1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long

63 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 157,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao gồm cả hiệu quả xã hội như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ… Công tác thẩm định tài chính d

Trang 2

Để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn trung và dài hạn, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay các

tổ chức tài chính trung gian trong đó hệ thống Ngân hàng thương mại là nguồn huy động và cungcấp vốn trung dài hạn chủ yếu cho nền kinh tế Với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nềnkinh tế, để phù hợp với xu hướng đa dạng hoá các hoạt động của Ngân hàng nhằm phục vụ bổsung vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam

đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế bên cạnh hoạt động ngắn hạn truyền thống

Tuy nhiên, cũng như các hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng là một hoạt độngchứa đầy rủi ro Vấn đề đặt ra là làm sao hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng của Ngân hàng trongđiều kiện số lượng các dự án đầu tư ngày một tăng lên là điều tất yếu Như vậy để giảm thiểu rủi

ro các Ngân hàng chỉ còn cách tìm những dự án đảm bảo chất lượng để đầu tư, tức là phải làmtốt công tác thẩm định và phê duyệt dự án Vì ý nghĩa này nên trong thời gian thực tập tại Ngânhàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long em quyết định chọn nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thăng Long” để có thể tìm hiểu sâu hơn về công tác

thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

2 Kết cấu của đề tài

Đề tài được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long.

Trang 3

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của TĐTC dự án đầu tư của NHTM

Thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọinội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thicủa dự án trước khi quyết định đầu tư

Trang 4

Trong thực tế cán bộ thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá từng phần

và toàn bộ các mặt, các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư trong mối quan hệ mật thiết với doanhnghiệp, chủ dự án và đưa ra các giả thiết về môi trường hoạt động của dự án

Thẩm định tài chính dự án là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của

dự án hay nói cách khác là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính, nhu cầu vay vốn cũng nhưkhả năng trả nợ và lãi vay của dự án Thẩm định tài chính dự án là nội dung rất quan trọng trongthẩm định dự án Cùng với thẩm định kinh tế, thẩm định tài chính giúp Ngân hàng có nhữngthông tin cần thiết để ra quyết định đầu tư đúng đắn

Ý nghĩa của việc TĐTC dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại:

Đối với toàn xã hội:

Việt Nam là một nước đang phát triển nên cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, lạc hậu, tìnhtrạng thiếu vốn đầu tư xảy ra phổ biến Với nguồn vốn hạn hẹp trong khi số lượng các dự án cầnđầu tư lại lớn nên quyết định đầu tư cho dự án nào là rất quan trọng và khó khăn Để ra đượcquyết định chúng ta cần tiến hành kiểm tra, thẩm định dự án, so sánh các dự án với nhau để lựachọn đầu tư vào dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho nền kinh tế nói riêng và cho toàn xã hộinói chung Hiệu quả ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao gồm cả hiệu quả

xã hội như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ…

Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giáchính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả các phương diện: mục tiêu, quy hoạch,quy mô và hiệu quả Càng nhiều dự án kinh tế được đầu tư thành công sẽ giúp nâng cao đời sốngvật chất cũng như tinh thần của người dân trong nước, góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước ta

Đối với nhà đầu tư:

Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp nào cũng cần có một kế hoạch sản xuất kinh doanhđúng đắn và hợp lý Khi quyết định đầu tư một dự án, chủ đầu tư phải cân nhắc giữa nhiều sựlựa chọn khác nhau Có thể chủ đầu tư nắm vững những vấn đề về điểm mạnh cũng như điểmyếu của dự án nhưng đôi khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của doanh nghiệp

Trang 5

bị hạn chế dẫn đến giảm chính xác trong phán đoán của họ Công tác thẩm định tài chính dự ánđầu tư sẽ đi sâu vào làm rõ các vấn đề này giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tốt nhất hoặcđưa ra những ý kiến đóng góp cho chủ đầu tư để dự án có tính khả thi cao hơn.

Đối với Ngân hàng thương mại:

Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản mà Ngân hàng phải quan tâm là đưa ra một quyếtđịnh cho vay đảm bảo hiệu quả và an toàn nguồn vốn của Ngân hàng Đặc điểm của dự án đầu tư

là cần một số lượng vốn lớn và thời gian thực hiện dự án kéo dài Do vậy quyết định đầu tư sẽảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Ngân hàng Vì vậy, không phải dự án nào cần vốn Ngân hàngcũng đáp ứng Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có tính khả thi cao, khả năng sinh lờitốt Để đảm bảo khoản cho vay hiệu quả, Ngân hàng bắt buộc phải tiến hành thẩm định tài chínhđối với dự án đầu tư Kết quả của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ giúp cho Ngânhàng có một cái nhìn logic về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongquá khứ cũng như hiện tại, phân tích xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai trên

cơ sở đánh giá chính xác đối tượng được đầu tư để có phương pháp thích hợp nhằm nâng caohiệu quả vốn đầu tư

Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngânhàng có thể biết được xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực trong nền kinh tế Đâychính là căn cứ đánh giá cơ cấu chất lượng tín dụng, khả năng thu hồi nợ, những rủi ro có thể xảy

ra của dự án và lập kế hoạch cấp tín dụng cho từng đối tượng cho vay, đảm bảo vốn của Ngânhàng được sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả thực sự

1.1.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để đáp ứng các nghĩa vụ tài chínhcủa dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kỹ thuật đã được tính toán trong phầnthẩm định trước để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính toán hiệu quả kinh tế xã hội

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư của một Ngân hàng thương mại thường baogồm một số nội dung chủ yếu sau đây:

Thứ nhất: Xác định tổng dự toán vốn đầu tư và các nguồn tài trợ cũng như các phương

thức tài trợ dự án Đây là nội dung cần xem xét đầu tiên khi tiến hành thẩm định tài chính dự án

Trang 6

Tổng mức vốn đầu tư của dự án được chia thành hai loại: vốn đầu tư vào tài sản cố định

và vốn đầu tư vào tài sản lưu động

Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dây chuyền sản xuất…Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chi phí "chìm" - tức là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra khôngliên quan đến việc dự án có khả thi hay không như chi phí khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chiphí tư vấn thiết kế dự án…

Vốn lưu động bao gồm: nguyên vật liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng, tiền lương, hàng

dự trữ…và vốn dự phòng nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo cácđiều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính

Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho dự án, Ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho

dự án Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do chính phủ tài trợ, ngân hàng cho vay, vốn tự có củachủ đầu tư, vốn huy động từ các nguồn khác Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năngđảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Khả năng lớn hơn hoặc bằng nhucầu thì dự án được chấp nhận Sau khi xem xét các nguồn tài trợ cho dự án cần xem xét cơ cấunguồn vốn của dự án Có nghĩa là xem xét tỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dựkiến

Qua bước này Ngân hàng có thể có được quyết định phù hợp nếu cho vay thì phải giảingân như thế nào để đảm bảo dự án được tiến hành một cách thuận lợi

Thứ hai: Xác định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó xác định dòng tiền của dự án Sau

khi thẩm định tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huy động vốn, bước tiếp theo làthẩm định các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án, tức là Ngân hàng xem xét tới các yếu tố thu,chi, từ đó xem xét dòng tiền của dự án Việc thẩm định các chỉ tiêu này được thực hiện thông quaviệc thẩm định các báo cáo tài chính dự tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn của dự án

Thông thường Ngân hàng thẩm định dòng tiền của dự án thông qua các yếu tố sau:

Thẩm định dòng tiền vào của dự án: Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền sau thuế màdoanh nghiệp có thể thu hồi để tái đầu tư vào một dự án khác Dòng tiền vào thực ra chính là cáckhoản phải thu của dự án và vì vậy nó mang dấu dương Các khoản phải thu của dự án thườngđược tính theo năm và được dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định

Trang 7

Trong bước này, cán bộ thẩm định xác định công suất huy động dự tính của chủ dự án có chínhxác hay không, khả năng tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm bán ra… dựa vào định hướngphát triển của ngành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

Thẩm định dòng tiền ra của dự án: Dòng tiền ra của dự án được thể hiện thông qua chiphí của dự án nên mang dấu âm Dòng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư cho tài sản cốđịnh, xây dựng và mua sắm Các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũng được tính theo từng năm trongsuốt vòng đời của dự án Việc dự tính các chi phí sản xuất, dịch vụ được dựa trên kế hoạch sảnxuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án Cán bộ thẩm định xem xét tínhđầy đủ của các loại chi phí, kế hoạch trích khấu hao có phù hợp hay không

Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào và dòng tiền ra từng năm có thể dự tính mứclãi lỗ hàng năm của dự án Thực chất dòng tiền của dự án là chênh lệch giữa số tiền nhận được

và số tiền chi ra Dòng tiền mặt không giống như lợi nhuận hay thu nhập Thu nhập vẫn có thểthay đổi trong khi không có sự thay đổi tương ứng trong dòng tiền mặt Đây là một chỉ tiêu rấtquan trọng, nó phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của vòng đời dự

án Đối với Ngân hàng thương mại nó là cơ sở về mặt tài chính để đánh giá dự án một cách chínhxác

Thứ 3: Xác định các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án thông qua một số chỉ

tiêu cụ thể như sau:

Giá trị hiện tại ròng (NPV:Net Present Value):

Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của cácnguồn thu nhập ròng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Trang 8

n: Số năm thực hiện dự án

k: lãi suất chiết khấu, giả định là không đổi qua các năm

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án: Ngân hàng khi cho vay thường chỉ quan tâm đến vấn đề trảgốc và lãi của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi thẩm định dự án doanh nghiệp thường đưa ra tỷ lệchiết khấu cao để NPV > 0 Vì vậy, Ngân hàng cần thẩm định NPV để thẩm định việc dự tính tỷ

lệ chiết khấu của doanh nghiệp là hợp lý hay không Và với tỷ lệ chiết khấu hợp lý đó thì NPV >

0 sẽ giúp cho Ngân hàng khẳng định việc cho vay là có hiệu quả

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return):

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu ở đó NPV bằngkhông

Công thức:

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

Trường hợp có một dự án duy nhất thì chọn dự án có IRR lớn hơn lãi suất chiết khấu.Trường hợp có nhiều dự án thì chọn dự án cho giá trị IRR dương lớn nhất và lớn hơn lãisuất chiết khấu

Phương pháp IRR ngầm định rằng thu nhập ròng của dự án được tái đầu tư tại tỉ lệ lãisuất IRR nghĩa là không giả định đúng tỉ lệ tái đầu tư

Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Peried):

Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu

Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (không tính đến giá trịthời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (quy tất cả các khoản thu nhập chi phíhiện tại theo tỷ suất chiết khấu lựa chọn)

Trang 9

Công thức tương tự nhau:

PP = n +

Trong đó: n là năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

Vì mỗi dự án có mức độ rủi ro khác nhau, thời gian thu hồi vốn khác nhau nên rất khó đểđưa ra một tiêu chuẩn chung nhất cho việc lựa chọn dự án theo PP Bởi vậy thông thường PP chỉđược sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung cho các chỉ tiêu khác

Chỉ số doanh lợi (PI: Profit index):

Là chỉ số phản ảnh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của cácdòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ

ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra

Công thức:

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án: PI càng cao thì dự án càng dễ được chấp nhận nhưng tối thiểuphải bằng lãi suất chiết khấu

Thứ 4: Thẩm định khả năng trả nợ của dự án trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi)

phải trả hàng năm của dự án.Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảng cân đối thu chi và

tỷ số khả năng trả nợ của dự án

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án = Nguồn trả nợ hàng năm của dự án

Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi)

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức quy định chuẩn Mức này đượcxác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi tỷ số khả năng trả

nợ của dự án phải đạt được mức quy định chuẩn Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án còn được

Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồiDòng tiền ngay sau mốc hoàn

vốn

Trang 10

đánh giá thông qua việc xem xét sản lượng và doanh thu tại điểm hoà vốn trả nợ Khả năng trả

nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự ánđồng thời cũng là chỉ tiêu được Ngân hàng đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn

để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự án hay không

Thứ năm: Thẩm định độ nhạy của dự án bằng cách xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu

quả tài chính của dự án (lợi nhuận, NPV, IRR…) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thayđổi Khi tính độ nhạy của dự án người ta thường cho các yếu tố đầu vào biến đổi 1% để xem đểxem NPV, IRR thay đổi bao nhiêu %, và quan trọng hơn cả là phải xác định được xu thế và mức

độ thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng

Xác định các yếu tố dễ bị thay đổi do ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài (giá cả sảnphẩm, sản lượng, chi phí, tỷ giá) Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thayđổi của các yếu tố

Độ nhạy của dự án =

% thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

% thay đổi của các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi đóChỉ số nhạy cảm thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớn thì độ rủi ro cànglớn, do các yếu tố đầu vào quá biến động ảnh hưởng tới kết quả tài chính của dự án

Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư và nhà cung cấp tín dụng khoanh được hành lang

an toàn cho hoạt động của dự án

Ngoài ra, để đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án thì việc đánh giá kết quả của

dự án trong các trường hợp tốt nhất, xấu nhất và so sánh các trường hợp dự tính cũng rất cầnthiết Mỗi tình huống đều gắn với một xác suất có thể xảy ra Hay chỉ tiêu này còn gọi là Phântích tình huống

Tóm lại: Mỗi chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đều có những ưunhược điểm nhất định Vậy để có thể đưa ra được một kết quả thẩm định chính xác và hiệu quảthì cần kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên vì chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau giúp người thẩm địnhđưa ra được kết luận khách quan và chính xác nhất

Trang 11

Chất lượng thẩm định tài chính dự án bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau Vì vậy,muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án, Ngân hàng thương mại phải quan tâm đếncác nhân tố này.

1.2 Chất lượng TĐTC dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan điểm về chất lượng TĐTC dự án đầu tư của NHTM

Chất lượng của việc thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng cóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận và sự an toàn của Ngân hàng

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư dưới góc độ Ngân hàng là xem xét dự án đó

có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩmđịnh có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm địnhcao hay thấp, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án hay không Chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thể hiện ở việc trên cơ sở phân tích, đánh giá một cáchkhách quan, toàn diện, sâu sắc, Ngân hàng quyết định tài trợ cho những dự án mà sau này khi đivào thực hiện mang lại hiệu quả tài chính cũng như trả được nợ Ngân hàng như dự kiến, từ đóNgân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình

Hoạt động thẩm định dự án nói chung và hoạt động thẩm định tài chính dự án nói riêng

có ảnh hưởng quyết định và trực tiếp đến các khoản cho vay, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, sự

an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bởi vậy nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của tất cả các Ngân hàng Chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo cho các quyết định đầu tư của Ngân hànghợp lý, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, hạn chế rủi ro không thu hồi được vốn

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng TĐTC dự án đầu tư của NHTM

Thẩm định dự án là một công cụ quản lý và kiểm tra quan trọng của Ngân hàng nhằm đưa

ra những quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay Mặt khác, thẩm định tài chính dự án còn là

cơ sở để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ, thời hạn hợp lý, tạo tiền đề cho các doanh nghiệphoạt động có hiệu quả hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

Trang 12

Bởi vậy, chất lượng của công tác thẩm định dự án ảnh hưởng rất lớn đến các lĩnh vựctrong đời sống xã hội Trên cơ sở các yếu tố, quy trình thẩm định, ta có thể xây dựng một hệthống các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định làm cơ sở, căn cứ cho công tác thẩm định Đó

là yêu cầu và trách nhiệm đồng thời cũng là mong muốn của tất cả hệ thống Ngân hàng Hiệnnay ở nước ta chưa có một cơ quan, ban ngành nào thực hiện được điều này

Chất lượng thẩm định thể hiện ở chỗ các đánh giá về dự án có phải là căn cứ quan trọng

để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cho dự án hay không Đối với các nhà quản lý Ngân hàng,hoạt động thẩm định được coi là có chất lượng khi nó hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định cóđầu tư, có cho vay hay không và đầu tư phải an toàn, sinh lợi cho Ngân hàng

Sau đây là một số chỉ tiêu cụ thể phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư:

- Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư có khoa học và toàn diện không?

- Thời gian thẩm định tài chính dự án đầu tư nhanh hay chậm?

- Chi phí thẩm định tài chính cao hay thấp?

- Đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân là nhiều hay ít, có thực hiện chính sáchđầu tư phát triển kinh tế xã hội không?

- Có khả năng thu hồi được nợ không? Làm sao để không có nợ quá hạn, nợ khó đòi?Nếu như việc thẩm định dự án đầu tư được thực hiện với chất lượng tốt thì quyết định đầu

tư hợp lý của Ngân hàng sẽ được đảm bảo:

- Tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

- Rủi ro không thu hồi được vốn của Ngân hàng là thấp nhất

Tuy nhiên việc đánh giá chính xác hiệu quả của từng quá trình thẩm định dự án là rất khókhăn và đòi hỏi thời gian dài Mỗi khâu của quá trình thẩm định đạt chất lượng tốt thì chất lượngthẩm định dự án sẽ cao, đem lại hiệu quả cho Ngân hàng trong công tác cho vay đầu tư của mình

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

Trang 13

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Chất lượng thông tin:

Thông tin là cơ sở cho việc phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệpcủa cán bộ thẩm định Để có kết quả thẩm định chính xác cao thì phải có thông tin, số liệu đầy

đủ, chính xác trên nhiều góc độ khác nhau Để có được nguồn thông tin cần thiết cho dự án,Ngân hàng có thể dựa vào các thông tin do chủ đầu tư cung cấp hoặc thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác nhau liên quan đến vấn đề cần đánh giá và tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng cácphương pháp xử lý thông tin một cách thích hợp theo nội dung của quy trình thẩm định

Hiện nay để có được thông tin về khách hàng là không khó đối với Ngân hàng nhưng để

có những thông tin chính xác mới là vấn đề Ngân hàng phải quan tâm Thông thường để thuậnlợi cho việc đi vay, dự án mà chủ đầu tư đưa đến Ngân hàng đều khả thi, các báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp đều cho thấy tình hình tài chính tốt Nếu Ngân hàng chỉ dựa vào các thông tinnày thì kết quả thẩm định sẽ không phản ánh đúng thực chất hiệu quả của dự án Vì thế việc thiếtlập hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác luôn được đặt ra như một nhu cầu cấp bách đối với côngtác thẩm định dự án, thiết lập được một hệ thống thông tin như vậy sẽ giúp Ngân hàng rất nhiềutrong việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng

Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định:

Trong quá trình thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng cán bộthẩm định luôn đóng vai trò quan trọng bởi họ chính là người trực tiếp thẩm định tài chính dự ánđầu tư Công tác này đòi hỏi cán bộ thẩm định không những phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ,

am hiểu các lĩnh vực cho vay, đầu tư của Ngân hàng mà còn phải có những hiểu biết về các vấn

đề liên quan như: Thuế, môi trường, thị trường, khoa học công nghệ… Bởi vậy phần nào hiệuquả của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ phụ thuộc vào chất lượng nhân tố conngười Sự hiểu biết và toàn bộ những kiến thức về khoa học, kinh tế, xã hội mà người thẩm định

có được đều phải thông qua đào tạo hay sự bồi dưỡng kiến thức mà có cùng với kinh nghiệm, kỹnăng được tích lũy thông qua hoạt động thực tiễn Tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt củacán bộ thẩm định là điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định và ngược lại, người thẩmđịnh không có kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng được tínhkhả thi của dự án

Trang 14

Để đạt được chất lượng tốt trong thẩm định tài chính dự án, yêu cầu quan trọng đầu tiênđối với cán bộ thẩm định là phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ Phải nắm vững các văn bảnpháp luật, các chế độ chính sách do Nhà nước quy định đối với các lĩnh vực: Ngân hàng, xâydựng cơ bản, tài chính kế toán…

Do vậy muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trước hết bản thântrình độ kiến thức, năng lực đạo đức của cán bộ thẩm định phải cao

Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để thẩm dịnh cán bộ thẩm định phải hiểu rõphương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù hợp để thẩm định dự án không Ví dụ nhưdùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để thẩm định tài chính dự án đầu tư, phương pháp này khôngquan tâm đến dòng tiền sau năm thu hồi vốn, do đó không lường trước được những rủi ro trongtương lai ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án như thế nào? Do vậy nó thích hợp chonhững dự án nhỏ, hao mòn nhanh, phải thu hồi vốn nhanh Cán bộ thẩm định phải nắm chắcnhững nhược điểm ấy của chỉ tiêu để thẩm định những dự án phù hợp với nó Rõ ràng ở đây nếuNgân hàng chỉ áp dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho các dự án có thời gian dài, quy mô lớn thìkhông hiệu quả

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

Từ phía khách hàng:

Trang 15

Đối với khách hàng, các dự án mà khách hàng mang tới Ngân hàng phải đưa ra các con

số tương đối chính xác về khoản chi phí - doanh thu vì nhiều khi khách hàng đưa ra những con

số không chính xác về giá cả, chi phí, doanh thu, các cán bộ Ngân hàng phải mất nhiều thời gian

và công sức điều tra lại để có những con số chính xác hoặc ít nhất là tương đối chính xác Nếugặp những cán bộ không có trách nhiệm nghề nghiệp họ sẽ không kiểm tra lại, khi đó tính thiếuchính xác trong những con số mà khách hàng đưa ra sẽ dẫn đến một hậu quả nghiêm trọng là kếtluận sai về tính khả thi của dự án và nếu Ngân hàng cho vay thì sẽ dẫn đến thua lỗ Do đó chấtlượng thẩm định dự án của Ngân hàng sẽ bị đánh giá là thấp

Từ phía các cơ quan quản lý Ngân hàng:

Những văn bản chính sách của các cơ quan này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động củaNgân hàng Khi các cơ quan này đưa ra những văn bản mới thì sự kịp thời, tính hợp lý của chúng

và của các văn bản hướng dẫn kèm theo có ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng nói chung

và công tác thẩm định của Ngân hàng nói riêng Các văn bản này có thể kể tới các văn bảnhướng dẫn tính khấu hao, tính tiền thuế đất đai của nhà nước, tính giá trị của tài sản, hay nhữnghướng dẫn về thuế là những văn bản có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác thẩm định của Ngânhàng Bên cạnh đó những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bảnpháp lý của nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định cũng như kết quả hoạt độngcủa dự án Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản luật về các lĩnh vực cùng với sự thayđổi liên tục của những văn bản pháp luật về quy chế quản lý tài chính có thể làm thay đổi tínhkhả thi của dự án, gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá dự báo rủi ro, thẩm định tàichính dự án

Từ phía môi trường chung của nền kinh tế:

Lạm phát là yếu tố bất định ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính dự án Lạm phát gâynên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiếtkhấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì

nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố: quy luật cung cầu, tâm lý người tiêu dùng và sức mạnh nền kinh

tế Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tácđộng của lạm phát Do vậy để đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó cần phải xác địnhmột cách chính xác hợp lý giá cả của các yếu tố trong chi phí hay doanh thu của dự án Nếu giá

Trang 16

được cung cấp trong dự án là giá cố định, không thay đổi theo thời gian và được áp dụng trongsuốt thời gian hoạt động của dự án thì một mặt người lập dự án đã đơn giản hoá việc xây dựngcác bảng tóm tắt tài chính của dự án, mặt khác nó đã loại ra khỏi dự án sự phân tích các thông tinkinh tế, tài chính có thể ảnh hưởng đến kết quả của dự án Nếu giá cả đầu vào đầu ra của dự ánđược điều chỉnh trong suốt thời gian hoạt động của dự án theo một xu hướng mà nhà thẩm địnhgiả định cho các thời kỳ trong tương lai thì đó là giá thực Đó là giá có thể có trong tương lai,được dự đoán trên mức cung cầu hàng hoá hay sản phẩm của dự án trong một khoảng thời gianvới các nguồn cung cấp sẵn có và các yếu tố bên ngoài khác có thể ảnh hưởng đến chi phí sảnxuất Sử dụng giá này giúp cho việc tính toán xây dựng các biến số của bảng tài chính sẽ đáng tincậy hơn, chính xác hơn, giúp cho công tác thẩm định có hiệu quả hơn.

Lãi suất chiết khấu cũng là một yếu tố quan trọng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư.Việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí Nếu lãisuất này thấp sẽ khuyến khích đầu tư vào các dự án kém hiệu quả, nếu nó cao sẽ hạn chế đầu tư.Hiện nay chúng ta chưa có một quy định thống nhất nào về tỷ lệ này đối với từng ngành nghề cụthể cũng như không có một chuẩn mực nào để xác định lãi suất chiết khấu dẫn đến dùng các tỷ lệkhác nhau để đánh giá, so sánh dự án gây lên sự khó khăn không chính xác trong công tác thẩmđịnh

Trang 17

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN

HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Theo quyết định số 018/QĐ-HĐQT/NHCT1 27/02/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước, dưới sự nhất trí của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội và các cấp các ngành có liênquan, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nam Thăng Long được thành lập ngày 20 tháng 03năm 2001 Ban đầu có tên là Ngân hàng Công thương khu vực Cầu Giấy (được tách ra từ Ngânhàng Công thương chi nhánh Ba Đình) Chi Nhánh Ngân hàng Công thương Nam Thăng Long

có trụ sở tại 117A, Đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chi nhánh hoạt động theo phương châm chung của Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam là: “Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, nhiều tiện ích với chất lượng

đã cam kết cho khách hàng” Đáp ứng các yêu cầu và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệthống quản lý chất lượng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

Trang 18

Phòng tổ chức hành chínhPhòng khách hàng doanh nghiệp lớnPhòng kế toánPhòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏPhòng khách hàng cá nhânTổ thông tin điện toánPhòng tiền tệ kho quỹPhòng tổng hợp tiếp thịPhòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề

Theo Quyết định số 066/QĐ-HĐQT-NHCT ban hành ngày 30/3/2004 của Hội đồng quảntrị Ngân hàng công thương Việt Nam, thì bộ máy tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Công

thương Nam Thăng Long được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, gồm Ban giám đốc và các phòng

ban được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương

Chi nhánh Nam Thăng Long

Ban giám đốc: Bao gồm một giám đốc và bốn phó giám đốc Ban giám đốc có trách

nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Công

thương Nhà Nước về hoạt động chung của Ngân hàng, và quản lý hoạt động của các phòng ban:

Phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòng kiểm tra nội bộ

Các phòng ban:

Ban Giám đốc

Trang 19

Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện côngtác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo chủ trương chính sách của Nhà Nước và quyđịnh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòngphục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chinhánh.

Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với kháchhàng là các doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giớithiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn

Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch vớikhách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; thực hiệncác nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng theo hướng dẫn của Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sảnphẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cánhân để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,quản lý các sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam.Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch

vụ Ngân hàng cho khách hàng là các cá nhân

Phòng kế toán: Phòng kế toán là phòng nghiệp vụ có chức năng lập báo cáo, đưa ra các

kế hoạch, chiến lược hoạt động giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thựchiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo quy định của Nhà Nước và Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam

Phòng tiền tệ kho quỹ: Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn khoquỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHCT Việt Nam; ứng vàthu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho cácdoanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

Trang 20

Phòng tổng hợp tiếp thị: Phòng tổng hợp tiếp thị là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giámđốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.

Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề là bộ phậntham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro, quản lý giám sát thực hiện danhmục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định, táithẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá,quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Công thươngViệt Nam

Tổ thông tin điện toán: Tổ thông tin điện toán thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thốngthông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của

hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Có thể nói hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng mà bất cứNgân hàng thương mại nào cũng quan tâm và đặt lên hàng đầu Những ngày đầu thành lập chinhánh đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn, tìm kiếm khách hàng Tuy nhiên,bằng việc không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ cùng với thái độ phục vụ văn minh, giảiquyết nhanh chóng và thông thoáng các thủ tục, chi nhánh đã khắc phục được những khó khănban đầu Hiện nay, chi nhánh đã thu hút tiền gửi của các doanh nghiệp, dân cư và phát hành cáccông cụ nợ với mức tăng trưởng tương đối cao Cũng như phần lớn các Ngân hàng thương mạikhác, hoạt động huy động vốn là hoạt động mang tính trọng yếu đối với Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long Qua mỗi năm, chi nhánh lại có những điều chỉnh

để phục vụ khách hàng tốt hơn, thu hút nhiều nguồn vốn trong dân cư và doanh nghiệp hơn.Trong những năm vừa qua hoạt động huy động vốn của chi nhánh đạt hiệu quả cao, số vốn huyđộng được của chi nhánh tăng dần qua từng năm cụ thể được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2009- 2011

Trang 21

Giá trị

% tăng/giả m

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2009-2011

Nhìn vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy tổng vốn huy động của chi nhánh tăng theotừng năm, riêng năm 2009, do chịu ảnh hưởng một phần của cuộc khủng hoảng kinh tế bùng phátmạnh từ cuối năm 2008, tốc độ tăng trưởng của mức vốn huy động trong năm này có bị giảm sút.Tuy vậy, do có nhưng biện pháp kịp thời khắc phục cũng như sự phục hồi của nền kinh tế, tốc độtăng trưởng của vốn huy động tại chi nhánh đã tăng lên đáng kể (10,83%) vào năm 2011

Trang 22

Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh trong 2 năm 2008-2009 tăng trưởng châm, thậm chí còngiảm, nguyên nhân chính là do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với nền kinh

tế Việt Nam Đến năm 2010, khi đã có dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế, hầu hết các chỉ số về

cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh đã tăng mạnh

Nhìn chung, trong giai đoạn 2009-2011, nguồn huy động vốn chủ yếu của chi nhánh là từcác tổ chức kinh tế, cụ thể là các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn Hà Nội

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Cùng với việc huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn có vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nếu như huy động vốn được coi là điềukiện cần thì sử dụng vốn được coi là điều kiện đủ, quyết định đến sự sống còn của Ngân hàng.Nhận thức được điều này, chi nhánh NHCT Nam Thăng Long luôn coi trọng nghiệp vụ sử dụngvốn, đặt công tác tín dụng lên hàng đầu theo đúng chủ trương, chính sách của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam với phương châm “Cam kết phục vụ tận tụy khách hàng” Chi nhánh chútrọng tăng trưởng tín dụng phải kiểm soát được vốn cho vay Trên cơ sở chọn lọc khách hàng,giảm dần dư nợ đối với những doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém, vốn chủ sở hữu nhỏ,nâng cao chất lượng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quả kinh tế và thực hiện nghiêm túc các quychế về tín dụng hiện hành

Bảng 2.2 Tình hình cho vay tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2009-2011

Trang 23

Phân loại theo thành phần kinh tế

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2009-2011

Nhìn vào cơ cấu phân loại, có thể thấy đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh là cácdoanh nghiệp và thành phần kinh tế ngoài quốc doanh với tỷ lệ vay vốn bằng ngoại tệ tăng dầnqua từng năm, chứng tỏ nhu cầu ngoại tệ cho giao dịch quốc tế đang ngày càng tăng Các dự ánvay vốn ở chi nhánh cũng tập trung vào nhóm các dự án trung và dài hạn, đây chủ yếu là các dự

án đầu tư xây dựng nhà xưởng hoặc mua sắm tài sản cố định phục vụ sản xuất

Qua bảng số liệu ta thấy mức tổng dư nợ của chi nhánh qua các năm tăng trưởng khá đềuđặn, điều này cũng phần nào cho thấy được sự phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp kinhdoanh, sản xuất trên địa bàn hoạt động của chi nhánh

Công tác xử lý và thu hồi nợ đọng cũng được Ngân hàng chú trọng Những khoản nợđọng tại Chi nhánh là những khoản nợ xấu, phát sinh trong thời gian dài và ở hầu hết khách hàng

đã không còn tồn tại

2.1.3.3 Các hoạt động, dịch vụ khác

Nghiệp vụ bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh luôn gắn liền với các công tác cho vay, trong

nhiều năm qua nghiệp vụ này của chi nhánh luôn được khách hàng tín nhiệm Năm 2009, chinhánh đã phát hành bảo lãnh các loại với 180 món, giá trị 111 tỷ đồng Sang đến năm 2010, con

số này đã tăng trưởng rất nhanh, chi nhánh đã phát hành bảo lãnh các loại với 295 món, giá trị

Trang 24

hơn 204 tỷ đồng (tăng 84,1% so với năm 2009), phí thu được từ dịch vụ bảo lãnh là 5,1 tỷ đồng.Năm 2011, trong năm đã phát sinh 354 món bảo lãnh các loại với giá trị hơn 392 tỷ đồng.

Hoạt động thanh toán quốc tế:

Bảng 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế tại chi nhánh

Đơn vị: triệu USD

Doanh số Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Nguồn: Báo cáo hoạt động thanh toán XNK cúa chi nhánh các năm 2009-2011

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy doanh số thanh toán quốc tế qua các năm đều có nhữngbiến động nhất định nhưng doanh số thanh toán nhập khẩu vẫn luôn lớn hơn doanh số thanh toánxuất khẩu, điều này cũng là dễ hiểu đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Từ trước đến nay, thanh toán quốc tế là một thế mạnh của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam, ở chi nhánh Nam Thăng Long thì hoạt động này cũng khá phát triển, tuy nhiênvẫn đứng sau hai hoạt động chính là huy động vốn và cho vay tín dụng

Phát triển dịch vụ thẻ và các điểm giao dịch: Chi nhánh đã chủ động, tích cực trong việc

tiếp thị, quảng bá dịch vụ thẻ, chủ động tiếp cận với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn để

mở thẻ S-Card cho sinh viên, thẻ C-Card cho cán bộ nhân viên các cơ quan đơn vị và tiếp cậnvới các đơn vị chấp nhân thẻ trong việc chi trả lương Đồng thời cũng không ngừng mở rộngmạng lưới các điểm giao dịch trên địa bàn

Năm 2009, chi nhánh đã phát hành được 10119 thẻ E-Partner, 45 thẻ tín dụng quốc tế,tăng 37 thẻ so với năm 2008 Số cơ sở thực hiện trả lương qua thẻ tại chi nhánh là 25 đơn vị.Tổng thu phí từ dịch vụ thẻ là 396, 97 triệu đồng, tăng 191,97 triệu đồng so với năm 2008

Trang 25

Năm 2010, chi nhánh phát hành 125 thẻ tín dụng quốc tế, tăng 80 thẻ so với năm 2009.

Mở mới 15 cơ sở chấp nhận thẻ, đạt 100% kế hoạch được giao Tổng thu phí từ dịch vụ thẻ là

Kiểm tra tính đầy đủ của bộ Hồ sơ:

+ Hồ sơ pháp lý

+ Quyết định thành lập

+ Đăng ký kinh doanh

+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng

Trang 26

+ Hồ sơ dự án đầu tư

+ Giấy chứng nhận đầu tư

+ Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay

+ Các tài liệu chứng minh về nguồn vốn tài trợ cho dự án

+ Các báo cáo tài chính 3 năm gần nhất

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính

+ Các quyết định văn bản cần thiết

+ Các loại hợp đồng kinh tế

+ Hồ sơ khác liên quan

+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay: Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan.Nội dung thẩm định ban đầu này nhằm xem xét tư cách pháp lý của khách hàng và dự án

và cũng là quá trình thu thập những thông tin cần thiết, đáng tin cậy phục vụ cho nội dung thẩmđịnh tài chính phía sau Đồng thời đây cũng là quá trình mà sau khi xem xét sơ bộ Hồ sơ, cán bộtín dụng có thể tìm hiểu cụ thể hơn những vấn đề còn khúc mắc bằng cách tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng vay vốn

Thẩm định khách hàng vay vốn:

Đây là nội dung thẩm định tiếp theo đóng vai trò quan trọng, đưa ra những đánh giá đượcnăng lực, uy tín của Chủ đầu tư, giúp Ngân hàng đánh giá được khả năng thực hiện dự án và khảnăng trả nợ của khách hàng

Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng: Để thẩm định tư cách pháp lý của khách

hàng, Ngân hàng sẽ yêu cầu các loại giấy tờ như sau:

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp

+ Đăng ký kinh doanh: nêu rõ mặt hàng kinh doanh của công ty

+ Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

+ Điều lệ doanh nghiệp

+ Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng Giám đốc

Trang 27

+ Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập

Công việc này tương đối đơn giản và nhanh chóng, nhưng là bắt buộc

Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng:

Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính

Đây là công việc đầu tiên rất quan trọng, đảm bảo cho các tính toán sau này, tránh tìnhtrạng các khách hàng có những sửa đổi để có đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng

Bước 2: Phân tích đánh giá khả năng tài chính của khách hàng.

Nội dung này được thực hiện thông qua việc phân tích về sản phẩm của công ty, thị phầnsản phẩm, khả năng cạnh tranh trên thị trường, chính sách khách hàng, quan hệ tín nhiệm với cáckhách hàng lâu năm… Từ đó đưa ra kết luận, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tốt hayxấu, triển vọng như thế nào trong tương lai

Xem xét tình hình tài chính công ty: xem xét tình hình tài chính công ty cho phép cán bộ

tín dụng đánh giá năng lực về vốn, về tài sản để đảm bảo cho khả năng thực hiện dự án và trả nợNgân hàng Nguồn tài liệu sử dụng chủ yếu là các Báo cáo tài chính (3 năm gần nhất), các báocáo kiểm toán, các thông tin cần thiết khác Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp nhưchi tiết phải thu, phải trả, chi tiết hàng tồn kho, chi tiết TSCĐ….chi tiết các khoản nợ vay các tổchức tín dụng

Nội dung thẩm định năng lực tài chính của khách hàng sẽ tập trung vào phân tích các chỉtiêu, chỉ số tài chính cụ thể như:

Về nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả: Đánh giá mức độ tăng giảm qua các thời kỳ, tỷ lệ nợ vay ngắn hạn, nợ vaydài hạn

Về tài sản: Sử dụng một số chỉ số như:

Hế số thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn

Trang 28

Hệ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp Nếu lớn hơn 1thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nhưng nếu nó quá cao thì doanh nghiệp có rấtnhiều khoản phải thu, hàng tồn kho và có quá nhiều tiền nhàn rỗi

Hệ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động – Tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số này chỉ ra khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tại doanh nghiệp

Và một số hệ số khác như: Hệ số nợ (tài sản nợ / vốn chủ sở hữu); Hệ số vốn chủ sở hữu(Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn); Hệ số tài sản cố định

Thẩm định quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tài chính khác:

Với bất cứ khách hàng vay vốn nào, cán bộ tín dụng đều phải kiểm tra các thông tin loạinày Khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng trước đó chưa? Quan hệ tốt không? Có lịch

sử nợ xấu không? Với các tổ chức tín dụng khác ra sao?

Kết thúc nội dung thẩm định khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng đưa ra nhận xét vềkhách hàng với những tiêu chí làm căn cứ có thể chấp nhận cho vay gồm: uy tín khách hàng,tiềm lực tài chính, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo của khách hàng

Thẩm định dự án đầu tư:

Xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của dự án:

+ Xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của dự án

+ Mục tiêu đầu tư của dự án: là dự án đầu tư mới hay đầu tư mở rộng, thay thế

+ Sự cần thiết đầu tư dự án: trả lời câu hỏi nhu cầu của nền kinh tế, của thị trường có mở ra

cơ hội cho những dự tính đưa ra trong dự án không?

+ Quy mô đầu tư: quy mô đầu tư lớn hay nhỏ, có phù hợp và cần thiết với sự phát triển củanền kinh tế và nhu cầu thị trường và ngành nghề triển khai hay không?

+ Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, phương án nguồn vốn để thựchiện dự án: lượng vốn tự có bao nhiêu, đi vay và huy động bao nhiêu?

+ Về tiến độ triển khai thực hiện dự án: Dự án được triển khai trong bao lâu? Chia làm mấygiai đoạn?

Trang 29

+ Thẩm định các căn cứ pháp lý của dự án: Xem xét các giấy tờ pháp lý đòi hỏi cho một dự

án như: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); báo cáo nghiên cứu khả thi, Giấy chứngnhận đầu tư, các quyết định văn bản cần thiết, các loại hợp đồng kinh tế

Phân tích thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án:

Đây là nội dung quan trọng đầu tiên trong phần thẩm định dự án Dự án phải đảm bảođươc tính hợp lý và thuyết phục về sản phẩm của dư án, khả năng tiêu thụ của sản phẩm mới cóthể có tính khả thi Cán bộ tín dụng sẽ dựa trên Hồ sơ dự án, xem xét sản phẩm của dự án, tìmkiếm thông tin và đưa ra các đánh giá theo các nội dung vể nhu cầu sản phẩm của dự án trên cơ

sở quan hệ cung cầu, tín hiệu thị trường đối với sản phẩm đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét vềthị trường tiêu thụ với sản phẩm, nhận định về tính cân thiết và tính hợp lý của dự án : sự cầnthiết phải đầu tư, sự hợp lý của quy mô đầu tư, sự hợp lý của việc triển khai thực hiện đầu tư

Tiếp theo là xem xét tổng quan về nguồn cung sản phẩm trên thị trường hiện nay Ttrướchết phải xem xét các vùng lân cận đặt dự án và đặc biệt thị trường tiêu thụ sản phẩm, không chỉquanh khu vực mà còn phải có cái nhìn tổng quan về toàn ngành đang định đầu tư không chỉ vớicác doanh nghiệp trong nước, mà còn phải xem xét khả năng nhập khẩu sản phẩm từ các nướctrong khu vực, chính sách giá trong tương lai

Một tiêu chí nữa cần phải đáp ứng được với một dự án đó là tính khả thi về việc tiêu thụsản phẩm Các giải pháp về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối phải có tính thuyếtphục cao Điều này cũng tùy thuộc vào tính chất sản phẩm của dự án, có thể tiêu thụ như thế nào,việc xây dựng mạng lưới phân phối có thuận lợi như thế nào trước sức cạnh tranh của các đốithủ trong ngành

Phần cuối nội dung thẩm định về thị trường sản phẩm, cần cập nhật và đưa ra đượcnhững dự báo về công suất có thể tiêu thụ sản phẩm của dự án và giá thành sản phẩm, mức độbiến động giá cả trong tương lai …để làm tiền đề cho khâu thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả của

dự án sau này

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án: Khi

thẩm định nội dung này, cán bộ tín dụng phải xem xét tính hợp lý về nhu cầu nguyên liệu đầuvào cho sản xuất hàng năm và giải pháp duy trì và lựa chọn vùng nguyên liệu, nhà cung câpnguyên liệu cho dự án có đảm bảo an toàn không? Đồng thời cũng phải xem xét yếu tố giá cả

Trang 30

(đặc biệt nếu nguyên liêu nhập khẩu) để có căn cứ tính toán chỉ tiêu hiệu quả dự án về sau.Nguồn thông tin có thể câp nhật từ Hồ sơ dự án, các dự án tương tự, các báo cáo triển vọngngành.

Thẩm định khía cạnh tài chính dự án:

Thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn:

Tổng vốn đầu tư dự án: Nhìn chung, tổng vốn đầu tư của các dự án đều dựa trên cơ sở cácchi phí xây dựng cơ bản, chi phí mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí dự phòng, thêm nữa lànhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để đảm bảo cho hoạt động của dự án Để có thể xem xéttính hợp lý của khoản mục này, cán bộ thẩm định phải làm tốt các nội dung thẩm định về thịtrường, về máy móc thiết bị, về dự đoán các khoản mục chi phí phát sinh

Nguồn vốn đầu tư: Với tổng mức đầu tư được xác đinh như trên, nội dung thẩm định cầnthiết tiếp theo là xem xét từng loại nguồn vốn tham gia và tài trợ cho dự án có đảm bảo haykhông trên cơ sở các hợp đồng tín dung cam kết góp và tài trợ vốn

Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án:

Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, Chi nhánh xây dựng và sử dụng các nhómchỉ tiêu cơ bản sau:

Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: NPV, IRR, điểm hòa vốn, thời gian hòa vốn.Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: nguồn trả nợ hàng năm, hệ số khả năng trả nợ, thờigian hoàn trả vốn vay

Phân tích rủi ro dự án:

- Rủi ro về thị trường: gồm thị trường đầu vào, thị trường đầu ra

- Rủi ro về môi trường và xã hội: có thể là những tác động tiêu cực đối với môi trường vàngười dân xung quanh

- Rủi ro kinh tế vĩ mô: những biến động do tỷ giá hối đoái; lạm phát, lãi suất

- Rủi ro về cơ chế chính sách: là tất cả những bất ổn tài chính, chính sách ở khu vực thựchiện dự án

Trang 31

- Rủi ro về kỹ thuật, vận hành bảo trì: Đây là rủi ro về việc dự án không thể vận hành vàbảo trì ở mức độ phù hợp với nhưng thông số thiết kế ban đầu.

+ Thẩm định tính pháp lý của các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản

+ Xem xét nguồn gốc tài sản, đặc điểm của tài sản

+ Kiểm tra xem tài sản có được phép giao dịch hay không?

+ Tài sản hiện nay có nằm trong diện tranh chấp hay không?

+ Có bảo hiểm tài sản không?

+ Tài sản có dễ bán, dễ chuyển nhượng hay không?

Kết luận: Tài sản đảm bảo có đủ điều kiện để cấp tín dụng không?

2.2.1.2 Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình thẩm định cho vaydiễn ra một cách thống nhất, khoa học, nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượngtín dụng, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng doanh nghiệp.Thông thường các dự án đầu tư được thẩm định theo quy trình 7 bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ

- Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ.Sau khi kiểm tra nếu đầy đủ cán bộ tín dụng báo cáo trưởng phòng tín dụng và tiếp tục tiến hànhcác bước trong quy trình

Ngày đăng: 04/11/2014, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thường niên năm 2009 của hội sở chính Ngân hàng Công thương Việt Nam Khác
2. Báo cáo thường niên năm 2010 của hội sở chính Ngân hàng Công thương Việt Nam Khác
3. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Công thương Nam Thăng Long các năm 2009 – 2011 Khác
4. Frederic S. Mishkin, Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường Tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật, 1994 Khác
5. PGS.TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình thẩm định tài chính dự án, NXB Tài Chính, 2004 6. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân,2008 Khác
7. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007 Khác
8. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải, 2009 Khác
9. Website của Ngân hàng Công thương Việt Nam: www.vietinbank.vn 10. Website của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam: www.vnba.org.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Nam Thăng Long - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Nam Thăng Long (Trang 18)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2009-2011 - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Bảng 2.2. Tình hình cho vay tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2009-2011 (Trang 22)
Bảng 2.3. Doanh số thanh toán quốc tế tại chi nhánh - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Bảng 2.3. Doanh số thanh toán quốc tế tại chi nhánh (Trang 24)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình thẩm định tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thăng Long (Trang 34)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tài chính - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính (Trang 38)
Bảng 2.5: Các hệ số doanh lợi - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Bảng 2.5 Các hệ số doanh lợi (Trang 39)
Bảng 2.6: Doanh thu của dự án qua các năm - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Bảng 2.6 Doanh thu của dự án qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.7: Nợ gốc thu hồi qua các năm - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp công thương việt nam - chi nhánh nam thăng long
Bảng 2.7 Nợ gốc thu hồi qua các năm (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w