1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp đại dương

70 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phụ thuộcrất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố chủ quan thuộc về ngân hàng đó là côngtác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ng

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH 3

DỰ ÁN VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 3

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

2013 29

2.1.2 Ho 29

n trên thế giới 30

2.1.3 Những thàn 30

n tại OceanBank 31

2.2.1 Những 31

vị trực thuộc 32

2.2.2 Công tác Thẩm định độ 32

lập tại OCEANBANK 32

2.2.2.1 Trình tự t 32

hồ sơ khách hàng 33

2.2.2.2 Quy trình thẩm 33

sơ cấptín dụng 34

2.2.2 2.2 Thẩm định năng lực tài c 34

t khả háng xảy ra đối với các lãnh đạo chủ chốt, t 47

thẩm định, Ngân hàng 51

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, tuy phải đương đầu với những khó khăn thách thứcnhưng đất nước ta đã giành được những thành tựu quan trọng và khá toàn diện, giữvững ổn định kinh tế chính trị - xã hội Các chỉ tiêu kinh tế hàng đầu đều đạt vàvượt kế hoạch, trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng đất nước được giữ vững.Tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM) có nhiều biến chuyển tíchcực mặc dù phải chịu những tác động ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất lợi trong nướccũng như trên thế giới

Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt độngcho vay và đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người

mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh.NHTM ngày càng đóng vai trị là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thànhphần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế

Trong điều kiện kinh doanh đó, buộc các ngân hàng phải tìm mọi biện pháp đểnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình để có thể đứng vữngtrên thị trường Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phụ thuộcrất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố chủ quan thuộc về ngân hàng đó là côngtác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Có thể nói công tác thẩm định

là yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng nói mộtcách khác công tác thẩm định quyết định sự thành công của mỗi ngân hàng

Do vậy thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớimỗi ngân hàng Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩmđịnh nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sựphát triển xứng đáng Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại NHTM cổ phần

OceanBank, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự

án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đại Dương” làm chuyên đề thực tập.

Với những kiến thức tích luỹ được trong thời gian thực tập thực tế tại ngân hàng vàtrong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức để hoànthiện và nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án nói chung và chất lượng thẩm địnhtài chính dự án nói chung tại Ngân hàng

Trang 3

Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự

án tại Ngân hàng TMCP Đại Dương

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên NHTM cổ phần Đại Dương

đã nhiệt tình chỉ bảo và Ths Phan Hồng Mai đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành

bản báo cáo này Tuy nhiên, vì thời gian thực tập không dài và do giới hạn về trình

độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết của em không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp giúp đỡ, đóng góp ý kiến

và chỉ bảo tậm tình của các thầy cô để bài viết thêm hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

từ ngân hàng là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình NHTM là tổ chứccho vay chủ yêu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình Đối với doanhnghiệp, ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng, muasắm trang thiết bị Khi doanh nghiệp và người mua hàng phải thanh toán cho cáckhoản mua hàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụnghay tài khoản điện tử… và khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính,

họ thường tìm tới NHTM để tìm sự tư vấn

NHTMđã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự pháttriển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn vàquan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hànghoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTMcũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thểthiếu được

Do nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng không ngừng tăng

Trang 5

cường mở rộng các danh mục các sản phẩm ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và thu lợi nhuận cao Tuynhiên, về cơ bản chúng ta có thể sắp xếp các hoạt động đó vào một trong ba nhóm sau:

1.1.2.1 Huy động tiền gửi:

Cho vay là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách

để huy động được nguồn tiền Một trong những nguồn quan trọng là tiền gửi thanhtoán và tiết kiệm của khách hàng Ngân hang mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản

hộ người có tiền và cam kết trả tiền đúng hạn Trong quá trình thu hút nguồn vốnNgân hàng phải bỏ ra những chi phí giao dịch, chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi Ngânhàng vay và các khoản chi phí khác có liên quan Những khoản chi này đòi hỏiNgân hàng phải sử dụng những đồng vốn huy động được có hiệu quả để có thể bùđắp các khoản chi phí và đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng

Ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế quốc dân bao.Bên cạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu tư cho vay, các NHTM

có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ các công ty khác, các tổ chức tài chínhtrên thị trường tài chính

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

a Cho vay

+ Cho vay thương mại: Ngay thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương

phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoảnphải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó bước chuyển tiếp từ chiết khấuthương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ

có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

+ Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng không tích cực cho

vay đối với cá nhân và hộ gia đình do tính rủi ro cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêudùng và sự cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như mộtkhách hàng tiềm năng Sau thế chiến thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành loại hình tíndụng tăng trưởng nhanh nhất tại các nước có nền kinh tế phát triển

+ Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn,

các ngân hàng cũng ngày càng quan tâm vào việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới

Trang 6

đặc biệt là tài trợ trong các ngành công nghệ cao Một số ngân hàng còn cho vay đểđầu tư vào bất động sản Tất nhiên, loại hình tín dụng này rủi ro tương đối cao.

Các khoản cho vay, nơi tiềm ẩn những rủi ro hơn cả, luôn chiếm phần lớntrong tổng tài sản của NH Nếu không được kiểm soát chặt chẽ các khoản vay rất dễ

bị thất bại, trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận, thậm chí đe doạ sự tồn tại của ngânhàng khi những nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng không được đáp ứng Vậy thì,cho ai vay như thế nào, quản lý việc sử dụng tiền vay, tiến hành thu nợ gốc và lãi rasao là những vấn đề mà ngân hàng phải giải quyết trước và trong quá trình chovay, nhằm có được những khoản cho vay an toàn và hiệu quả

b Đầu tư

Hoạt động đầu tư chủ yếu của Ngân hàng trên thị trường tài chính thông quaviệc mua bán các chứng khoán: công trái và tín phiếu Thu nhập của Ngân hàng từhoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua Ngoài ra Ngân hàngcòn hùn vốn liên doanh với các doanh nghiệp, trong quá trình đó Ngân hàng sẽđược chia lợi nhuận từ hoạt động này

1.1.2.3 Hoạt động cung cấp các dịch vụ:

Tận dụng vị trí uy tín, chuyên môn của mình là một trung gian tài chính cónhiều quan hệ với khách hàng, có khả năng tiếp cận với nhiều nguồn thông tin, cácngân hàng ngày nay sẽ cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác nhau từ dịch vụ thanhtoán, bảo lãnh, làm đại lý cho đến việc lập két giữ tiền, của cải phục vụ cho kháchhàng Các dịch vụ này có thể hoàn toàn độc lập hoặc có thể liên quan hỗ trợ cho cáchoạt động về huy động vốn, hoạt động tín dụng (đặc biệt là hoạt động thanh toán)nhưng chúng đều đem lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng phí dịch vụ Đối vớihầu hết các ngân hàng, thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu nhập

Trang 7

1.2 Thẩm định tài chính dự án của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án của NHTM

Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Khi tiến hành cho vay vốn,Ngân hàng thường phải đối mặt với vô số những rủi ro Vì một dự án thường sẽ kéodài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn và bị chi phối bởi nhiều yếu tố màtrong tương lai có thể sẽ biến động khó lường Những con số tính toán cũng nhưnhững nhận định đưa ra trong dự án (khi lập dự án) chỉ là những dự kiến, bởi vậychứa đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án Người lập dự án ở đây có thể

là chủ đầu tư, hoặc các cơ quan tư vấn được thuê lập dự án, cơ sở các ý đồ kinhdoanh và mong muốn của dự án Các nhà soạn thảo thường đứng trên gốc độ hẹp đểnhỡn nhận các vấn đề của dự án Có thể không tính toán đến các vấn đề có liênquan và có thể bỏ qua một số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi hơn mộtcách cố ý nhằm đạt được sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên quan Rõ ràng chủđầu tư thẩm định tài chính dự án trước hết vì quyền lợi của mình song họ đứng trênquan điểm riêng

Để có thể tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường với đặcđiểm là tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì Ngân hàng cũng như cácpháp nhân khác trong nền kinh tế sẽ phải tự tìm kiếm các phương cách, giải pháp choriêng mình để ngăn ngừa các rủi ro có thể nẩy sinh Thẩm định tài chính dự án trongcông tác hoạt động của Ngân hàng chính là một trong những biện pháp cơ bản nhằmphòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn đầu tư tại Ngân hàng Như vậy trên góc

độ người tài trợ, các Ngân hàng tổ chức tài chính đánh giá dự án chủ yếu dựa trênphương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng.Với các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền thẩm định tài chính dự án được xemxét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế xã hội của đất nước

Một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về thẩm định tài chính dự ánđầu tư như sau:

Trang 8

Thẩm định tài chính dự án là công việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học,khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng địnhtính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư.

Đối với các nhà tài trợ, tổ chức cho vay, Ngân hàng: Thẩm định tài chính dự án đầu

tư là một quá trình được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã được thiết lập trên cơ

sở những chuẩn mực, nhằm rút ra những kết luận làm căn cứ quyết định cho khách hàngvay vốn đầu tư dự án hay không

1.2.1.2 Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án của NHTM

Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Chính vì vậy mỗi mộtkhoản tín dụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại lợi nhuận, điều đó đồng nghĩavới việc đảm bảo cho hoạt động được an toàn và hiệu quả Do đó, điều ngân hàngquan tâm nhất là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn củakhách hàng Do đó, việc ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án trên mọi phươngdiện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính… là đặc biệt quan trọng

Một dự án như đã đề cập thường đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, trong một thờigian dài, phần lớn vượt quá khả năng tài chính, khả năng tự tài trợ của các doanhnghiệp Vì vậy họ phải huy động nguồn tài trợ từ các NHTM Về phía NHTM, chovay theo dự án đầu tư là một nghiệp vụ kinh doanh truyền thống có khả năng sinhlời cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Và đề giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra,các ngân hàng không còn cách nào khác là phải tiến hành thẩm định các dự án đầu

tư mà quan trọng nhất là thẩm định tài chính dự án Vai trò quan trọng của thẩmđịnh dự án thể hiện ở chỗ nó là căn cứ chính yếu nhất để NHTM đưa ra quyết địnhtài trợ của mình

Về mặt nghiệp vụ, NHTM với phương châm hoạt động an toàn và hiệu quả,công tác thẩm định dự án sẽ giúp cho ngân hàng:

vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năngtrả nợ của chủ đầu tư

Trang 9

quá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm cácbiện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thờitham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để cú quyết địnhđầu tư đúng đắn.

định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suât, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạođiều kiện cho dự án hoạt động hiệu quả

đích, đúng đối tượng và tiết kiệm trong quá trình thực hiện dự án

1.2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thẩm định

Hoạt động thẩm định phục thuộc rất nhiều vào các quy định, nghị định được các cơquan pháp luật ban hành Các văn bản pháp luật sau được xem là cơ sở pháp lý cho hoạtđộng thẩm định dựa án của NHTM

chính phủ số 52/1999/NĐ - CP, ngày 08/7/1999

Quyết định số 324/1998/QĐ- NHNN ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam

bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghịđịnh của Chính phủ số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999

chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước ”( sửa đổi ), số 03/1998/QH 10

sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ngày9/6/2000 (Sửa đổi từ:1987,1990,1992)

chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”

về “Hướng dẫn họat động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”

Trang 10

lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước.

sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nướcban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ

ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

việc ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp

chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

chế độ kế toán đối với doanh nghiệp

các cơ quan có chức năng ban hành

1.2.2.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý

a Đánh giá thủ tục pháp lý của dự án và hồ sơ vay vốn

Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ, theo quy định của ngânhàng các loại hồ sơ cần thiết phải bao gồm

* Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay :

ngành ký

tỉnh thành phố trực thuộc TW kí quyết định thành lập

hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp, đối với hợp tác xã thìđăng kí kinh doanh do uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp, trừ trường hợp kinh doanhtrong các ngành nghề theo quy định riêng của chính phủ thì do UBND tỉnh- thànhphố trực thuộc TW cấp

Trang 11

thành lập xác nhận Điều lệ của HTX phải được UBND quận huyện xác nhận

tư phê duyệt

Kế hoạch đầu tư

* Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:

vốn vay

máy móc thiết bị…, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hoặc các hợp đồng khácnhằm thực hiện dự án đầu tư đó

cần có các quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

liên doanh cần có văn bản của hội đồng quản trị hoặc những sáng lập viên về việcchấp thuận vay vốn ngân hàng để thực hiện dự án đầu tư

* Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên quan đến việc giải quyết cho vay.

Bên cạnh đó, các tài liệu trên cũng phải đảm bảo tính hợp lệ nghĩa là các tàiliệu gửi ngân hàng như báo cáo nghiên cứu khả thi, giấy đề nghị vay vốn, biên bảnhọp hội đồng quản trị hoặc các sáng lập viên thông qua phương án vay vốn… bắtbuộc phải là bản chính và là được ký bởi người đại diện hợp pháp của bên vay Cáctài liệu khác nếu không thể cung cấp (như: hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, quyếtđịnh bổ nhiệm giám đốc hoặc kế toán trưởng, giấy chứng minh thư nhân dân…) thì

sử dụng bản photo nhưng phải có chứng nhận của công chứng hoặc có ký đóng dấu

"Sao y bản chính" của bên vay(nếu bên vay là pháp nhân) hoặc có chữ ký của chínhngười vay (nếu bên vay là thể nhân)

Trang 12

b Đánh giá năng lực pháp lý của chủ đầu tư

Quá trình này yêu cầu cán bộ thẩm định thẩm định về lịch sử hình thành, tồntại và phát triển của doanh nghiệp, tư cách của chủ doanh nghiệp, liệt kê các hồ sơpháp lý của Chủ đầu tư: Quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, điều lệhoạt động, qui chế tài chính, Nghị quyết/quyết định bổ nhiệm các chức danh chủchốt (Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Kế toán trưởng, …) Các vấn đềcần phải thẩm định trong việc đánh giá năng lực pháp lý chủ đầu tư :

loại sản phẩm, bộ máy điều hành…

công ty nào, nước nào? mối quan hệ làm ăn có bền vững không? Mặt hàng củadoanh nghiệp chiếm thị trường được bao nhiêu so với các doanh nghiệp cùng ngànhnghề, việc sản xuất kinh doanh có ổn định không?

1.2.2.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của chủ đầu tư

1.2.2.3.1 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư

Qua các số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp(ítnhất là 2 năm trở về đây) dưa vào một số các chỉ tiêu tài chính sau :

Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động:

Các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời:

STT

Trang 13

Tăng trưởng doanh thu {(Doanh thu năm 2 – Doanh thu năm 1)/Doanh thu năm 1}*100%

2 Tăng trưởng tổng tài sản {(Tổng tài sản năm 2 – Tổng tài sản năm 1)/Tổng tài sản

năm 1}*100%

3

Tăng trưởng Vốn chủ sở hữu {(Vốn chủ sở hữu năm 2 – Vốn chủ sở hữu năm 1)/Vốn chủ sở hữu năm 1}*100%

4 Tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh

doanh

{(Lợi nhuận HDKD năm 2 - Lợi nhuận HDKD năm 1)/ Lợi nhuận HDKD năm 1}*100%

5

Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế {(Lợi nhuận sau thuế năm 2 - Lợi nhuận sau thuế năm 1)/ Lợi nhuận sau thuế năm 1}*100%

6 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu {Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu}*100%

7 Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) {Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản }*100%

8 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

(ROE)

{Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu }*100%

9 Chi phí quản lý và bán hàng/Doanh thu {Chi phí quản lý và bán hàng/Doanh thu}*100%

10 Giá trị phải thu/Doanh thu {Giá trị phải thu/Doanh thu}*100%

11 Hàng tồn kho/Giá vốn hàng bán {Hàng tồn kho/Giá vốn hàng bán}*100%

Trang 14

Cán bộ thẩm định phải đưa ra nhận xét về các mặt sau:

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài được không? (Về lợinhuận, doanh số bán, mức tăng lợi nhuận hành năm? Tình hình kiểm soát còn nợ)

Chiều hướng phát triển của doanh nghiệp như thế nào (Đi lên hay đi xuống) nguyênnhân? Vốn kinh doanh có đảm bảo và tăng trưởng không? Tình hình sử dụng tài sản củadoanh nghiệp như thế nào? Khó khăn hiện nay doanh nghiệp?

Đặc biệt đối với sản phẩm doanh nghiệp lựa chọn đầu tư trong dự án cần phải đánhgiá kỹ qui mô sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ mức độ cạnh tranh.Cuối cùng Ngân hàng tiến hành phân tích năng lực tài chính của chủ đầu tưnhằm thấy được khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sử dụng để chi trả khicần thiết

1.2.2.3.2 Đánh giá năng lực tài chính của chủ đầu tư

Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứmạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanhtoán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra còn phải xác định chính xác số vốn chủ

sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vay Ngân hàng theo qui định của chế độcho vay Muốn phân tích được vấn đề này phải dựa vào các báo cáo tài chính, bảngtổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi Tuy nhiên các báo cáo tài chính chỉ cho thấyđiều gì đã xảy ra trong quá khứ, vì vậy dựa trên kết quả phân tích, thẩm định cán bộtín dụng phải biết sử dụng chúng để nhận định, đánh giá, dự báo tìm các địnhhướng phát triển, để chuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thựchiện dự án Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng ta có thể đánh giá cácchỉ tiêu:

a Thước đo tiền mặt

Trang 15

b Tỷ lệ hiện hành.

Chỉ tiêu này cho biết khách hàng có đủ tài sản lưu động để đảm bảo trả các khoản

nợ ngắn hạn khi thua lỗ bất ngờ xảy ra Tỷ lệ này >1 là tốt, nếu <1 cần phân tích cácnguyên nhân thiếu đảm bảo

c Vốn lưu động thực tế của chủ sở hữu.

* VLĐTT = Tài sản lưu động - Tổng số nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hoá tồn kho và TSLĐkhác Chỉ tiêu này cho biết số vốn của chủ sở hữu nằm trong tài sản lưu động nhiềuhay ít, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án vay vốn Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt, nếu <=0 thì năng lực tự chủ về tài chính của khách hàng rất yếu

d Tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ này cho biết trong trường hợp không còn thu nhập từ nguồn bán hàng thìkhả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ Tỷ lệ này >=1

là tốt, nếu <1 thì khả năng thanh toán có gặp khó khăn

e Năng lực đi vay

Năng lực đi vay là khả năng xin vay vốn của doanh nghiệp Một doanh nghiệp

có khả năng tự chủ tài chính cao thường có năng lực đi vay rất lớn Nếu năng lực đivay < 0,5 thì doanh nghiệp đã đạt mức bão hồ của năng lực đi vay Đối với doanhnghiệp thuộc loại này, ngân hàng thường không cho vay

Khả năng thanh toán nhanh =

Vốn bằng tiền Các khoản nợ đến hạn

Năng lực đi vay =

Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp

Vốn thường xuyên

Tỷ lệ hiện hành =

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Trang 16

f Hệ số tài trợ

Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu của bảng tổngkết tài sản Tổng số nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng là tổng cộng bên tài sản

nợ cua bảng tổng kết tài sản Hệ số này lớn hơn kỳ trước và > 0,5 là tốt

g Khả năng sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tổng thể tài sản có Tỷ lệ nàylớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cao và ngược lại

h Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này cho biết một đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Từ chỉ tiêu này, cán bộ tín dụng có thể xác định được khả năng huy động lợinhuận của khách hàng để trả các khoản nợ hoặc đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh

i Tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh số bán hàng

Tỷ lệ này có thể tính chung hoặc tính riêng cho từng mặt hàng Tỷ suất lợi nhuậncàng cao thì hiệu quả càng lớn Tỷ lệ này để so sánh hiệu quả đầu tư vốn đối với từngloại sản phẩm để có sự lựa chọn sản phẩm nào có hiệu qủa hơn hoặc so sánh với cùngloại sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường để thấy rõ mức độ cạnh tranh

Khả năng sinh lời của tài sản =

Tổng số lợi nhuận kinh doanh (lợi nhuận trước thuế)

Tổng tài sản có

Trang 17

Các chỉ tiêu này dựng để đo lường mức độ rủi ro có thể bù đắp được bằngnguồn vốn của chủ sở hữu:

- Tổng tài sản nợ/Tổng tài sản có (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)

- Tổng tài sản nợ/Vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)

1.2.2.4 Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án

1.2.2.4.1Đánh giá tổng mức đầu tư vốn:

Đánh giá tổng mức đầu tư vốn Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xemxét khi tiến hành phân tích tài chính dự án Việc thẩm định chính xác tổng mức vốnđầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu mức vốn đầu tư

dự tính quá thấp dự án sẽ không thực hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽkhông phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập

và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia ra thành hai loại: Vốn đầu tưvào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu

Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dây truyền sản

xuất… tuy nhiên, Ngân hàng cũng cần phải chú ý đến chi phí "chìm" - tức là chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra không liên quan đến việc dự án có khả thi hay không Điển hình làcác chi phí khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chi phí tư vấn thiết kế dự án…

Vốn lưu động ban đầu bao gồm: vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu

nhằm đảm bảo cho dự án có thể hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế,

Trang 18

kỹ thuật đã dự tính Nó bao gồm: nguyên vật liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng,tiền lương, hàng dự trữ,… và vốn dự phòng.

Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồntài trợ cho dự án, trong đó phải tìm hiểu về khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn vềquy mô cũng như tiến độ Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do chính phủ tài trợ,ngân hàng cho vay, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn huy động từ các nguồn khác

1.2.2.4.2Đánh giá dòng tiền của dự án

Sau khi đánh giá tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huy độngvốn, bước tiếp theo là đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án, tức là ngânhàng xem xét tới các yếu tố thu, chi, từ đó xem xét được dòng tiền của dự án Việcđánh giá các chỉ tiêu này được thực hiện thông qua việc thẩm định các báo cáo tàichính dự tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự án

Trong thẩm định tài chính dự án, việc thẩm định dòng tiền của dự án có thểnói là việc khó nhất Thẩm định tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền đi vào(dòng vào) và đi ra (dòng ra) của dự án Đảm bảo cân đối thu chi (cân đối dòng tiềnvào và dòng tiền ra) là mục tiêu quan trọng của phân tích tài chính dự án

doanh nghiệp có thể thu hồi để tái đầu tư vào một dự án khác Dòng tiền vào thực rachính là các khoản phải thu của dự án và do đó nó mang dấu dương Các khoản phảithu của dự án thường được tính theo năm và được dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêuthụ hàng năm của dự án để xác định Trong bước này, cán bộ thẩm định xác địnhcông suất huy động dự tính của chủ dự án có chính xác hay không; khả năng tiêuthụ sản phẩm; giá cả của sản phẩm bán ra;… dựa vào định hướng phát triển củanghành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

phí của dự án nên mang dấu âm Dòng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư chotài sản cố định , cho xây dựng và cho mua sắm Và các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũngđược tính theo từng năm theo suốt vòng đời của dự án Việc dự tính các chi phí sảnxuất, dịch vụ được dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch

Trang 19

trả nợ của dự án Cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của các loại chi phí, kế hoạchtrích khấu hao có phù hợp chưa…Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất Bởi vậymức khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng nămcủa doanh nghiệp Nếu khấu hao tăng, lợi nhuận giảm và do đó thuế thu nhập doanhnghiệp giảm và ngược lại Do vậy, việc xác định chính xác mức khấu hao có ý nghĩarất quan trọng trong phân tích tài chính dự án Mức khấu hao được xác định hàng nămlại phụ thụ thuộc vào phương pháp tính khấu hao.

Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào và dòng tiền ra từng năm có thể dựtính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Trong thẩm định tài chính dự án, việc thẩmđịnh dòng tiền của dự án có thể nói là việc khó nhất Thẩm định tài chính dự ánquan tâm tới lượng tiền đi vào (dòng vào) và đi ra (dòng ra) của dự án Đảm bảocân đối thu chi (cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra) chính là mục tiêu quan trọngcủa phân tích tài chính dự án

1.2.2.4.3Đánh giá các chỉ tiêu tài chính của dự án:

Một dự án được đánh giá là rất tốt khi dự án đó phải tạo ra được mức lợinhuận tuyệt đối - tức khối lượng của cải ròng lớn nhất; có tỷ suất sinh lời cao - ítnhất phải cao hơn tỷ suất lãi vay hoặc suất sinh lời mong muốn hoặc suất chiết khấubình quân ngành hoặc thị trường; khối lượng và doanh thu hồ vốn thấp và dự ánphải nhanh chóng thu hồi vốn - để hạn chế những rủi ro bất trắc

Xuất phát từ suy nghĩ đó, người ta có những chỉ tiêu tương ứng dựng để thẩmđịnh tính hiệu quả của dự án

a Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Phân tích tài chính một dự án đầu tư là phân tích căn cứ trên các dòng tiền của

dự án Trên cơ sở các luồng tiền được dự tính, các chỉ tiêu về tài chính được tínhtoán làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư

Để xác định được NPV của một dự án cần phải thực hiện các bước sau:

hàng năm của dự án dựa trên công suất thực tế của năm đó cùng với mức giá ướctính Sau đó quy tất cả số tiền phát sinh trong cùng một kỳ vào cuối kỳ để đánh dấu

Trang 20

các mức cho việc tính toán.

xác được mức lãi suất này, cần phải căn cứ vào sự ảnh hưởng của các nhân tố:tỷ lệlạm phát, chi phí cơ hội Trên thực tế lãi suất này được tính dựa trên lãi suất cho vaytrung dài hạn cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ khác nhau

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) như sau:

Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng.

năm 1, 2, 3,…, t ; r là tỷ lệ chiết khấu phù hợp của dự án

Nếu NPV=0 thì dự án hồ vốn

NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, lãi suất chiết khấu càng lớn thì NPVcàng nhỏ và ngược lại Do đó cần phải chọn lãi suất chiết khấu sao cho phù hợp vớitừng dự án trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng vốn của từng dự án Như vậy NPVcho biết khả năng sinh lời của dự án dưới tác động của lãi suất chiết khấu chứ nókhông cho biết tỷ lệ sinh lời mà tự bản thân dự án có thể tạo ra được Để khắc phụcnhược điểm này, ta tính chỉ tiêu thu hồi nội bộ

b Chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự

án bằng 0, tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ lệ chiết khấu đó cânbằng với hiện giá của vốn đầu tư Hay nói cách khác, nó chính là tỷ lệ sinh lợi tốithiểu của dự án

Mỗi phương án đầu tư đem ra phân tích đánh giá cần được tính IRR Phương ánđược chọn là phương án IRR lớn hơn chi phí vốn (tỷ lệ chiết khấu) IRR là lãi suất cầntìm sao cho NPV = 0

Trang 21

Nghĩa là từ CT: NPV = C +

Tính IRR?

Và áp dụng phương pháp nội suy ta có được kết quả của IRR theo công thức

Trong đó r2 > r1, NPV1 > 0 gần 0, NPV2 < 0 gần 0

Qua cách tính trên cho thấy IRR là tỷ suất nội hoàn từ những khoản thu nhập củamột dự án Điều đó có nghĩa là nếu dự án chỉ có tỷ lệ hoàn vốn IRR = r thì các khoảnthu nhập từ dự án chỉ đủ hoàn trả phần gốc và lãi đã đầu tư ban đầu vào dự án Nóchính là mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thể chấp nhận mà không bịthua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án là vốn vay và nợ vay (cả gốc và lãi cộngdồn) được trả bằng nguồn tiền thu được từ dự án mỗi khi chúng phát sinh

Và cũng như chỉ tiêu NPV, chỉ tiêu IRR cũng được xác định cho hai tìnhhuống đầu tư

- Nếu 2 dự án độc lập nhau thì dự án có IRR > r sẽ được lựa chọn

- Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR > r và lớn nhất

Ưu điểm là tính bằng tỷ lệ phần trăm nên dễ dàng so sánh với chi phí sử dụng vốn.Nhược điểm là chỉ tiêu này chỉ phản ánh được tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự án

là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằngtiền Khi dự án được lập trong nhiều năm, việc tính toán chỉ tiêu là rất phức tạp Đặcbiệt loại dự án có các luồng tiền dòng vào ra xen kẽ năm này qua năm khác, kết quảtính toán có thể cho nhiều IRR khác nhau gây khó khăn cho việc ra quyết định Do

đó, IRR là chỉ tiêu kết hợp, bổ trợ cho chỉ tiêu NPV

Lưu ý: Trong trường hợp có sự xung đột giữa 2 phương pháp NPVvà IRR thìviệc lựa chọn dự án theo NPV cần được coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa hoá lợinhuận của dự án

Trang 22

c Chỉ tiêu Thời gian hoàn vốn (PP)

Thời gian hoàn vốn của một dự án là một trong các chỉ tiêu thường được sửdụng để đánh giá giá trị kinh tế của dự án đầu tư Thời gian hoàn vốn của một dự ánđầu tư là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu tư ban đầu Cho nên, thờigian thu hồi vốn của một dự án càng ngắn càng tốt để tránh được những biến động,rủi ro bất định

Công thức tính

Dòng thu bình quân hàng năm

Ưu điểm là đơn giản, dễ nhìn thấy và hữu ích đối với các dự án có mức độ rủi

ro cao, cần thu hồi vốn nhanh

Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là không tính đến giá trị thời gian của tiền

và qui mô của dự án

d Chỉ số khả năng sinh lợi (PI)

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích - chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện tạicủa các luồng tiền dự án mang lại và giá trị của đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này phảnánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị Nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa

là, dự án mang lại giá trị cao hơn chi phí và khi đó có thể chấp nhận được

Công thức xác định như sau: PI =

P là vốn đầu tư ban đầu

Với PV = NPV + P

Theo tiêu chuẩn PI thì mỗi phương án đầu tư đem ra xem xét cần phải tính chỉ

số PI Phương án được chọn là phương án có PI >1 nếu là phương án độc lập Cònnếu là phương án loại bỏ thì còn phải chọn thêm PI lớn nhất

1.2.2.4.4 Đánh giá khả năng trả nợ của dự án:

Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc

và lãi) phải trả hàng năm của dự án.Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảngcân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án

Trang 23

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án = Nguồn trả nợ hàng năm của dự án

Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi)

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức quy định chuẩn Mứcnày được xác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợkhi tỷ số khả năng trả nợ của dự án phải đạt được mức quy định chuẩn

Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án còn được đánh giá thông qua việc xem xétsản lượng và doanh thu tại điểm hồ vốn trả nợ

Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trị quan trọng trong việc đánh giá độ antoàn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được Ngân hàng đặc biệtquan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự

án hay không

1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư:

1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Chất lượng của việc thẩm định tài chính dự án nói chung và thẩm định tài chính dự

án nói riêng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của Ngân hàng, từ đó ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng

Chất lượng thẩm định tài chính dự án dưới góc độ Ngân hàng là xem xét dự án đó cóđáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩmđịnh có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩmđịnh cao hay thấp, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án không, Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là sự đáp ứng một cách tốt nhấtcác yêu cầu của ngân hàng trong hoạt động cho vay: nâng cao chất lượng cho vay,

hỗ trợ cho việc ra quyết định cho vay với phương châm sinh lợi và an toàn của ngânhàng Trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư, các cán bộ phải xem xét,đánh giá một cách khách quan những vấn đề có liên quan đến khía cạnh tài chínhcủa một dự án đầu tư Các cán bộ phải đánh giá xem: dự án có mang lại lợi nhuận

để có khả năng trả nợ cho ngân hàng không? Thời gian trả nợ là bao lâu? v v

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định tài chính dự án là một công cụ quản lý và kiểm tra quan trọng củangân hàng nhằm đưa ra những quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đồng thời

Trang 24

tham gia góp ý kiến cho các chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho vay, thu

đủ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Mặt khác, thẩm định tàichính dự án còn là cơ sở để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ, thời hạn hợp lý,tạo tiền đề cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình

Vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định tài chính dự án có ảnh hưởng rấtlớn đến các lĩnh vực trong đời sống xã hội Trên cơ sở các yếu tố, các quy trìnhthẩm định, ta có thể xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩmđịnh làm cơ sở, căn cứ cho công tác thẩm định Đó là yêu cầu và trách nhiệm đồngthời cũng là mong muốn của tất cả hệ thống ngân hàng Hiện nay ở nước ta chưa cómột cơ quan, ban ngành nào thực hiện được điều này

Chất lượng thẩm định thể hiện ở chỗ, các kết luận, các đánh giá về dự án cóphải là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cho dự án haykhông Đối với các nhà quản lý ngân hàng, hoạt động thẩm định được coi là có chấtlượng khi nó hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định có đầu tư, có cho vay hay không

và tất nhiên, là đầu tư phải an toàn, sinh lợi cho ngân hàng

Sau đây là một số chỉ tiêu cụ thể phản ánh chất lượng thẩm định:

đánh giá khách quan

ngân hàng

định trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu)

tư, có biện pháp đề phòng hạn chế rủi ro

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư ở NHTM phụ thuộc rất nhiều yếu

tố khác nhau, muốn nâng cao chất lượng hoạt động này ngân hàng phải xem xét kỹ

Trang 25

từng nhân tố Thông thường chất lượng thẩm định tài chính chịu sự tác động của một số nhân tố sau:

1.3.3.1 Phía Ngân hàng:

công tác thẩm định DAĐT tại các NHTM, cán bộ Ngân hàng là người trực tiếpthẩm định Chất lượng thẩm định có đạt được hay không, trình độ thẩm định sĩ đầy

đủ hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ Có thể hiểu đây là sự amhiểu về quy trình, nắm chắc nội dung, kỹ thuật chủ yếu khi xem xét dự án của cán

bộ Bên cạnh đó, để cho các phân tích được xác thực, yêu cầu đặt ra cho các cán bộ

là phải có sự hiểu biết sâu rộng với các lĩnh vực khác ngoài Ngân hàng Đó lànhững kiến thức về kinh tế chính trị, pháp luật…Bên cạnh trình độ và kinh nghiệm,vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũng là một vấn đề đáng quan tâm

từ nhiều nguồn Vì thế thông tin là yếu tố quan trọng giúp cho việc thẩm định đượcthành công Việc thu thập các thông tin đúng, đủ, chính xác sẽ tạo điều kiện cho cán

bộ thẩm định đánh giá chính xác về dự án và doanh nghiệp, ra quyết định đúng đắn,đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ của Ngân hàng

có một đặc trưng riêng nhất định nên cán bộ thẩm định phải lựa chọn, đưa ra đượcphương pháp thẩm định thống nhất và phù hợp Làm được điều đó sẽ đảm bảo choNgân hàng hoạt động có hiệu quả và thành công

liên quan chặt chẽ với nhau Công tác thẩm định bao gồm cả 3 giai đoạn: Trước,trong và sau khi cho vay nên việc phân cấp điều hành là rất cần thiết để các bướcthực hiện một cách hợp lý và khoa học Mặt khác, phương thức điều hành hợp lýcủa ban lãnh đạo sẽ là cơ sở phát huy năng lực của cán bộ thẩm định Việc phânđịnh quyền hạn và trách nhiệm cho từng bộ phận sẽ giúp cho việc thẩm định đượcchính xác, khách quan và dễ dàng hơn

và xử lý thông tin hầu hết được thực hiện trên máy tính Đồng thời hệ thống mạng

Trang 26

cũng giúp Ngân hàng thuận lợi trong việc khai thác thu thập thông tin Nhờ đó,công tác thẩm định được tiến hành dễ dàng hơn, giảm thiểu rủi ro do sai sót trongtính toán, tiết kiệm thời gian tạo hiệu quả cao trong thẩm định.

1.3.3.2 Phía Doanh nghiệp

Tính xác thực của thông tin tự doanh nghiệp: Dự trình độ cán bộ thẩm định

có tốt đến đâu cũng khó có thể đi sâu và nắm vững được tình hình nội bộ của doanhnghiệp Như vậy chất lượng của việc thẩm định khách hàng bị hạn chế Do đó, việccung cấp thông tin đúng, đủ, chính xác của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho cán

bộ thẩm định đánh giá chính xác doanh nghiệp Có thể nói, sự hợp tác và năng lựcthực sự của doanh nghiệp là một sự đảm bảo tốt cho Ngân hàng thẩm định DAĐT

1.3.3.3 Phía cơ quan hữu quan:

Chủ trương chính sách, kế hoạch phát triển của Nhà nước: Các DAĐT pháttriển là các dự án thường sử dụng nguồn lực của đất nước và để đạt được nhữngmục tiêu xác định của chủ đầu tư cũng như của xã hội Nhà nước bao giờ cũng thểhiện sự quan tâm của mình đến lĩnh vực này vì nó ảnh hưởng tới sự phát triển chungcủa nền kinh tế xã hội Sự quan tâm đó thể hiện qua công tác quản lý Nhà nước vớicác DAĐT Một DAĐT , nhất là các dự án có quy mô lớn đều cần phải có sự phêduyệt của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vì vậy khi Ngân hàng thẩm địnhtài chính dự án không thể đi ngược lại với chiến lược chung của quốc gia

Những biến động của môi trường, thị trường: Một DAĐT thường có tuổi thọkhá dài Do đó, nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi trường,thị trường thay đổi làm cho xuất hiện hoặc thành hiện thực các loại rủi ro tiềm ẩn từtrước Nếu không có biện pháp chống đỡ, dự phòng từ trước thì Ngân hàng có thểgặp rủi ro rất lớn Mặt khác, những biến động của thị trường rất phức tạp, nó vượt rangoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp, ảnh hưởng túi dự án và đương nhiênNgânhàng rất khó có thể thu hồi vốn và có lãi như dự kiến Vấn đề đặt ra là doanh nghiệpcũng như Ngân hàng phải có những phương pháp tích cực dự báo về thị trưòng thậttốt nhằm giảm thiểu rủi ro Đặc biệt với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ , công tácthẩm định còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố mang tính chất quốc tế, nhất là biếnđộng về chính trị và tài chính làm cho tiền tệ và giá cả thế giới mất ổn định Ngoài

Trang 27

ra nó còn bị ảnh hưởng bởi chính sách quản lý ngoại tệ của Nhà nước.

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại Dương ( OceanBank )

Ngân hàng TMCP Đại Dương, tên giao dịch quốc tế: Ocean Commercial Joint

- Stock Bank (viết tắt là OceanBank) là một trong những NHTM cổ phần hoạt độnghiệu quả và phát triển nhanh của Việt Nam Đặc biệt, với sự hỗ trợ đắc lực của cổđông - đối tác chiến lược là Tập đoàn Dầu khí Việt N (PetroVietnam), OceanBank

đã có sự chuyển mình lớn, đặt mục tiêu trở thành 1 trong 10 ngân hàng hàng đầucủa Việt Nam, là ngân hàng chính cho ngành công nghiệp dầu khí và nhiều ngànhkinh tế mũi nhọn khác

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) tiền thân là NHTM cổ phần Nông

đơn giản là nhận tiền gửi và cho vay hộ nông dân trên địa bàn nông thôn Hải Dương

Sau 14 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng chính thứcđược chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo quyếtđịnh 104/QĐ-NHNN ngày 09/01/2007 của Ngân hàng nhà nước và được đổi tênthành Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank)

Oceanbank được Ngân hàng nhà nước Việt Nam phê duyệt và hoàn thành việctăng v

điềlệ

lên 1000 tỷ đồng vào tháng 6 năm 2007, tăng gấp 5,9 lần năm 2006 Năm

2009, OceanBank đã được ngân hàng nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên

Trang 29

2.000 tỷ đồng Ngày 18/01/2009, OceanBank ký kết và công bố cổ đông chiến lược

Tập đoàn Dầu khí Vt Nam

Vietnam(P

ro )

Năm 2010, OceanBank đã tăng vốn điều lệ của OceanBank lên 3.000 – 4.000

tỷ đồng và dự kiến 5.000 tỷ đồng vào n

Trang 30

Ngày 04/06/2007 OceanBank cho ra mắt tấm thẻ ATM đầu tiên, đánh dấu bướcphát triển mới của OceanBank, đồng thời gia nhập liên minh thẻ Banknetvn để mởcổng kết nối với các ngân hàng khác Trong năm 2008 và sang năm 2009, OceanBanktiếp tục cung cấp cho các nhóm khách hàng các SP như: Thẻ thanh toán nội địa với hệthống máy chấp nhận thẻ rộng khắp trên toàn quốc; Dịch vụ internet banking dành chokhách hàng cá nhân; Dịch vụ Home banking cho các khách hàng

Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động và mở rộng mạng lưới kinh doanh,OceanBank đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng ngoạn mục thểhiện ở các chỉ tiêu về tổng tài sản và lợi nhuận Với tổng tài sản tính đến cuối năm

2007 đạt 13.680 tỷ đồng, OceanBank đã đạt mức lợi nhuận trước thuế cả năm là135,5 tỷ đồng, tăng gấp hơn 10 lần so với năm 2006 Năm 2008, mặc dù được coi là

Trang 31

năm khó khăn đối với hoạt động ngân hàng, OceanBank đảm bảo kế hoạch về chỉtiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy động, dư nợ, thu nhập Tính riêng tổng tàisản, năm 2008, OceanBank đã đạt 14.091 nghìn tỷ Kết thúc năm 2009, tổng tài sảncủa OceanBank đạt trên 33.000 tỷ đồng, đạt 135% kế hoạch; lợi nhuận trên 300 tỷđồng, đạt 1

OceanBank hiện triển khai tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng đa năng, hiện đạinhư Bảo lãnh phát hành Trái phiếu, kinh doanh ngoại hối, các sản phẩm cho vay vàhuy động vốn…OceanBank cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàngdoanh nghiệp bao gồm: dịch vụ tín dụng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnhvực xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ kinhdoanh ngoại tệ OceanBank đặc biệt quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhânvới đa dạng sản phẩm dịch vụ bán lẻ như: tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, bảo lãnh,dịch vụ tài khoản chuyển tiền, xác định năng lực tài chính, dịch vụ kinh doanhngoại tệ…Dịch vụ Thẻ, Home Banking, Internet Banking, Mobile Banking…làbước đột phá trong công nghệ thanh toán

Năm 2009, OceanBank có bước phát triển mới về hoạt động thanh toán, đặc biệt làmảng thanh toán quốc tế, OceanBank đã kết nối hệ thống SWIFT, trở thành thành viênSWIFT với mạng lưới ngân hàng đại lý gồm hơn 65 ngân hàng

Trang 32

395A/2009/CV-HĐQT ngày 20/10/2009 của HĐQT và các văn bản sửa đổi

Trang 33

Quy chế đảm bảo tiền vay số 092/2007/QC-HĐQT ban hành ngày 12/4/2007 của Hội đồng Quản trị, được sửa đổi, bổ sung theo Quy chế sửa đổi, bổ sung quy chế về bảo đảm tiền vay số 108/2009/QC-HĐQT ngày 1

Quy chế bảo lãnh ngân hàng số 344/2008/QC-HĐQT ngày 14/10/2008 của

Quyết định số 279C/2007/QĐ-HĐQT ngày 03/12/2007 của Hội đồng quản trị

về tổ chức, hoạt động của Hội đồng tín dụng Ngân h

Quyết định số 335/2009/QĐ-HĐQT ngày 28/08/2009 của Hội đồng quản trị

về chức năng, nhiệm vụ của Ban tín dụng tại các đơn vị kinh d

Quyết định số 343/2009/QĐ-HĐQT ngày 31/08/2009 của Hội đồng quản trị

về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Kh

Quyết định số 338/2009/QĐ-HĐQT ngày 31/08/2009 của Hội đồng quản trị

về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Khách

Quyết định số 339/2009/QĐ-HĐQT ngày 31/08/2009 của Hội đồng quản trị

về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Dầu khí năng lượng và

Quyết định số 352/2009/QC-HĐQT ngày 31/08/2009 của Hội đồng quản trị về

tổ chức và hoạt động của Chi nhánh và các

vị trực thuộc.

2.2.2 Công tác Thẩm định độ

lập tại OCEANBANK

2.2.2.1 Trình tự t

Trang 34

•c hiện thẩm định

Cán bộ hẩm địnđộc lập ( CB.TĐĐL ) thực hiện thẩm định và viết báo cáothẩm định theo mẫu của OceanBank trình Liên đoàn hẩm địn độc lập ( LĐ.TĐĐL )(Đối với các khoản vay phức tạp, có giá trị lớn, LĐ.TĐĐL cùng tham gia vào quátrình thẩm định của cán bộ cấp tín dụng ngay từ đầu nhằm rút ngắn thời gian thẩmđịnh xu

LĐ.TĐĐL chịu trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin nêu tại Báocáo thẩmđịnh: nhấ t trí với các nội dung nêu tại báo cáo/Hoặc yêu cầu CB.TĐĐL làm rõ, bổsung thêm một số nội dung / Hoặc là do nhận thấy Báo cáo thẩm định không đạtyêu cầu, hoặc do khoản vay quá phức tạp vượt khả năng làm việc của CB.TĐĐL,giao cho CB.TĐĐL khác thực hiện việc tái thẩm đ

Sau khi có ý kiến với các thông tin nêu tại Báo cáo thẩm định, LĐ.TĐĐL kýduyệt và CB.TĐĐL tiến hành gửi Báo cáo Tái thẩm định tới các cá nhân

Đưa Báo cáo

Trang 35

lý, hợp lệ, sự phù hợp về nội dung và hình thức giữa các hồ sơ do khách hàng cungcấp với các quy định hiện hành có liên quan (lưu ý các dấu hiệu sửa chữa, mâuthuẫn hay trái quy luật thông thường của các hồ sơ và giữa các hồ sơ do kh

Phân tích năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng cấp tíndụng thông qua các hồ sơ, tài liệu được cung cấp và thông tin từ các n

Lên danh mục các vấn đề cần quan tâm, các mâu thuẫn trong nội dung hồ sơ

để chuẩn bị cho việc khảo sát

Trước khi thực hiện khảo sát thực tế, CB.TĐĐL phải nghiên cứu kỹ các hồ sơ

và tài liệu do Khách hàng, Chi nhánh/Đơn vị kinh doanh cung cấp, tổng hợp vàphân tích các nguồn thông tin khác thu thập được có liên quan (trực tiếp hoặc giántiếp) đến dự án/phương án cấp tín dụng của Khách hàng, báo cáo lãnh đạo phòngnội dung thông tin để thống nhất

Lãnh đạo tẩm định độc lập c ú thể cùng tham gia với CB.TĐĐL khảo sát thực

tế Kết quả khảo sát thực tế cần được ghi chép lại dưới dạng Biên bản làm việc cóchữ ký của đại diện Khách hàng và Ngân hàng hoặc dưới dạng bản Ghi chép làmviệc có chữ ký của cả Hai Bên và lưu vào h

sơ cấptín dụng

2.2.2 2.2 Thẩm định năng lực tài c

nh của chủ đầu tư

Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần dựa vào cácbáo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thống CIC,

từ các nguồn thông tin khác Nội dung thẩm định khả năng

Ngày đăng: 04/11/2014, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w