1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án khoa học lớp 5 tuần 1-14

35 13,9K 36
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự sinh sản
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 466,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án khoa học lớp 5 tuần 1-14

Trang 1

TuÇn: 1 Thø ngµy th¸ng n¨m 200

M«n: khoa häc (TiÕt: )Bµi 1: sù sinh s¶n

- Các hình minh hoạ trang 4 - 5 SGK (SGK)

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm) gồm 5

– 7 hình bố, mẹ; 5 – 7 hình em bé có đặc điểm giống bố mẹ; một tờ phiếu to đểdán nh có k s n b ng:ảnh có kẻ sẵn bảng: ẻ sẵn bảng: ẵn bảng: ảnh có kẻ sẵn bảng:

Em bé Bố (mẹ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Giới thiệu bài: Ở bất kì một lĩnh

vực khoa học nào, con người và sức

khoẻ của con người cũng luôn được đặt

lên vị trí hàng đầu Bài học đầu tiên mà

các em học có tên là “Sự sinh sản” Bài

học sẽ giúp các em hiểu ý nghĩa của sự

sinh sản đối với loài người

Hoạt động 1 TRÒ CHƠI: “BÉ LÀ CON AI ?”

- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ

(tranh, ảnh) và phổ biến cách chơi: Đây

Trang 2

sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng vớiảnh của em bé.

- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên

bảng GV cùng HS cả lớp quan sát

- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dánphiếu lên bảng

- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm khác

lên kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại

cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?

+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về

trẻ em và bố mẹ của chúng?

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra Trẻ

em có những đặc điểm giống với bố mẹcủa mình

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với

Ý NGHĨA CỦA SỰ SINH SẢN Ở NGƯỜI

- GV yêu cầu HS quan sát các hình

minh hoạ trang 4, 5 SGK và hoạt động

theo cặp với hướng dẫn như sau:

- HS làm việc theo cặp như hướng dẫncủa GV

+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội dung

tranh cho HS 2 trả lời

+ Hiện nay gia đình bạn Liên có baonhiêu người Đó là bố, mẹ bạn Liên vàbạn Liên

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng

định được bạn nêu đúng hay sai

+ Sắp tới gia đình bnạ Liên có bốnngười, mẹ bạn Liên sắp sinh em bé mẹbạn Liên đang có thai

- Treo các tranh minh hoạ (không có

lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS lên

giới thiệu về các thành viên trong gia

Trang 3

gia đình? trong mỗi gia đình.

- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ

được duy trì kế tiếp nhau Do vậy, loài

người được tiếp tục từ thế hệ này đến

thế hệ khác Lúc đầu gia đình nào cũng

bắt đầu từ bố mẹ rồi sinh con, có cháu

chắt, tạo thành dòng họ

Hoạt động 3

LIÊN HỆ THỰC TẾ: GIA ĐÌNH CỦA EM

- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm hiểu

về gia đình bạn Liên, bây giờ các em

hãy giới thiệu cho các bạn về gia đình

của mình bằng cách vẽ một bức tranh về

gia đình mình và giới thiệu với mọi

người

- Lắng nghe và làm theo yêu cầu

- Vẽ hình vào giấy khổ A4

- Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia

- Dặn HS về nhà ghi vào vở và đọc kỹ mục Bạn cần biết; vẽ bức tranh có 1 bạn

trai, 1 bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4

TuÇn:1

M«n: khoa häc (TiÕt: )Bµi 2 - 3: nam hay n÷?

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

Trang 4

* Kĩ năng: Phân biệt được nam hay nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc

điểm xã hội

* Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội

về nam và nữ

* Thái độ: - Không phân biệt đối xử giữa nam và nữ.

- Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới.Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi ngời, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trang 6, 7 SGK, hình 3, 4 phóng to (nếu có điều kiện)

- Giấy khổ A4, bút dạ

- Phiếu học tập dẽ sẵn nội dung 3 cột: Nam Cả nam và nữ Nữ cho trò chơi

“Ai nhanh, ai đúng?” theo cột.

- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước)

- Mô hình người nam và nữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Kiểm tra bài cũ:

+ Trong gia đình, em giống bố hay

- Giới thiệu bài mới: Trong lớp ta,

em nào là nam? Em nào là nữ? Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu những điểm

giống và khác nhau giữa 2 giới

Hoạt động 1

SỰ KHÁC NHAU GIỮA NAM VÀ NỮ VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo

cặp với hướng dẫn như sau:

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặpcùng làm việc theo hướng dẫn Ví dụ vẽkết quả làm việc:

+ Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam

và bạn nữ, sau đó nói cho bạn biết vì

sao em vẽ bạn nam khác bạn nữ?

+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau vìgiữa nam và nữ có nhiều điểm khácnhau

+ Trao đổi với nhau để tìm một số điểm

giông và khác nhau giữa bạn nam và

bạn nữ

+ Giữa nam và nữ có nhiều điểm giốngnhau như có các bộ phận trong cơ thểgiống nhau, cùng có thể học, chơi, thểhiện tình cảm, nhưng cũng có nhiềuđiểm khác nhau như nam thường cắt tóc

Trang 5

ngắn, nữ lại để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữlại dịu dàng

+ Khi một em bé mới sinh dựa vào

cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé

trai hay bé gái?

+ Khi một em bé mới sinh ra người tadựa vào bộ phận sinh dục để biết đó là bétrai hay bé gái

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận trước lớp

- 1 cặp HS báo cáo, các cặp khác nêu

bổ sung các ý kiến không trùng lặp

- GV cho HS quan sát hình chụp

trứng và tinh trùng trong SGK

- HS cùng quan sát

- GV yêu cầu: Ngoài những điểm cô

đã nêu em hãy cho thêm ví dụ về điểm

khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh

PHÂN BIỆT CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT SINH HỌC

VÀ XÃ HỘI GIỮA NAM VÀ NỮ

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8,

đọc và tìm hiểu nội dung trò chơi “Ai

cùng nhau thảo luận để lí giải về từng

đặc điểm ghi trong phiếu xem vì sao đó

là đặc điểm riêng của nam (nữ) hay đặc

điểm chung của cả nam và nữ sau đó

dán vào cột thích hợp trong bảng

Nhóm thắng cuộc là nhóm hoàn thành

bảng đúng, nhanh, có giải thích hợp lí

về các đặc điểm trong mỗi phiếu

- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi, saung d n cách ch i, sauẫn cách chơi, sau ơi, sau

ó chia nhóm v th c hi n trò ch i

đó chia nhóm và thực hiện trò chơi à thực hiện trò chơi ực hiện trò chơi ện trò chơi ơi, sau

K t qu b ng dán úng:ết quả bảng dán đúng: ảnh có kẻ sẵn bảng: ảnh có kẻ sẵn bảng: đó chia nhóm và thực hiện trò chơi

Nam Cả nam và nữ Nữ

- Có râu-Cơ quansinh dụctạo ratinh trùng

- Mangthai

- Chocon bú

- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương

nhóm thắng cuộc và nêu kết luận: Giữa

nam và nữ có những điểm khác biệt về

mặt sinh học nhưng lại có rất nhiều

điểm chung về mặt xã hội.

Hoạt động 3

Trang 6

VAI TRÒ CỦA NỮ

- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9,

SGK và hỏi: Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi

cho em suy nghĩ gì?

- HS cùng quan sát ảnh, sau đó một vài

HS nêu ý kiến của mình

Ví dụ: Ảnh chụp cảnh các nữ cầu thủđang đá bóng Điều đó cho thấy đá bóng

là môn thể thao mà cả nam và nữ đềuchơi được chứ không dành riêng chonam như nhiều người vẫn nghĩ

- GV nêu: Như vậy không chỉ nam và

nữ cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn

làm được những gì khác? Em hãy nêu

một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong

lớp, trong trường và địa phương hay ở

những nơi khác mà em biết (GV ghi

nhanh ý kiến của HS lên bảng)

- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi

HS chỉ cần đưa ra 1 ví dụ

+ Trong trường: nữ làm Hiệu trưởng,Hiệu phó, dạy học, Tổng phụ trách + Trong lớp: nữ làm lớp trưởng, tổtrưởng, chi đội trưởng, lớp phó,

+ Ở địa phương: nữ làm giám đốc, chủtịch ủy ban nhân dân, bác sĩ, kĩ sư,

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về vai

trò của nữ?

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọngtrong xã hội Phụ nữ làm được tất cả mọiviệc mà nam giới làm, đáp ứng được nhucầu lao động của xã hội

Hoạt động 4

BÀY TỎ THÁI ĐỘ VỀ MỘT SỐ QUAN NIỆM XÃ HỘI VỀ NAM VÀ NỮ

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và

nêu yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết

em có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây

không? Vì sao?

- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm

có từ 4 đến 6 HS cùng thảo luận và bày

là thể hiện tình yêu thương của cha mẹ

2 Đàn công là người kiếm tiền nuôi

cả gia đình

2 Đàn ông không phải là người kiếmtiền nuôi cả gia đình Việc kiếm tiền làtrách nhiệm của mọi thành viên trong giađình

3 Con gái nên học nữ công gia

chánh, con trai nên học kĩ thuật

3 Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sởthích và năng lực của mỗi người Con gáicũng có thể làm kĩ thuật giỏi, con traicũng có khả năng trở thành những đầu

Trang 7

bếp tài giỏi Vỡ thế cụng việc nội trợ và

kĩ thuật thỡ cả con trai và con gai đều nờnbiết

- GV tổ chức cho HS trỡnh bày kết

quả thảo luận trước lớp

- Mỗi nhúm cử một đại diện bày tỏ thỏi

độ của nhúm mỡnh về một ý kiến, cỏcnhúm khỏc theo dừi và bổ sung ý kiến

Cỏc em hóy liờn hệ trong cuộc sống

xung quanh cỏc em cú những sự phõn

biệt đối xử giữa nam và nữ như thế

nào? Sự đối xử đú cú gỡ khỏc nhau? Sự

- Gọi HS trỡnh bày Gợi ý HS lấy vớ

dụ trong lớp, trong gia đỡnh, hay những

gia đỡnh mà em biết

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trỡnh bày

CỦNG CỐ, DẶN Dề

- Khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Dặn HS về nhà đọc kỹ mục Bạn cần biết (trang 7, trang 9 SGK) và chuẩn bị bài

sau



Tuần:

Môn: khoa học (Tiết: )Bài 4: cơ thể chúng ta đợc hình thành

nh thế nào?

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

* Kiến thức: Hiểu được cơ thể mỗi con người được hỡnh thành từ sự kết hợp

giữa trứng của người mẹ và tinh trựng của người bố

* Kĩ năng: - Mụ tả khỏi quỏt quỏ trỡnh thụ tinh.

- Phõn biệt được một vài giai đoạn phỏt triển của thai nhi

……

Trang 8

* Thái độ: Biết ơn các đấng sinh thành.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình ảnh trong SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện)

- Các miếng giấy ghi từng chú thích của quá trình thụ tinh và các thẻ ghi:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Kiểm tra bài cũ:

+ HS1: Hãy nêu những điểm khác biệt

giữa nam và nữ về mặt sinh học?

+ HS2: Hãy nói về vai trò của phụ

nữ?

+ HS3: Tại sao không nên phân biệt

đối xử giữa nam và nữ?

- HS trả lời câu hỏi theo các yêu cầucủa GV

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Giới thiệu bài: Hằng ngày các em

học tập, vui chơi Có khi nào các em tự

hỏi cơ thể mình được hình thành như thế

nào không? Bài học hôm nay sẽ giúp

+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết

định giới tính của mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục của cơ thể quyếtđịnh giới tính của mỗi người

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng

+ Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

+ Bào thai được hình thành từ đâu/ + Bào thai được hình thành từ trứng

gặp tinh trùng

+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang

thai thì em bé được sinh ra?

+ Em bé được sinh ra sau khoảng 9tháng ở trong bụng mẹ

- Giảng giải: Cơ thể của mỗi con

người được hình thành từ sự kết hợp

giữa trứng của người mẹ với tinh trùng

của người bố Quá trình trứng kết hợp

với tinh trùng gọi là thụ tinh Trứng đã

- Lắng nghe

Trang 9

được thụ tinh gọi là hợp tử Hợp tử phát

triển thành bào thai, sau khoảng 9 tháng

trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra

Hoạt động 2

MÔ TẢ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỤ TINH

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Cùng

quan sát kĩ hình minh họa sơ đồ quá

- Gọi 1 HS lên bảng gắn giấy ghi chú

thích dưới mỗi hình minh họa và mô tả

khái quát quá trình thụ tinh theo bài

mình làm

- 1 HS lên bảng làm bài và mô tả

- Gọi HS dưới lớp nhận xét - Nhận xét

- Gọi 2 HS mô tả lại - 2 HS mô tả lại

- Kết luận: (Chỉ vào từng hình minh

họa) Khi trứng rụng, có rất nhiều tinh

trùng muốn vào gặp trứng nhưng trứng

chỉ tiếp nhận một tinh trùng Khi tinh

trùng và trứng kết hợp với nhau sẽ tạo

thành hợp tử Đó là sự thụ tinh

+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.+ Hình 1b: Một tinh trùng đã chui đượcvào trong trứng

+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kếthợp với nhau để tạo thành hợp tử

Hoạt động 3

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA THAI NHI

- GV nêu yêu cầu: Hãy đọc mục Bạn

cần biết trang 11 SGK và quan sát các

hình minh họa 2, 3, 4, 5 và cho biết hình

nào chụp thai nhi được 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, khoảng 9 tháng

- HS làm việc theo cặp cùng đọcSGK, quan sát hình và xác định các thờiđiểm của thai nhi được chụp

- GV gọi HS nêu ý kiến - 4 HS lần lượt nêu ý kiến của mình

+ Hình 5: Thai được 6 tuần

+ Thai được khoảng 9 tháng, đã làmột cơ thể người hoàn chỉnh

- Kết luận: Hợp tử phát triển thành

phôi rồi thành bào thai Sau khoảng 9

tháng ở trong bụng mẹ, em bé được sinh

ra

- Lắng nghe

Trang 10

CỦNG CỐ, DẶN Dề

- Nhận xột tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và tỡm hiểu xem phụ nữ

cú thai nờn và khụng nờn làm gỡ



Tuần:

Môn: khoa học (Tiết: )Bài 5: cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

* Kĩ năng: - Kể được những việc nờn làm và khụng nờn làm đối với người phụ

nữ cú thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

- Nờu được những việc mà người chồng và cỏc thành viờn khỏctrong gia đỡnh phải làm để chăm súc, giỳp đỡ phụ nữ cú thai

* Thỏi độ: Luụn cú ý thức giỳp đỡ phụ nữ cú thai.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hỡnh minh họa trang 12, 13 SGK

- Giấy khổ to, bỳt dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Kiểm tra bài cũ:

+ HS 1 trả lời cõu hỏi: Cơ thể của mỗi

con người được hỡnh thành như thế nào?

+ HS 2 trả lời cõu hỏi: Hóy mụ tả khỏi

quỏt quỏ trỡnh thụ tinh?

+ HS 3 trả lời cõu hỏi: Hóy mụ tả một

vài giai đoạn phỏt triển của thai nhi?

- HS trả lời cõu hỏi theo cỏc yờu cầucủa GV

- Nhận xột và cho điểm từng HS

- Giới thiệu bài: Sức khỏe của người

mẹ và em bộ rất cần sự quan tõm chăm

súc của mọi người trong gia đỡnh Hụm

nay chỳng ta cựng tỡm hiểu xem “cần

- Cỏc em hóy cựng quan sỏt cỏc hỡnh

minh họa trang 12 SGK và dựa vào cỏc

hiểu biết thực tế của mỡnh để nờu những

việc phụ nữ cú thai nờn làm và khụng

nờn làm

Trang 11

Nên Không nên

- Ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm:

- Ăn kiêng quá mức

- Uống rượu, cà phê

- Sử dụng ma túy và các chất kíchthích

- Ăn quá cay, quá mặn

- Uống thuốc bừa bãi

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng

thảo luận để trả lời câu hỏi: Mọi người

trong gia đình cần làm gì để quan tâm,

chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai?

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi

- Gợi ý: Quan sát hình 5, 6, 7 trang 13

SGK và cho biết các thành viên trong

gia đình đang làm gì? Việc làm đó có ý

nghĩa gì với phụ nữ mang thai? Hãy kể

thêm những việc khác mà các thành

viên trong gia đình có thể làm để giúp

đỡ người phụ nữ khi mang thai

- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung,

GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

- Trình bày, bổ sung

+ Người chồng: Làm giúp vợ việc nặng,gắp thức ăn cho vợ, quạt cho vợ, độngviên, an ủi vợ, chăm sóc vợ từng việcnhỏ,

+ Con: Cần giúp mẹ những việc phùhợp với khả năng và lứa tuổi của mình:Nhặt rau, lau nhà, lấy quần, áo, bópchân tay, ngoan ngoãn, học giỏi để mẹvui lòng, hát hoặc kể chuyện cho mẹnghe những lúc mệt mỏi,

+ Những việc làm đó ảnh hưởng trựctiếp đến người mẹ và thai nhi Nếungười mẹ khỏe mạnh, vui vẻ, em bé sẽ

Trang 12

phỏt triển tốt, khỏe mạnh.

Hoạt động 3

TRề CHƠI: ĐểNG VAI

- Chia lớp thành cỏc nhúm, yờu cầu

thảo luận, tỡm cỏch giải quyết, chọn vai

diễn và diễn trong nhúm

- Hoạt động trong nhúm Đọc tỡnhhuống, tỡm cỏch giải quyết, chọn bạnđúng vai, diễn thử, nhận xột, sửa chữacho nhau

- Em và nhúm bạn đi xe buýt về nhà

Sau buổi học, ai cũng mệt mỏi Xe buýt

quỏ chật, bỗng cú một phụ nữ mang thai

bước lờn xe Chị đưa mắt tỡm chỗ ngồi

nhưng khụng cũn

- Gọi cỏc nhúm lờn trỡnh diễn trước

lớp

- 4 nhúm cử diễn viờn lờn trỡnh diễn

- Kết luận: Mọi người đều cú trỏch

nhiệm quan tõm, chăm súc, giỳp đỡ phụ

nữ cú thai

CỦNG CỐ, DẶN Dề

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS về nhà đọc kĩ mục Bạn cần biết, ghi túm tắt những ý chớnh vào vở.

- Luụn cú ý thức giỳp đỡ phụ nữ cú thai

- Dặn HS sưu tầm ảnh chụp của mỡnh hoặc trẻ em ở cỏc giai đoạn khỏc nhau



Tuần:

Môn: khoa học (Tiết: )Bài 6: từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

* Kĩ năng: - Kể được một số đặc điểm chung của trẻ em ở một số giai đoạn:

dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

- Nờu được đặc điểm của tuổi dậy thỡ

* Thỏi độ: - Khụng lo sợ trước những biến đổi của cơ thể.

- Cú ý thức giỳp đỡ những em nhỏ trong giai đoạn đầu của cuộc đời

* Kiến thức: Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thỡ đối với cuộc đời của

mỗi con người

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Kiểm tra bài cũ:

+ Phụ nữ có thai cần làm gì để mình

và thai nhi khỏe mạnh?

+ Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức

khỏe của người mẹ và thai nhi là trách

nhiệm của mọi người

- Giới thiệu bài: Năm nay em bao

nhiêu tuổi? Các em đang ở lứa tuổi nào?

Hôm nay cả lớp ta sẽ cùng tìm hiểu các

giai đoạn phát triển của cơ thể “Từ lúc

mới sinh đến tuổi dậy thì”.

- Lắng nghe và có định hướng về nộidung bài học

Hoạt động 1

SƯU TẦM VÀ GIỚI THIỆU ẢNH

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS - Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị

của các thành viên trong tổ

- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh

mà mình mang đến lớp Gợi ý: Đây là

ai? Ảnh chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã

biết làm gì hoặc có những hoạt động

đó phổ biến cách chơi và luật chơi:

- HS tiến hành chơi trong nhóm, ghikết quả của nhóm mình vào giấy và nộpcho GV

+ Cách chơi: Các thành viên cùng đọc

thông tin và quan sát tranh sau đó thảo

luận và viết tên lứa tuổi ứng với mỗi

tranh vào ô thông tin vào một tờ giấy

Trang 14

Hoạt động 3

ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA TUỔI DẬY THÌ ĐỐI VỚI CUỘC ĐỜI MỖI NGƯỜI

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp với

hướng dẫn như sau:

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và đưa ra câu trả lời

+ Đọc thông tin trong SGK trang 15

+ Trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy

thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với

cuộc đời của mỗi người?

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

+ Hướng dẫn chủ tọa nêu câu hỏi, HS

dưới lớp phát biểu, thư kí ghi lại ý kiến

Gợi ý cho chủ tọa các câu hỏi:

+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?

+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?

+ Chủ tọa: Tuổi dậy thì xuất hiện khinào?

+ Trả lời: Tuổi dậy thì xuất hiện ở congái thường bắt đầu vào khoảng 10 đến

15 tuổi, con trai thường bắt đầu vàokhoảng từ 13 đến 17 tuổi

+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan

trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi

con người?

+ Chủ tọa: Tại sao nói tuổi dậy thì cótầm quan trọng đặc biệt đối với cuộcsống của mỗi con người?

+ HS: Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗingười phát triển nhanh cả về chiều cao

và cân nặng

+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai

có hiện tượng xuất tinh

+ Có nhiều biến đổi về tình cảm, suynghĩ và khả năng hòa nhập cộng đồng.+ Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà ghi nhớ đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển từ lúc mớisinh đến tuổi dậy thì và tìm hiểu những đặc điểm của con người trong từng giaiđoạn: vị thanh niên, trưởng thành, tuổi già



Trang 15

Tuần:

Môn: khoa học (Tiết: )Bài 7: từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I MỤC TIấU:

Giỳp HS:

* Kĩ năng: - Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niờn, tuổi trưởng

thành, tuổi già

- Xỏc định được bản thõn mỡnh đang ở vào giai đoạn nào

* Kiến thức: Nhận thấy được ớch lợi của việc biết được cỏc giai đoạn phỏt triển

cơ thể của con người

* Thỏi độ: Cú ý thức tụn trọng người lớn tuổi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Cỏc hỡnh minh h a 1, 2, 3, 4 photo v c t r i t ng hỡnh; cỏc t gi y ghiọa 1, 2, 3, 4 photo và cắt rời từng hỡnh; cỏc tờ giấy ghi à thực hiện trũ chơi ắt rời từng hỡnh; cỏc tờ giấy ghi ời từng hỡnh; cỏc tờ giấy ghi ừng hỡnh; cỏc tờ giấy ghi ời từng hỡnh; cỏc tờ giấy ghi ấy ghi

c i m c a cỏc l a tu i; gi y kh to k s n 3 c t:

đú chia nhúm và thực hiện trũ chơi.ặc điểm của cỏc lứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột: đú chia nhúm và thực hiện trũ chơi ể ủa cỏc lứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột: ứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột: ổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột: ấy ghi ổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột: ẻ sẵn bảng: ẵn bảng: ột:

Giai đoạn Hỡnh minh họa Đặc điểm bổi bậc

- HS sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở cỏc lứa tuổi khỏc nhau và nghề nghiệpkhỏc nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lờn bảng bắt thăm cỏc hỡnh

vẽ 1, 2, 3, 5 của Bài 6

- 5 HS lờn bảng bắt thăm và núi vềcỏc giai đoạn phỏt triển từ lỳc mới sinhđến tuổi dậy thỡ

Yờu cầu HS bắt thăm được hỡnh vẽ

nào thỡ núi về lứa tuổi được vẽ trong

hỡnh đú: Đõy là lứa tuổi nào? Đặc điểm

nổi bật của lứa tuổi ấy?

+ Nhận xột, cho điểm HS

- Giới thiệu bài: Cuộc đời của mỗi

con người chia thành nhiều giai đoạn

khỏc nhau Bài trước cỏc em đó biết

được đặc điểm chung nổi bật của lứa

tuổi từ lỳc mới sinh đến tuổi dậy thỡ Bài

học hụm nay sẽ giỳp cỏc em cú thờm

kiến thức về giai đoạn từ tuổi vị thành

niờn đến tuổi già

- Lắng nghe và cú định hướng về nộidung bài học

Hoạt động 1

ĐẶC ĐIỂM CỦA CON NGƯỜI Ở TỪNG GIAI ĐOẠN:

VỊ THÀNH NIấN, TRƯỞNG THÀNH, TUỔI GIÀ

- GV chia HS thành cỏc nhúm nhỏ,

phỏt cho mỗi nhúm 1 bộ cỏc hỡnh 1, 2,

3, 4 như SGK và nờu yờu cầu

- HS làm việc theo nhúm, cử 1 thư kớ

để dỏn hỡnh và ghi lại cỏc ý kiến của cỏcbạn vào phiếu

+ Cỏc em hóy quan sỏt tranh, thảo

……

Trang 16

luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh minh họa giai đoạn nào của

con người?

+ Nêu một số đặc điểm của con người

ở giai đoạn đó (Cơ thể của con người ở

giai đoạn đó phát triển như thế nào? Con

người có thể làm những việc gì?)

(Lưu ý: Yêu cầu HS chưa mở SGK)

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận

- 1 nhóm HS hoàn thành phiếu sớmdán phiếu lên bảng và trình bày kết quảcủa nhóm mình Các nhóm khác theodõi và bổ sung ý kiến

- GV nhận xét kết quả thảo luận của

HS, sau đó cho HS mở SGK đọc các đặc

điểm của từng giai đoạn phát triển của

con người

- 3 HS lần lượt đọc trước lớp đặcđiểm của 3 giai đoạn: tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành, tuổi già

- GV cho HS kết hợp cả kết quả thảo

luận và SGK để nêu lại đặc điểm của

từng giai đoạn phát triển của con người

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp

Hoạt động 2

SƯU TẦM VÀ GIỚI THIỆU NGƯỜI TRONG ẢNH

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS - Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị

của các thành viên

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS

giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm

được với các bạn trong nhóm: Họ là ai?

Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc

điểm gì?

- Hoạt động trong nhóm

- Gọi HS giới thiệu trước lớp - 5 đến 7 HS nối tiếp nhau giới thiệu về

người trong ảnh mình sưu tầm được

- Nhận xét, khen ngợi những HS ghi

nhớ ngay nội dung bài học, giới thiệu

hay, có hiểu biết về các giai đoạn của

con người

Hoạt động 3

ÍCH LỢI CỦA VIỆC BIẾT ĐƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN

PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và

trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi:

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi

+ Biết được các giai đoạn phát triển

của con người có lợi ích gì?

Trang 17

- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến

trước lớp

- Hoạt động cả lớp

+ Làm trọng tài cho HS khi cần thiết

- Yêu cầu thư kí đọc ý kiến của các

bạn

- Đọc biên bản tổng kết

- Nhận xét, khen ngợi những HS luôn

hăng hái tham gia xây dựng bài

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có ý thức tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà đọc kĩ các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thành niên đến tuổi già



TuÇn:

M«n: khoa häc (TiÕt: )Bµi 8: vÖ sinh ë tuæi dËy th×

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

* Kĩ năng: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức

khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

* Kiến thức: - Biết cách giữ vệ sinh và làm vệ sinh cơ quan sinh dục (theo

giới)

- Biết cách lựa chọn quần áo lót hợp vệ sinh (theo giới)

* Thái độ: Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nhắc nhở mọi người

cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trang 18, 19 SGK

- Phiếu học tập cá nhân (hoặc theo cặp)

- Một số quần áo lót phù hợp và không phù hợp với lứa tuổi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI

- Kiểm tra bài cũ:

+ Con người trải qua mấy giai đoạn

từ tuổi vị thành niên đến tuổi già?

+ Nêu đặc điểm của con người ở

từng giai đoạn?

+ Vì sao chúng ta cần biết đặc điểm

con người ở từng giai đoạn?

- 5 HS lên bảng bắt thăm và nói về cácgiai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đếntuổi dậy thì

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Các em đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời? Hằng ngày, ai giúp em

- HS nêu câu trả lời: Ví dụ:

+ Ở giai đoạn đầu của tuổi vị thànhniên hay tuổi dậy thì

……

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w