- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4 - GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK - Phân công cho các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ đồ về cách phòng tránh bện
Trang 1- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh bênh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, Nhiễm HIV/AIDS.
a Kết quả mong đợi: HS nhớ và trả lời được câu hỏi liên quan tới bài học trước
b Phương pháp - kĩ thuật dạy học: hỏi đáp, động não, KT đặt câu hỏi
c Đồ dùng/thiết bị dạy học: sgk
- Nêu lứa tuổi dậy thì? tuổi dậy thì là gì?
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 em trả lời
2 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ (15 phút)
a HS viết hoặc vẽ được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh đã học
b KT đặt câu hỏi, nhóm, động não, quan sát
c Giấy, bút màu, …
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 4
- GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ
phòng tránh bệnh viêm gan A trang
43 SGK
- Phân công cho các nhóm chọn ra
một bệnh để vẽ sơ đồ về cách phòng
tránh bệnh đó
- GV đi tới từng nhóm để giúp đỡ
- Yêu cầu hs trình bày sản phẩm của
- Cả lớp nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng mới
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm
- GV gợi ý: Quan sát các hình 2,3
trang 44 SGK, thảo luận về nội dung
của từng hình Từ đó đề xuất nội dung
tranh của nhóm mình và phân công
- Cả lớp nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng mới
5 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
a Củng cố kiến thức đã học
b Giảng giải
c VBT.
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cuối buổi học, GV dặn HS về nhà nói
+ Các sự kiện, nhân vật lịch sử, các ngày lễ
của nước ta
- Qua bài này, giúp HS nhớ lại các mốcthời gian, những sự kiện lịch sử tiêubiểu nhất từ năm 1858 đén năm 1945 và
ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó
- GD h/s biết ơn danh nhân lịch sử
a Kết quả mong đợi: Học sinh hiểu nội dung bài học giờ trước
b Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Trình bày, lắng nghe
c Đồ dùng/thiết bị dạy học: Sgk
- Nêu ý nghĩa sự kiện lịch sử ngày
2-9-1945?
- Nhận xét, ghi điểm.
- 2 HS trả lời câu hỏi
2 Hoạt động 2: Các nhiệm vụ của nhân dân ta giai đoạn 1958-1945 (15 phút)
a Nhớ lại những mốc thời gian, và nhiệm vụ của toàn dân
b Trình bày, quan sát, lắng nghe, kĩ thuật đặt câu hỏi, cặp đôi, thảo luận
c. Sgk, bảng phụ.
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu
- HS báo cáo
- Lớp nhận xét bổ sung
3 Hoạt động 3: Nhân vật, sự kiện lịch sử tiêu biểu (15 phút)
a Nhớ những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1958-1945: thấyđược ý nghĩa của những sự kiện đó
b Trình bày, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, thảo luận
c Sgk.
- Yêu cầu hs làm việc nhóm trả lời các câu
hỏi 2, 3, 4:
- yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu
hỏi 2, 3, 4 SGK và làm vào vở bài tập
- GV định hướng HS trả lời câu 3 nhằm vào
mốc thời gian năm 1958, 1930, 1945
- GV chốt ý đúng
* Làm việc nhóm
- HS thỏa luận nhóm và trả lời
- Nêu một sự kiện hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu giai đoạn 1958-1945
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung
4 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
a HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của sự kiện: Đảng CSVN ra đời
b Trình bày, kĩ thuật đặt câu hỏi
c Sgk.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện: Đảng
Cộng sản Việt Nam ra đời và Cách tháng
Trang 5Những KT HS đã biết Những KT mới cần hình thành
- Biết một số cây công nghiệp và một số
loài cây gỗ quý
Biết một số loài thủy sản ở vùng biển
nước ta
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản nước ta
- Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thac gỗ và lâm sản, phân bố củ yếu ở miền núi và trung du
- Thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt vànuôi trồng thủy sản phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông hồ ở các đồng bằng Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về
cơ cấu về lâm nghiệp và thủy sản
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ,lược đồ
2 HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động dạy-học:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a Kết quả mong đợi: Ôn lại nội dung của bài trước
b Phương pháp,kĩ thuật dạy học: Động não, KT đặt câu hỏi
c Đồ dùng/thiết bị dạy học: Câu hỏi chuẩn bị sẵn.
- Vì sao nước ta có thể trở thành nước
xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?
- Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
chắc?
- Nhận xét , ghi điểm
- 2 HS trả lời
Trang 62 Hoạt động 2: Các hoạt động của lâm nghiệp (15 phút)
a HS biết được hoạt động chính của ngành lâm nghiệp là trồng và bảo vệ rừng, khaithác gỗ và lâm sản
b Thảo luận, giải quyết vấn đề, động não, KT đặt câu hỏi, LTTH
c Bảng số liệu, sách giáo khoa, bảng phụ.
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Theo em, ngành lâm nghiệp có những
hoạt động gì?
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
nêu các hoạt động chính của lâm nghiệp
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Hãy
kể các việc của trồng và bảo vệ rừng
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác
- Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào?
- Nêu diện tích rừng của năm đó?
- Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng đó?
- Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng của nước ta thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
- Cặp đôi: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng
- Thảo luận nhóm 4 – ghi phiếu
- Bảng thống kê diện tích rừng vào các năm 1980, 1995, 2004
- Năm 1980: 10,6 triệu ha Năm 1995: 9,3
- Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha
- Nguyên nhân chính là do hoạt động khai thác rừng bừa bãi
- Từ năm 1995 đến 2004, diện tích rừng nước ta tăng thêm 2,9 triệu ha Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là
do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân và nhân dân thực hiện tốt
- Đại diện nhóm trả lời lớp nhận xét
3 Hoạt động 3: Ngành khai thác thủy sản (15 phút)
Trang 7a HS nêu được nét chính về ngành khai thác thủy sản.
b Thảo luận, giải quyết vấn đề, động não, KT đặt câu hỏi, LTTH
c Sách giáo khoa, biểu đồ.
- GV treo biểu đồ thuỷ sản
- Biểu đồ biểu diễn điều gì?
- Trục ngang thể hiện điều gì?
- Trục dọc thể hiện điều gì? Tính theo
đơn vị nào?
- Các cột màu đỏ thể hiện điều gì?
- Các cột màu xanh thể hiện điều gì?
- Chia nhóm - giao phiếu bài tập
- Gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
* Làm việc nhóm
- HS đọc tên biểu đồ + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm
- Thể hiện thời gian, tính theo năm
- Thể hiện sản lượng thuỷ sản, tính theo đơn vị là (nghìn tấn )
- Thể hiện sản lượng thuỷ sản khai thác
- Thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồngđược
- nhóm 4 HS làm các bài tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả - lớp bổsung
5 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
a Củng cố nội dung bài
b Động não, KT đặt câu hỏi
c. Câu hỏi chuẩn bị sẵn.
- Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ
VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
Kiến thức đã biết liên quan đến bài học Kiến thức mới cần được hình thành
1 KT: Biết mối quan hệ, cách xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng.
2 KN: Xưng hô đúng với những người trong họ hàng.
3 TĐ: HS biết quý trọng và đối xử đúng mực với những người trong họ hàng.
Trang 8- Mục tiêu cho học sinh khuyết tật (biết xưng hô đúng với những người trong họ hàng.
a.Kết quả mong đợi: Ôn kiến thức bài cũ; biết tên bài mới
b Phương pháp, kĩ thuật dạy học: động não, hỏi đáp, KTĐCH
c Đồ dùng/ thiết bị dạy học:
* Ôn bài :
- Người sinh ra bố em, em gọi là gì?
- Người sinh ra mẹ em, em gọi là gì?
- Tình cảm của em như thế nào với ông bà
nội ngoại?
- Nhận xét và tuyên dương
- 2, 3 HS trả lời
2 Hoạt động 2: Làm việc trên phiếu bài tập (20’)
a Biết trả lời các câu hỏi
b Quan sát, thảo luận nhóm, trình bày, KTĐCH
C. Hình SGK, phiếu thảo luận
* Giới thiệu bài: trực tiếp
- GV chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu các
nhóm quan sát hình 1 SGK (42) thảo luận
theo câu hỏi
+ Ai là con trai, con gái của ông bà?
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà?
+ Ai là cháu nội, cháu ngoại của ông bà?
+ Những ai thuộc họ nội của Quang?
+ Những ai thuộc họ ngoại của Hương?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- GVKL: Biết gọi cách xưng hô đúng
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà?
3 Hoạt động 3: Liên hệ : Làm việc theo cặp vẽ sơ đồ (8’)
a Biết nghe và kể về những người thân, vẽ được sơ đồ
b Động não, quan sát, thảo luận, trình bày, KTĐCH
c. SGK, giấy vẽ, bút chì, bút màu
- Kể cho bạn nghe về những người họ hàng
của mình
- Em cần cư xử như thế nào với những
người họ nội, họ ngoại của mình
- HS kể cho nhau nghe trong cặp
- HS các cặp kể
- 2 nhóm kể trước lớp
- Các cặp khác bổ sung
- HS vẽ
Trang 9- Yêu cầu thực hành vẽ sơ đồ
- GV nhận xét tuyên dương
- Đại diện trình bày
4 Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp (3’)
a Nêu được nội dung bài học, chuẩn bị cho bài sau
b Hỏi đáp, KTĐCH
c. SGK
- Củng cố nội dung bài
- Về nhà chuẩn bị tranh ảnh về gia đình
mình để vẽ sơ đồ tiết sau và làm bài tập
- HS nêu lại nội dung bài học
- Ghi nhớ, thực hiện
IV Tự rút kinh nghiệm:
_
Bồi dưỡng Tự nhiên - xã hội_Lớp 1A
TIẾT 11: ÔN CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ.
I Mục tiêu:
1 KT: Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể người và các giác quan.
2 KN: Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày.
3.KN: Tự giác thực hiện nếp sống vệ sinh.
a Kết quả mong đợi: Nắm được kiến thức của bài
b Phương kĩ thuật dạy học: Động não
c Đồ dùng thiết bị dạy học:
- Kể những hoạt động nghỉ ngơi, giải trí
có lợi cho sức khoẻ của em?
- Đi, đứng, ngồi học như thế nào là
đúng tư thế?
* Giới thiệu bài Trực tiếp
- 2 em nêu
- Ngồi ngay ngắn…
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hoạt động 2: Ôn con người và sức khoẻ ( 30 phút )
a Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan.
b Động não, thực hành, KTđặt câu hỏi
c Tranh
- Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể?
- Cơ thể người gồm có mấy phần?
- Ta nhận biết thế giới xung quanh
*Hoạt động cá nhân
- Mắt, tai, tay, đầu
- 3 phần: đầu, mình, tay chân
- Nhìn bằng mắt, nghe bằng tai, ngửi bằng
Trang 10bằng những bộ phận nào của cơ thể?
4 Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp.( 5 phút )
a Nắm được nội dung kiến thức của bài.
b Động não
c Câu hỏi
- Thi kể tên nhanh những bộ phận của
Bồi dưỡng Tự nhiên và xã hội_ Lớp 2A
TIÊT 11: ÔN CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
Những KT, KN mà HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những KT, KN mới cần được hình
thành cho HS
- HS biết cách đề phòng bệnh giun - Nhớ lại và khắc sâu lại các kiến thức về
vệ sinh ăn uống đẫ được học để hìnhthành thói quen ăn sạch, uống sạch, ởsạch
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của
cơ quan tiêu hoá và cơ quan vận động
I Mục tiêu bài học
1 KT: Nhớ lại và khắc sâu lại các kiến thức về vệ sinh ăn uống đẫ được học để hình
thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch
2 KN: Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan tiêu hoá và cơ quan vận động.
Trang 11a Kết quả mong đợi: HS hiểu được cách phòng bệnh giun
b Phương pháp - KT- dạy học: Động não
2 Hoạt động2: Ôn con người và sức khoẻ ( 30 phút)
a Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan tiêu hoá và cơ quan vận động
b Động não, trò chơi
c Sgk
*Giới thiệu bài
- Cơ quan tiêu hoá gồm nhưng bộ phận
+ Ăn uống đầy đủ sẽ có tác dụng gì?
+ Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch
sẽ?
+ Kể tên các cơ quan tiêu hoá?
+ Nêu cách phòng các bệnh đường tiêu
4 Hoạt động nối tiếp(5')
- Kết quả mong đợi: - Nhớ lại và khắc sâu lại các kiến thức về vệ sinh ăn uống
- Phương pháp - KT- dạy học: Động não
- Chuẩn bị bài sau
IV: Tự rút kinh nghiệm:
Trang 12- Biết tên các thành viên trong gia đình
của mình : Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,
em
Kể được với các bạn về ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong gia đình của mình vàbiết yêu quý gia đình
I Mục tiêu:
1 KT: HS hiểu gia đình là tổ ấm của em, ông bà, bố mẹ là người thân yêu nhất, trẻ em
có quyền được sống với ông bà, cha mẹ
2 KN: HS biết kể về những người trong gia đình của mình.
* Kỹ năng sống:
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng làm chủ bản thân
- Phát triển kỹ năng tự giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
3.TĐ: Biết yêu quý vâng lời ông bà, cha mẹ.
a Kết quả mong đợi: Kể tên những hoạt động có lợi cho sức khỏe
b Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Động não
c. Đồ dùng/thiết bị dạy học: tranh, ảnh
- Đoán tên đồ vật qua tay sờ, mũi ngửi,
tai nghe
- Thi về thời gian vệ sinh cá nhân trong
ngày
* Giới thiệu bài: trực tiếp - Ghi bảng.
- Chơi bịt mắt đoán tên đồ vật
2 Hoạt động 2: Nhận biết những người sống trong gia đình ( 13 phút)
a Biết gia đình là tổ ấm của em
- Kỹ năng tự nhận thức: Xác định vị trí của mình trong các mỗi quan hệ gia đình
- Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm một số công việc trong gia đình
- Phát triển kỹ năng tự giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
b Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
c Tranh ảnh
Trang 13- Tranh vẽ gia đình bạn có những ai?
- Họ đang làm gì?
=> Mọi người sinh ra đều có bố mẹ và
những người thân thường sống trong
một mái nhà đó chính là gia đình của
mình
* Cặp đôi
- Gia đình Lan có bố mẹ, Lan và em gáicủa Lan, họ đang ăn cơm
- Gia đình Minh có ông bà, bố mẹ Minh và
em Minh, họ đang ăn mít
- Theo dõi
3 Hoạt động 3: Kể về gia đình của mình ( 12 phút)
a Mọi người được kể và chia sẻ với các bạn trong lớp về gia đình mình
- Kỹ năng tự nhận thức: Xác định vị trí của mìnhtrong các mỗi quan hệ gia đình
- Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm một số công việc trong gia đình
- Phát triển kỹ năng tự giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
b Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm
c. Tranh ảnh
- Yêu cầu HS lên giới thiệu
- Em hãy giới thiệu về gia đình mình
qua ảnh với bạn
- Em thường làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
- Bố mẹ em đối với các con như thế
nào?
=>Là người trong một gia đình phải biết
thương yêu nhau
- Lên giới thiệu trước lớp
- Tự trả lời
- Nhắc lại
4 Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp (5 Phút )
a Củng cố nội dung bài học
b Động não
c Câu hỏi
- Gia đình thường có những ai?
- Những người trong gia đình phải như
thế nào với nhau?
Trang 14Những KT, KN mà HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những KT, KN mới cần được hình
thành cho HS
- Biết được gia đình các em có mấy
người, là những ai, công việc của mỗi
người trong nhà
- Có tình cảm yêu quý gia đình mình
- Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
I Mục tiêu bài học
1 KT: Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình (lúc làm
việc và
lúc nghỉ ngơi)
2 KN: HS có kĩ năng làm công việc gia đình
KNS: - Kĩ năng tự nhận thức: nhận thức vị trí của mình trong gia đình
- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp tác
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
3 TĐ:
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.III Chuẩn bị:
1 GV: SGK, tranh như bài học, phiếu giao việc
2 HS: VBT
IV Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động1: khởi động(5')
a Kết quả mong đợi: HS nêu được cách phòng bệnh giun
b Phương pháp - KT- dạy học: Động não
c Đồ dùng thiết bị dạy học: sgk
- Bệnh giun gây ra những tác hại gì cho
cơ thể?
- Nhận xét
- 2 em nêu
2 Hoạt động2: Nhận biết gia đình bạn Mai và công việc của từng người (30')
a HS Nhận biết những người trong gia đình Mai và việc làm của từng người
b Động não, thảo luận nhóm, thực hành
c Bảng phụ
*Giới thiệu bài mới: qua bài hát
- Ghi tên bài: Gia đình
- Kĩ năng tự nhận thức: nhận thức vị trí của
mình trong gia đình
- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp
tác
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gia đình của Mai có những có những ai ?
Trang 15- GV nhận xét- bổ xung.
*KL: Gia đình Mai gồm có : ông, bà, bố, mẹ
và em trai của Mai
+ Nói về công việc của những người trong
gia đình mình
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham
gia các hoạt động học tập
- Cho Hs kể theo cặp
? Nếu mỗi người trong gia đình không làm
việc, không làm tròn trách nhiệm của mình
thì việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?
? Để gia đình hạnh phúc mọi người trong gia
đình phải sống như thế nào?
- Nhận xét - bổ xung
*KL: Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi
thành viên đều có những việc làm – bổn
phận của riêng mình Trách nhiệm của mỗi
thành viên là góp phần xây dựng gia đình
vui vẻ, thuận hoà
- Trả lời các câu hỏi trong nhóm
- Đại diện báo cáo
*Cặp đôi
- Tự kể cho nhau nghe
- Hs kể trước lớp
- Hs thảo luận cả lớp và nêu ý kiến
- Phải tham gia công việc gia đình, yêuthương
3 Hoạt động nối tiếp(5')
a HS hiể được các thành phần trong gia đình
b Động não
c Bảng phụ
- Gia đình Mai gồm những ai? Gia đình
em có những ai?
- Em cần làm gì để tỏ lòng yêu mến gia
đình của em?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia đình.
- Nêu nối tiếp
IV: Tự rút kinh nghiệm:
Trang 16người, là những ai, công việc của mỗi
người trong nhà
- Có tình cảm yêu quý gia đình mình
của từng người trong gia đình
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
I Mục tiêu bài học
1 KT: Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình (lúc làm
việc và
lúc nghỉ ngơi)
2 KN: HS có kĩ năng làm công việc gia đình
KNS: - Kĩ năng tự nhận thức: nhận thức vị trí của mình trong gia đình
- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp tác
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
3 TĐ: - Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
a Kết quả mong đợi: HS nêu được cách phòng bệnh giun
b Phương pháp - KT- dạy học: Động não
c Đồ dùng thiết bị dạy học: sgk
- Bệnh giun gây ra những tác hại gì cho
cơ thể?
- Nhận xét
- 2 em nêu
2 Hoạt động2: Nhận biết gia đình bạn Mai và công việc của từng người (30')
a HS Nhận biết những người trong gia đình Mai và việc làm của từng người
b Động não, thảo luận nhóm, thực hành
c Bảng phụ
*Giới thiệu bài mới: qua bài hát
- Ghi tên bài: Gia đình
- Kĩ năng tự nhận thức: nhận thức vị trí của
mình trong gia đình
- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp
tác
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Gia đình của Mai có những có những ai ?
- Ông bạn Mai làm gì ?
? Bố ? Mẹ ? Bà Mai ?
- GV nhận xét- bổ xung
*KL: Gia đình Mai gồm có : ông, bà, bố, mẹ
và em trai của Mai
+ Nói về công việc của những người trong
- Lớp hát 1 bài về gia đình
*Nhóm
- Quan sát các hình nêu nội dungcủa tranh
- Trả lời các câu hỏi trong nhóm
- Đại diện báo cáo
*Cặp đôi
Trang 17gia đình mình
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham
gia các hoạt động học tập
- Cho Hs kể theo cặp
? Nếu mỗi người trong gia đình không làm
việc, không làm tròn trách nhiệm của mình
thì việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?
? Để gia đình hạnh phúc mọi người trong gia
đình phải sống như thế nào?
- Nhận xét - bổ xung
*KL: Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi
thành viên đều có những việc làm – bổn
phận của riêng mình Trách nhiệm của mỗi
thành viên là góp phần xây dựng gia đình
vui vẻ, thuận hoà
- Tự kể cho nhau nghe
- Hs kể trước lớp
- Hs thảo luận cả lớp và nêu ý kiến
- Phải tham gia công việc gia đình,yêu thương
3 Hoạt động nối tiếp(5')
a HS hiể được các thành phần trong gia đình
b Động não
c Bảng phụ
- Gia đình Mai gồm những ai? Gia đình
em có những ai?
- Em cần làm gì để tỏ lòng yêu mến gia
đình của em?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia đình.
- Nêu nối tiếp
IV: Tự rút kinh nghiệm:
- HS biết sơ lược về Lý Công Uẩn và
việc ông dời đô ra Thăng long qua phim,
ảnh, sách báo và sự kiện “ 1000 năm
Đông Đô- Thăng Long - Hà Nội”
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La.
- Lý Công Uẩn là người sáng lập vươngtriều Lý, có công dời đo ra Đại La và đổitên kinh đô là Thăng Long
I.Mục tiêu bài học:
Trang 181 KT: Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
2 KN: Chỉ được vị trí của kinh đô Hoa Lư , Đại La trên bản đồ
3 TĐ: Ham hiểu biết , thích nghiên cứu và tìm hiểu lịch sử Việt Nam
a Kết quả mong đợi: Ôn bài cũ cho HS
b Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Hỏi đáp
c Đồ dùng/thiết bị dạy học: Sgk
- Kể lại diễn biến của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược ?
- Nêu ý nghĩa thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
- GV nhận xét, ghi điểm
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- HS trả lời
2 Hoạt động 2: Nhà Lí dời đô ra đại la, đặt tên kinh thành Thăng Long ( 15 phút)
a Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên cảu nhà Lý Ông cũng là người đầu tiên xây dựngkinh thành Thăng Long
b Động não, hỏi đáp
c. Bản đồ hành chính Việt Nam
- Vương triều nhà Lí bắt đầu từ năm
nào?
- GV đưa ra bản đồ hành chính Việt
Nam , yêu cầu HS lên xác định vị trí
của kinh đô Hoa Lư và Đại La
- HS đọc SGK và lập bảng so sánh vị trí
và địa thế của Hoa Lư và Đại La
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La ?
- GV chốt
- Năm 1009
Vùng núi chật hẹp
Đồng bằng rộng lớn
- Vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm rộng lớn, lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt màu mỡ này
3 Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới thời Lí ( 15 phút)
a Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
b Thảo luận, hỏi đáp
c. Hình Sgk,
Trang 19- Yêu cầu hs đọc và quan sát hình 2 sgk
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi
- Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
* GV Kết luận : Thăng Long có nhiều
lâu đài , cung điện , đền chùa Dan tụ
họp ngày càng đông và lập nên phố ,
nên phường
- Các cặp thảo luận, báo cáo
- Nhà Lý cho xây dựng nhiều lâu đài ,cung điện, đền chùa, Nhân dân tụ họplàm ăn ngày càng đông, tạo nên nhiềuphố nhiều phường vui tươi
4 Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp ( 5 phút)
Bồi dưỡng luyện viết_ Lớp 4A
TIẾT 11: BÀI TUẦN 11
I Mục tiêu:
- HS viết đúng, đẹp bài viết mẫu
- Rèn viết bài văn và chữ hoa đúng mẫu
a Kết quả mong đợi: Nhận xét bài viết tuần trước của HS
b Phương pháp kĩ thuật dạy học: Động não, thuyết trình
c Đồ dùng thiết bị dạy học: Vở luyện viết.
- GV nhận xét, đánh giá bài tuần 10 - HS nộp vở chấm bài
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện viết (31 phút)
a Rèn cho HS viết đúng mẫu chữ, trình bày sạch sẽ
Trang 20b Luyện tập thực hành, quan sát, hỏi đáp.
c Vở luyện viết mẫu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Nêu chiều cao, độ rộng và khoảng cách
các con chữ?
- Nêu quy tắc viết tên riêng?
- Cách trình bày bài văn xuôi
- Yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở tư thế
ngồi viết và cách cầm bút
- Yêu cầu HS viết bài
- GV quan sát HS viết bài
- GV thu một số bài viết nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc nối tiếp đầu bài
- 5 HS viết xong thu bài
3 Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp ( 4 phút)
a Củng cố, khắc sauu kiến thức cho HS
b Hỏi đáp
c Sgk
- Nhận xét bài viết
- Dặn HS về nhà luyện viết vào vở ô li
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
_
Bồi dưỡng luyện viết_ Lớp 5A
TIẾT 11: BÀI TUẦN 11
I Mục tiêu:
- HS viết đúng, đẹp bài viết mẫu
- Rèn viết bài văn và chữ hoa đúng mẫu
Trang 21a Kết quả mong đợi: Nhận xét bài viết tuần trước của HS
b Phương pháp kĩ thuật dạy học: Động não, thuyết trình
c Đồ dùng thiết bị dạy học: Vở luyện viết.
- GV nhận xét, đánh giá bài tuần 10 - HS nộp vở chấm bài
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện viết (31 phút)
a Rèn cho HS viết đúng mẫu chữ, trình bày sạch sẽ
b Luyện tập thực hành, quan sát, hỏi đáp
c Vở luyện viết mẫu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Nêu chiều cao, độ rộng và khoảng cách
các con chữ?
- Nêu quy tắc viết tên riêng?
- Cách trình bày bài văn xuôi
- Yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở tư thế
ngồi viết và cách cầm bút
- Yêu cầu HS viết bài
- GV quan sát HS viết bài
- GV thu một số bài viết nhận xét
- HS lắng nghe, nhắc nối tiếp đầu bài
- 2HS nêu
-HS nêu
- HS nêu lại cách trình bày 1 bài văn xuôi
- HS viết bài
- 5 HS viết xong thu bài
3 Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp ( 4 phút)
a Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS
b Hỏi đáp
c Sgk
- Nhận xét bài viết
- Dặn HS về nhà luyện viết vào vở ô li
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
IV Tự rút kinh nghiệm:
………
Buổi sáng
Thứ năm ngày 6 tháng 11 năm 2014
Bồi dưỡng thực hành Tiếng Việt_ Lớp 1A
TIẾT 1: ƯU- ƯƠU
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Đọc được chắc chắn các vần :ưu, ươu, trái lựu, hươu sao ; từ và câu ứng
dụng Viết được hươu và mẹ ra suối chơi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, cho HS.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chăm học cho HS.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bộ chữ dạy âm vần, chữ mẫu
Trang 22Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV đọc cho HS viết chữ iu, êu, lưỡi rìu,
+ Viết: hươu và mẹ ra suối chơi
- GV quan sát, uốn nắn cho HS
a Kết quả mong đợi:
b Phương pháp- Kĩ thuật dạy học: Luyện tập
c Đồ dùng :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Thi viết nhanh