1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thẩm định tài chính dự án đầu tư

59 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định dòng tiền của dự án đầu t ?2... Xác định dòng tiền của dự án đầu t ?2.. Xác định dòng tiền vào Incash Flows  Thu hồi vốn l u động: Khi quy mụ bị thu hẹp thỡ VLĐ được thu hồi l

Trang 2

Thẩm định tài chính DA ĐT

Nguyên tắc ước lượng

dòng tiền cho dự án ĐT

Vay nợ có ảnh hưởng

như thế nào đến hiệu quả

Trang 3

Cã nªn ®Çu t nhµ m¸y nµy kh«ng?

Trang 4

Các bước tiến hành

Chấp nhâận hoăậc từ chối DAĐT

SD PP đánh giá hiêậu quả DA ĐT

Xác định tỷ suất chiết khấu cho DA

Ước lượng dòng tiền vào và DT ra

Trang 5

Dự án độc lập và xung khắc?

Xây cầu hay dùng phà để cung

cấp dịch vụ qua sông

Trang 6

GTTG của tiền

øng dông gi¸ trÞ

thêi gian cña tiÒn

Giá trị tương lai của tiền

Giá trị thời gian của tiền tê

Giá trị hiện tại của tiền

Trang 7

CÁC NGUYÊN TẮC ƯỚC LƯỢNG DÒNG TIỀN CỦA

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ?

Trang 8

Nguyên tắc xác định dòng tiền của DA ĐT

Phân bổ

bố trí chi NSĐP

Nguyên tắc xác định Dòng tiền DATĐ

Phạm Thị Vân Anh

Không nên

trừ lãi vay hay

cổ tức ra khỏi

DT của DA ĐT

Trang 9

Xác định dòng tiền của dự án đầu t ?

1 Xác định dòng tiền ra (Outcash Flows)

 Vốn đầu t cho tài sản cố định

 Vốn l u động thuần bổ sung hàng năm cho dự án

= Số vốn l u động thuần hiện có – Nhu cầu vốn l u động thuần

Trang 10

Xác định nhu cầu vốn l u động thuần?

+ Cỏch 1: Xác định gián tiếp

Thụng qua vòng quay của vốn lưu động của doanh nghiờp hoặc của trung bỡnh ngành.

Doanh thu dự kiến VLĐ = -

Vòng quay VLĐ

Trang 11

Xác định nhu cầu vốn l u động thuần?

+ Cỏch 2: Xác định trực tiếp

a Nhu cõ̀u VLĐ thuõ̀n = Vốn bằng tiờ̀n + Nợ phải thu + Hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp

b Nhu cõ̀u VLĐ thuõ̀n = Mức tiờu dựng vờ̀ vốn lưu động bỡnh quõn ngày x Kỳ luõn chuyển vốn l u động

Trang 12

Kỳ hoạt động và kỳ luân chuyển

vốn l u động

Mua tồn kho Bán tồn kho

Kỳ tồn kho Kỳ thu tiền Thời gian

Kỳ trả tiền Kỳ luân chuyển vốn

l u động

Trả tiền mua

Kỳ hoạt động

Trang 13

Xác định nhu cầu vốn l u động thuần?

 K lu ỳ õn chuyển vốn = Kỳ tồn kho trung bỡnh + Kỳ thu tiờ̀n trung bỡnh – Kỳ trả tiờ̀n trung bỡnh

 M c tiêu hao về vốn b ứ ỡnh quân ngày = Giá trị nguyên vật liệu và lao động bỡnh quân cho một sản phẩm x Số l ợng sản phẩm sản xuất bỡnh quân mỗi ngày

Trang 14

Xác định dòng tiền của dự án đầu t ?

2 Xác định dòng tiền vào (Incash Flows)

 Dòng tiền thuần hoạt động hàng n m ă

 Thu hồi vốn l u động

 Thu thuần thanh lý TSC Đ

Trang 15

Xác định dòng tiền thuần hoạt động

− Tổng chi phí hoạt động bằng tiền (OC)

Tổng chi phí biến đổi Tổng chi phí cố định bằng tiền

− Thuế thu nhập tại thuế suất T c

[NOPAT]

Trang 16

Xác định dòng tiền thuần hoạt động

+ OCF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ

+ OCF = Doanh thu – Chi phí bằng tiền – Thuế TN

+ OCF = (Doanh thu – Chi phí bằng tiền)(1-Tc) + Tiết kiệm thuế từ khấu hao

Trang 17

Xác định dòng tiền thuần hoạt động

Ví dụ: Có một dự án, dự kiến năm 1 có doanh thu bán hàng là 100, chi phí nguyên vật liệu là

30, chi phí nhân công 20, chi phí khấu hao 20, chi phí khác bằng tiền 10, thuế suất thuế thu nhập là 25%

Hãy xác định dòng tiền thuần hoạt động của dự án?

Trang 18

Xác định dòng tiền của dự án đầu t ?

2 Xác định dòng tiền vào (Incash Flows)

 Thu hồi vốn l u động: Khi quy mụ bị thu hẹp thỡ VLĐ được thu hồi lại và thu hồi toàn bộ khi kết thỳc dự án

 Thu thuần thanh lý TSC Đ = Tiờ̀n bán thanh lý – Chi phí thanh lý(nếu cú) – Thuế thu nhập (nếu cú)

3 Xác định dòng tiờ̀n thuõ̀n hàng năm của dự án

Chờnh lờch giữa dòng tiờ̀n vào và dòng tiờ̀n ra hàng năm là dòng tiờ̀n thuõ̀n của dự án đõ̀u tư

Trang 19

ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ BẰNG CÁCH NÀO?

Trang 20

Chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu t đối với số vốn mà doanh nghiệp

huy động cho một dự án đầu t nhất định

Trang 21

Những nguồn vốn dài hạn nào có thể sử dụng?

Trang 22

Tính toán như thế nào về chi phí

sử dụng vốn của từng nguồn vốn

DN huy động cho dự án đầu

tư ???

Trang 23

Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân?

WACC = w d r d (1-T) + w p r p + w c r s

 W là tỷ trọng từng nguồn tài trợ vốncủa doanh nghiêp

 r là chi phí sử dụng của từng nguồn tài trợ vốn

Trang 24

Công ty có nên sử dụng WACC như là tỷ suất giới hạn cho mỗi dự án đầu tư?

 Không nên! Vì chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) phản ánh rủi ro của dự án theo mức trung bình của công

ty Vì vậy, WACC chỉ có thể là tỷ suất giới hạn cho dự án đầu tư điển hình có cùng mức độ rủi ro trung bình của công ty

 Các dự án khác nhau có rủi ro khác nhau Vì vậy, WACC của dự án nên được điều chỉnh theo rủi ro của dự án

Trang 25

3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT?

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT

3.1 Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP) và thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (DPP)

3.2.Phương pháp tỷ suất sinh lời kế toán (ARR)

3.3 Phương pháp giá trị hiên tại ròng (NPV)

3.4 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)

3.5 Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)

Trang 27

3.1 Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP) và thời

gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu (DPP)

Trang 28

*Ph ơng pháp thu hồi vốn có chiết khấu (DPP)

*Khái niệm và ph ơng pháp xác định

 Ph ơng pháp thời gian thu hồi vốn có chiết khấu là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại tất cả dòng thu nhập trong t ơng lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu t bỏ ra ban đầu

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT

Trang 29

3.2 Phương pháp tỷ suất sinh lời kế toán

LN bình qu©n ARR = -

Vèn ®Çu t bình qu©n

Phương pháp này thường ít được sử dụng vì nó có nhiều hạn

chế Tuy nhiên, nó phản ánh được trực quan mức sinh lời bình quân do vốn đầu tư mang lại

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT

Trang 30

3.3 Phương pháp giá trị hiên tại ròng (NPV)

*Theo ph ¬ng ph¸p nµy, ng êi ta chiÕt khÊu dßng tiÒn thuÇn hµng

n m cña dù ¸n vă Ò thêi ®iÓm hiÖn t¹i KÕt qu¶ thu ® îc gäi lµ NPV

Gäi n: thêi gian sèng cña dù ¸n (n m)ă

CFt: Dßng tiÒn thuÇn hµng n m cña dù ¸năr: tû lÖ chiÕt khÊu (Chi phÝ sö dông vèn)

Trang 31

3.3 Phương pháp giá trị hiờn tại ròng (NPV)

* Tiêu chuẩn lựa chọn

a Khi các dự án có NPV <0 => dự án đầu t bị loại

b Khi các dự án có NPV >0 :

 Nếu là các dự án độc lập nhau

 Nếu là các dự án xung khắc nhau

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT

Trang 32

3.4 Phương phỏp tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR

*Khái niệm và công thức xác định:

Tỷ suất doanh lợi nội bộ chính là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại ròng (NPV) bằng 0

Tỷ suất doanh lợi nội bộ là tỷ suất sinh lời của vốn đầu t dự kiến đạt đ

ợc trong suốt vòng đời của dự án.

0

1 ( 1 IRR) CF

CF n

Trang 33

3.4 Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR (tiếp)

*Tiêu chuẩn lựa chọn

a Khi tỷ suất doanh lợi nội bộ nhỏ hơn chi phí sử dụng

vốn: nếu thực hiện dự án sẽ bị lỗ, nghĩa là NPV<0

b Khi tỷ suất doanh lợi nội bộ lớn hơn chi phí sử dụng vốn, nghĩa là NPV>0

 Nếu đây là dự án độc lập

 Nếu đây là các dự án thuộc loại xung khắc nhau

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT

Trang 34

3.5 Phương phỏp chỉ số sinh lời PI

* Khái niệm: chỉ số sinh lợi (PI) đ ợc định nghĩa nh là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng n m của ă dự án

đầu t so với dòng tiền đầu t ban đầu

Trang 35

3.5 Phương pháp chỉ số sinh lời PI

* Tiêu chuẩn lựa chọn

 Tr ờng hợp các dự án là độc lập lẫn nhau, dự án nào có

PI>1: chấp nhận dự án PI<1: loại bỏ dự án

 Tr ờng hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau, dự án nào có

PI lớn nhất và lớn hơn 1 sẽ đ ợc chọn

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DA ĐT

Trang 36

Công cụ quyết định của CFOKhảo sát 100 Giám đốc tài chính (CFO) sử dụng các kỹ năng đánh giá đầu t

Trang 40

Ví dụ

VÝ dô :Công ty X đang xem xét 2 dự án đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất Công ty dự định đầu tư một chiếc xe nâng (DA A), hoặc một băng chuyền tự động (DA B) để vận chuyển nguyên liệu và bán thành phẩm Chi phí sử dụng vốn cho cả 2 dự án là 10% Các thông tin về 2 dự án như sau

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 42

4.3 Mâu thuẫn gi a NPV và IRRữ

 IRR đ ợc diễn tả bằng một tỷ lệ %

 NPV đ ợc đo bằng số tiền cụ thể

 Vi vậy khi cú mâu thuẫn giua NPV và IRR thì ta xác định

tỷ suất chiết khấu cân bằng NPV của 2 dự án Sau đó, so sánh để lựa chọn dự án

Một số tr ờng hợp trong thực tế

Trang 43

VÍ DỤ

Có 2 dự án đầu t loại trừ nhau A & B Vốn đầu t cho mỗi dự

án đều là 100trđ, chi phí sử dụng vốn cho cả 2 dự án đều là 5% Thu nhập của cả 2 DA nh sau:

Trang 44

VÍ DỤ

ơn vị: Triệu đồng Đ

Trang 45

c

c

Trang 46

 Nếu r> IRRB => Loại bỏ cả hai dự án

Ở ví dụ trên ta có rc = 10,9%, với chi phí sử

dụng vốn là 5% có NPVA > NPVB => Lựa

chọn DA A có hiêu quả hơn

Trang 47

4.4 Lựa chọn dự án trong điều kiên lạm phát

Theo nh lý Fisher đị

(1+ LS danh nghĩa) = (1+ LS thực)(1+ tỷ lê lạm phát)

=> Chiết khấu dòng tiền danh nghĩa theo lãi suất danh nghĩa cũng bằng vói chiết khấu dòng tiền thực tế theo lãi suất thực tế.

Mét sè tr êng hîp trong thùc tÕ

Trang 48

Dự án đầu t thay thế?

Dòng tiền dự án đầu t thay thế đ ợc xác định nh sau:

+ Vốn đầu t t ng thêm = Tổng số vốn đầu t cho máy mới + VL b sung (n u ă Đ ổ ế cú)- Số vốn đầu t thu hồi do thanh lý máy cũ

+ Thu nhập t ng thêm = Lợi nhuận t ng thêm + Khấu hao t ng thêm + Thu ă ă ă

thanh lý máy mới (nếu có ) + Thu hồi VL t ng thêm (nếu có) Đ ă

Trong đó:

- Lợi nhuận sau thuế t ng thêm = (Doanh thu t ng thêm - Chi phí t ng thêm)(1 ă ă ă

- thuế suất thuế TN)

- Khấu hao t ng thêm = Khấu hao máy mới - Khấu hao máy cũ ă

Trang 49

Dù ¸n ®Çu t thay thÕ?

Công ty X đang xem xét thay thế một thiết bị cũ bằng một thiết bị mới Thiết bị cũ có giá trị còn lại là 500 triêu đồng và vẫn còn thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm nữa Hiên tại công ty có thể bán ngay thiết bị đó cho một DN khác với số tiền 520 triêu đồng Thiết bị cũ đang được

khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Thiết bị mới có giá mua 1000 triêu đồng và ước tính thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, giá trị thu hồi thanh lý là không đáng kể Vốn lưu động không cần tăng thêm cho dự án Viêc sử dụng thiết bị mới này dự tính sẽ tiết kiêm chi phí 150 triêu đồng/năm Hơn nữa thiết bị này dự tính sẽ hạn chế được sản phẩm hỏng nên sẽ tiết kiêm hêm được 50

triêu đồng/năm Thuế suất thuế thu nhập 25% và chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%

Hỏi công ty có nên thay thế thiết bị mới không,biết thiết bị mới cũng khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Trang 50

4 Vay nợ có ảnh h ởng đến hiệu quả

của dự án đầu t không?

Trang 51

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

 VD: Cụng ty X dự kiến tổng số VĐT cho dự án là 1000 triờu đồng, trong đú đõ̀u tư cho TSCĐ là 800 triờu đồng, số vốn lưu động thuõ̀n là 200 triờu đồng (thời gian đõ̀u tư khụng đáng kể), thời gian hoạt động của dự án dự kiến là 4 năm TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích là 4 năm Doanh thu thuõ̀n hàng năm là 2.000 triờu đồng, tổng chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiờ̀n là 1.500 triờu đồng Vốn lưu động thường xuyờn được thu hồi toàn bộ ở cuối năm thứ 4 Thu thuõ̀n từ thanh lý TSCĐ khụng đáng kể Thuế suất thuế thu nhập là 25% Với hờ số nợ tối ưu là 50% nờn cụng ty dự kiến sẽ vay nợ 500 triờu đồng với lói suất vay vốn là 10%/năm Cụng ty dự kiến sẽ trả nợ vốn gốc đờ̀u nhau hàng năm trong

4 năm Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 12,5%

Trang 52

 Dũng ti n c a d ỏn ề ủ ự đầ ư u t trờn ph ươ ng di n lý lu n ệ ậ đượ c xỏc nh nh đị ư sau :

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 53

Trờn phương diện thực tiễn ở Việt Nam: Cú hai quan điểm

đang được thực hiờn

điểm hiờu quả tổng đõ̀u tư Khi tính lợi nhuận sau thuế, đưa lói vay phải trả vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh

nghiờp

 Dòng tiờ̀n hoạt động hàng năm = Lợi nhuận sau thuế +

Khấu hao TSCĐ + Lói vay phải trả

 Tỷ suất chiết khấu vẫn là chi phí sử dụng vốn bỡnh quõn

(WACC) r = WACC= wd rd + we.re

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 54

 Vẫn với ví dụ trờn, khi đú các doanh nghiờp trong thực tiễn lại xác định như

sau :

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 55

Thứ hai : Xác định hiờu quả dự án đõ̀u tư theo quan điểm hiờu quả vốn đõ̀u tư

của chủ sở hữu

 Quan điểm này được sử dụng chủ yếu trong thõ̉m định tài chính dự án đõ̀u tư của các ngõn hàng khi cho vay vốn Vỡ quan điểm của các ngõn hàng là hiờu quả của dự án phải gắn liờ̀n với viờc đảm bảo trả nợ cho chủ nợ

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 56

 Phương án trả nợ gốc và trả lói vay hàng năm như sau :

 Chỉ tiờu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

 Vốn gốc còn lại 500 375 250 125

 Trả nợ gốc 125 125 125 125

 Lói vay phải trả 50 37,5 25 12,5

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 57

 e L i nhu n tr ợ ậ ướ c thu   ế 250 262,5 275 287,5

 f L i nhu n sau thu   ợ ậ ế 187,5 196,87 206,25 215,62

 2 Thu h i v n l u ồ ố ư độ ng       200

 3 Thu thu n t thanh lý TSC       ầ ừ Đ 0

 4 Tr n g c v n vay ả ợ ố ố 125 125 125 125

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 58

 Giải thích tại sao lại cú sự khác biờt quá lớn trong trường hợp theo quan điểm hiờu quả vốn đõ̀u tư của chủ sở hữu ???

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Trang 59

 Kết luận

 - Nếu dòng tiờ̀n của dự án chưa tính đến khoản lơi thuế thỡ chi phí sử dụng vốn vay phải tính vờ̀ sau thuế làm tỷ lờ chiết khấu

 - Nếu dòng tiờ̀n của dự án đó tính đến khoản lơi thuế thỡ dựng lói suất vay

(trước thuế) làm tỷ lờ chiết khấu dòng tiờ̀n thuõ̀n là : LNR + KH + Lói vay

Xác định hiệu quả của DA trong tr ờng hợp có vay nợ

Ngày đăng: 23/11/2014, 00:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w