rô: “Châu Mĩ của ngời châu Mĩ”

tr-Đến năm 1889, tổ chức “Liên minh dân tộc các nớc cộng hoà châu Mĩ” đợc thành lập, dới sự chỉ huy của chính quyền Oa-sinh-tơn

- Năm 1898, Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha chiếm Ha-oai, Cu Ba, Pu-éc-tô Ri-cô Từ đầu thế kỉ XX, Mĩ

áp dụng chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đôla” để chiếm kênh đào Pa-na-ma (1903), ca-na, Ni-ca-ra-goa, kiểm soát Hon-đu-rát (1911) Chính quyền Oa-sinh-tơn đã khống chế, biến khu vực Mí Latinh thành “sân sau” của đế quốc Mĩ

Đô-mi-ni-Câu 31: Trình bày những nét lớn của lịch sử châu Phi từ thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX:

- Từ giữa thế kỉ XIX, cuộc sống yên ổn, tài nguyên phong phú và nền văn hoá lâu đời của hộ đã bị thực dân châu Âu xâm phạm, phá hoại, cớp bóc và đàn áp

- Đặc biệt vào những năm 70, 80 của thế kỉ XIX, sau khi hoàn thành xong kênh đào Xuy-ê, các nớc t bảnphơng Tây đua nhau xâu xé châu Phi

- Năm 1882, sau khi cuộc cạnh tranh quyết liệt với Pháp, Anh độc chiếm Ai Cập, kiểm soát kênh đào Xuy-ê Tiếp đó Anh chiếm Nam Phi, Tây Ni-giê-ri-a, Bờ Biển Vàng, Giăm-bi-a (Tây Phi), Kê-ni-a, U-gan-

đa, Xô-ma-li, Đông Xu-đăng, một phần Đông Phi

- Pháp đứng thứ hai trong việc xâm lợc chiếm thuộc địa châu Phi (sau Anh) bao gồm Tây Phi, miền xích

đạo châu Phi, Ma-đa-ga-xca, một phần Xô-ma-li,An-giê-ri, Tuy-ni-di, Xahara…

- Đức chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam-phi, Ta-da-ni-a…

Câu 33: Nêu chính sách bành trớng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh:

- Năm 1823, muốn độc chiếm vùng lãnh thổ giàu có này, Mĩ đã đa ra học thuyết Mơn-rô: “Châu Mĩ của ngời châu Mĩ”

- Đến năm 1889, tổ chức “Liên minh dân tộc các nớc cộng hoà châu Mĩ” đợc thành lập, gọi tắt là liên

Mĩ, dới sự chỉ huy của chính quyền Oa-sinh-tơn

- Năm 1898, Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha chiếm Ha-oai, Cu Ba, Pu-éc-tô Ri-cô Từ đầu thế kỉ XX, Mĩ

áp dụng chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đôla” để chiếm kênh đào Pa-na-ma (1903), ca-na, Ni-ca-ra-goa, kiểm soát Hon-đu-rát (1911)

Đô-mi-ni Dới danh nghĩa đoàn kết với các nớc châu Mĩ, chính quyền OaĐô-mi-ni sinhĐô-mi-ni tơn đã khống chế, biến khu vực MĩLatinh thành “sân sau”của đế quốc Mĩ

Câu 34: Trình bày điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa t bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lợng giữa các nớc đế quốc

Trang 31

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

- Các nớc đế quốc “già” (Anh, Pháp) với hệ thống thuộc địa rộng lớn, các đế quốc “trẻ” (Mĩ, Đức, Nhật)

đang vơn lên mạnh mẽ về kinh tế nhng lại ít quá thuộc địa

- Dẫn đến mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc về vấn đề thuộc địa là không tránh khỏi và ngày trở lên gay gắt Đức đã vạch ra kế hoạch tiến hành cuộc chiến tranh nhằm giành giật lại thuộc địa, chia sẻ lại thị trờng Nhật và Mĩ cùng ráo riết hoạch định chiến lợc bành trớng của mình

- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi:

+ Sau chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), Nhật thôn tính Triều Tiên, Mãn Châu, Đài Loan, Bành Hổ

+ Sau chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha (1898) Anh chiếm đợc phi-líp-pin, Cu Ba, Ha oai, Pu-éc-tô cô…

Ri-+ Sau chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899-1902) Anh chiếm vùng đất Nam Phi Sau chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905) Nhật gạt Nga để khẳng định quyền thống trị của mình trên bán đảo Triều Tiên, Mãn Châu

và phía nam đảo Xa-kha-lin

+ Trong cuộc đua giành giật thuộc địa, đế quốc Đức là kẻ hung hãn nhất vi Đức có tiềm lực kinh tế

và kinh tế nhng lại ít thuộc địa Thái độ của Đức đã làm quan hệ quốc tế ở châu Âu ngày càng căng thẳng,

đặc biệt là quan hệ giữa các nớc đế quốc với nhau

Từ những năm 80 của thế kỉ XIX, giới cầm quyền Đức đã vạch ra kế hoạch chiến tranh nhằm chiếm hầu hết lãnh thổ châu Âu, vơn tay ra các thuộc địa của Anh và Pháp ở châu Phi và châu á, mở rộng sang vùng Ban-căng để uy hiếp phía Tây Nam nớc Nga Năm 1882, Đức cùng áo – Hung và I-ta-li-a thành lập liên

minh tay ba, đợc gọi là phe Liên Minh Sau này, I-ta-li-a rời khỏi liên minh (1915), chống lại Đức

Đối phó với âm mu của Đức, Anh cũng chuẩn bị kế hoạch chiến tranh Anh, Pháp, Nga tuy có tranh chấp

về thuộc địa nhng phải nhân nhợng lẫn nhau, kí những bản hiệp ớc tay đôi: Pháp – Nga (1890), Anh –

Pháp (1904), Anh – Nga (1907) hình thành Phe Hiệp ớc.

Câu 35: Nguyên nhân sâu xa và duyên cớ trực tiếp của Chiến tranh thế giới thứ nhất:

- Nguyên nhân sâu xa:

+ Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau Cả hai tập đoàn đều ôm mộng xâm lợc, cớp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau, điên cuồng chạy đua vũ trang

+ Mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc về vấn đề thuộc địa, mà trớc tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc

Đức, là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh

- Duyên cớ:

Tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ năm 1912 đến năm 1913 tạo cơ hội cho chiến tranh bùng nổ Ngày 28/6/1914 Thái tử áo – Hung bị một ngời Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a Giới quân phiệt Đức, áo bèn chộp lấy cơ hội đó để gây ra chiến tranh

Câu 36: Trình bày diễn biến trong giai đoạn đầu của chiến tranh thế giới thứ nhất:

- Ngày 28/7/1914, áo – Hung tuyên chiến với Xéc-bi Ngày 01/8, Đức tuyên chiến với Nga; ngày 03/8 tuyên chiến với Pháp, ngày 04/8, Anh tuyên chiến với Đức Chiến tranh đế quốc đã bùng nổ và nhanh chóng lan rộng thành chiến tranh thế giới

- Mở đầu cuộc chiến tranh, Đức dự định đánh bại Pháp một cách chớp nhoáng, ngay trong đêm 03/8 đã tràn vào Bỉ – một nớc trung lập, rồi đánh thọc sang Pháp, Đức chặn cả con đờng ra biển không cho quân Anh sanh tiếp viện, Pa-ri bị uy hiếp, quân Pháp đang có nguy cơ bị tiêu diệt

- Giữa lúc đó, ở mặt trận phía Đông, quân Nga tiến công vào Đông Phổ, buộc Đức phải điều bớt quân từ mặt trận phía Tây về chống lại quân Nga Pa-ri đợc cứu thoát Lợi dụng thời cơ, đầu tháng 9, Pháp phản công

và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ

- Quân Anh cũng đổ bộ lên lục địa châu Âu Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức bị thất bại Quân của hai bên rút xuống chiến hào cầm cự nhau dai dẳng trên một chiến tuyến dài 780 km – từ Bắc Hải tới biên giới Thuỵ Sĩ

- Năm 1915, Đức dồn binh lực sang mặt trận phía Đông cùng quân áo – Hung tấn công Nga quyết liệt,

định đè bẹp Nga, nhng Đức không đạt đợc mục đích loại Nga ra khỏi chiến tranh, hai bên cùng bớc vào thế cầm cự trên một mặt trận dài 1.200 km – từ sông Đơ-nhi-ép đến vịnh Ri-ga

Trong năm thứ hai của cuộc chiến tranh (1915),cả hai bên đều đa ra những phơng tiện chiến tranh mới

nh xe tăng, sử dụng máy bay để trinh sát và ném bom, thậm chí dùng cả hơi độc Vì thế, hai bên đều bị thiệt hại khá nặng nề, nền kinh tế suy thoái nghiêm trọng

Năm 1916, thấy không tiêu diệt đợc quân Nga, Đức lại chuyển trọng tâm hoạt động về mặt trận phía Tây, mở chiến dịch Véc-đoong Chiến sự ở đây diễn ra hết sức quyết liệt, léo dài từ tháng 02 đến tháng 12/1916, làm gần 70 vạn ngời bị chết và bị thơng, quân Đức vẫn không hạ nổi thành Véc-đoong

Chiến cuộc nam 1916 không đem lại u thế cho bên nào cả mà vẫn duy trì thế cầm cự Từ cuối năm 1916 trở đi, Đức, áo từ thế chủ động đã chuyển sang phòng ngự ở hai mặt trận

Câu 37: Nét nổi bật trong giai đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh và lí do Mĩ tham gia cuộc chiến tranh:

- Nét nổi bật trong gia đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh:

+ Tháng 02/1917, nhân dân Nga dới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản, vơi khẩu hiệu “Đả đảo chiến tranh”,

“Đả đảo Nga hoàng”, “Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng”, đã tiến hành cuộc cách mạng

Trang 32

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Dudân chủ t sản thành công Chế độ Nga hoàng bị lật đổ nhng Chính phủ lâm thời trong tây giai cấp t sản vẫn tiếp tục theo đuổi chiến tranh.

+ Ngày 02/4/1917 Mĩ tuyên chiến với Đức Sự tham chiến của Mĩ có lợi hơn cho phe Anh – Pháp – Nga

+ Nhng trong năm 1917, những cuộc phản công của phe Hiệp ớc đều không thành công Pháp và Anh cố phá vỡ phòng tuyến của Đức và giải toả vòng vây bờ biển nhng đều thất bại Những cuộc tấn công của Nga cũng bất thành áo – Hung tỏ ra nao núng muốn cầu hoà nhng Nga và I-ta-li-a còn nhiều tham vọng không chấp nhận thơng thuyết Đức lại dồn lực lợng đánh Nga và loại I-ta-li-a ra khỏi vòng chiến

+ Tháng 11/1917, nhân dân Nga dới sự lãnh đạo của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đứng lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Nhà nớc Xô viết ra đời ký với Đức hoà bình Bơ-rét Li-tốp (03/3/1918) Nớc Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc

+ Đầu năm 1918, quân Đức mở liên tiếp 4 đợt tấn công với quy mô lớn trên mặt trận Pháp, Chính phủ Pháp chuẩn bị rời khỏi Pa-ri Nhng đến tháng 7/1918, 65 vạn quân Mĩ đổ bộ vào châu Âu cùng nhiều vũ khí,

đạn dợc Nhờ đó, quân Pháp và Anh quay lại phản công mạnh mẽ quân Đức trên các mặt trận

+ Ngày 18/6, 600 xe tăng Pháp phá vỡ phòng tuyến sông Mác-nơ của Đức, bắt 30.000 tù binh Ngày 08/8, 400 xe tăng Anh, Pháp đã đạp tan phòng tuyến sông Xen, tiêu diệt 16 s đoàn quân Đức

+ Từ cuối tháng 9/1918, quân Đức liên tiếp thất bại, phải bỏ chạy khỏi lãnh thổ Pháp và Bỉ Các nớc

đồng minh của Đức cũng bị tấn công liên tiếp, buộc phải đầu hàng: Bun-ga-ri (29/9), Thổ Nhĩ Kỳ (30/10),

áo – Hung (02/11)

+ Ngày 11.11.1918, Đức buộc phải kí Hiệp ớc đầu hàng không điều kiện Chiến tranh kết thúc bằng sự thất bại hoàn toàn của phe Đức - áo – Hung

Câu 38: Nêu hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất:

- Khoảng 1,5 Tỷ ngời bị lôi cuốn vào vòng khói lửa, 10 triệu ngời chết, trên 20 triệu ngời bị thơng, nền kinh tế châu Âu bị kiệt quệ

- Nhiều thành phố, làng mạc đờng sá, cầu cống, nhà máy bị phá huỷ

- Số tiền các nớc tham chiến chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đô la

- Các nớc châu Âu đều biến thành con nợ của Mĩ Nớc Nhật chiếm lại một số đảo của Đức, nâng cao địa

vị ở vùng Đông Nam á và Thái Bình Dơng

Câu 39: Nêu tính chất, hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất:

- Là cuộc chiến tranh phi nghĩa, giữa đế quốc với đế quốc nhằm phân chia lại thuộc địa thế giới

Câu 40: Lập niên biểu những sự kiện lớn của Chiến tranh thế giới thứ nhất:

5 Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện Tháng 11/1918

Câu 41: Những thành tựu về văn học, nghệ thuật đầu thời kì cận đại đến giữa thế kỉ XIX:

- Những thành tựu từ đầu thời cận đại đến giữa thế kỉ XIX:

+ ở Pháp, trong thế kỉ XVII đã xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn, Pi-e Coóc-nây (1606-1684) đặt nềnmóng cho nền kịch dân tộc cổ điển cảu Pháp, Giăng Đơ La Phông-ten (1621-1695) là nhà ngụ ngôn và nhà văn cổ điển nổi tiếng của Pháp, Mô-li-e (1622-1637) là ngời mở đầu cho nền hài kịch cổ điển Pháp

+ ở phơng Đông, vào thời kì này cũng xuất hiện nhiều nhà văn hoá lớn, tiến bộ nh Tào Tuyết Cần 1763) của Trung Quốc với tác phẩm Hồng Lâu mộng, Chi-ka-mát-x Môn-đa-ê-môn (1635-1725) nhà thơ, nhà soạn kịch xuất sắc của Nhật Bản và lê Quý Đôn (1726-1784) nhà bác học của Việt Nam thế kỉ XVIII.+ Ngoài ra, còn có nhiều nhà văn, nhà thơ nổi tiếng khác ở nhiều nớc phơng Tây và phơng Đông, nh Pu-skin (Nga, 1799-1837), Hô-nô-rê Ban-dắc (Pháp, 1799-1850), An-đéc-xen (Đan Mạch, 1850-1875), Lô-mô-nô-xốp (Nga, 1711-1827),…

(1716-+ Về âm nhạc có L V Bét-tô-ven (1770-1827) – nhà soạn nhạc thiên tài ngời Đức, Mô-da (1756-1791) – nhà soạn nhạc vĩ đại ngời áo, ngời có những cồng hiến lớn cho nghệ thuật hợp xớng

+ Về hội hoạ, H Rem-bran (1606-1669) là hoạ sĩ, nhà đồ hoạ Hà Lan nổi tiếng nhất thế kỉ XVIII về tranh chân dung, tranh phong cảnh trên mọi chất liệu – sơn dầu, minh hoạ, khắc kim loại…

+ Về t tởng, trào lu triết học ánh sáng thế kỉ XVII – XVIII là Mông-te-xki-ơ (1689-1755), Vôn-te (1694-1778), Găng Giắc Rút-xô (1712-1778), nhà t tởng cấp tiến Mê-li-ê và nhóm bách khoa toàn th

Câu 42: Những nhà triết học ánh sáng thế kỉ XVII XVIII đ ợc xem là những ngời đi trớc dọn đờng cho Cách mạng Pháp năm 1789 thắng lợi:

- Các nhà t tởng tiến bộ lên án mạnh mẽ sự bóc lột của chế độ quân chủ chuyên chế, đả kích giáo hội Thiên Chúa Mong muốn quét sạch bóng tối phong kiến

- Những nhà t tởng đã có ý nghĩ tiến bộ xây dựng một xã hội mới, không có chế độ t hữu, không có bóc lột, nhân dân làm chủ các phơng tiện sản xuất của mình, đợc quần chúng tin theo

- Nó tác dụng tích cực tới sự chuẩn bị cho cuộc cách mạng xã hội sắp tới

Trang 33

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Câu 43: Những thành tựu văn học, nghệ thuật đầu thế kỉ XIX - đến đầu thế kỉ XX:

+ Vích-to Huy-gô (1802-1885) có những tác phẩm lớn về thơ, tiểu thuyết, kịch, đặc biệt suất xắc là tiểu

thuyết Những ngời khốn khổ (1860) Mác Tu-uên (1835-1910) là nhà văn lớn của Mĩ vào thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, với các tác phẩm nổi tiếng, nh Những ngời I-nô-xăng đi du lịch (1869), Những cuộc phiêu lu của Hác-ki-bê-ri (1884).

+ ở các nớc phơng Đông, nền văn học cũng có bớc tiến bộ rõ rệt: Lỗ Tấn (1881-1936) là nhà văn cách

mạng nổi tiếng của Trung Quốc, với các tác phẩm nh Nhật ký ngời điên, AQ chính truyện

+ Ta-go (1861-1941), triết gia, nhà cải cách xã hội ngời ấn Độ, giỏi văn thơ, soạn nhạc, vẽ và viết kịch

ông để lại 52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, nhiều truyện ngắn, luận văn, bút kí, ca khúc và tranh vẽ.+ Hô-xê Mác-ti (1823-1893) nhà văn Cu-ba, tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh, niềm tin vào thắng lợi củacuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội của nhân dân Cu-ba cũng nh khu vực Mĩ Latinh

+ Điêu khắc cũng rất phát triển Cung điện Véc-xai đợc hoàn thành vào năm 1798, bảo tàng Anh đợc xâydựng trong những năm 1823-1847; Viện bảo tàng Ec-mi-ta-giơ (Nga) đợc thành lập năm 1765, nhng mãi

đến năm 1854 toà nhà mới đợc xây dựng xong và mở cửa cho khách vào xem, Bảo tàng Lu-vrơ (Pa-ri, Pháp)

là viện bảo tàng bằng hiện vật vào loại lớn nhất thế giới, đến cuối thế kỉ XIX đã lu giữ 800.000 bức vẽ và 30.000 tranh khắc

+ Các hoạ sĩ, điêu khắc nổi tiếng nh Ro-danh (1840-1917) với Tợng cẩm thạch Rô-mê-ô và Giu-li-ét nổi tiếng, Rơ-noa (1841-1919) với bức tranh Giấc mộng thanh xuân … Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở Pa-ri (Pháp) đã tụ hợp nhiều nhà văn hoá lớn, trong đó có các hoạ sĩ danh tiếng nh Van Gốc (Hà Lan), Phu-gi-ta (Nhật Bản), Pi-cát-xô (Tây Ban Nha), Lê-vi-ta (Nga)…

+ Về âm nhạc, nổi tiếng là Trai-cốp-xki (1840-1893) – một trong những điển hình của nền âm nhạc

hiện thực thế giới lúc bất giờ Trong các tác phẩm nổi tiếng của ông có vở ôpêra Con đầm pích – 1890, các

vở balê Hồ thiên nga – 1870, Ngời đẹp ngủ trong rừng – 1889… và rất nhiều tác phẩm viết cho đàn pianô

Từ năm 1958, ở Mát-xcơ-va diễn ra cuộc thi âm nhạc quốc tế mạng tên Trai-cốp-xki

Câu 44: Những hiểu biết về chủ nghĩa xã hội không tởng:

Nổi lên 3 nhà t tởng ở Pháp đó là: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Giăng Giắc Rút-xô với t tởng chủ yếu:

- Lên án mạnh mẽ sự bóc lột của chế độ quân chủ chuyên chế, đả kích Giáo Hội Thiên Chúa Mong muốn quét sạch bóng tối phong kiến

- Có ý nghĩa tiến bộ xây dựng một xã hội mới, không có chế đọ t hữu, không có bóc lột, nhân dân làm chủ các phơng tiện sản xuất của mình, đợc quần chúng tin theo

- Nó tác dụng tích cực chuẩn bị cho cuộc cách mạng xã hội sắp tới

- Không đề ra đợc biện pháp giải phóng nhân dâ khỏi áp bức, bất công

Do đó là những nhà xã hội không tởng vì họ không thể thực hiện kế hoạch của mình trong điều kiện chủ nghĩa t bản vẫn dợc duy trì và phát triển

Câu 45: Điểu kiện lịch sử chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời, vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội:

- Chủ nghĩa xã hội khoa học đã kế thừa có chọn lọc và phát triển những thành tựu khoa học và tự nhiên

mà loài ngời đã đạt đợc:

+ Định luật và bảo toàn và chuyển hoá năng luợng

+ Học thuyết về tế bàp, định luật tiến hoá, định luật tiến hoá của giống loài

+ Các trào lu triết học cổ điển Đức, học thuyết về kinh tế Anh và lí luận về chủ nghĩa xã hội Pháp

+ các tác giả kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học xây dựng học thuyết của mình trên quan điểm, lập trờng của giai cấp công nhân, thực tiễn đấu tranh của phong trào cách mạng vơ sản thế giới Từ đó hình thành hệ thống lí luận mới vừa cách mạng vừa khoa học

- Học thuyết gồm 3 bộ phận chính: triết học, kinh tế – chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học Đây

là hệ thống lí luận hệ thống lý luận về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với nhau

- Vai trò: Chủ nghĩa Mác – Lê nin là cơng lĩnh cách mạng cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa t bản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản và mở ra một kỉ nguyên mới cho sự phát triển của khoa học (cả tự nhiên và xã hội, nhân văn)

Câu 46: Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại:

- Sự thắng lợi của cách mạng t sản và phát triển của chủ nghĩa t bản

- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế

- Sự xâm lợc của chủ nghĩa t bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân

Câu 47: Những điểm chung và riêng của các cuộc cách mạng t sản đầu thời cận dại; cách mạng t sản Anh, chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa ở Bắc Mĩ, cách mạng t sản Pháp:

Nội dung so

sánh

Cách mạng t sản Anh Chiến tranh giành độc lập

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

Cách mạng t sản Pháp

Mục tiêu, nhiệm

vụ Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế mở đờng

cho chủ nghĩa t bản pháttriển

Lật đổ ách thống trị thực dânAnh giành độc lập dân tộc tạo điều kiện cho chủ nghĩa

t bản phát triển

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tạo

điều kiện cho chủ nghĩa t bản phát triển

Trang 34

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Động lực cách

mạng Quần chúng nhân dân Quần chúng nhân dân Quần chúng nhân dânGiai cấp lãnh

Hình thức Nội chiến Chiến tranh giành độc lập,

giải phóng dân tộc Nội chiến, chống ngoại xâmKết quả Xác lập chế độ quân

chủ lập hiến

Giành độc lập, xác lập chế

độ cộng hoà liên bang

Xác lập chế độ cộng hoà

4 sơ kết : nhắc lại toàn bộ nội dung chính củalịch sử thế giới thời cận đại

5 Dặn dò: học bài cũ, xem phần ôn tập để kt

V Rút kinh nghiệm:

……… .

……… .

……… .

……… .

……… .………

Cách mạng tháng Mời Nga( 2 tiết)

Trang 35

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 kiến thức

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

- Nắm râ những nÐt chÝnh về diễn biến của cuộc C¸ch mạng th¸ng Hai và C¸ch mạng th¸ng Mười1917

- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của C¸ch mạng th¸ng Mười Nga đến phong tr o giào gi ải phóngd©n tộc trªn thế giới

2 Tư tưởng

- Bồi dưỡng cho HS nhận thức đóng đắn v t×nh cào gi ảm c¶ch mạng đối với cuộc C¸ch mạng x· hội chủnghĩa tháng Mười Nga

- Gi¸o dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nh©n d©n Liªn X«

- Hiểu ra mối quan hệ giữa C¸ch mạng Việt Nam với C¸ch mạng th¸ng Mười

3 Kỹ năng

- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, lược đồ thế giới và nước Nga

- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hãa c¸c sự kiện lịch sử.

II.ThiÕt bÞ tµi liÖu d¹y häc:

-GV thuyết trình: Sau Cách mạng tháng Hai ở Nga,

tồn tại cục diện hai chính quyền song song tồn tại

Sau đó GV gọi một HS nhắc lại hai chính quyền được

thành lập sau Cách mạng tháng Hai là những chính

quyền nào?

- HS nhắc lại kiến thức nắm được ở phần trước:

+ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản

+ Xô viết đại biểu của công nhân, binh lính

- GV nêu câu hỏi: Cục diện chính trị này có thể kéo

dài được không? Tại sao?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét, kết luận: Cục diện chính trị này không

thể kéo dài vì hai chính quyền đại diện cho hai giai

cấp đối lập trong xã hội không thể cùng song song

tồn tại

- GV có thể mở rộng: Hai chính quyền song song tồn

tại là tình hình độc đáo của nước Nga sau Cách mạng

tháng Hai 1917, hai chính quyền này đại diện cho lợi

ích của các giai cấp đối kháng tư sản - công nhân và

các tầng lớp nhân dân lao động Tình trạng này đã

dẫn tới cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản Nga tạo

1.Cách mạng tháng Mười Nga 1917

- Sau Cách mạng tháng Hai tồn tại hai chính quyền song song:

+ Chính phủ lâm thời (tư sản)

+ Xô viết đại biểu (vô sản)

 Cục diện này không thể kéo dài

- Trước tình hình đó Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích

đã xác định đường lối tiếp theo của cách mạngNga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sangcách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền

tư sản lâm thời)

- Trước hết, chủ trương đấu tranh hòa bình để tậphợp lực lượng  quần chúng đã tin theo Lê-nin

và Đảng Bôn-sê-vích

- Đầu tháng 10/1917, không khí cách mạng baotrùm cả nước Lê-nin đã về nước trực tiếp lãnhđạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Trang 36

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Dutiền đề để cuộc cách mạng tháng Mười bùng nổ.

- Diễn biến khởi nghĩa

+ Đêm 24/10/1917 bắt đầu khởi nghĩa.

+ Đêm 25/10, tấn công Cung điện Mùa Đông, bắtgiữ các bộ trưởng của Chính phủ tư sản

 Khởi nghĩa Pê-tơ-rô-grát giành thắng lợi.+ Tháng 3/1918, chính quyền Xô viết giành thắnglợi trên khắp nước Nga rộng lớn

Hoạt động 3: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào diễn biến Cách mạng

tháng Mười, em hãy cho biết tính chất của cách

mạng?

- HS căn cứ vào mục tiêu cách mạng, lãnh đạo cách

mạng, lực lượng tham gia, kết quả, hướng phát triển

của cách mạng để trả lời

- GV kết luận: Cách mạng tháng Mười Nga, có mục

đích khác hẳn các cuộc cách mạng tư sản đầu Cận

đại, nó nhằm lật đổ Chính phủ tư sản, giành chính

quyền về tay nhân dân Vì vậy, nó mang tính chất của

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa (cách mạng vô

sản)

- Tính chất: Cách mạng tháng Mười mang tínhchất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy sự thành

lập chính quyền Xô viết.

- HS theo dõi SGK: Sự thành lập chính quyền Xô

viết:

+ Ngay trong đêm 25/10 (7/11/1917 lịch Nga cũ),

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc ở Điện

Xmô-nưi, đã thành lập chính quyền Xô viết do Lê-nin

đứng đầu

- GV có thể mở rộng: Điện Xmô-nưi là một Tu viện,

một trường dòng nổi tiếng cho các nữ quý tộc được

Chính phủ Nga hoàng bảo trợ, trong cách mạng,

Xmô-nưi là đại bản doanh của Ủy ban Trung ương

Xô viết toàn Nga và của Xô viết Pê-tơ-rô-grát Lê-nin

đã trực tiếp chỉ đạo cách mạng tại đây

2 Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết

1 Xây dựng chính quyền Xô viết

- Đêm 25/10/1917, chính quyền Xô viết đượcthành lập do Lê-nin đứng đầu

Hoạt động 2: Cả lớp / cá nhân

- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK về những

chính sách của chính quyền Xô viết: Chính quyền Xô

viết đã làm được những việc gì và đem lại lợi ích cho

Trang 37

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

và Sắc lệnh ruộng đất Trong đó Sắc lệnh hòa bình

lên án cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa là "một tội

ác lớn đối với nhân loại" và đề nghị các nước tham

chiến hãy nhanh chóng đàm phán và kí kết hòa ước

Còn Sắc lệnh ruộng đất nhằm giải quyết ruộng đất

cho nông dân, thủ tiêu không bồi thường ruộng đất

của địa chủ, quý tộc, các sở hữu lớn khác, quốc hữu

hóa toàn bộ ruộng đất

+ Thủ tiêu bộ máy Nhà nước cũ, xây dựng bộ máy

Nhà nước mới của những người lao động

+ Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, xóa

bỏ sự phân biệt đẳng cấp, những đặc quyền của giáo

hội, thực hiện nam, nữ binh quyền, các dân tộc bình

đẳng và có quyền tự quyết

+ Xây dựng Hồng quân ( quân đội cách mạng) để bảo

vệ chính quyền Xô viết

+ Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của giai cấp

tư sản, thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao

để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

- Như vậy, những việc làm của chính quyền Xô viết

đã đem lại lợi ích và bảo vệ lợi ích cho nhân dân lao

động, thể hiện tính ưu việt tiến bộ của một chính

quyền mới, chính quyền của dân, do dân, vì dân, khác

hẳn và đối lập với những chính quyền cũ của giai cấp

phong kiến, tư sản ở nước Nga cũng như các nước

khác ở châu Âu Sự ra đời của Nhà nước Xô viết

khiến các đế quốc lo lắng Chính vì vậy mà các nước

tư bản tìm mọi cách cấu kết với bọn phản động trong

nước phá hoại chính quyền hòng bóp chết nước Cộng

hòa non trẻ

+ Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp cảu giaicấp tư sản, xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV trình bày: Cuối năm 1918, quân đội 14 nước

đế quốc cấu kết với các lực lượng phản cách mạng

trong nước mở cuộc tấn công vũ trang nhằm tiêu

diệt nước Nga Xô viết.

- Để chống thù trong giặc ngoài, đầu năm 1919,

chính quyền Xô viết đã thực hiện Chính sách Cộng

sản thời chiến

2 Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết

- Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản trong nước tấn công tiêu diệt nước Nga.

- Đầu năm 1919, chính quyền Xô viết đã thựchiện Chính sách Cộng sản thời chiến

Hoạt động 2: Cả lớp / cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được nội dung,

ý nghĩa của Chính sách Cộng sản thời chiến.

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi

- GV bổ sung, kết luận:

+ Ngoài ra, Nhà nước còn ban hành lệnh Tổng động

viên kêu gọi thanh niên nhập ngũ bảo vệ chính

quyền GV minh họa bằng bức áp phích năm 1920

- Nội dung của chính sách:

+ Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp.+ Trưng thu lương thực thừa của nông dân

+ Thi hành chế độ cưỡng bức lao động

- Chính sách đã động viên tối đa nguồn của cảinhân lực của đất nước, tạo nên sức mạnh tổnghợp, để đến cuối năm 1920, Nga đẩy lùi sự canthiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyềnnon trẻ

Trang 38

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

Bạn đã ghi tên tình nguyện chưa Năm 1918 có nửa

triệu, đến tháng 9/1919 có 3,5 triệu, cuối năm 1920 là

5 triệu 3000 người

- GV nêu câu hỏi: Chính sách Cộng sản thời chiến có

tác dụng, ý nghĩa gì?

- HS dựa vào chính sách, suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét: Với những chính sách đó, nước Nga

đã huy động được tối đa sức người, sức của phục vụ

đất nước Phát huy cao độ sức mạnh tổng hợp của cả

dân tộc vào cuộc đấu tranh chống thù trong giặc

ngoài Bằng sức mạnh đó, cuối năm 1920 Hồng quân

Liên Xô đã đánh tan 14 nước đế quốc can thiệp, bảo

vệ vững chắc Nhà nước Xô viết non trẻ Chứng tỏ

chính sách này rất phù hợp với tình hình nước Nga

sau cách mạng đúng như tên gọi của nó "Chính sách

Cộng sản thời chiến"

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV yêu cầu một HS nhắc lại kết quả của Cách

mạng tháng Mười Nga Kết quả đó có ý nghĩa gì với

nước Nga và thế giới

- HS suy nghĩ trả lời

- GV mở rộng giúp HS thấy rõ ý nghĩa quốc tế của

Cách mạng tháng Mười: "Giống như mặt trời chói

lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm

châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người bị áp bức

bóc lột trên Trái đất Trong lịch sử loài người chưa

từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu

xa như thế" - Hồ Chí Minh toàn tập

3.Ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga

- Với nước Nga:

+ Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tưsản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm chínhquyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội

4 Sơ kết : cách mạng tháng Mười Nga thành công đã để lại cho thế giới những thay đổi lớn lao

5 Dặn dò: Học bài cũ, làm các bài tập trong SBT LS 11

V,Rút kinh nghiệm:

……… .

……… .

……… .………

Trang 39

Giỏo ỏn Lịch Sử tự chọn bỏm sỏt lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, nhận định giá trị lịch sử

3 Thái độ :

- Yêu quý và tôn trọng xã hội mà đảng và nhân dân ta đang đi theo

II Thiết bị tài liệu dạy học :

1.Cuộc khởi nghĩa trong cách mạng tháng Mời, sự kiện quan trọng nhất là gì ?

a Nhân dân các nớc nổi dậy khởi nghĩa

b Quân khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mat-xcơ-va

c Quân khởi nghĩa chiếm đóng cung điện mùa đông

2.Cách mạng giành đợc thắng lợi hoàn toàn trên đất nớc Nga vào thời gian nào ?

a Tháng 10/1917

b Tháng 11/1917

c Tháng 12/1917

d đầu nắm 1918

3 Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô Viết là gì ?

a Đập tan bộ máy nhà nớc cũ của giai cấp t sản và địa chủ

b Đàm phán để xây dựng bộ máy chính quyền cũ

c Duy trì bộ máy chính quyền cũ

d Xây dựng quân đội Xô Viết hùng mạnh

4 Sau cách mạng tháng Mời thành công nhà nớc Xô Viết gặp khó khăn gì?

a Bọn bạch vệ trong nớc nổi dậy chống pháp

b Hoà hoãn, bắt tay với các nớc đế quốc

c Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến

d Nhờ sự giúp đỡ của các nớc khac

II Nối sự kiện thời gian:

2 Lênin về nớc trực tiếp lãnh đạo Cm B, tháng 2/1917

3.Quân khởi nghĩa chiếm đóng cung điện mùa đông C, ngày 7/10/1917

4 Cách mạng giành thắng lợi trên toàn nớc Nga D, ngày 25/10/1917

III Tự luận :

1 Cách mạng tháng Mời diễn ra nh thế nào ?

2 việc xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô Viết diên ra nh thế nào sau CMTM thành công?

3 ý nghĩa lịch sử CMTM?

4 Sơ kết:gv yêu cầu học sinh làm bài tập trên lớp nếu cha xong thì về nhà làm tiếp

5 Dặn dò: làm bài tập và xem phần Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội

V Rút kinh nghiệm :

Trang 40

Giáo án Lịch Sử tự chọn bám sát lớp 11 Trường THPT Nguyễn Du

……… .

……… .

……… .

……… .

……… .………

Liªn X« x©y dùng CNXH( 2 tiÕt)

Ngày đăng: 23/11/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức đấu tránh Hòa bình, không sử dụng bạo lực - Giáo án lịch sử lớp 11 tự chọn
2. Hình thức đấu tránh Hòa bình, không sử dụng bạo lực (Trang 60)
Bảng bảng thống kê về những - Giáo án lịch sử lớp 11 tự chọn
Bảng b ảng thống kê về những (Trang 76)
Hình thành 2 khối đế - Giáo án lịch sử lớp 11 tự chọn
Hình th ành 2 khối đế (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w