- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc th
Trang 1Tuần 20 Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2005
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: trìu mến, hoàn cảnh,gian khổ, trở về,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1
- Nắm được nghĩa của các từ mới:trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh kể lại được câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú
bộ đội” ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
Trang 2 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh gợi cho em biết điều gì ?
- Giáo viên: tranh vẽ một lán trại đơn sơ: nhà tranh, vách nứa ở chiến
khu chống Pháp Một chú bộ đội lớn tuổi đang ngồi bên các chiến sĩ nhỏ
tuổi Trong câu chuyện này, chiến khu bị giặc bao vây, đường tiếp tế
lương thực, đạn dược bị cắt đứt Vì vậy, cuộc sống ở chiến khu vô cùng
gian khổ Các chiến sĩ nhỏ tuổi và chỉ huy của các em đang nói chuyện
gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Ở lại với chiến
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc diễn cảm : giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng
với các đội viên; thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống
chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp
đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 4
đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt
gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ “ai
cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại” ?
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Để thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
Trang 3- Giáo viên chốt lại: vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ
rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không
được tham gia chiến đấu
+ Thái độ của các bạn sau đó thế nào ?
+ Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?
+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin
của các bạn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ vệ quốc
đoàn nhỏ tuổi ?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước,
không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại
- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian
- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về
- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xinđược chiến đấu hi sinh
vì Tổquốc của các chiến sĩ nhỏ Oâng hứa sẽ về báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của các em
- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
Tập đọc
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ
hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt
giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn: giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên
quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện theo gợi ý
• Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh tập kể câu chuyện
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Gọi học sinh đọc lại các câu hỏi gợi ý
- Giáo viên nhắc học sinh: các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp các em nhớ
nội dung chính của câu chuyện Kể chuyện không phải là trả lời câu hỏi
Cần nhớ các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh,
sinh động
- Giáo viên cho 4 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội
dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo
nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh kể
lại được câu chuyện
- Học sinh đọc lại các câu hỏi
- 4 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
Trang 4với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp không
?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không
? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một
nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện khác với đọc
truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể,
em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em
nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ vệ quốc
đoàn nhỏ tuổi ?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không
quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
- Cá nhân
- Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Làm bài tập
( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Toán
( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
2 Kĩ năng: học sinh xác định đúng điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn
thẳng nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3, bộ đồ dùng học toán
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Số 10 000 Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Điểm ở giữa Trung điểm của
- Hát
Trang 5đoạn thẳng (1’ )
Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ở giữa ( 8’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh hiểu thế nào là điểm ở giữa hai
điểm cho trước
• Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên vẽ hình :
A O B
- Giáo viên nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng Theo thứ tự:
điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B ( hướng từ trái sang phải ) O là
điểm ở giữa hai điểm A và B
- O là điểm ở giữa hai điểm A và B được hiểu là A là điểm ở bên trái
điểm O, B là điểm ở bên phải điểm O nhưng với điều kiện trước tiên là
ba điểm phải thẳng hàng
Hoạt động 2 : Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng ( 8’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh hiểu thế nào là trung điểm của
một đoạn thẳng
• Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên vẽ hình :
A 3cm M 3cm B
- Giáo viên nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của
đoạn AB:
• M là điểm ở giữa hai điểm A và B
• AM = MB ( độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng
MB và cùng bằng 3 cm )
- Giáo viên nêu thêm một vài ví dụ khác để củng cố cho học sinh
hiểu
Hoạt động 3 : thực hành ( 8’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh xác định đúng điểm ở giữa hai
điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng nhanh, chính
xác
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Bài 1 : Viết tên các điểm vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định
được tên ba điểm thẳng hàng theo yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
• M là trung điểm của đoạn thẳng CD: sai vì C, M, D không
• O là điểm ở giữa hai điểm A và B: đúng
• H là điểm ở giữa hai điểm E và G: đúng
• M là điểm ở giữa hai điểm C và D: sai vì C, M, D không
Trang 6- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 3 : Viết tiếp chữ thích hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết số còn thiếu vào ô
trống qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Giáo viên cho lớp nhận xét
H I K
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 7Chính tả
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết
hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại với chiến khu Trình
bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : biết tin, dự tiệc,
tiêu diệt, chiếc cặp
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
• Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại
với chiến khu
• Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải
• Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
• Mục tiêu :giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại với chiến khu ( 20’ )
• Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai:
bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ, …
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân
- Lời bài hát trong đoạn văn được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 5 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 8- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
• Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú
ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau
mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa
lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu
) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
• Mục tiêu : Học sinh làm bài tập giải câu đố, viết đúng
chính tả lời giải Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
• Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Đúng là một cặp sinh đôiAnh thì loé sáng, anh thời ầm vangAnh làm rung động không gianAnh xẹt một cái rạch ngang bầu trời
Là sấm và sét
Miệng dưới biển, đầu trên nonThân dài uốn lượn như con thằn lằnBụng đầy những nước trắng ngầnNuốt tôm cá, nuốt cả thân tàu bè
Là con sông
• Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi
tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
• Ăn không rau như đau không thuốc
• Cơm tẻ là mẹ ruột
• Cả gió thì tắt đuốc
• Thẳng như ruột ngựa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Viết lời giải các câu đố sau :
- Điền vào chỗ trống iêt hoặc iêc:
- Điền vần uôt/uôc vào chỗ trống :
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Làm bài tập
( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )
Trang 9 Rút kinh nghiệm :
Tập đọc
( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: dài dằng dặc, đảo nổi, Kom Tum, Đắk Lắk, đỏ hoe, ,
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài, biết được các địa danh trong bài
- Hiểu nội dung chính của bài thơ: Em bé ngây thơ nhớ người chú đi bộ đội đã lâu không về nên thường nhắc chú Ba mẹ khôngmuốn nói với em: chú đã hi sinh, không thể trở về Nhìn lên bàn thờ, ba bảo em: chú ở bên Bác Hồ Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân )
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn
luyện đọc và Học thuộc lòng, một số hình ảnh về bộ đội treo ở lớp, bản đồ để giải thích vị trí của dãy Trường Sơn, đảo Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Ở lại với chiến khu ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : “Ở lại với
chiến khu” và trả lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
Tập
đọc :
Toán :
Chính tả:
Trang 10- Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu
qua bài : “Chú ở bên Bác Hồ” Bài thơ nói về tình cảm của những
người thân trong gia đình, tình cảm của nhân dân với các liệt sĩ đã hi
sinh trong cuộc chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng
giữa các khổ thơ
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
• GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: hai khổ thơ đầu đọc với giọng ngây
thơ, hồn nhiên, thể hiện băn khoăn, thắc mắc rất đáng yêu của bé
Nga Khổ cuối đọc với nhịp chậm, trầm lắng, thể hiện sự xúc động
nghen ngào của bốmẹ bé Nga khi nhớ đến người đã hi sinh
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi
bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ Giáo viên
nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- GV giúp học sinh nắm các địa danh: Trường Sơn, Trường Sa,
Kom Tum, Đắk Lắk
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa hiểu :
• Bàn thờ: nơi thờ cúng những người đã mất; con cháu, người
thân thắp hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ, Tết
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu
câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của bài thơ.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:
+ Những câu thơ nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú ?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ ra sao ?
+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào ?
8
+ Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi ?
- Giáo viên chốt: Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Sao lâu quá là lâu ! Chú bây giờ ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu ?
- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốnnói với con rằng chú đã hi sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ
Trang 11hạnh phúc và sự bình dân của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ
quốc Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên họ
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn
của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (
các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong lòng những người thân,
trong lòng nhân dân )
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ Chú ở
bên Bác Hồ.
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của
mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng
dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ
đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :
“Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết
trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ: Chú đã
hi sinh./ Bác Hồ đã mất Chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất./ Bác Hồ không còn nữa Chú đã hi sinh và được ở bên Bác
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Trên đường mòn Hồ Chí Minh
Toán
( 7 giờ 40’ – 8 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
2 Kĩ năng : học sinh biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước nhanh, đúng, chính
xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
Trang 12II/ Chuẩn bị :
• GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
• HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Điểm ở giữa Trung điểm của đoạn thẳng
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh củng cố khái niệm trung điểm của
đoạn thẳng.
- Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác định trung điểm của đoạn thẳng ta làm
như sau :
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi
ghi tên trung điểm của đoạn thẳng đó :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác định trung điểm của đoạn thẳng ta làm
như sau :
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh,
ai đúng”.
• Bài 3 : thực hành :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : cho học sinh chuẩn bị một tờ giấy hình chữ
nhật rồi thực hành gấp như trong vở bài tập
- Cho học sinh thực hành
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Học sinh sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh thực hành
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêu
- Lớp Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : So sánh các số trong phạm vi 10 000
Trang 13Luyện từ và câu
( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc Dấu phẩy
2 Kĩ năng : Học sinh biết thêm về một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo
vệ đất nước
- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3
2. HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi
Khi nào ?
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại : Nhân hoá là gì ? Nêu ví dụ về những
con vật được nhân hoá trong bài “Anh đom đóm” hoặcmột bài thơ, văn bất
kì Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối,… bằng những từ ngữ vốn để gọi và
tả con người là nhân hoá
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học để
mở rộng vốn từ về Tổ quốc Các em sẽ có hiểu biết thêm về một số vị anh
hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước Bài
học còn giúp các em Luyện tập cách đặt dấu phẩy trong câu văn
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ : Tổ quốc ( 17’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh hiểu biết thêm về một số vị anh
hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước
• Phương pháp : thi đua, động não
• Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh đọc bài làm :
a) Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc Đất nước, nước nhà, non
sông, giang sơn
b) Những từ cùng nghĩa với bảo vệ Giữ gìn, gìn giữ
c) Những từ cùng nghĩa với xây dựng Dựng xây, kiến thiết
• Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên nhắc học sinh : kể tự do, thoải mái và ngắn gọn những gì em
biết về một số vị anh hùng, chú ý nói về công lao to lớn của các vị đó đối
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 14với sự nghiệp bảo vệ đất nước Có thể kể về vị anh hùng các em đã biết
qua các bài tập đọc, kể chuyện Cũng có thể kể về vị anh hùng các em
được biết qua đọc sách báo, sưu tầm ngoài nhà trường
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho học sinh thi kể
Hoạt động 2 : Dấu phẩy ( 17’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
• Phương pháp : thi đua, động não
• Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên giảng thêm về anh hùng Lê Lai : Lê Lai quê ở Thanh Hoá, là
một trong 17 người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai nấm Năm
1419, ông giả làm Lê Lợi, phá vòng vâyvà bị giặc bắt Nhờ sự hi sinh của
ông, Lê Lợi cùng các tướng sĩ khác đã được thoát hiểm Các con của ông
là Lê Lô, Lê Lộ và Lê Lâm đều là tướng tài, có nhiều công lao và đều hi
sinh vì việc nước
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi
Khi nào?
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong những
năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất
ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi
- Hãy viết vắn tắt những điều em biết về một vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước để chuẩn bị cho bài nói về vị anh hùng đó
- Học sinh làm bài
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
Tự nhiên xã hội
( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên các kiến thức xã hội đã học về xã hội
- Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh ( phạm vi tỉnh )
2 Kĩ năng :HS nêu được tên các kiến thức xã hội đã học về xã hội
- Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh ( thành phố ) của mình
3 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống
II/ Chuẩn bị:
• Giáo viên : tranh ảnh về chủ đề xã hội.
• Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Vệ sinh môi trường (tiếp theo) ( 4’ )
- Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ của con người ?
- Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy,… cần
cho chảy ra đâu ?
- Hát
- Học sinh trình bày
Trang 15- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Ôn tập xã hội ( 1’ )
Hướng dẫn ôn tập : ( 7’ )
• Mục tiêu : Kể tên các kiến thức xã hội đã học về xã hội
- Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống
xung quanh ( phạm vi tỉnh )
• Phương pháp : trò chơi
• Cách tiến hành :
- Giáo viên đưa ra một số câu hỏi liên quan đến chủ đề xã hội, mỗi
câu hỏi được viết vào một tờ giấy nhỏ, để vào trong hộp
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Chuyền hộp
- Giáo viên phổ biến luật chơi: các em vừa hát vừa chuyền nhau hộp
giấy Khi bài hát dừng lại, hộp giấy trong tay người nào thì người đó phải
bóc lấy một câu hỏi bất kì trong hộp để trả lời Câu hỏi nào được trả lời
sẽ bỏ ra ngoài Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết câu hỏi
- Một sốcâu hỏi gợi ý :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ?
+ Những người thuộc họ nội gồm những ai ? Những người thuộc
họ ngoại gồm những ai ?
+ Kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính
các em đã chứng kiến hoặc biết được qua thông tin đại chúng
+ Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt lung tung trong
nhà của mình?
+ Theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như xăng, dầu hỏa … nên được
cất giữ ở đâu trong nhà ? Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn
trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia đình
+ Kể tên các môn học mà em được học ở trường ?
+ Kể những việc mình đã làm để giúp đỡ các bạn trong học tập
+ Kể tên những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra chơi và
trong thời gian nghỉ giữa giờ ?
+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, …
cấp tỉnh
+ Kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình
+ Kể về hoạt động nông nghiệp ở nơi các em đang sống
+ Kể về hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang sống
+ Nêu rõ sự khác nhau giữa làng quê và đô thị
+ Kể tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị
thường làm
+ Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác Rác có hại như
thế nào ?
+ Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì
đối với sức khoẻ con người ?
+ Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?
+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?
+ Hãy nêu cách xử lí rác ở địa phương em
+ Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà
tiêu luôn sạch sẽ ?
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô
nhiễm môi trường ?
+ Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ của con người ?
+ Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy,…
cần cho chảy ra đâu ?
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp tham gia vừa hát vừa chuyền hộp
- Học sinh trình bày
- Các bạn khác nghe và bổ sung
4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Trang 16- Chuẩn bị : bài 40: Thực vật.
Tập viết
( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa N ( Ng )
- Viết tên riêng : Nguyễn Văn Trỗi bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Nhiễu điều phủ lấy giá gương / Người trong một
nước phải thương nhau cùng bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa N ( Ng ), viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu N ( Ng ), tên riêng : Nguyễn Văn Trỗi và câu ca dao trên
dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ :( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Nhà Rồng
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu ứng dụng,
hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu ứng
dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa N (
Ng ), tập viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và câu tục ngữ
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N ( Ng )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
• Mục tiêu :giúp học sinh viết chữ viết hoa N (Ng),
viết tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ Ng trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và nhận
xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ N được viết mấy nét ?
- Hát
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : N ( Ng, Nh ), V, T ( Tr )
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- 3 nét: Nét cong trái dưới, nét xiên thẳng và nét cong phải trên
- Độ cao chữ N hoa gồm 2 li rưỡi
Trang 17+ Độ cao chữ N hoa gồm mấy li ?
+ Chữ g cao mấy li ?
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết V, T
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ V, T hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp
cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ Ng hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ V, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Nguyễn Văn Trỗi
- Giáo viên giới thiệu: Nguyễn Văn Trỗi (1940 – 1964) là anh
hùng liệt sĩ thời chống Mĩ, quê ở huyện điện bàn, tỉnh Quảng
Nam Anh Nguyễn Văn Trỗi đặt bom trên cầu Công Lí (Sài
Gòn), mưu giết Bộ trưởng Quốc phòng Mĩ Mắc na – ma – ra
Việc không thành, anh bị địch bắt, tra tấn dã man, nhưng vẫn giữ
vững khí tiết cách mạnh Trước khi bọn giặc bắn anh, anh còn hô
to: “Việt Nam muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm ! Hồ Chí
Minh muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm !
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý
khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế
nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh Nguyễn
Văn Trỗi là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 3 chữ cái đầu N,
V, T
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Nguyễn Văn Trỗi 2
lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng
- Giáo viên hỏi :
+ Câu tục ngữ ý nói gì ?
- Giáo viên chốt: Nhiễu điều là mảnh vải đỏ, người xưa
thường dùng để phủ lên giá gương đặt trên bàn thờ Đây là
hai vật không thể tách rời Câu tục ngữ trên muốn khuyên
người trong một nước cần phải biết gắn bó, thương yêu,
đoàn kết với nhau
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con chữ
Nhiễu, Người
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa Ng, viết tên riêng, câu ứng dụng
- Chữ g cao 2 li rưỡi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ Ng, V, T, y, cao 2 li
rưỡi, chữ u, ê, n, ă, i cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ bằng một con chữ o
- Câu tục ngữ có chữ Nhiễu, Người được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
Trang 18• Phương pháp : thực hành
- Giáo viên : trước khi viết bài, cô sẽ cho các em tập những
động tác giúp cho các em bớt mệt mỏi và sau đó sẽ viết chữ đẹp
hơn
Viết mãi mỏi tayNgồi mãi mỏi lưngThể dục thế nàyLà hết mệt mỏi
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ V, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Nguyễn Văn Trỗi: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút
sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung
• Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ cửa2 thi đua viết câu : “ Nguyễn Sơn
Hà”
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp
- Học sinh tập thể dục
- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi ngay ngắn thoải mái :
• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến 35 cm
• Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ vở
• Hai chân để song song, thoải mái
- HS viết vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : O, Ô, Ơ
Ôn Toán
( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
Trang 19- GV giúp học sinh học sinh biết cách xác định trung điểm của đoạn
thẳng cho trước nhanh, đúng, chính xác
• Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác định trung điểm của đoạn thẳng ta
làm như sau :
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi
ghi tên trung điểm của đoạn thẳng đó :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác định trung điểm của đoạn thẳng ta
làm như sau :
• Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
• Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
• Bước 3: xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét
Làm bài tập
4 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: thung lũng, nhích, ba lô, lù lù, lưng cong cong, lúp xúp, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
Trang 20- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản.
5 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới:đường mòn Hồ Chí Minh, thung lũng, mũ tai bèo, chất độc hoá học
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: sự vất vả, gian truân và quyết tâm của bộ đội
ta khi hành quân trên đường mòn Hồ Chí Minh, vượt dãy Trường Sơn vào giải phóng miền Nam
II/ Chuẩn bị :
3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, bản đồ Việt
Nam
4 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Chú ở bên Bác Hồ ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài Chú ở bên Bác Hồ và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
7. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh gợi cho em biết điều gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chú giải đường mòn Hồ Chí Minh
- Giáo viên chỉ vị trí của dãy Trường Sơn trên bản đồ và giới thiệu:
đường mòn Hồ Chí Minh là hệ thống đường giao thông do bộ đội ta làm
dọc theo dãy Trường Sơn để hành quân vào Nam đánh giặc Mỹ Ngày
nay, đường mòn Hồ Chí Minh được mở rộng thành quốc lộ 1B để nối liền
các miền của đất nước Trong chiến tranh, giặc Mĩ biết vai trò quan trọng
của con đường này nên đã đổ rất nhiều bom đạn, chất độc hoá học huỷ
diệt cây xanh, tiêu diệt mọi mầm sống nhằm chặn đường tiếp vận quân,
lương, đạn dược của ta Đi trên đường mòn Hồ Chí Minh vượt dãy Trường
Sơn, bộ đội phải vượt qua rất nhiều gian lao, nguy hiểm mà các em sẽ
được biết đến qua bài: “Trên đường mòn Hồ Chí Minh”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn
bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với từng đoạn
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV giúp học sinh hiểu nghĩa thêm những từ ngữ được chú giải trong
SGK:thung lũng, mũ tai bèo, chất độc hoá học
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đường dọc theo dãy Trường Sơn đưa bộ đội vào chiến trường miền Nam đánh giặc Mỹ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK