1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội

87 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhậnthức được vai trò và tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nên em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Ngoại Thươ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, toàn cầu hóa đang là xu hướng chủ đạo của nền kinh tế thế giới, vàViệt Nam cũng không nằm ngoài tiến trình đó Chúng ta đã và đang ký kết vào cácthoả thuận song phương cũng như đa phương về các vấn đề liên quan tới kinh tế và xãhội,… Đồng hành cùng sự hội nhập của nền kinh tế nói chung, các Ngân hàngthương mại cũng tự hoàn thiện và phát triển phục vụ cho nhu cầu ngày càng lớn và đadạng của các thành phần trong nền kinh tế Khi Việt Nam gia nhập WTO thì vấn đềphát triển hệ thống các Ngân hàng thương mại lại càng trở nên cấp thiết

Hệ thống ngân hàng Việt Nam so với các nước trên thế giới lạc hậu chừngkhoảng 50 năm Để nâng cao sức cạnh tranh cho ngân hàng trong nước, Đảng vàChính phủ đã đề ra chủ trương " Chiến lược phát triển ngân hàng 2001-2010 " Qua

10 năm tích cực nỗ lực ngành ngân hàng đã có những bước tiến khá vững chắc, từngbước tham gia vào thị trường tài chính thế giới

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam là một trong năm ngân hàng thương mạilớn nhất nước ta hiện nay và đang hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.Vietcombank là ngân hàng đa năng ở nước ta, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chínhđồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp nhằm thoảmãn nhu cầu của khách hàng và đóng góp vào sự phát triển cảu cộng đồng Trong đó,Vietcombank chi nhánh Hà Nội là một chi nhánh quan trọng hàng đầu trong hệ thốngcủa Vietcombank, có đóng góp không nhỏ cho sự thành công của Vietcombank ViêtNam

Đầu tư theo dự án là một xu thế tất yếu trong quá trình tiếp tục đổi mới hoạtđộng của Vietcombank chi nhánh Hà Nội theo hướng hội nhập Rủi ro trong loại hìnhnày nói chung là cao xong lợi nhuận lại rất lớn Để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệuquả đầu tư cho các dự án, các cán bộ tín dụng của Vietcombank chi nhánh Hà Nội đãtừng bước thực hiện tốt công tác thẩm định dự án Thẩm định dự án tức là thẩm định

kỹ thuật; thẩm định kinh tế và thẩm định tài chính Trong đó thẩm định tài chính dự án

là bước hết sức quan trọng cần quan tâm hàng đầu trong quy trình thẩm định Nhậnthức được vai trò và tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nên

em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân

hàng Ngoại Thương chi nhánh Hà Nội" làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương :

Chương 1 : Công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2 :Thực trạng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Hà Nội.

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI1.1.Hoạt động cho vay theo dự án của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm đặc điểm của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại được hiểu là một trong những tổ chức tài chính mà có vai tròđặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Với lịch sử hàng trăm năm hình thành và pháttriển, ngân hàng thương mại đã trải qua nhiều loại hình, cũng như phương thức hoạtđộng đa dạng Thế nên, cũng sẽ có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau cho khái niệmngân hàng thương mại Sau đây là một vài định nghĩa được sử dụng nhiều nhất:

Luật Ngân hàng của Pháp quy định :”ngân hàng thương mại là những xínghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận tiền của công chúng dưới hình thức ký thác hayhình thức khác Số tiền này được dung cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu , tíndụng hoặc dịch vụ tài chính.”

Luật Ngân hàng Ấn Độ bổ sung năm 1950 lại quy định :”Ngân hàng là cơ sởnhận các khoản tiền ký thác để cho vay , tài trợ hay đầu tư “

Luật Ngân hàng Mỹ lại quy định :”Ngân hàng thương mại là một công ty kinhdoanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động dịch vụ khác trong ngành tàichính”

Ở Việt Nam pháp lệnh Ngân hàng 1990 có quy định : “Ngân hàng thươngmại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nó là thường xuyênnhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán “ Đến năm 1997 ,luật các tổ chức tín dụng quy định :”Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”.Trong đó “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cung cấptín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán”

Nếu đứng trên khía cạnh các nghiệp vụ cơ bản nhất của ngân hàng thương mạithì có thể hiểu đơn giản là Ngân hàng thương mại là tổ chức nhận tiền gửi cho vay vốn

Trang 4

Tuy nhiên với sự phát triển của thị trường tài chính nói chung và hoạt động ngânhàng nói riêng , có thể định nghĩa một cách đầy đủ hơn như sau :

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính

đa dạng nhất Và nó còn thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một

tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Qua những khái niệm kể trên có thể kể ra những đặc điểm cơ bản của ngân hàng thương mại

- Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu lợinhuận Ngân hàng thương mại về bản chất là doanh nghiệp nói chung, vì vậy cũnghoạt đông theo mục tiêu lợi nhuận bằng việc kinh doanh mặt hàng là tiền tệ

- Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh doanh

có mức độ rủi ro cao Khác với các ngành kinh doanh sản xuất, thương mại thuần túykhác, Ngân hàng tham gia vào thị trường tài chính Thị trường này có đặc điểm là diễnbiến rất nhanh và khó đoán biết, lại chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố trong nền kinh

tế Điều này gây ra rủi ro cho ngân hàng thương mại, chính vì thế Ngân hàng thươngmại được xếp vào hoạt động kinh doanh có độ rủi ro cao

- Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc vào sự tin tưởng của khách hàng Đặc điểmnày của Ngân hàng xuất phát từ cơ cấu nguồn vốn của nó, Một ngân hàng chỉ có vốnchủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, phần có tỷ trọng lớn là tiền gửicủa khách hàng Ngân hàng có giữ được uy tín, giành được sự tin tưởng của kháchhàng thì mới hi vọng huy động được tiền gửi của dân chúng Nếu ngân hàng đột nhiênmất uy tín với khách hàng còn có khả năng khách hàng đến rút tiền ồ ạt, ngân hàng sẽ

có khả năng mất thanh khoản Bởi lẽ tiền ngân hàng đi cho vay thì không thu hồi ngayđược, trong khi nguyên tắc khách hàng đến rút tiền lúc nào phải tất toán lúc đó Chính

vì muốn dành sự tin tưởng của khách hàng mà ngân hàng không ngừng quảng báthương hiệu, gia tăng uy tín của mình, ví dụ như việc luôn đặt địa điểm làm việc ởnhững vị trí trung tâm, mặt phố lớn cũng chỉ nhằm gia tăng sự tin tưởng của kháchhàng đối với mình

- Các ngân hàng thương mại chịu ảnh hưởng dây chuyền tới nhau Cũng chính

vì đặc điểm này mà công chúng rất sợ khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng phásản Bởi lẽ, ngân hàng có thể hoạt động được dựa trên niền tin, nếu một ngân hàng sụp

đổ, công chúng sẽ lo lắng cho tiền của mình ở các ngân hàng khác (bởi lẽ các ngânhàng đều có ít nhiều quan hệ tài chính với nhau), và từ đó rút tiền ồ ạt, khiến cho cácngân hàng khác, dù có tình hình tài chính lành mạnh cũng có khả năng mất thanh

Trang 5

khoản làm nguy cơ phá sản tăng cao Hiệu ứng này nhanh chóng lan rộng trong ngànhngân hàng gây khủng hoảng ngân hàng.

1.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại.

Với lịch sử hình thành và phát triển khá dài của mình , ngân hàng thương mạingày nay thực hiện rất nhiều các hoạt động tài chính khác nhau Tuy nhiên, lĩnh vựchoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại tập trung vào nhiệm vụ nhận tiền gửi vàcho vay Đó là hai mặt của hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng này là một kênhdẫn vốn từ người có tiền đến người thiếu tiền Ngoài ra, với lương vốn mà ngân hànghuy động được thì còn được dùng cho nghiệp vụ thanh toán, thực hiện các dịch vụ ủythác của khách hàng

a) Hoạt động huy động vốn.

Hoạt động huy động vốn là hoạt động đầu tiên, là điều kiện cho các hoạt độngkhác của ngân hàng Hoạt động này có nhiệm vụ huy động nguồn vốn từ các nguồnkhác nhau trong nền kinh tế

Hoạt động nhận tiền gửi có lẽ được ra đời trước tiên và là nguồn quan trọng củangân hàng thương mại ngay cả khi tính tới thời điểm hiện tại Xét đến hoạt động này

có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tiền gửi như: chính sách lãi suất, phươngthức trả lãi và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, tình hình thu nhập và chi tiêungân sách của Chính Phủ, phong tục tập quán thói quen từng vùng, niền tin của côngdân đối với ngân hàng và Nhà Nước , địa điểm ngân hàng, các dịch vụ mà ngân hàngcung cấp Ngân hàng cần hết sức chú ý tới các nhân tố này vì nguồn tiền gửi có tỷtrọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng và nó được thanh toán khi khách hàngyêu cầu ngay cả khi kỳ hạn chưa đến hạn Hoạt động huy động vốn được thể hiện dướicác hình thức sau:

Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngânhàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh khá cao và để có được nguồntiền có chất lượng tốt , các ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động khác nhau

Trang 6

gốc tuy nhiên lại có ưu điểm là lãi suất cao hơn hình thức tiền gửi thanh toán, nênđược những đối tượng khách hàng dự trù được thời điểm cần vốn của bản thân lựachọn.

+Tiền gửi không kỳ hạn

Bao gồm các loại tiền gửi thanh toán,tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của các

tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư Đó là khoản tiền mà người gửi có thể rút ra bất kỳlúc nào khi họ cần Nên ngân hàng cần phải có lượng tiền dự trữ để trả cho khách hàngkhi họ cần để đảm uy tín của ngân hàng

+Tiền gửi của các ngân hàng khác

Loại tiền gửi này thường có chức năng để thanh toán hộ giữa các ngân hàng vớinhuu.Ví dụ như ngân hàng Mỹ , để thanh toán dễ dàng cho một đối tác tại Việt Nam

có thể mở một tài khoản tiền gửi ở ngân hàng Ngoại Thương Loại tiền gửi này thường

có quy mô nhỏ, tuy nhiên trong thời kỳ gần đây khi mà lãi suất huy động trở nên rấtcao nhiều ngân hàng sẵn sang huy động vốn với giá đắt từ ngân hàng khác để đáp ứngnhu cầu thanh khoản của mình, thì việc các ngân hàng lớn thừa tiền gửi vào tài khoảncủa ngân hàng nhỏ lấy lãi là chuyện có xảy ra

 Tiền vay

+Vay Ngân hàng nhà nước(NHNN)

Vay Ngân hàng nhà nước là khoản tiền nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chitrả của ngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu dự trữ bắt buộc các ngân hàngthương mại thường thường vay NHNN, hình thức này được thực hiện chủ yếu là táichiết khấu

+Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là khoản các ngân hàng vay mượn của nhau và vay của các tổ chức tín dụngkhác trên thị trường liên ngân hàng

+Vay trên thị trường vốn

Cũng giống như các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế khác cac Ngân hàng thươngmại cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ như: kỳ phiếu, tín phiếu , tráiphiếu ra thị trường vốn Ở thời điểm hiện tại nhiều ngân hàng còn phát hành trái phiếuchuyển đổi, nhằm thu hút nguồn vốn đa dạng hơn cho mình

Trang 7

b) Hoạt động tín dụng.

Với nguồn tiền huy động được của mình ngân hàng thực hiện các hoạt độngcho vay ngược trở lại nền kinh tế Trong nền kinh tế, luôn luôn tồn tại những cá nhân,những tố chức mà nhu cầu chi tiêu, đầu tư của họ lớn hơn số tiền mà họ có Ngân hàngthương mại thỏa mãn được nhu cầu này Nhũng cá nhân có thể có những khoản vaytiêu dùng như mua nhà ô tô trả góp, những công ty có được nguồn tài trợ từ phía ngânhàng để tiến hành hoạt động tổ chức kinh doanh Những dự án cần vốn lớn có thể trởthành hiện thực nhờ vay vốn ngân hàng Những hoạt động này mang lại cho ngân hànglợi nhuận từ tiền lãi

Đa số nguồn vốn mà ngân hàng huy động được đưa vào hoạt động tín dụng, đây

là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thương mại bởi vì chỉ có lãi suấtcho vay mới bù đắp cho các chi phí của ngân hàng Các hoạt động tín dụng bao gồm

 Hoạt động cho vay.

Hoạt động này là một trong những hoạt động đầu ra; và cũng là hoạt động quantrọng nhất quyết định đến sự thành bại của ngân hàng, chỉ khi nào ngân hàng điềuhành tốt hoạt động này thì các hoạt động khác nói chung của ngân hàng mới đem lạihiệu quả cao Căn cứ vào các hình thức phân loại khác nhau ta có thể phân loại nhưsau:

Căn cứ vào thời hạn cho vay:

thời gian nào họ có tiền mà không bị ràng buộc bởi thời gian

+ Cho vay ngắn hạn thông thường: là loại cho vay có thời hạn ít hơn một nămnhư: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá: Vì thời gian đáo hạn ngắn nênnghiệp vụ này ít rủi ro và khiến dòng vốn ngân hàng trở nên linh hoạt Thời hạn chovay ngắn sẽ dẫn đến nâng cao tính thanh khoản trong quản lý tài sản có của ngân hàng.Hoạt động chiết khấu là tiền đề để người mua thực hiện được các hoạt động kinhdoanh của mình và có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng.Bên cạnh đó tất cảnhững người ký tên trên thương phiếu đều chịu trách nhiệm liên đới theo quy định củapháp luật Với nghiệp vụ này ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu ở NHTƯ khi

họ gặp khó khăn về vốn Nghiệp vụ chiết khấu mang lại lợi ích cho ngân hàng thươngmại tuy nhiên vẫn có rủi ro xảy ra Cho nên trước khi thực hiện nghiệp vụ này ngân

Trang 8

hàng phải nghiên cứu kỹ khách hàng đến xin chiết khấu , xem xét các thương phiếu ,mối quan hệ của những người liên quan đến thương phiếu.

+Cho vay cầm cố, thế chấp: Đây là hình thức cho vay trả góp từng phần và vậtthế chấp của người đi vay đối với ngân hàng Thường vật thế chấp là bất động sản nhưđất đai…Ngân hàng giám định kỹ về tình hình tài sản cũng như chủ quyền cảu nótrước khi quyết định cho vay để mua, cũng như quan tâm đến tính ổn định và mức caohay thấp của thu nhập người xin vay nhằm hạn chế rủi ro xảy ra

người cho vay trung hạn và trên 5 năm đến hết thời hạn khấu hao tài sản cố định đốivới người cho vay dài hạn

Cho vay đối với thành phần kinh tế quốc doanh

Cho vay với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Cho vay phát triển sản xuất kinh doanh

Cho vay tiêu dùng

Cho vay thanh toán công nợ

Cho vay có bảo đảm

Cho vay không có bảo đảm

Cho vay bằng tiền

Cho vay bằng tài sản

 Hoạt động cho thuê tài chính.

Là hoạt động tín dụng trung; dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữabên cho thuê là tổ chức tín dụng và khách hàng thuê.Trong đó, nói rõ bên cho thuê sẽmua tài sản và cho bên khách hàng thuê và trong thời hạn thuê khách hàng phải trả tiềnthuê theo quy định của hợp đồng Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có thể mua lạihoặc tiếp thụ thuê tài sản đó theo các điều khoản trong hợp đồng.Trong thời hạn thuêcác bên không bên nào được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng

Trang 9

c) Thực hiện các dịch vụ ủy thác của khách hàng.

Hoạt động mua bán ngoại tệ :

Mua bán ngoại tệ là việc ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền lấy một loạitiền khác và hưởng phí dịch vụ, dịch vụ này có rủi ro cao đòi phải có trình độ chuyênmôn cao và phải được sự cho phép của NHNN cho nên chỉ thường do các ngân hànglớn thực hiện

Ngân hàng thực hiện lưu trữ các vật có giá cho khách hàng , ngân hàng giữ và giaocho khách hàng tờ biên nhận

Các cá nhân và tổ chức gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng có thể thực hiện thanhtoán giá trị hàng hoá và dịch vụ hộ khách hàng Hình thức này được thanh toán bằngséc, UNC, nhờ thu L/C, các loại thẻ, cung cấp mạng lưới thanh toán diện tử kết nốicác quỹ cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần…Các ngân hàng còn thực hiện thanhtoán bù trừ với nhau thông qua hệ thống liên ngân hàng

Nhiều ngân hàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ trong đóngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu

tư phần thặng dư tạm thời vào các chứng khoán sinh lời… cho đến khi khách hàng cầntiền mặt để thanh toán

Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trangthiết bị, phát hành chưng khoán, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác Dịch vụ nàydựa vào uy tín của khách hàng

d) Các hoạt động khác

Ngoài các dịch vụ trên cũng có các dịch vụ:

- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

- Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Trang 10

1.1.2.Hoạt động cho vay theo dự án của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái quát về dự án khách hàng vay vốn

a) Khái niệm dự án đầu tư:

Có thể xem xét khái niệm dự án đầu tư dưới nhiều gĩc độ khác nhau Ví dụ nhưNgân hàng thế giới World Bank , một tổ chức tài chính quốc tế lớn nhất và có vai tròquan trọng trong việc cung cấp vốn, viện trợ kinh tế kỹ thuật, thúc đẩy đầu tư vào cácnước đang phát triển thông qua các chương trình và dự án đầu tư đã xem “Dự án làtổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí có liên quan với nhau được hoạch địnhnhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.”

Còn theo “Quy chế đầu tư và xây dựng” theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8tháng 7 năm 1999 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:

“Dự án là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về sốlượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định.”

b) Đặc điểm của dự án đầu tư

- Mỗi dự án đầu tư đều phải có mục tiêu xác định và phục vụ cho mục đích pháttriển, sinh lời nhất định

- Các hoạt trong khuôn khổ dự án đầu tư phải là hoạt động có hệ thống, có kếhoạch, không tuỳ tiện

- Dự án đầu tư bị khống chế bởi thời hạn Mọi sự chậm trễ trong thực hiện dự án

sẽ làm mất cơ hội phát triển, kéo theo những bất lợi, tổn thất cho nhà đầu tư và nềnkinh tế nói chung

- Dự án đầu tư chịu sự ràng buộc về nguồn lực Thông thường, các dự án bị ràngbuộc về vốn, vật tư, lao động Đối với các dự án quy mô càng lớn thì mức độ ràngbuộc về nguồn lực càng cao, càng phúc tạp và bị chi phối bởi nhiều mối quan hệ nhưchủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, các nhà tài trợ, nhân công …

c) Phân loại dự án đầu tư của các NHTM

- Theo loại hình dự án được chia thành dự án giáo duc đào tạo; dự án nghiên cứu

và phát triển; dự án đổi mới; dự án hỗn hợp

- Theo thời hạn dự án được chia thành dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dàihạn

- Theo lĩnh vực dự án được chia thành dự án xã hội, dự án kinh tế, dự án tổ chức,

dự án kỹ thuật, dự án hỗn hợp

Trang 11

- Theo người khởi xướng dự án được chia thành dự án của cá nhân, dự án tập thể,

dự án quốc gia, dự án quốc tế

-Theo cấp độ dự án được chia thành dự án lớn và dự án nhỏ Đây là cách phân loạiphổ biến nhất đối với các dự án đầu tư

1.1.2.2 Khái niệm đặc điểm cho vay theo dự án.

Cho vay theo dự án, nếu hiểu một cách đơn giản là hoạt động tín dụng theo hìnhthức dự án Đây là hình thức mà các Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác là ngườicho vay đối với dự án Khi đó chủ đầu tư sẽ là khách hàng vay vốn, các chi phí phátsinh của dự án chính là đối tượng cho vay

Sau đây chính là những đặc điểm nổi bật của hình thức cho vay theo dự án:

a)Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án

Vì hình thức cho vay theo dự án thường có thời gian dài, rủi ro tương đối cao hơn nên

để giảm bớt rủi ro ngoài việc quy định tài sản đảm bảo, ngân hàng cho vay còn quyđịnh rõ ràng khách hàng cần thiết phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án Tỷ lệvốn chủ sở hữu này tùy thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án

b)Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ.

Thời hạn trả nợ vay còn tùy thuộc vào tính chất đặc điểm của dự án đầu tư Nhưng thờihạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự án mang lại cao.Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu được nợ chắc chắn, nhưng đôi khi ảnhhưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng Nguồn trả nợ đối với khoản vay đượchình thành từ nhiều nguồn, nhưng chủ yếu là nguồn khấu hao và một phần từ lợinhuận dự án

c)Giải ngân trong cho vay dự án

Khoản cho vay một dự án có thể được giải ngân một lần (với dự án nhỏ ) hoặc giảingân nhiều lần (với dự án lớn ,dài hạn , ngân hàng không cho khách hàng rút vốn khicác nhu cầu chi tiêu liên quan tới dự án chưa phát sinh, và nhằm đảm bảo cho kháchhàng sử dụng vốn vay đúng mục đích Việc giải ngân có thể được tiến hành căn cứ vàotiến độ công việc hoàn thành của dự án

Trang 12

d)Lãi suất cho vay

Nhìn chung lãi suất cho vay theo dự án là lãi suất cho vay trung và dài hạn nên caohơn lãi suất cho vay ngắn hạn Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng mà hợp đồng tín dụng quy định lãi suất cố định hay thả nổi Việc thu lãi có thểthực hiện định kỳ hàng tháng, năm hay theo số dư nợ thực tế.Khách hàng có thể trảtiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hoặc trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong

kỳ theo thỏa thuận

1.1.2.3.Quy trình cho vay theo dự án.

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay theo dự án của NHTM:

Bước 1: Khách hàng gửi hồ sơ vay vốn đến NH Bộ hồ sơ vay vốn gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu)

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ kinh tế (chứng minh khả năng tài chính của khách hàng)

- Hồ sơ dự án đầu tư

- Hồ sơ về khoản vay

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay

NH kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn

Lập, đàmphán và

ký kếthợp đồng

Trang 13

khách hàng và thẩm định dự án Thẩm định khách hàng về năng lực pháp lý, tình hìnhsản xuất kinh doanh, tình hình tài chính Thẩm định dự án về mục tiêu dự án, thẩmđịnh tài chính dự án (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE, tỷ lệ hoàn vốn đầu tưROI, Thời gian thu hồi vốn vay, Giá trị hiện tại NPV, tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR…)Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay:

Sau khi thẩm định khách hàng vay vốn và thẩm định dự án, cán bộ tín dụng phảiđưa ra được những kết luận về tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của dự

án, mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng, điều kiện của tài sản đảm bảo Từ đó, lập

tờ trình thẩm định và trình duyệt hồ sơ vay vốn cho cấp lãnh đạo phê duyệt các ý kiến

đã được đệ trình trong tờ trình

- Đề nghị duyệt cho vay/ không duyệt cho vay và nêu rõ lý do

- Phương thức cho vay

- Số tiền cho vay cao nhất

- Lãi suất cho vay

- Thời hạn cho vay

- Kiểm tra các căn cứ giải ngân

- Trình duyệt giải ngân

Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh:Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi khoảnvay, việc trả nợ gốc và lãi của khách hàng khi đến hạn; vấn đề giải chấp tài sản đảmbảo tiền vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ gốc và lãi cũng như việc miễngiảm lãi, chuyển nợ quá hạn

Trang 14

Bước 7: Tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ.

Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng phối hợp với bên kế toánđối chiếu, kiểm tra số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khế ước, khoản vay

1.2 Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

1.2.1 Thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng

thương mại.

Đặc điểm quan trọng nhất của dự án là tính lạc hậu từ lúc có ý tưởng đầu tư đếnlúc bắt đầu và kết thúc dự án Vì thế cả chủ dự án người cho vay và các đối tượng kháccần quan tâm tới công tác thẩm định, đặc biệt là công tác thẩm định tài chính dự án.Thẩm định dự án bao gồm thẩm định kỹ thuật; thẩm định kinh tế và thẩm đinh tàichính Đối với các đối tượng khác nhau thì mục tiêu thẩm định là khác nhau Đối vớichủ đầu tư có thể là để xem lợi tức thu về là bao nhiêu , đối với chính phủ có thể xem

là lợi ích xã hội mang về là bao nhiêu Còn đối với ngân hàng mục tiêu thẩm định làđể:

- Thứ nhất làm tăng khả năng thu hồi nợ của ngân hàng tăng được vòng quaycủa vốn tín dụng

- Thứ hai làm tăng khả năng sinh lời của dự án cho ngân hàng giảm được sựchậm chễ, chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi đượcvốn đã cho vay và yêu cầu kiểm tra tối thiểu

- Thứ ba làm cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng cho phép ngân hàng cónhững khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận luận lớn bổ sung cho vốnđầu tư Và một trong những hoạt động quan trọng nhất trong công tác thẩm định làcông tác thẩm định tài chính dự án

1.2.1.1.Khái niệm công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng thương mại

Thẩm định tài chính dự án là tập hợp các hoạt động đánh giá xem xét phân tích các chiphí và lợi ích tài chính dự tính của dự án Lợi ích tài chính dự tính của dự án được xemxét thông qua các dòng tiền thu và dòng tiền chi dự toán Thông qua lợi ích tài chính

dự tính và qua các chỉ tiêu tài chính để ngân hàng quyết định cho vay hay bác bỏ chovay

Trang 15

1.2.1.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân

hàng thương mại.

a) Thẩm định tổng vốn đầu tư

Đây là một nội dung quan trọng, cần xem xét đầu tiên khi bắt đầu tiến hànhphân tích tài chính dự án Tổng vốn đầu tư của dự án gồm toàn bộ số vốn cần thiết đểthiết lập và đưa dự án đi vào hoạt động Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ýnghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư mà thấp hơn yêu cầuthì dự án không thể thực hiện được và ngược lại, nếu dự tính cao hơn yêu cầu thực tếthì sẽ không thể phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án Tổng mức vốn đầu

tư được chia ra làm hai loại là vốn cố định và vốn lưu động ban đầu

 Vốn cố định:

Vốn cố định là vốn dùng để chi trả cho những chi phí sau đây:

- Chi phí dùng để phục vụ công tác chuẩn bị: là những chi phí trước khi thực hiện dự

án Chi phí này là loại chi phí gián tiếp hoặc có liên quan đến việc tạo ra và vận hành

và khai thác các tài sản cố định để đạt được mục tiêu đầu tư Chi phí này bao gồm:

+ Chi phí cho việc điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án

+ Chi phí cho việc cho tư vấn, thiết kế, chi phí cho quản lý dự án

+ Chi phí cho việc đào tạo, huấn luyện…

Các chi phí kể trên không dễ dàng tính toán chính xác được Vì vậy, phải được xemxét cẩn thận các khoản mục để dự trù cho chính xác

- Chi phí cho việc xây lắp và mua sắm thiết bị bao gồm các khoản mục sau:

+ Chi phí ban đầu về mặt bằng Chi phí này cần phải đồng bộ với quyđịnh của Bộ tài chính về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển

+ Chi phí để chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Giá trị của nhà xưởng và kết cấu hạ tầng sẵn có

+ Chi phí để xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng hoặc cấu trúc hạ tầng.+ Chi phí dành cho việc mua máy móc thiết bị (gồm cả lắp đặt và chạythử), phương tiện vận tải

+ Các loại chi phí khác…

 Vốn lưu động ban đầu:

Vốn lưu động ban đầu gồm tất cả các loại chi phí để tạo ra tài sản lưu động banđầu cho chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên, chi phí này bao gồm:

- Vốn dùng để phục vụ sản xuất: chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, nguyênnhiên liệu, phụ tùng…

- Vốn lưu thông: thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu,vốn là tiền mặt…

 Vốn dự phòng:

Là tổng mức vốn đầu tư dự tính của dự án cần phải được xem xét theo từng giaiđoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định rõ ràng bằng tiền Việt, ngoại tệ,hoặc bằng các loại tài sản khác…

Trang 16

Dưới giác độ của ngân hàng thương mại, việc biết chính xác dự án cần baonhiêu vốn để thực hiện rất quan trọng Nếu tính toán được con số này sẽ biết được quy

mô dự án, là dự án cỡ nhỏ vừa hay là dự án lớn; kết hợp với việc biết số vốn mà chủđầu tư đã có sẽ biết được rằng số tiền mà chủ đầu tư yêu cầu vay ngân hàng có đúngvới nhu cầu của dự án hay không Điều này tránh việc chủ đầu tư chiếm dụng vốnngân hàng trong trường hợp số tiền yêu cầu vượt quá nhu cầu thực tế dự án hoặcngược lại, số tiền vay không đủ để thực hiện dự án Việc biết được số tiền cần vay củachủ đầu tư cũng để cho ngân hàng biết được xem liệu rằng số vốn hiện có của mình có

đủ để tài trợ cho dự án hay không

b) Thẩm định nguồn vốn, cơ cấu vốn sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ cho

dự án và tiến độ bỏ vốn.

Một dự án có thể có các nguồn tài trợ là ngân sách nhà nước, ngân hàng chovay, vốn góp vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết, vốn tự có hoặc nguồn khác Đểđảm bảo cho tiến độ đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng nguồn vốn, các nguồn tàitrợ cần phải đượ xét về mặt số lượng và về thời gian tài trợ Các nguồn vốn dự địnhnày cần phải được đảm bảo chắc chắn, sự đảm bảo này có trên cơ sở pháp lý và cơ sởthực tế Ví dụ, nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh liên kết cần phải có sự cam kết

về tiến độ và lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh Nếu là vốn tự

có cần phải có bản giải trình về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3 nămgần nhất nhằm chứng tỏ doanh nghiệp đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả,

và do đó đảm bảo có vốn để thực hiện dự án

Tiếp đó, cần phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng cung cấp vốn cho dự án

từ các nguồn về số lượng và thời gian Nếu khả năng lớn hơn hoặc ít nhất là bằng nhucầu thì dự án được chấp nhận Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì cần phải hoặc là tìmthem nguồn huy động thêm, hoặc là giảm quy mô của dự án Nếu giảm quy mô của dự

án thì nên kèm theo việc nghiên cứu lại cái yếu tố kỹ thuật của dự án có bị thay đổikhông Cơ cấu của nguồn vốn là điều cần quan tâm tiếp theo, nghĩa là tính toán tỷ lệtừng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến.Sau đó trên cơ sở đó lập tiến độhuy động vốn cụ thể Tiến độ huy động vốn cần phải tính tới trường hợp có biến độngCPI

Dưới giác độ ngân hàng, công tác thẩm định này giúp cho ngân hàng biếtđược dự án sẽ được tài trợ bằng những nguồn nào, số tiền mà các nguồn đó đóng góp;

và cả thời điểm các nguồn đó tiến hành giải ngân Biết được điều này nhằm mục đích

là để ngân hàng biết chắc rằng dự án có vốn đủ về lượng và phù hợp về mặt thời gian.Nói cách khác ngân hàng luôn đặt câu hỏi trong tiến trình thực hiện dự án liệu rằngđến mỗi bước lượng vốn cung cấp từ nguồn xác định có đủ và kịp thời hay không ? Để

đi đến mục đích cuối cùng là sự hoàn thành của dự án

Trang 17

Khi thực hiện nội dung thẩm định này, ngân hàng còn biết được cơ cấu tài trợcho dự án Dự án dùng vốn chủ sở hữu hay là dùng nợ là chủ yếu; hoặc là sử dụng cânđối vốn chủ và nợ Điều này giúp cho ngân hàng tính toán các chỉ tiêu tài chính đểthấy rủi ro của dự án là như thế nào, liệu có phải doanh nghiêp quá lạm dụng nợ, từ đólàm tăng rủi ro của dự án

c) Thẩm định chi phí sản xuất và giá thành:

Sau đó, ngân hàng tiếp tục thẩm định chi phí sản xuất và giá thành phẩm dựkiến Tổng chi phí này gồm hai loại chi phí là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất Chi phí sản xuất là các loại chi dành cho nguyên nhiên liệu chi phí tiền lươngnhân công, chi phí quản lý, chi phí lãi vay và khấu hao tài sản cố định Chi phí ngoàisản xuất bao gồm các loại như chi phí quảng cáo, chi phí lưu thông sản phẩm và cácchi phí khác… Ngân hàng cần phải xác định giá thành chính xác của từng loại sảnphẩm, từ đó đánh giá khoản mục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm liệu có hợp lýkhông, so sánh với giá thành sản phẩm của của các sản phẩm tương tự hiện có trên thịtrường Khi tính toán giá thành sản phẩm cần căn cứ vào tổng chi phí, chênh lệch giá,xác định được hao hụt ngoài dự kiến để tiến hành phân bổ cho lượng thành phẩm mộtcách hợp lý Trong quá trình thẩm định phải chú ý đến chi phí dành cho sản xuất sảnphẩm, các loại khấu hao (hữu hình và vô hình), kiểm tra lương nhân công, phân bổ lãivay , tính toán các mức thuế

Chính vì chi phí là một trong những con số hết sức quan trọng trong một dự ánđầu tư không chỉ với chủ đầu tư mà còn rất quan trọng đối với ngân hàng thươngmại Nắm rõ được chi phí này, từ đó ngân hàng có thể tính toán thêm các chỉ tiêu khác

về lợi nhuận (nếu biết doanh thu) như ROA, ROE… Như đã nói ở trên ngân hàng cầnbiết những chi phí ấy là cao hay thấp, phù hợp hay không phù hợp, liệu rằng chi phícho khấu hao( một phần nguồn thu của ngân hàng) có bị chủ đầu tư dùng phương phápkhấu hao nhanh mà trở nên bất hợp lý hay không v…v

d) Thẩm định doanh thu và lợi nhuận của dự án:

Doanh thu của dự án là giá trị hàng hóa, dịch vụ được tạo ra bởi dự án tínhbằng tiền thu được trong từng năm dự kiến Cán bộ thẩm định cần chú ý tới các chỉtiêu sau tổng sản lượng, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, công suất hoạt động…Doanh thu cần được xác định rõ ràng theo từng nguồn dự kiến trong từng năm.Thường thì trong những năm đầu, hoạt động doanh thu đạt thấp hơn những năm sau

Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất các sảnphẩm Lợi nhuận của dự án mà cán bộ thẩm định quan tâm bao gồm lợi nhuận gộp, lợinhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế…

Dưới giác độ ngân hàng, doanh thu là nguồn thu của dự án và gián tiếp lànguồn thu của ngân hàng thông qua lợi nhuận Vì thế tính toán được con số này là rất

Trang 18

quan trọng, con số này giúp ngân hàng có thể tính được một vài chỉ tiêu về doanh thunhằm đánh giá dự án Ngoài ra việc biết doanh thu và chi phí, ngân hàng có thể biếtđược lợi nhuận dự án và từ đó biết được khả năng thu hồi nợ của mình.

e) Thẩm định dòng tiền dự kiến:

Dòng tiền ròng = Tổng các khoản thu trong kỳ - Chi phí trong kỳ

NCF = B - CTrong đó, khoản thu trong kỳ (ký hiệu là B): nó có thể là doanh thu thuần của cácnăm trong kỳ, giá trị thanh lý tài sản cố định ở các thời điểm trung gian (khi các tài sảnnày hết tuổi thọ quy định) và thời điểm cuối cùng của dự án

Các khoản chi trong kỳ (ký hiệu là C): là chi phí vốn đầu tư ban đầu để tạo ratài sản cố định và lưu động ở thời điểm ban đầu và tạo ra tài sản cố định ở các thờiđiểm trong đời dự án, chi phí hàng năm của dự án (chi phí này không gồm khấu hao)

Dự án có thể ghi nhân doanh thu cao, nhưng tuy nhiên điều thực sự mà ngânhàng cần để thu về khoản tiền hàng kỳ của mình là dòng tiền của dự án Bởi lẽ có dòngtiền dương và đủ mới có thể chi trả cho các khoản nợ gốc và lãi đến kỳ trả nợ Nếudòng tiền không đủ để thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng hằng kỳ thì thực sự việctài trợ cho dự án là không khả thi Ngân hàng cần hết sức chú ý công tác này nhằm hạnchế rủi ro cho mình

f) Thẩm định chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn của dự án:

Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêu hiệu quảtài chính liên quan đến tỷ suất chiết khấu, ta phải tính được chi phí sử dụng vốn bìnhquân

k

m

k

k k

Ik: số vốn đầu tư của nguồn số thứ k

rk: lãi suất tương ứng của nguồn thứ k

m: số các nguồn vốn huy động được cho dự án

Tỷ suất r được dùng trong thẩm định tài chính dự án.

g) Thẩm định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư):

Có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá dự án về mặt tài chính, tuy nhiên các chỉ tiêuphổ biến và cơ bản nhất thường được dùng trong thẩm định tài chính dự án là

 Giá trị hiện tại của thu nhập thuần – NPV (Net Present Value):

NPV là thu nhập ròng có được do thực hiện dự án được chiết khấu về thời điểmhiện tại Chỉ tiêu NPV giúp đánh giá được đầy đủ quy mô lỗ lãi của cả đời dự án Với

Trang 19

ý nghĩa như thế, NPV được cho là chỉ tiêu quan trọng nhất dùng để đánh giá và lựachọn dự án NPV được tính theo công thức sau đây:

i i i n

C B NPV

) 1 (

0 +

− Σ

- Nhược điểm của chỉ tiêu NPV :

+ Không biết được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư

+ Phụ thuộc vào cách lựa chọn tỷ suất chiết khấu

+ Không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đờihay vốn đầu tư khác nhau

 Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Returns):

Hệ số hoàn vốn nội bộ được định nghĩa là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷsuất chiết khấu để chuyển các khoản thu và các khoản chi của dự án trong suốt thờigian thực hiện dự án về thời gian hiện tại, thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, haynói cách khác là NPV sẽ bằng không Đây là một chỉ tiêu rất cơ bản trong phân tíchtài chính dự án Nó cho biết mức lãi suất mà dự án có thể đạt được Dự án được chọn

thấp nhất có thể chấp nhận được Nó hầu như được ước lượng trên cơ sở kinh nghiệmcủa người chủ đầu tư hoặc ngân hàng thẩm định IRRda tính theo công thức:

0 ) 1 ( )

1

+ Σ

− +

Σ

=

i n

i i i n

C r

B

Ưu điểm: tính toán được mà không cần biết số liệu về tỷ suất chiết khấu

Nhược điểm: không thể xác định được IRR trong trường hợp dòng tiền bị biến dị, thayđổi nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc ngược lại, vì sẽ cho rất nhiều đáp số khác nhau

 Thời gian hoàn toàn vốn (Pay - back Period):

Thời gian hoàn vốn của dự án là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồitoàn bộ số vốn đầu tư lúc đầu đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian cần thiết để hoàntrả số vốn đầu tư ban đầu bằng các lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấuhao thu hồi hàng năm

Thời gian hoàn vốn được tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giản đơn vàthời gian hoàn vốn tính đến chiết khấu

Thời gian hoàn vốn giản đơn:

Trang 20

Chỉ tiêu này cho phép tính toán một cách nhanh chóng nhưng không xét đến giátrị thời gian tiền nên không mang nhiều ý nghĩa thực tiễn.

Trong đó T: là thời gian hoàn vốn chưa tính đến giá trị thời gian của tiền.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:

0 ) 1 ( )

1

+ Σ

− +

Σ

=

i T

i i i T

C r

B

Trong đó: T là khoảng thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu.

Ưu điểm: Mang tính thực tế rất cao, có thể là căn cứ để ra quyết định đầu tư,giảm thiểu rủi ro bởi lẽ dữ kiện trong những năm đầu của dự án lúc nào cũng đạt độ tincậy cao hơn

Nhược điểm: Không hề cho biết thu nhập nhiều hay ít sau kỳ hoàn vốn, trongthực tế, đây cũng là mối quan tâm rất lớn của nhà đầu tư Có nhiều dự án thời gian đầumang lại thu nhập rất thấp, nhưng triển vọng về lâu dài lại rất khả quan

 Điểm hoà vốn của dự án (Break - Even Point):

Điểm hoà vốn của dự án là điểm mà tại đó, doanh thu vừa đủ để trang trải cáckhoản chi phí Ở điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nên tại đây dự ánvẫn chưa có lãi nhưng cũng không lỗ Vì thế nên chỉ tiêu này cho biết khối lượng sảnphẩm, mức doanh thu thấp nhất cần phải đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp đượcchi phí bỏ ra Điểm hoà vốn còn được đánh giá bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng tạiđiểm hoà vốn) hoặc chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hoà vốn) Nếu sản lượng hoặcdoanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu của dự án tại điểm hoàvốn thì dự án sẽ lãi, ngược lại nếu thấp hơn thì dự án sẽ lỗ Vì vậy, chỉ tiêu điểm hoàvốn càng nhỏ càng tốt khi đó mức độ an toàn của dự án càng cao và thời gian thu hồivốn sẽ càng ngắn Có hai phương pháp xác định điểm hoà vốn đó là phương pháp đại

số và phương pháp đồ thị

Theo phương pháp đại số, ta gọi x là khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bánđựơc, x0 là khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn, f là chi phí cố định, v là chi phíbiến đổi trên một đơn vị sản phẩm (biến phí), x là tổng biến phí, p là đơn giá sảnphẩm Ta có hệ phương trình sau:

f x

Trang 21

p v

f DT

=

10

Ta cũng có thể tính các loại điểm hoà vốn khác nhau như điểm hoà vốn lãi lỗ,điểm hoà vốn hiện kim hoặc điểm hoà vốn trả nợ dựa trên phương pháp trên

 Số lần quay vòng của vốn lưu động:

ci W

i

Wci : Vốn lưu động bình quân kỳ nghiên cứu

Nếu L = [L] : dự án có số quay vòng vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt độngcủa dự án L > [L] : dự án không đạt được hiệu quả hoạt động, cần phải được sửa đổi

Trong đó [L] là số vòng quay vốn lưu động bình quân năm cho phép

 Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư:

Ivo

Wipv

RRi =

Trong đó:

Wipv: Lợi nhuận thuần thu được năm thứ i theo mặt bằng giá trị khi kết quả đầu

tư bắt đầu phát huy tác dụng

Ivo: Tổng vốn đầu tư thực hiện tính đến thời điểm kết quả đầu tư bắt đầu pháthuy tác dụng

Trường hợp RRi = [RRi], dự án có tỷ suất sinh lời vốn đầu tư càng lớn thì hiệuquả tài chính dự án càng cao RRi < [RRi], dự án đầu tư không đạt hiệu quả phải đượcsửa đổi bổ sung Trong đó, [RRi] là tỷ suất sinh lời vốn đầu tư cho phép

Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích, đánh giá hiệuquả tài chính dự án Tuỳ theo yêu cầu hoặc tình huống cụ thể mà người thẩm định cóthể lựa chọn rất nhiều các chỉ tiêu khác nữa nhằm đưa ra đánh giá tổng quan hơn( ví

dụ như tỷ suất sinh lời vốn tự có, tỷ suất sinh lời vốn đầu tư tính cho toàn bộ côngcuộc đầu tư…)

cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.2.1.Khái niệm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong

hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Công tác thẩm định tài chính dự án là một bước hết sức quan trọng trongcông tác thẩm định nói chung Tuy nhiên vì các lý do chủ quan cũng như khách quan,công tác thẩm định tài chính dự án tại các tổ chức tín dụng khác nhau tồn tại những

Trang 22

nhược điểm khác nhau Không chỉ các tổ chức tín dụng nảy sinh nhu cầu hoàn thiệncông tác thẩm định tài chính dự án Đối với chủ đầu tư việc hoàn thiện công tác thẩmđịnh tài chính dự án có thể đơn thuần là việc làm sao cho thủ tục thật đơn giản vànhanh chóng, để ngân hàng có thể càng sớm giải ngân càng tốt Đối với cơ quan quản

lý thì việc hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án góp phần chọn lọc được các

dự án tốt trong nền kinh tế để tài trợ cho chúng giúp chúng phục vụ lợi ích kinh tếcũng như các mục đích xã hội khác Hoạt động này còn làm làm minh bạch hơn tìnhhình tài chính của các công ty v v

Còn về giác độ là ngân hàng thương mại hoàn thiện công tác thẩm định tàichính dự án trong hoạt động cho vay là việc : hoàn thiện về nội dung, qui trình,phương pháp, tổ chức trong hoạt động thẩm định tài chính dự án nhằm gia tăng chấtlượng hiệu quả cho vay theo dự án , với chi phí thấp hơn và thời gian ngắn hơn

Trang 23

1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

a) Chất lượng hiệu quả cho vay dự án.

Để có thể đánh giá xem liệu rằng công tác thẩm định tài chính dự án có đạt hiệu quảchưa ? Trước hết, cần biết mục đích của công tác thẩm định tài chính dự án là gì vàmục đích ấy đã hoàn thành chưa?

Mục đích cuối cùng của công tác thẩm định tài chính dự án là việc góp phần chọnđược ra các dự án hiệu quả Các dự án này thu hồi đầy đủ được gốc vay và lãi vayđúng hạn

Việc có đạt được mục đích cuối cùng này không ít nhiều đánh giá chất lượng công tácthẩm định tài chính dự án

Các dự án cho vay càng hiệu quả có thể xem như việc thẩm định tài chính dự án làtương đối thành công (Tuy nhiên cũng không loại trừ khả năng thẩm định tài chínhcòn nhiều thiếu sót mà dự án vẫn có hiệu quả) ; và ngược lại càng có nhiều dự án chovay không hiệu quả, thì nhiều khả năng chất lượng thẩm định tài chính dự án của ngânhàng có vấn đề

Chính vì thế, có thể nói thông qua việc đánh giá chất lượng hiệu quả cho vay theo dự

án mà có thể đánh giá được chất lượng hoạt động thẩm định tài chính dự án Hay nóicách khác, chất lượng hiệu quả cho vay dự án là một chỉ tiêu đánh giá công tác thẩmđịnh tài chính dự án

b) Chi phí thẩm định.

Chi phí thẩm định trong công tác thẩm định tài chính dự án là toàn bộ chi phí phục

vụ cho công tác này được tính bằng đơn vị tiền

Lợi ích của công tác thẩm định tài chính dự án là không thể bàn cãi, tuy nhiên hoạtđộng này cũng phát sinh chi phí, thậm chí chi phí không hề nhỏ Chính vì vậy chi phícho công tác này cũng là điểu các ngân hàng đáng lưu tâm

Nếu công tác thẩm định tài chính dự án mặc dù có thể đưa ra đầy đủ chính xác chi phí

và lợi ích từ dự án; tuy nhiên lại với chi phí thẩm định lớn thì công tác thẩm định nàyvẫn chưa hoàn thiện Hay nói cách khác chi phí thẩm định cũng là một trong những chỉtiêu đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án của ngân hàng thương mại

Trang 24

c) Thời gian thẩm định.

Như đã trình bày ở trên, dự án có đặc điểm là sẽ lạc hậu từ khi hình thành ý tưởngđầu tư đến khi bắt đầu được thực hiện Chính vì thế nếu thời gian thẩm định kéo dài thìcác yếu tố đầu vào đầu ra đến khi dự án bắt đầu thực hiện sẽ không còn như trong dựliệu ban đầu nữa Lúc ấy, có thể nảy sinh các rủi ro cho chủ đầu tư, hoặc do tâm lý chờđợi kéo dài, họ không còn muốn vay tại ngân hàng nữa, làm ngân hàng có khả năngmất khách hàng Về phía ngân hàng, nếu công tác thẩm định gây quá nhiều thời gian

sẽ hạn chế thời gian dành cho các hoạt động khác, gây chi phí cho ngân hàng (bởi lẽthời gian cũng là chi phí) Nếu công tác thẩm định tài chính dự án có chính xác và đầy

đủ mà thời gian thực hiện lại lâu thì công tác này còn chưa hoàn thiện Hay nói cáchkhác thời gian thẩm định cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá công tác thẩmđịnh tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự

án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chất lượng thẩm định tài chính dự án ở ngân hàng thương mại phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác nhau, muốn nâng cao chất lượng hoạt động trên ngân hàng phải xem xéttừng nhân tố Thông thường chất lượng thẩm định tài chính chịu sự tác động của một

Hiện nay, để có được thông tin về khách hàng của mình không hề khó khăn đốivới ngân hàng; tuy nhiên làm sao để có những thông tin chính xác là vấn đề ngânhàng phải quan tâm Thông thường để thuận lợi cho việc đi vay, dự án mà chủ đầu tưđưa đến NH đều có tính khả thi và mang tính chủ quan của người lập, các báo cáo tàichính của doanh nghiệp cho thấy tình hình tài chính là lành mạnh Nếu NH chỉ dựavào các thông tin này thì kết quả thẩm định không phản ánh đúng thực chất hiệu quảcủa dự án Như vậy, việc thiết lập hệ thống thông tin đầy đủvà chính xác được đặt ranhư một nhu cầu cấp bách đối với công tác thẩm định dự án, thiết lập được một hệ

Trang 25

thống thông tin như thế giúp cho NH rất nhiều trong việc nâng cao chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư của NH.

là một trong các điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định

Để đạt được chất lượng tốt trong thẩm định tài chính dự án, yêu cầu quan trọngtrước tiên đối với cán bộ thẩm định là phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ Phảinắm vững các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách do Nhà nước banhành quy định đối với các lĩnh vực như Ngân hàng, xây dựng cơ bản, tài chính kếtoán…

Như vậy, cán bộ thẩm định là nhân tố quyết định chất lượng thẩm định tài chính

dự án đầu tư Cần thông tin gì? Lấy Ở đâu? Áp dụng những chỉ tiêu nào để đánh giátiến hành bởi cán bộ thẩm định Do vậy, muốn nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư, trước hết bản thân trình độ kiến thức, đạo đức của cán bộ thẩmđịnh phải không ngừng được cải thiện

1.3.1.3.Phương pháp thẩm định và các tiêu chuẩn thẩm định:

Phương pháp thẩm định là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án Với nguồn thông tin có được, vấn đề đặt ra với là làm như thếnào? Lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án để đạt hiệu quả tốtnhất có thể Mỗi dự án có một đặc trưng, không phải bất cứ dự án nào cũng cần phải

áp dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định Việc sử dụng phươngpháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định phụ thuộc vào quyết định của mỗi ngân hàng Vớimỗi dự án, phương pháp tốt nhất là phương pháp phù hợp nhất nhưng chưa chắc rằngphương pháp đấy là hiện đại nhất Nhưng trong giai đoạn hiện nay, những phươngpháp thẩm định tài chính dự án hiện đại giúp cho việc phân tích, đánh giá dự án đượctoàn diện, chính xác và hiệu quả hơn Song điều quan trọng là ngân hàng phải biết áp

Trang 26

dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn những chỉ tiêuquan trọng nhất phù hợp với tình hình thực tế của ngành, dự án cũng như khả năngđiều kiện cụ thể của ngân hàng.

Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu thẩm dịnh; cán bộ thẩm định phải hiểu

rõ phương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù hợp để thẩm định dự án haykhông? Ví dụ, như dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để thẩm định tài chính dự án đầu

tư, phương pháp này không hề quan tâm đến dòng tiền sau năm thu hồi vốn, do đókhông lường trước được những rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đến hiệu quả tàichính của dự án thế nào? Do vậy phương pháp này thích hợp cho những dự án nhỏ,hao mòn nhanh, phải thu hồi vốn nhanh Cán bộ thẩm định cần nắm chắc những nhượcđiểm ấy của chỉ tiêu để thẩm định những dự án phù hợp Rõ ràng ở đây nếu ngân hàngchỉ áp dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho các dự án có thời gian dài, quy mô lớn thìkhông thể hiệu quả

Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính dự án Lạm phát gâynên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, vì vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và

tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Mức lạm phát không thể dự đoánmột cách chính xác vì nó phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: quy luật cung cầu, tâm lýngười tiêu dùng, sức mạnh nền kinh tế Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tốđầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát Do vậy để đánhgiá tính hiệu quả của một dự án nào đó phải xác định một cách chính xác hợp lý giá cảcủa các yếu tố chi phí hay doanh thu của dự án Nếu giá được cung cấp trong dự án làgiá cố định và nếu có được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động của dự án thì mộtmặt người lập dự án đã đơn giản hoá việc xây dựng các bảng tóm tắt tài chính của dự

án Mặt khác nó đó loại ra khỏi dự án sự phân tích các thông tin kinh tế, tài chính cóthể ảnh hưởng đến kết quả của dự án Nếu giá đầu vào đầu ra của dự án được điềuchỉnh trong suốt thời gian hoạt động của dự án theo một xu hướng mà nhà thẩm địnhgiả định cho các thời kỳ trong tương lai thì đó là giá thực Sử dụng giá này giúp choviệc tính toán xây dựng các biến số của bảng tài chính đáng tin cậy hơn, chính xáchơn, giúp cho công tác thẩm định có hiệu quả hơn

Lãi suất chiết khấu là một yếu tố quan trọng trong thẩm định tài chính dự ánđầu tư Việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị hiện tại các khoản thu nhập vàchi phí Nếu lãi suất này quá thấp sẽ khuyến khích đầu tư vào các dự án kém hiệu quả,nếu nó quá cao sẽ hạn chế đầu tư

Trang 27

1.3.1.4.Một số nhân tố khác

a)Tổ chức điều hành:

Thẩm định tài chính dự án đầu tư gồm nhiều hoạt động liên quan chặt chẽ vớinhau, kết quả của nó phụ thuộc vào việc tổ chức, điều hành, sự phối hợp các bộ phậntrong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo, phát huy được những mặtmạnh, hạn chế những mặt yếu của mỗi tác nhân và trên cơ sở đó giảm bớt chi phí cũngnhư thời gian thẩm định Tổ chức thẩm định hợp lý khoa học sẽ khai thác được cácnguồn lực cho hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư, qua đó nâng cao chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NH

b)Trang thiết bị công nghệ:

Hiện nay, khoa học kỹ thuật hiện đại đã ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực củađời sống xã hội Công nghệ thông tin đã được ứng vào trong ngành ngân hàng làmtăng khả năng thu thập, xử ký và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả hơn Trên cơ sở

đó, cung cấp thông tin cho việc thẩm định tài chính dự án đầu tư một cách hiệu quảhơn Hiện nay, có nhiều phần mềm chuyên dùng cho ngành ngân hàng nói chung vàcho công tác thẩm định nói riêng được dễ dàng và thuận tiện hơn Các cán bộ thẩmđịnh có thể truy cập và xử lý một lượng thông tin lớn mà vẫn tiết kiệm được nhiều thờigian, các chỉ tiêu tính toán đã được cài đặt chỉ cần nạp số liệu vào máy sẽ cho ra cácchỉ tiêu như: NPV, IRR Nhưng nếu máy móc hoặc chương trình có sự cố thì sẽ chokết quả thẩm định thiếu chính xác, đòi hỏi các cán bộ thẩm định phải xem xét lại kếtquả thẩm định để cho một kết luận chính xác

1.3.2 Về phía khách hàng

Đối với khách hàng, các dự án mà khách hàng mang tới ngân hàng phải đưa ra cáccon số chính xác về khoản chi phí, doanh thu của khách hàng bởi nhiều khi kháchhàng đưa ra những con số không chính xác về giá cả, chi phí, doanh thu, các cán bộngân hàng phải mất thời gian và công sức điều tra lại để có những con số chính xáchoặc ít nhất là tương đối chính xác Nếu những thông tin mà các chủ đầu tư cung cấpkhông được cán bộ tín dụng kiểm tra lại thì sẽ dẫn đến sai lệch về thông tin, dẫn tớicác hậu quả nghiêm trọng sau này

1.3.3 Về phía các cơ quan hữu quan

Cơ quan hữu quan – đó là những cơ quan quản lý ngân hàng hoặc những văn bảnchính sách của các cơ quan này có ảnh hưởng nhanh, mạnh đến hoạt động của ngânhàng Khi các cơ quan này đưa ra những văn bản mới thì sự kịp thời, tính hợp lý củachúng và của các văn bản hướng dẫn kèm theo sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động củangân hàng nói chung và công tác thẩm định của ngân hàng nói riêng Các văn bản này

có thể kể tới các văn bản hướng dẫn cách tính khấu hao, tính tiền thuế đất đai của nhà

Trang 28

nước, tính giá trị của tài sản, hay những hướng dẫn về thuế là những văn bản có ảnhhưởng trực tiếp tới công tác thẩm định của ngân hàng.

Các yếu tố về phía ngân hàng, khách hàng hay cơ quan hữu quan dù có mức độ ảnhhưởng khác nhau tới chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của ngân hàng nhưngchúng đều là cơ sở để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án của các ngânhàng

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI

THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI.

2.1.Khái quát về Vietcombank – chi nhánh Hà Nội

Cùng với bước chuyển mình của kinh tế Thủ đô từ những năm cuối thập kỷ 90đến nay, Chi nhánh NHNT Hà Nội đã từng bước mở rộng qui mô hoạt động, áp dụngcông nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụngân hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ và ngày càngđược khách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tin tưởng

Từ một Chi nhánh nhỏ với cơ sở vật chất thiếu thốn, đến cuối năm 2006 Chi nhánhNHNT Hà Nội đã có những thành công nhất định trong hoạt động ngân hàng với mạnglưới gồm có Chi nhánh cấp 1, 4 Chi nhánh cấp 2 và 5 Phòng giao dịch trực thuộc trên địabàn Thành phố Hà Nội Sang đầu năm 2007, thực hiện quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quyđịnh về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đạidiện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại, Chi nhánh NHNT Hà Nội đã thực hiệnviệc nâng cấp 4 chi nhánh cấp 2 là Chi nhánh NHNT Thành Công, Chi nhánh NHNT CầuGiấy, Chi nhánh NHNT Chương Dương và Chi nhánh NHNT Ba Đình thành chi nhánhtrực thuộc trực tiếp NHNT Việt Nam, đồng thời đẩy mạnh việc phát triển màng lưới cácphòng giao dịch Sau khi thực hiện việc chia tách, hiện nay ngoài Trụ sở chính 344 BàTriệu - Hà Nội, Chi nhánh NHNT Hà Nội có 8 Phòng Giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại

tệ tại Sân bay Quốc tế Nội Bài với gần 300 cán bộ nhân viên hầu hết đều có trình độ vàtinh thông nghiệp vụ

* Chức năng của Ngân hàng ngoại thương Hà Nội

Trang 30

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn, phát triển vốn và các nguồn lực của NHNT Hà Nội.

- Tổ chức hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, lành mạnh góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước

- Nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ về tài chính cũng như các nghĩa vụ khác theoquy định của pháp luật và của NHNT Hà Nội

* Nhiêm vụ của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, dân cư trong

nước và nước ngoài bằng VNĐ cũng như bằng ngoại tệ

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND cũng như bằng ngoại tệ đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu về vốn

- Tổ chức chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá theo quyđịnh của NHNN và của NHNT Việt Nam

- Thực hiện các nghĩa vụ thanh toán

- Bảo đảm an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt và các ấn chỉ quan trọng, bảo quảnchi trả tiền mặt chính xác, kịp thời

- Tiến hành thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn, các dự án đầu

tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện tốt tất cả các nhiệm vụ mà NHNT Việt Nam giao phó

2.1.2.Cơ cấu tổ chức-nhân sự của ngân hàng Vietcombank-chi nhánh Hà Nội

2.1.2.1 Phòng khách hàng, phòng quản lý nợ:

Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Khách hàng và phòng Quản lý nợ Chi nhánhNgân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội được thực hiện theo quy định chức năng,nhiệm vụ của các phòng thực hiện nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam ban hành theo quyết định số 958/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 15/8/2008 củaHội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.2.2 Phòng tín dụng thể nhân.

Chức năng:

Phòng tín dụng thể nhân là phòng nghiệp vụ có chức năng triển khai nghiệp vụcấp tín dụng đối với đối tượng khách hàng là thể nhân gồm: cho vay, bảo lãnh (trừhình thức ký quỹ 100%) theo đúng các quy định, quy chế về cho vay hiện hành củaNHTMCPNT Phòng Tín dụng thể nhân là đầu mối trong việc triển khai các chínhsách và sản phẩm dịch vụ NH bán lẻ của NHTMCPNT Việt Nam tại chi nhánh HàNội

Nhiệm vụ

-Thực hiện việc cho vay

Trang 31

2.1.2.3 Phòng tổng hợp

Chức năng:

Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp Ban giámđốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội trong việc thực hiện tổng hợp,phân tích và xây dựng các kế hoạch kinh doanh; quản trị, điều hành vốn, lãi suất vàkinh doanh ngoại tệ; công tác thông tin tuyên truyền, phát triển mạng lưới của chinhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội theo đúng quy định và chế độ củaNHNN VN và NHTMCP NTVN

Nhiệm vụ

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan xây dựng kế hoạch, lập và theo dõithực hiện kế hoạch cân đối vốn và sử dụng nguồn vốn của chi nhánh NHTMCP NTHN

Căn cứ các chính sách của NHNN VN và NHTMCPNT VN để xây dựng, công bố vàlưu giữ các loại giá mua bán sản phẩm (lãi suất huy động, lãi suất cho vay, phí dịch vụngân hàng );

Tham mưu, giúp Ban giám đốc ban hành các chính sách ưu đãi về lãi suất, tỷ giá, phíđối với các khách hàng của Chi nhánh NHTMCPNT HN

Quản lý vốn Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội: điều hoà vốn ngoại

tệ và đồng Việt Nam, đảm bảo khả năng thanh khoản bằng ĐVN và ngoại tệ cho chinhánh Nhận tiền gửi từ khách hàng dưới các hình thức kỳ hạn và lãi suất thỏa thuận.Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và thực hiện nghiệp vụbán ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế trên cơ sở các quy định về quản lý ngoại hối củaNHNN VN, NHTMCP NT Việt Nam và giám đốc Chi nhánh NHTMCP NT HN

Tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, xây dựng các báo cáo sơ kết, tổngkết định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban giám đốc Chi nhánh và quy định củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hà Nội.Tham mưu, giúp Ban giám đốc xây dựng các biện pháp để thực hiện chính sách, chủtrương của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;

Marketing, thông tin tuyên truyền quảng bá thương hiệu, hình ảnh Chi nhánh Ngânhàng TMCP Ngoại thương Hà Nội;

Mở rộng và phát triển mạng lưới các điểm giao dịch của Chi nhánh trên địa bàn HàNội;

Trang 32

Các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

2.1.2.4 Phòng kiểm tra nội bộ

Chức năng:

Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc trongviệc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản của Pháp luật, quy chế của NHNNViệt Nam, quy định của NHTMCP NT Việt Nam nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt độngkinh doanh tiền tệ, tín dụng của Chi nhánh nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà Nước, lợi íchcủa Ngân hàng và khách hàng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội;kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa các văn bản quy định của NHTMCP Ngoại thương VN

và Chi nhánh khi phát hiện sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh

Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh và kiến nghị các biệnpháp nâng cao khả năng an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh;

Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động nghiệp vụ và cán bộcủa Chi nhánh NHTMCPNT Hà Nội;

Kiến nghị, bổ sung, chỉnh sửa các văn bản quy định của NHTMCPNT VN nếu pháthiện các sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt động kinh doanh củaNHTMCPNTVN;

Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, các cơ quan Pháp luật, cơ quan kiểmtoán trong việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với hoạt động của Chi nhánh;

Tổ chức theo dõi và kiểm tra việc thực hiện, giải quyết các kiến nghị sau thanh tra,kiểm tra;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

Trang 33

2.1.2.5 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Chức năng:

Là phòng chuyên môn có chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế

và bảo lãnh theo đúng các quy định, quy chế và quy trình nghiệp vụ hiện hành của Nhànước, NHNN VN, NHTMCP NT VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế vềnghiệp vụ thanh toán quốc tế

Nhiệm vụ:

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất, nhập khẩu và bảo lãnh gồm:

+ Thanh toán xuất khẩu;

+ Thanh toán nhập khẩu;

+ Thanh toán theo hình thức vay nợ, viện trợ;

+ Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán;

+ Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước;

+ Phát hành Bankdraft cho các doanh nghiệp;

- Là đầu mối giải quyết các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu cho Chi nhánhNHTMCP Ngoại thương Ba Đình (trừ chuyển tiền đi và bảo lãnh trong nước) đến khi

có thông báo thay đổi của NHTMCPNT Việt Nam;

- Nhận và xử lý các điện đến trên chương trình Tracer

- Quản lý các tài khoản ký quỹ mở LC, tài khoản cho vay ứng trước tiền hàng xuấtkhẩu, các tài khoản ngoại bảng có liên quan đến xuất nhập khẩu và bảo lãnh;

- Quan hệ ngân hàng đại lý;

- Ký và đóng dấu trên các văn bản giấy tờ gửi khách hàng và các cơ quan hữu quanliên quan đến nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu (trừ nghiệp vụ bảo lãnh)

- Phối hợp với các phòng ban tại Chi nhánh thực hiện công tác tiếp thị để thu hút vàgiữ khách hàng

- Lập các báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban giám đốc vàNHTMCPNT VN

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trang 34

2.1.2.6 Phòng ngân quỹ

Chức năng:

Phòng Ngân quỹ có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy tờ

có giá, ấn chie qun trọng và tài sản quý tại Chi nhánh, bảo quản và thực hiện thu chitiền mặt VNĐ và ngoại tệ đảm bảo đúng quy trình, chế độ quản lý kho quỹ của NhàNước, của ngành Ngân hàng và NH TMCP NT

Nhiệm vụ:

Thực hiện thu chi tiền mặt VNĐ, ngoại tệ và séc du lịch đảm bảo an toàn kho quỹ.Quản lý, bảo quản kho tiền, ấn chỉ quan trọng, các loại tiền ngoại bảng, các giấy tờ cógiá do các phòng nghiệp vụ gửi theo đúng quy định của NHNN VN và NH TMCP NTVN

Thực hiện điều chuyển tiền mặt VNĐ và ngoại tệ, séc du lịch, thực hiện tiếp quỹ, điềuquỹ cho các phòng giao dịch, đảm bảo định mức tồn quỹ theo quy định

Giám định tiền giả; kiểm tra, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông đảm bảo bảo antoàn tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định của NHNN Việt Nam và NH TMCP

NT VN

Chuẩn bị đầy đủ tiền VNĐ để tiếp quỹ cho hệ thống ATM của Chi nhánh

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo yêu cầu của Ban giám đốc; của

NH TMCP NT VN

Là Đầu mối trong công tác thu chi tiền mặt Việt Nam đồng, ngoại tệ, séc du lịch đốivới 4 Chi nhánh NH TMCP NT trên địa bàn Hà Nội (Chi nhánh NH TMCP NT ThànhCông, Thăng Long, Ba Đình, Chương Dương) đến khi có thông báo thay đổi của NHTMCP NT VN

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

2.1.2.7 Phòng tin học

Chức năng:

Phòng Tin học có chức năng giúp Ban giám đốc trong việc quản lý, duy trì hệthống công nghệ thông tin liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh tại Chi nhánhNgân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Hà Nội

Nhiệm vụ:

Trang 35

Tổ chức duy trì hoạt động bình thường, liên tục của mạng vi tính của Chi nhánh, khaithác tối đa khả năng công suất mạng máy tính phục vụ các phòng ban Xử lý sự cố vàphối hợp với các cơ quan viễn thông duy trì sự thông suốt các đường truyền dữ liệucủa Chi nhánh NH TMCP NT HN nối với Hội sở chính và các Chi nhánh trong hệthống.

Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chương trình phần mềm ứng dụng nghiệp vụcủa NH TMCP NT Việt Nam để triển khai tại Chi nhánh và có trách nhiệm quản lý cácphần mềm như các tài sản khác của cơ quan;

Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi nhánh Bảo mật các

số liệu trong máy tính và mạng theo quy chế của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam ban hành;

Xây dựng và thực hiện kế hoạch mua sắm thiết bị tin học, thực hiện công tác bảodưỡng, nâng cấp, sửa chữa, thanh lý máy móc thiết bị tin học của tại Chi nhánh theocác quy định của NH TMCP NT VN và Giám đốc Chi nhánh

Là đầu mối quan hệ với Trung tâm Tin học Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam, và bộ phận Tin học của các Ngân hàng trong lĩnh vực công nghệ tin học;

Quản lý và duy trì các chương trình chạy trên hệ thống máy chủ (IBPS, IBT online,TRACER, SALARY, CITAD, CHỮ KÝ, FOX ); thực hiện cài đặt và duy trì chươngtrình VCB – Money cho khách hàng; Duy trì và quản lý dịch vụ Hosting cho Websitewww.vcb.com.vn;

Cấp mới, thay đổi, tạo quyền cho các mã truy cập hệ thống của toàn bộ nhân viên NHTMCP NT Hà Nội đối với các chương trình trong hệ thống NH TMCP NT và cácchương trình của Ngân hàng Nhà nước;

Tạo dữ liệu in phiếu lãi, cân đối cuối tháng, báo cáo tháng, báo cáo quyết toán nămcho các Phòng ban và toàn Chi nhánh; In bảng kê tiết kiệm hàng ngày cho các Phòngban, in bảng kê tiết kiệm tháng cho phòng Kế toán; Lấy dữ liệu cho các Phòng ban,kiểm toán, thanh tra Nhà nước khi có yêu cầu; Thực hiện công tác truyền báo cáo choNgân hàng Nhà nước

Thực hiện quản trị mạng của toàn bộ hệ thống mạng; Cài đặt các chương trình phầnmềm hệ thống mạng, thiết lập hệ thống bảo mật của hệ thống mạng theo chỉ đạo củaBan giám đốc;

Quản lý đường truyền Internet; Làm các thủ tục thuê, cấu hình thiết bị cho các đườngtruyền dữ liệu mới của các máy ATM và điểm giao dịch;

Trang 36

Thực hiện khảo sát, thiết kế và lên kế hoạch triển khai hệ thống mạng cho các điểmgiao dịch mới; Lắp đặt, duy trì và cung cấp dữ liệu truy vấn của Camera quan sát tạicác máy ATM;

Chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn nghiệp vụ tin học cho các Phòng ban khi cầnthiết và khi có quy trình mới;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

2.1.2.8 Phòng hành chính nhân sự

Chức năng:

Phòng Hành chính nhân sự có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốctrong công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ tại Chi nhánh theo đúng Bộ luật laođộng, quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và NH TMCP NT Việt Nam; thammưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện các công tác hành chính quản trị và xâydựng cơ bản tại chi nhánh NHTMCP NT Hà Nội

Nhiệm vụ:

Bộ phận tổ chức cán bộ

Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về công tác cán bộ, công tác tổ chức, quản lýnhân sự bao gồm: Tuyển dụng cán bộ thuộc diện quản lý của Chi nhánh theo quy địnhcủa NH TMCP NT Việt Nam, ký hợp đồng lao động, đào tạo, bổ nhiệm và bổ nhiệmlại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương và thực hiện các chính sách cán bộđối với cán bộ nhân viên Chi nhánh;

Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, nhân viên phùhợp với trình độ, năng lực để đáp ứng được yêu cầu công việc của các Phòng ban tạiChi nhánh;

Thực hiện và giải quyết các chế độ chính sách và quyền lợi của cán bộ, nhân viên Chinhánh như: Hợp đồng lao động, sổ BHXH, đóng BHXH và bảo hiểm y tế, chế độ hưutrí, nghỉ ốm, nghỉ việc, nghỉ thai sản và các chế độ đãi ngộ khác đối với người laođộng theo quy định của Bộ luật lao động và Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam;

Thống kê theo dõi diễn biến tiền lương của cán bộ Đề xuất, tham gia ý kiến với Hộiđồng lương trong việc duyệt xét nâng bậc lương định kỳ theo quy định hiện hành;

Trang 37

Tập hợp nhu cầu lao động của các phòng ban để xây dựng kế hoạch lao động hàngnăm của Chi nhánh NH TMCP NT Hà Nội để trình Ban lãnh đạo NH TMCP NT VNphê duyệt

Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triển khai thựchiện kế hoạch đó;

Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc quy hoạch cán bộ theo yêu cầu của

NH TMCP NT Việt Nam và NHNN Thành phố Hà Nội

Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc xây dựng biên bản phân công phânnhiệm công tác của Giám đốc Vietcombank Hà Nội

Chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục hồ sơ (Quyết định, xác nhận lý lịch cá nhân)cho cán bộ đi công tác, học tập trong và ngoài nước;

Lưu giữ và quản lý hồ sơ cán bộ khoa học, an toàn, bí mật và cập nhật kịp thời nhữngthay đổi thông tin có liên quan đến cán bộ theo quy định hiện hành;

Lập các báo cáo thống kê lao động, tiền lương và công tác quản lý nhân sự theo quyđịnh của NH TMCP NT Việt Nam và NHNN Thành phố Hà Nội;

Thường trực công tác thi đua khen thưởng, công tác Đảng và công đoàn của cơ quan;Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

Tổ chức công tác văn thư-lưu trữ theo đúng các văn bản quy định của Nhà Nước,ngành Ngân hàng, NH TMCP NT Việt Nam Cung cấp các tài liệu (kể cả sao chụp)lưu trữ theo yêu cầu của các phòng ban hoặc các đơn vị khác theo đúng quy định vềbảo mật hồ sơ;

Làm đầu mối phối hợp với các phòng ban theo phê duyệt của Ban giám đốc trong việc

tổ chức Hội nghị, hội thảo, các buổi họp mặt do Chi nhánh tổ chức;

Thực hiện quản lý con dấu của cơ quan;

Trang 38

Cấp giấy giới thiệu, xác nhận ngày đi đường cho cán bộ, nhân viên đi công tác haynghỉ phép;

Lên kế hoạch dự trù, mua sắm, quản lý, bảo dưỡng các loại trang thiết bị, văn phòngphẩm theo sự phê duyệt của Ban giám đốc;

Thực hiện công tác lễ tân, trực tổng đài, công vụ phục vụ các hoạt động của cơ quan;Luôn đảm bảo xe tốt để sẵn sàng phục vụ cho yêu cầu công tác của Ban giám đốc vàcác phòng ban tại Chi nhánh;

Tổ chức công tác bảo vệ an toàn các tài sản của cơ quan và khách hàng tại Chi nhánh;Thực hiện công tác lao công, tạp vụ đảm bảo trật tự vệ sinh, bảo đảm điều kiện làmviệc cho cán bộ nhân viên Chi nhánh;

Làm biển quảng cáo cho trụ sở làm việc của chi nhánh, các phòng Giao dịch và các địađiểm đặt máy ATM của Chi nhánh;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc giao

Bộ phận xây dựng cơ bản:

Tham mưu giúp Ban giám đốc trong việc thiết kế, thực hiện thi công, sửa chữa, xâydựng các trụ sở làm việc, các phòng Giao dịch, các địa điểm đặt máy ATM của Chinhánh;

Quản lý các hồ sơ nhà đất và xây dựng của Chi nhánh

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

2.1.2.9 Phòng dịch vụ ngân hàng

Chức năng:

Phòng Dịch vụ Ngân hàng có chức năng thực hiện nghiệp vụ huy động vốnbằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và thực hiện các dịch vụ khác về ngân hàng như:chuyển tiền trong và ngoài nước, nhờ thu séc và phát hành séc, thanh toán thẻ, thu đổingoại tệ và chi trả kiều hối

Nhiệm vụ:

Bộ phận thông tin khách hàng

Tiếp nhận và mở hồ sơ khách hàng cá nhân mới;

Tiếp nhận, quản lý và giải quyết các yêu cầu của khách hàng cá nhân;

Trang 39

Tiếp nhận và trả lời các thông tin về tài khoản khách hàng cá nhân: Số dư tài khoản,hoạt động vào ra chi tiết liên quan đến tài khoản thông qua nhiều hình thức bao gồm cảgiao dịch trực tiếp và giao dịch qua các phương tiện liên lạc khác;

Nhận và phân loại các loại chứng từ, bảng kê, liệt kê Chấm đối chiếu và gửi chứng từcho khách hàng;

Quản lý các bàn đại lý uỷ nhiệm thu đổi ngoại tệ;

Phản ánh tình hình giao dịch và đề xuất chính sách thu hút khách hàng

Xử lý các nghiệp vụ về thanh toán thẻ và phát hành séc;

Xử lý các nghiệp vụ về mua, bán, chuyển đổi ngoại tệ tiền mặt và séc du lịch;

Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến chuyển tiền cá nhân trong và ngoài nước;

Chi trả kiều hối và chuyển tiền nhanh MoneyGram;

Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của séc nhờ thu trong nước và nước ngoài;

Hạch toán và theo dõi hồ sơ cho vay cầm cố thế chấp giấy tờ do NH TMCP NT pháthành do bộ phận tín dụng thuộc phòng Khách hàng thể nhân làm việc tại 344 Bà Triệu,

Nhiệm vụ:

Trang 40

Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.

Thẩm định khách hàng, xác định hạn mức tín dụng, hoàn tất hồ sơ (quản lý hồ sơ bằngvăn bản và nhập thông tin vào file của hệ thống quản lý thẻ tín dụng quốc tế)

Theo dõi giám sát tín dụng, quản lý tín dụng, phòng ngừa rủi ro, thẩm định lại chủ thẻ

để tăng, giảm hạn mức tín dụng hoặc phát hành lại thẻ ký hạn mới, Giải quyết tra soátkhiếu nại của chủ thẻ với ngân hàng nước ngoài qua đầu mối là Trung tâm thẻNHTMCP Ngoại thương Việt Nam

Chấm sao kê tài khoản sau đó gửi sao kê cho chủ thẻ, thu nợ của chủ thẻ Theo dõi sựchi tiêu của chủ thẻ hàng tháng, quản lý tiền vay của chủ thẻ, đôn đốc nợ với các chủthẻ chậm trả, có biện pháp thích hợp ngăn chặn đối với các chủ thẻ không tuân thủtheo các hợp đồng tín dụng

Quản lý và thực hiện việc thu lãi và các chi phí phát sinh (phí thường niên, phí chậmtrả, phí tiêu vượt hạn mức, phí tra soát, phí tăng hoặc giảm hạn mức tín dụng, phí báomất thẻ, )

Phát hành thẻ ATM(Connect24), thẻ ghi nợ quốc tế do NHTMCP Ngoại thương pháthành

Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, giao hồ sơ về phòng nghiệp vụ quản lý tài khoản,quản lý hồ sơ bằng văn bản và nhập thông tin vào file của hệ thống quản lý thẻ

Giải quyết các yêu cầu, tranh chấp, khiếu nại về thẻ ATM, thẻ ghi nợ quốc tế; tra soátcác tranh chấp phát sinh

Giám sát hoạt động của mạng lưới máy rút tiền tự động ATM, đảm bảo hoạt động của

hệ thống máy rút tiền: tiếp quỹ, giải quyết sự cố, theo dõi bảo trì bảo dưỡng ATM

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. -Tài chính doanh nghiệp- Đại học Kinh tế quốc dân khoa Ngân hang tài chính- PGS.TS.Lưu Thị Hương Khác
2. - Ngân hàng thương mại - Đại học Kinh tế quốc dân khoa Ngân hàng tài chính- PGS.TS.Phan Thị Thu Hà Khác
3. - Thẩm định tài chính dự án – Trường đại học kinh tế quốc dân khoa Ngân hàng tài chính-PGS.TS.Lưu Thị Hương Khác
4. -Kinh tế đầu tư-Khoa kinh tế đầu tư. PSG.TS.Nguyễn Ngọc Mai 5. -Ngân hàng trung ương-TS.Hoàng Xuân Quế Khác
8. - Quy trình luân chuyển hồ sơ tín dụng của phòng Quản lý tín dụng Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Hà Nội Khác
9. - Báo cáo tài chính của Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Hà Nội 2009-2011 10. - Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánhHà Nội Khác
11. -Cẩm nang tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Khác
13. -Tạp chí ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay theo dự án của NHTM: - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay theo dự án của NHTM: (Trang 12)
Bảng 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự VCB-chinh nhánh Hà Nội. - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự VCB-chinh nhánh Hà Nội (Trang 48)
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn huy động của NHNT Hà Nội - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của NHNT Hà Nội (Trang 49)
Bảng 2.4: Doanh số TT XNK tại   NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội            Đơn vị: Triệu USD - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.4 Doanh số TT XNK tại NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Đơn vị: Triệu USD (Trang 52)
Bảng 2.6 : Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ. - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.6 Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ (Trang 53)
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của   NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh của NHNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội (Trang 55)
Bảng 2.9.Tình hình cho vay dự án theo ngành nghề kinh doanh - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.9. Tình hình cho vay dự án theo ngành nghề kinh doanh (Trang 57)
Bảng 2.10. Tình hình cho vay dự án theo tài sản đảm bảo - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.10. Tình hình cho vay dự án theo tài sản đảm bảo (Trang 58)
Bảng 2.11. Chi phí của dự án minh họa. - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.11. Chi phí của dự án minh họa (Trang 66)
Bảng 2.12.CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ DỰ ÁN MINH HỌA - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
Bảng 2.12. CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ DỰ ÁN MINH HỌA (Trang 67)
BẢNG 2.13. TÌNH CHỈ TIÊU NPV CỦA DỰ ÁN MINH HỌA - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
BẢNG 2.13. TÌNH CHỈ TIÊU NPV CỦA DỰ ÁN MINH HỌA (Trang 68)
BẢNG 2.14. TÍNH IRR CỦA DỰ ÁN MINH HỌA - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
BẢNG 2.14. TÍNH IRR CỦA DỰ ÁN MINH HỌA (Trang 69)
BẢNG 2.15. TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KHI CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU TĂNG 5% - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
BẢNG 2.15. TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KHI CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU TĂNG 5% (Trang 70)
BẢNG 2.16.TÍNH THỜI GIAN THU HỒI VỐN CỦA DỰ ÁN - hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh hà nội
BẢNG 2.16. TÍNH THỜI GIAN THU HỒI VỐN CỦA DỰ ÁN (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w