1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015

147 1,2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảng bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin và dữ liệu  Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.. Trả lời: Tất cả những cái đó được tập hợp lại trong bảng mã ASCII

Trang 1

Ngày soạn: 11/08/2014 Chương I

Tiết dạy: 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Tin học

là do nhu cầu khai thác tài

nguyên thông tin của con

người

 Tin học dần hình thành và

phát triển trở thành một ngành

khoa học độc lập, với nội

dung, mục tiêu, phương pháp

nghiên cứu mang đặc thù

 Cho các nhóm nêu các phát minhtiêu biểu của nhân loại qua các giaiđoạn phát triển xã hội loài người

– GV giới thiệu tranh ảnh lịch sửphát triển xã hội loài người

 Cho các nhóm thảo luận tìm hiểucách lưu trữ và xử lí thông tin từtrước khi có MTĐT

Từ đó dẫn dắt HS biết được do đâu

mà ngành Tin học hình thành vàphát triển?

 Cho HS thảo luận, tìm hiểu: Họctin học là học những vấn đề gì? và

có gì khác biệt so với học nhữngmôn học khác?

 Các nhóm thảo luận và phát biểu:– lửa –> văn minh NN

– máy hơi nước –> văn minh CN– MTĐT –> văn minh T.Tin

 Các nhóm thảo luận và phát biểu:– khắc trên đá, viết trên giấy, …

Do nhu cầu khai thác thông tin

 HS đưa ra ý kiến:

– học sử dụng MTĐT– học lập trình, – ……

Trang 2

cứu và triển khai các ứng

dụng không tách rời với việc

đại và không thể thiếu trong

cuộc sống của chúng ta:

Ban đầu MT ra đời với mục

đích cho tính toán đơn thuần,

dần dần nó không ngừng được

cải tiến và hỗ trợ hoặc thay

thế hoàn toàn con người trong

rất nhiều lĩnh vực khác nhau

Đặt vấn đề: Trước sự bùng nổ

thông tin hiện nay máy tính đượccoi như là một công cụ không thểthiếu của con người Như vậyMTĐT có những tính năng ưu việtnhư thế nào?

 Cho các nhóm thảo luận tìm hiểunhững đặc tính của MTĐT mà các

GV minh hoa, bổ sung thêm

 Từng nhóm trình bày ý kiến

 HS thảo luận, đưa ra ý kiến:– y tế, giáo dục, giao thông, …

Hoạt động 3: Giới thiệu thuật ngữ Tin học

5 III Thuật ngữ Tin học:

để nghiên cứu cấu trúc, tính

chất của thông tin, phương

tin học theo các khía cạnh:

+ Việc nghiên cứu công nghệ chếtạo, hoàn thiện máy tính cũng

Trang 3

thuộc lĩnh vực tin học

+ Cần hiểu tin học theo nghĩa vừa

sử dụng mỏy tớnh, vừa phỏt triển mỏy tớnh chứ khụng đơn thuần xem mỏy tớnh chỉ là cụng cụ

4 Củng cố:

+ Máy tính có thểlàm việc 24/24

+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh

+ Độ chính xác cao

+ MT có thểlu trữ lợng thông tin khổng lồ

+ Các MT cá nhân có thể liên kết với nhau thành mạng và có thể chia sẻ dữ liệu

+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến

1 Hóy núi về một đặc điểm nổi bật của sự phỏt triển trong xó hội hiện nay?

3 Hóy nờu những đặc tớnh ưu việt của MTĐT?

5 Hóy nờu một vớ dụ mà mỏy tớnh khụng thể thay thế con người trong việc xử lý thụng tin?

5 Dặn dò HS:

MTĐT, Thuật ngữ Tin học

Bài tập: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5/Sỏch bài tập

Chuẩn bị bài mới: Thụng tin là gỡ? Dữ liệu là gỡ? Cú bao nhiờu dạng thụng tin?

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 4

Ngày soạn: 11/08/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tuần: 01

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết khái niệm thông tin, lượng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính

– Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

– Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các bội của bit

Kĩ năng:

– Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit

– Học sinh hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ, xử lý thông tin của máy tính

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Mục tiêu của ngành khoa học tin học là gì?

Đáp: Phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu, xử lí thông tin.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin và dữ liệu

Dữ liệu là thông tin đã

được đưa vào máy tính

Đặt vấn đề: Đối tượng nghiên cứu

của Tin học là thông tin và MTĐT

Câu hỏi: Vai trò của thông tin là

Trả lời: Thông tin mang lại

cho con người sự hiểu biết

Trả lời: Phải được đưa vào

MTĐT

 Các nhóm thảo luận và phátbiểu:

em bé đang bị sốt

– Những đám mây đen trên bầutrời báo hiệu một cơn mưa sắpđến…

Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo thông tin

20

II Đơn vị đo thông tin:

 Đơn vị cơ bản để đo lượng

thông tin là bit (viết tắt của

Binary Digital) Đó là lượng

TT vừa đủ để xác định chắc

chắn một sự kiện có hai

trạng thái và khả năng xuất

hiện của 2 trạng thái đó là

2 trạng thái Do vậy người ta đã nghĩ

ra đơn vị bit để biểu diễn TT trongMT

Câu hỏi: Một bóng đèn có bao

nhiêu trạng thái? Đó là những trạng thái nào?

Trả lời: Có hai trạng thái

-Sáng-Tắt

Trang 5

 Cho HS nêu 1 số VD về các thôngtin chỉ xuất hiện với 1 trong 2 trạngthái.

 Hướng dẫn HS biểu diễn trạng tháidãy 8 bóng đèn bằng dãy bit, với quiước: S=1, T=0

Trả lời: Có hai trạng thái

-Đóng-Mở

 HS thảo luận, đưa ra kết quả:– công tắc bóng đèn

– giới tính con người

 Các nhóm tự đưa ra trạng tháidãy bóng đèn và dãy bit tươngứng

 Ngoài ra, người ta còn

dùng các đơn vị cơ bản khác

để đo thông tin:

– 1B (Byte) = 8 bit– 1KB (kilo byte) = 1024 B– 1MB = 1024 KB

– 1GB = 1024 MB– 1TB = 1024 GB– 1PB = 1024 TB

Hoạt động 3: Giới thiệu các dạng thông tin

Câu hỏi: Thông tin các em nhận

được dưới các hình thức nào?

-Dạng văn bản -Dạng âm thanh -Dạng hình ảnh

Câu hỏi: Trong các dạng trên thì

dạng nào tin học chưa thu thập và

xử lý được

 Cho các nhóm nêu VD về các dạngthông tin Mỗi nhóm tìm 1 dạng

GV minh hoạ thêm 1 số tranh ảnh

Trả lời: -Các thông tin trên

báo, sách vở ta có thể đọc được là dạng VB, ta có thể xemđược là dạng hình ảnh

-Ta có thể nghe nhạc, tiếng nói của con người là dạng âm thanh

-Ta có thể ngửi được: Dnạg mùi vị

Trả lời: Dạng mùi vị

 Các nhóm dựa vào SGK và tựtìm thêm những VD khác

khác nhau, nhưng đều được

lưu trữ và xử lí trong máy

tính chỉ ở một dạng chung –

mã nhị phân

 GV hướng dẫn HS thấy đượchướng phát triển của tin học

4.Hoạt động củng cố: Nhắc lại khái niệm thông tin, dữ liệu, các đơn vị đo thông tin, các dạng

dữ liệu, quá trình mã hoá thông tin dạng văn bản

5 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Trang 6

Học các nội dung: Khái niệm thông tin và dữ liệu, đơn vị đo thông tin, các dạng thông

tin

Chuẩn bị bài mới: Mã hoá thông tin, Hệ đếm là gì? Cách biểu diễn thông tin dạng số

nguyên và số thực trong MTĐT

– Bài 1, 2 SGK – Cho một vài ví dụ về thông tin Cho biết dạng của thông tin đó?

– Đọc tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 7

Ngày soạn: 16/8/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tiết dạy: 03 Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)

Tuần: 02

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết mã hoá thông tin cho máy tính

– Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

– Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1.Nêu khái niệm thông tin và dữ liệu? Người ta dùng những đơn vị nào để đo

lượng thông tin?

Hs2: Nêu các dạng thông tin Cho ví dụ.

Đáp: Dạng số, văn bản, âm thanh, hình ảnh, …

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu thế nào là Mã hoá thông tin trong máy tính

10

IV Mã hoá thông tin trong

máy tính:

 Muốn máy tính xử lý

được, thông tin phải được

biến đổi thành một dãy bit

Cách biến đổi như vậy gọi là

một cách mã hoá thông tin

 Để mã hoá TT dạng văn

bản dùng bảng mã ASCII

gồm 256 kí tự được đánh số

từ 0 255, số hiệu này được

gọi là mã ASCII thập phân

của kí tự Nếu dùng dãy 8

bit để biểu diễn thì gọi là mã

ASCII nhị phân của kí tự

Đặt vấn đề: TT là một khái niệm trừutượng mà máy tính không thể xử lýtrực tiếp, nó phải được chuyển đổithành các kí hiệu mà MT có thể hiểu

và xử lý Việc chuyển đổi đó gọi là mãhoá thông tin

Câu hỏi: Văn bản sử dụng những

ký hiệu nào?

Câu hỏi: Làm thế nào người ta có

thể mã hoá thông tin dạng văn bản?

 GV giới thiệu bảng mã ASCII vàhướng dẫn mã hoá một vài thông tinđơn giản

+ Dãy bóng đèn:

TSSTSTTS –> 01101001

+ Ví dụ: Kí tự A – Mã thập phân: 65 – Mã nhị phân là: 01000001

 Cho các nhóm thảo luận tìm mã thậpphân và nhị phân của một số kí tự

Trả lời: Các chữ cái, chữ số,

các dâu

Trả lời: Tất cả những cái đó được tập hợp lại trong bảng mã ASCII và mỗi ký tự có một số thứ tự nhất định

-Ta có thể đổi số TP ra số nhị phân bằng các bước sau:

Bước 1: Chia nguyên liên tiếp

số đó cho 2, được dãy 1

Bước 2: Viết dưới số lẽ của dãy

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính.

Trang 8

– Giá trị của mỗi chữ số phụ

thuộc vào vị trí của nó trong

c) Biểu diễn số nguyên:

Biểu diễn số nguyên với 1

Byte như sau:

7 6 5 4 3 2 1 0

– Bit 7 (bit dấu) dùng để

Câu hỏi: Hệ đếm là gì?

Câu hỏi: Ở những năm học cấp 2,

các em đã được học những hệ đếmnào?

 Cho HS viết 1 số dưới dạng số LaMã

Câu hỏi: Em hãy nêu một số đặc

điểm của hệ thập phân

 Hướng dẫn HS nhận xét đặc điểm 2

hệ đếm

Ví dụ: 355 (chữ số 5 hàng đơn vị chỉ 5đơn vị, trong khi đó chữ số 5 ở hàngchục chỉ 50 đơn vị)

 Có nhiều hệ đếm khác nhau nênmuốn phân biệt số được biểu diễn ở hệđếm nào người ta viết cơ số làm chỉ sốdưới của số đó

Câu hỏi: - 6310  ?2 ; 100,102 ?10

 GV giới thiệu một số hệ đếm vàhướng dẫn cách chuyển đổi giữa các

Câu hỏi: Làm thế nào để biểu diễn

một số nguyên có dấu hoặc không dấu

 Hệ đếm La mã: không phụ thuộc

vị trí

Hệ đếm thập phân: phụ thuộc vịtrí

Trả lời:

-Có cơ số là 10, sử dụng 10 kýhiệu 0,1,2 ,9 để biểu diễn.-Mỗi đơn vị ở hàng đứng trướclớn hơn đơn vị đứng liền sau 10đơn vị

 Các nhóm thực hành chuyển đổigiữa các hệ đếm

Trang 9

xác định số nguyên đó là âm

hay dương Qui ước: 1 dấu

âm, 0 dấu dương

d)Biểu diễn số thực:

-Dùng dấu chấm thập phân

-Biểu diễn dưới dạng

+ Dấu phẩy tĩnh

+Dấu phẩy động: + M x

10 +k Trong đó 0.1<=M<1

gọi là phần định trị, K là

phần bậc

2 Thông tin loại phi số:

– Văn bản

– Các dạng khác: (hình ảnh,

âm thanh …)

Nguyên lý mã hoá nhị

phân:

Thông tin có nhiều dạng

khác nhau như số, văn bản,

hình ảnh, âm thanh … Khi

đưa vào máy tính, chúng

đều được biến đổi thành

dạng chung – dãy bit Dãy

bit đó là mã nhị phân của

thông tin mà nó biểu diễn.

Ví dụ: 3.255

Ví dụ: 3.255 = 0.3255.101

0.032145 = 0.32145.10

- Để xử lí thông tin loại phi số cũng phải mã hoá chúng thành các dãy bit

Câu hỏi:Thông tin muốn biểu diễn

trong máy tính thì phải đưa về dạng nào?

-Đổi số đó ra dưới dạng mã nhị phân dùng 7 bit

-Dùng bit cao nhất để thể hiện dấu với quy ước: Dấu âm(số 1), dấu dương(số 0), bảy bit còn lại lưu 7 chữ số nhị phân

Ví dụ:Biểu diễn số ấm 5thì |-5| = 5

= 00001012

Nếu biểu diễn số 5 thì:

Trả lời: Đưa về dạnh mã nhị

phân

4 Củng cố: 5’

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

– Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm: Hệ nhị phân, hệ thập phân, hexa

5 Dặn Dò:

– Làm bài 2, 3, 4, 5 SGK

Học các nội dung: Biểu biễn thông tin trong MTĐT.

Bài tập:1.5,1.6,1.7,1.8,1.9,1.10,1.11,1.12 /SBT

Chuẩn bị bài mới: Làm các bài tập trong bài thực hành 1 Tìm cách mã hoá

Họ tên của HS vào máy tính

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 10

Ngày soạn: 16/08/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tiết dạy: 04 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 (học tại lớp)

Tuần: 02 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

– Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

Kĩ năng:

– Biết mã hoá những thông tin đơn giản thành dãy bit

– Viết được số thực dưới dạng dấu phảy động

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Làm bài tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu khái niệm hệ đếm và kể một số hệ đếm dùng trong Tin học?

Hs2: Nêu nguyên lý mã hoá nhị phân?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Củng cố khái niệm thông tin và máy tính

triển toàn diện trong xã hội

hiện đại không thể thiếu hiểu

dùng 10 bit để biểu diễn

thông tin cho biết mỗi vị trí

trong hàng là bạn nam hay

bạn nữ

4 Hãy nêu một vài ví dụ về

thông tin Với mỗi thông tin

đó hãy cho biết dạng của nó

 Chia các nhóm thảo luận vàgọi HS bất kì trong nhóm trả lời

Trang 11

Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã

15

1 Chuyển các xâu kí tự sau

thành dạng mã nhị phân:

“ VN”, “Tin”

2 Dãy bit

“01001000 01101111 01100001“

tương ứng là mã ASCII của

dãy kí tự nào?

3 Phát biểu “ Ngôn ngữ

máy tính là ngôn ngữ nhị

phân” là đúng hay sai? Hãy

giải thích

 Hướng dẫn xem phụ lục cuối SGK để giải

 Gọi 1 HS lên bảng giải

 Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

 HS trả lời

1 “VN” tương ứng với dãy bit: “

01010110 01001110“

“Tin” tương ứng dãy bit:

“01010100 01101001 01101110”

2 Dãy bit đã cho tương ứng là

mã ASCII của dãy kí tự:

“ Hoa”

3 Đúng, vì các thiết bị điện tử trong máy tính chỉ hoạt động theo 1 trong 2 trạng thái

Hoạt động 3: Hướng dẫn cách biểu diễn số nguyên và số thực

10

1 Để mã hoá số nguyên –27

cần dùng ít nhất bao nhiêu

byte?

2 Viết các số thực sau đây

dưới dạng dấu phảy động

11005; 25,879; 0,000984

2 11005 = 0.11005x

105

Hoạt động 4: Củng cố cách mã hoá thông tin

5

 Cho HS nhắc lại:

– Cách mã hoá và giải mã xâu kí

tự và số nguyên

– Cách đọc bảng mã ASCII, phân biệt mã thập phân và mã hexa

 HS nhắc lại

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Đọc trước bài Giới thiệu về máy tính

- Biểu diễn thông tin trong MTĐT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 12

Ngày soạn: 21/08/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tiết dạy: 05 Bái 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

Tuần: 03

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính

– Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Hỏi: Kể tên các đơn vị đo thông tin?

Đáp: bit, byte, KB, MB, GB, TB, PB.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về hệ thống tin học

 Giải thích:

– Phần cứng: các thiết bị liên quan:

màn hình, chuột, CPU, … – Phần mềm: các chương trình tiệních: Word, Excel,…

– Sự quản lý và điều khiển của conngười: con người làm việc và sử dụngmáy tính cho mục đích công việc củamình

 Cho các nhóm thảo luận: trong 3thành phần trên thành phần nào làquan trọng nhất?

 Các nhóm lên bảng trình bày

Trả lời: Hệ thống tin học gồm

có 3 thành phần:

-Phần cứng-Phần mềm-Con người

 Tổ chức các nhóm thảo luận vàđưa ra câu trả lời

Cấu trúc chung của máy tính

bao gồm: Bộ xử lý trung tâm,

bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,

các thiết bị vào/ ra

Hoạt động của máy tính

được mô tả qua sơ đồ sau:

(tranh vẽ sẵn)

 Cho các nhóm tìm hiểu về các bộphận của máy tính và chức năng cụthể của chúng

Câu hỏi: Dựa vào sơ đồ cấu trúc của

MT, Em hãy cho biết phần cứng gồmnhững thiết bị nào

 GV thống kê, phân loại các bộphận

 Các nhóm thảo luận và lênbảng trình bày

Trả lời:

-Bộ nhớ-Thiết bị vào-Thiết bị ra-Bộ xử lý trung tâm

Trang 13

 Mơ tả sơ đồ hoạt động của MTĐT qua tranh ảnh Chỉ cho HS từng bộ phận trên máy tính và đồng thời nêu

ra chức năng của từng bộ phận

Bộ nhớ ngoài

Bộ xử lí trung tâm

Bộ nhớ trong

Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic

Thiết bị ra Thiết bị vào

10

III Bộ xử lý trung tâm

( CPU – Central Processing

Unit).

CPU là thành phần quan trọng

nhất của máy tính, đĩ là thiết

bị chính thực hiện và điều

khiển việc thực hiện chương

trình

CPU gồm 2 bộ phận chính:

– Bộ điều khiển CU (Control

Unit): điều khiển các bộ phận

khác làm việc

– Bộ số học/logic (ALU –

Arithmetic/Logic Unit): thực

hiện các phép tốn số học và

logic

– Ngồi ra CPU cịn cĩ các

thanh ghi (Register) và bộ nhớ

truy cập nhanh (Cache)

Câu hỏi: Chức năng của CPU là gì?

 GV giới thiệu các bộ phận chính của CPU

 Minh hoạ thiết bị: CPU

Câu hỏi:CPU gồm cĩ 2 thành phần?

Trả lời:

*Chức năng:CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính,

đĩ là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện các chương trình

1.Bộ điều khiển (CU): Hướng

dẫn các bộ phận khác làm việc.

2.Bộ số học và lơgc (ALU): Xử

lý các phép tính số học và logic.

 HS ghi chép

Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học

hệ thống tin học

Phân biệt được phần cứng và phần mềm

 HS nhắc lại

4.Hoạt động củng cố: Nhắc lại các thành phần chính của hệ thơng tin học, các bộ phận quan

trọng trong CPU, chức năng chính của từng bộ phận

5.Hướng dẫn học sinh về nhà:

Học các nội dung: Khái niệm hệ thống tin học, sơ đồ cấu trức máy tính, CPU và bộ

nhớ trong

Bài tập:1.13, 1.14, 1.15, 1.16, 1.17/SBT

Chuẩn bị bài mới: Bộ nhớ ngồi cĩ chức năng gì? Bao gồm những thiết bị nào? Các

thiết bị vào ra dữ liệu là những thiết bị nào?

– Bài 1 và 2 SGK

– Đọc tiếp bài "Giới thiệu về máy tính"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 14

Ngày soạn: 21/08/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tiết dạy: 06 Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (tt)

Tuần: 03

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngồi

– Biết được các thiết bị vào, thiết bị ra

Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu sơ đồ cấu trúc chung của một máy tính?

Bộ nhớ ngoài

Bộ xử lí trung tâm

Bộ nhớ trong

Bộ điều khiển Bộ số học/lôgic

Thiết bị ra Thiết bị vào

Hs2 Nêu chức năng và các thành phần trong bộ xử lý trung tâm?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số bộ phận chính của máy tính.

+ Khi tắt máy, dữ liệu trong

ROM khơng bị mất đi

2 Bộ nhớ RAM (Random

Access Memory):

Câu hỏi: Em hãy cho biết chức

năng của bộ nhớ trong?

Bộ nhớ trong là nơi chương trìnhđược đưa vào để thực hiện và lànơi lưu trữ dữ liệu đang được xửlí

Câu hỏi: Bộ nhớ trong gồm cĩ

Câu hỏi: RAM là loại bộ nhớ như

Trả lời:

*Chức năng: Lưu trữ chương trình

được đưa vào để thực hiện và lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.

1 Bộ nhớ ROM ( Read OnlyMemory)

2 Bộ nhớ RAM( Random AcessMemory)

Trả lời: Cĩ hai thành phân: RAM

Trang 15

+ Khi tắt máy dữ liệu trong

RAM sẽ bị mất đi

 Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ

được đánh số thứ tự từ 0 Số

thứ tự của một ô nhớ được gọi

là địa chỉ của ô nhớ đó Máy

tính truy cập dữ liệu ghi trong

ô nhớ thông qua địa chỉ của

thế nào?

+ RAM là phần bộ nhớ có thểđọc, ghi dữ liệu trong khi làmviệc

Là bộ nhớ cập nhật ngẫu nhiên.Nơi có thể ghi xoá thông tin tronglúc làm việc

Trả lời:

*Chức năng: Dùng để lưu trữ lâu

dài các thông tin và hổ trợ cho bộ nhớ trong.

 Bộ nhớ ngoài của máy tínhthường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

CD, thiết bị nhớ Flash (USB), …

Đĩa mềm

Flash

5

VI Thiết bị vào

(Input device) – Thiết bị vào

dùng để đưa thông tin vào

Câu hỏi: Nêu chức năng của các

thiết bị vào và hãy kể tên một sốthiết bị vào mà em biết?

Câu hỏi: Nêu các hiểu biết của

+ Máy quét (Scanner)+Webcam: là một camera kĩ thuậtsố

Trả lời:

-Khi gõ, mã tương ứng của phím

đó được lưu vào máy tính

Trả lời:

Dùng để chỉ định việc thực hiệnmột lựa chọn nào đó trong danhsách bảng chọn

Câu hỏi: Nêu chức năng của các

thiết bị ra và hãy kể tên một sốthiết bị ra mà em biết?

+ Modem (thiết bị vào/ra)

Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học

RAM

Webcam

M¸y quÐt

Trang 16

3 – Nhấn mạnh sự giống nhau và

khác nhau giữa bộ nhớ RAM và ROM

– Phân biệt các thiết bị vào/ra

Câu hỏi: Trong các thiết bị trên.

Hãy kể tên những thiết bị vừa làthiết bị vào vừa là thiết bị ra?

Trả lời:

-Ổ đĩa-Môđem

4.Hoạt động củng cố: Nhắc lại các thành phần chính cấu tạo nên máy tính điện

tử, Chức năng chính của từng bộ phận

5 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài 5 SGK, 1.18,1.1.19,1.20,1.21,1.22,1.23,1.24/SBT

- Đọc tiếp bài "Giới thiệu về máy tính"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 26/8/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết máy tính hoạt động theo nguyên lí Von Neumann

– Biết các thông tin chính về một lệnh

Học sinh: Sách giáo khoa + vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 Nêu chức năng và các thành phần của bộ nhớ ngoài?

HS 2 Nêu chức năng của các thiết bị vào và ra? Kể tên một số thiết bị vào và ra?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu nguyên lí hoạt động của máy tính

biết điều cần làm Mỗi lệnh thể

hiện một thao tác xử lí dữ liệu

+ Máy tính có thể thực hiện

Đặt vấn đề: Để làm một việc gì

đó, ta thường lập ra một kế hoạch(chương trình) liệt kê ra các thaotác cần làm

 Cho mỗi nhóm nêu kế hoạchthực hiện một công việc đơn giảnnhư: lao động vệ sinh, họp lớp, …

GV:Con người điều khiển máy

tính thông qua các chươngtrình.Chương trình hướng dẫn cho

 Các nhóm thảo luận, nêu ýkiến vắn tắt

Trang 17

được một dãy lệnh cho trước

một cách tự động mà không

cần có sự tham gia của con

người

Nguyên lí lưu trữ chương

trình:

Lệnh được đưa vào máy tính

dưới dạng mã nhị phân để lưu

trữ, xử lí như những dữ liệu

khác.

Nguyên lý truy cập theo địa

chỉ:

Việc truy cập dữ liệu trong

máy tính được thực hiện thông

qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu

đó.

Nguyên lý Von Neumann:

Mã hoá nhị phân, điều khiển

bằng chương trình, lưu trữ

chương trình và truy cập theo

địa chỉ tạo thành một nguyên lý

chung gọi là nguyên lý Von

Neu mann.

máy tính phải làm gì và phải làm như thế nào

Câu hỏi: Muốn máy tính thực hiện

yêu cầu của chúng ta thì ta cần phải làm gì?

 GV minh hoạ qua việc chạy một chương trình Pascal đơn giản

 GV minh hoạ qua một lệnh đơn giản

+ Thông tin của mỗi lệnh gồm:

– Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

– Mã của thao tác cần thực hiện

– Địa chỉ của các ô nhớ liên quan

Câu hỏi: Khi xử lý dữ liệu, máy

tính xử lý như thế nào?

Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay đổi trong quá trình máy làm việc

Nguyên lý này do nhà Bác học J.Von Neumann phát biểu

Trả lời:

Ta phải đưa ra yêu cầu dưới dạng một chương trình, chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh hướng dẫn cho máy tính biết điều cần làm

Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lý đồng thời một dãy bit Dãy bit như vậy gọi là từ máy Độ dài của từ máy có thể là 8, 16, 32 bit phụ thuộc vào kiến trúc từng máy

Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học

4 DẶN DÒ:

– Bài 6 SGK, làm các bài tập trong sách bài tập

– Hướng dẫn thực hành bài "Làm quen với máy tính": nhắc nhở nội qui phòng máy, chuẩn bị nội dung thực hành

– Chuẩn bị kiểm tra 15 phút bài 1, 2, 3

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 26/8/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Trang 18

Tiết dạy 08 BTTH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Hãy chỉ ra các thiết bị vào/ra?

Đáp:

Có nhiều loại thiết bị vào như :

+ Bàn phím ( Keyboard) + Chuột (Mouse)

+ Máy quét (Scanner)+Webcam: là một camera kĩ thuật số

Có nhiều thiết bị ra như:

+ Màn hình(Monitor)+ Máy in (Printer)+ Máy chiếu (Projector)+ Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)+ Modem (thiết bị vào/ra)

HS2.Nêu cách thức hoạt động của máy tính?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen với máy tính

trong phiên làm việc

 Trước khi tắt máy phải

đóng tất cả các chương trình

ứng dụng đang thực hiện

 Cách khởi động máy

 GV sử dụng máy tính (hoặctranh minh hoạ) để giới thiệu vàhướng dẫn cho hs quan sát vànhận biết một số bộ phận củamáy tính

mềm, Đĩa CD, Đĩa USB,Màn hình, Máy in, Máy quétModem, Bàn phím, Chuột

 GV hướng dẫn cách bật tắt antoàn máy tính và các thiết bịngoại vi:

+ Bật các thiết bị ngoại vi (mànhình, máy in) trước, bật máy tínhsau

+ Tắt theo thứ tự ngược lại

 HS chỉ ra các thiết bị và phânloại

HS:Quan sát và nhận biết các

thiết bị này Lắp ráp đúng các bộphận của máy tính

Theo sự hướng dẫn cử giáo viện

HS tiến hành khởi động máy để bắt đầu làm việc

Sau khi khởi động nóng xong,

HS tiến ha hành khởi động lại máy tính theo các bước mà GV

đã hướng dẫn

HS xem các hiện tượng xẩy ra trên màn hình, bàn phím, ổ đĩa, CPU và viết vào bảng tường trình

Trang 19

 HS ghi chép các bước và thaotác đồng loạt một lần (HS đãbiết hướng dẫn cho những bạnchưa biết).

HS theo sự hướng dẫn của giáo viên để tiến hành tắt máy Có thểchọn lần lượt các mục Stand by, Restart, Restart in MS_DOS mode, Shut down Quan sát hiện tượng và kết quả của các thao táctrên

 GV đưa ra một số yêu cầu gõphím, các nhóm trình bày thaotác

Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng chuột.

 HS theo dõi và ghi chép

Hoạt động 4: Kiểm tra kết quả thực hành

Yêu cầu HS gõ một đoạn thơ(khoảng 2 câu – không dấu)

 Nhận xét kết quả, cho điểmmột số HS thực hiện tốt

 Điều chỉnh các sai sót của

Trang 20

5 thực hiện một số công việc: khởi

động máy, tắt máy, cách gõphím, cách sử dụng chuột

của mình

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Đọc kĩ hướng dẫn để tiết sau thực hành ở phòng máy.

– GV nhắc lại nội qui phòng máy, nhấn mạnh thái độ nghiêm túc khi thực hành

– Tuần sau kiểm tra 15 phút

– Đọc trước bài "Bài toán và thuật toán".

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 21

Ngày soạn: 31/08/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu nguyên lí hoạt động của máy tính? Nguyên lí Phôn Nôi-man

HS2: Phân biệt nhóm phím ký tự và nhóm phím chức năng?

HS3: Nêu các thao tác trên chuột và cách thực hiện?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán

20

I Khái niệm bài toán:

 Trong tin học, bài toán là

một việc mà ta muốn máy tính

thực hiện

 Các yếu tố xác định một bài

toán:

+ Input (thông tin đưa vào

máy): dữ liệu vào

+ Output (thông tin muốn

lấy ra từ máy): dữ liệu ra

Câu hỏi: Khi giải một bài toán ta

cần thực hiện những gì ?

Câu hỏi : Như vậy để máy tính giải

được 1 bài toán thì ta phải làm gì ?

Câu hỏi: Khi giải một bài toán ta

cần quan tâm đến vấn đề gì ?

Như vậy khi yêu cầu máy tính giảiquyết 1 công việc gì đó thì ta phảiđưa dữ liệu vào (Input) để máy tính

xử lý và nó sẽ cho ra kết quả mongmuốn (Output)

Câu hỏi: Dữ liệu vào gọi là gì ? Dữ

liệu ra gọi là gì ?

Câu hỏi: Trước khi giải bài toán

này ta quan tâm đến vấn đề gì ?

 GV đưa ra một số bài toán, chocác nhóm thảo luận đưa ra kết luậnbài toán nào thuộc toán học, bàitoán nào thuộc tin học (Có thể cho

HS tự đưa ra ví dụ)1) Tìm UCLN của 2 số nguyêndương

2) Tìm nghiệm của ptb2 (a≠0)

3) Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số

Trả lời: Ta phải thực hiện từng

bước giải của bài toán để lấy đượckết quả mong muốn

Trả lời: Ta phải yêu cầu máy giải

từng bước giải (lập trình) của bàitoán để cho ra kết quả như ý

Trả lời: Ta cần quan tâm 2 vấn đề:

+ Giả thiết của bài toán đã cho+ Yêu cầu của bài toán

 Các nhóm thảo luận, trả lời:+ Cách giải

+ Dữ liệu vào, ra

 Các nhóm thảo luận, trả lời:

Trang 22

Bảng điểm của HS trong lớp.

Ước chung lớn nhất của M, N

Các nghiệm của pt (cĩ thể khơngcĩ)

"n là số nguyên tố" hoặc "n khơng

là số nguyên tố"

Bảng xếp loại học lực

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thuật tốn

7 II Khái niệm thuật tốn:

Thuật tốn để giải một bài

tốn là một dãy hữu hạn các

thao tác được sắp xếp theo

một trình tự xác định sao cho

sau khi thực hiện dãy thao tác

ấy, từ Input của bài tốn, ta

 Cho các nhĩm thảo luận tìm hiểukhái niệm thuật tốn là gì?

 GV nhận xét bổ sung và đưa rakhái niệm

 HS trả lời:

     suy luận lôgic

giảthiết kết luận

 Các nhĩm thảo luận và đưa ra câutrả lời

– Là một dãy thao tác– Sau khi thực hiện dãy thao tácvới bộ Input thì cho ra Output

Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học

5

 Cho HS nhắc lại:

– Thế nào là bài tốn trong tin học?

– Việc xác định bài tốn trong tinhọc?

 Yêu cầu các nhĩm cho VD về bàitốn và xác định bài tốn

 HS nhắc lại

 Các nhĩm trình bày

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

- Khái niệm bài tốn, khái niệm thuật tốn

- Các tính chất của thuật tốn, xem trước ví dụ 1 trong phần 3

– Bài 1 SGK.

- Xác định dữ liệu vào và dữ liệu ra của các bài tập trong SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 23

Tiết dạy: 10 Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)

Tuần: 05

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Để xác định một bài toán ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? Cho ví dụ.

Đáp: Input, Output.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật toán giải bài toán: "Tìm GTLN của một dãy số nguyên"

+ Output: giá trị Max

 Thuật toán: (Liệt kê)

B5: i  i+1, quay lại B3

Câu hỏi: Hãy xác định dữ liệu

vào và ra của bài toán?

 Tổ chức các nhóm thảo luận

H Hãy xác định Input và Output

của bài toán?

 Hướng dẫn HS tìm thuật toán(có thể lấy VD thực tế để minhhoạ: tìm quả cam lớn nhất trong Nquả cam)

 Ý tưởng:

– Lần lượt với i từ 2 đến N, so

 Các nhóm thảo luận và trình bày

ý tưởng

học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối

10

Sơ đồ khối:

thể hiện thao tác so sánh

thể hiện các phép

Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ khối của bài toán trên?

Trang 24

i  i + 1

Đưa ra Max rồi kết thúc Đ

S

Đ

a i > Max Max  a i

S

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

10

Mô phỏng các bước thực hiện

thuật toán trên với

hiện 1 thao tác thì hoặc là kết

thúc hoặc thực hiện 1 thao tác

 Hướng dẫn HS nhận xét các tínhchất của thuật toán

 Cho HS nêu lại các cách diễn tảthuật toán

 HS nhận xét qua VD trên

Trả lời:Với thuật toán trên ta có

nhận xét-Tính dừng: Vì giá trị của I mỗi lần tăng lên 1 đơn vị nên sau n lần thì i>n Khi đó phép toán so sánh ởbước 3 xác định việc đưa ra giá trị Max rồi kết thúc

-Tính xác định: Các bước được thực hiện tuần tự và sau mỗi bước xác địng duy nhất bước tiếp theo-Tính đúng đắn: Thuật toán sosánh max với từng số hạng Nếu

Max thì hoán đổi giá trị Sau n-1lần so sanh, sẽ tìm ra giá trị lớnnhất

4.Hoạt động củng cố:

Nhắc lại các khái niệm bài toán vè thuật toán, các cách thức diễn tả thuật toán, các tính chất củathuật toán

5 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Học các nội dung: Các tính chất của thuật toán

Bài tập: Bài tập 1,2, 3/Trang 44 SGK

Chuẩn bị bài mới: Làm thế nào để sắp xếp một dãy số theo chiều tăng hoặc giảm dần

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán tìm GTLN với N và dãy số khác

– Bài 2, 4, 5 SGK

- Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 25

Tuần: 06

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu các cách diễn tả thuật toán?

HS2: Nêu các tính chất của thuật toán?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tìm thuật toán giải bài toán Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương

B2: Nếu N = 1 thì thông báo N

không nguyên tố rồi kết thúc;

B3: Nếu N< 4 thì thông báo N

Câu hỏi: Các số còn lại phải thoả

mãn điều kiện nào thì nó mới là một số nguyên tố?

H Hãy xác định Input và Output

của bài toán này?

Câu hỏi: Trên cơ sử ý tưởng đó

Em hãy xây dựng thuật toán của bài toán trên?

 Cho các nhóm tiến hành xây

 Các nhóm thảo luận, trình bày ýkiến

Đ N là số nguyên tố, nếu:

+ N ≥ 2+ N không chia hết cho các

 Từng nhóm trình bày thuật toán

*Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập số nguyên dương NBước 2: Nếu N=1 thì thông báo N không là số nguyên tố

Bước 3: Nếu N<4 thì thông báo N

là số nguyên tố và kết thúcBước 4: I=2

Trang 26

B6: Nếu N chia hết cho i thì

thông báo N không nguyên tố

rồi kết thúc;

B7: i i + 1 rồi quay lại B5

dựng thuật toán bằng phương phápliệt kê

 Biến i nhận giá trị nguyên thayđổi trong phạm vi từ 2 đến

N

 

có chia hết cho i hay không

GV: Gọi HS lên bảng viết và gọi

một số HS nhận xét, sữa lỗi và cho

HS chép vào vở

Câu hỏi: Tại sao phải khởi tạo

biến I ban dầu là 2?

báo N là số nguyên tố rồi kết thúc.Bước 6:Nêu N chia hết cho I thì thông báo N không phải là số nguyên tố rồi kết thúc

Bước 7: I = I+ 1Quay lại bước 5

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

thuật toán trên với:

 Tương tự như trên xét với

N = 45 có phải là số nguyên tốkhông?

 Các nhóm thảo luận rồi đưa ra câu trả lời

29 là số nguyên tố

45 không phải là số nguyên tố

4.Hoạt động củng cố: Nhắc lại các khái niệm bài toán về thuật toán, các cách thức diễn tả thuật toán,

các tính chất của thuật toán

5 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán xét tính nguyên tố của các số sau: 41; 55

Các tính chất của thuật toán

Bài tập:

1 Có bao nhiêu cách trình bày một thuật toán?

2 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình thoi - hình chữ nhật dùng để thể hiện lần lượt thao tác:

3 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình ovan - hình chữ nhật dùng để thể hiện lần lượt thao tác:

đúng

Nhập N

N = 1

Thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc

Sai

đúng Sai

đúng Sai

Trang 27

c xuất nhập dữ liệu và tính toán d a, b, c đều sai

4 Trong cách diễn tả bằng sơ đồ khối hình ovan - hình thoi dùng để thể hiện lần lượt thao tác:

5 Thuật toán có mấy tính chất?

6 Xác định lần lượt Input – Output của bài toán: Cho ba số nguyên a, b, c Kiểm tra xem a, b, c cóphải là số đo 3 cạnh của một tam giác hay không? Nếu đúng thì tính chu vi C của tam giác đó.?

a a, b, c nguyên – a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác? C = ?

b a, b, c nguyên – a, b, c là số đo 3 cạnh của một tam giác?

c a, b, c nguyên – C = ?

d a, b, c đều đúng

Chuẩn bị bài mới: Làm thế nào để sắp xếp một dãy số theo chiều tăng hoặc giảm dần

– Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 28

Ngày soạn: 4/9/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tuần: 06

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán xét tính nguyên tố của một số nguyên dương cho trước.

Đáp: Cách liệt kê:

B1: Nhập số ng.dương N;

B2: Nếu N = 1 thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;

B3: Nếu N< 4 thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc;

B4: i  2 ;

B5: Nếu i> N

B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;

B7: i i + 1 rồi quay lại B5

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Mô tả thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi

- Output: Dãy A được sắp

xếp lại thành dãy không giảm

 Ý tưởng: Với mỗi cặp số

hạng đứng liền kề trong dãy,

nếu số trước lớn hơn số sau

thì ta đổi chỗ chúng cho nhau

Việc đó được lặp lại, cho đến

khi không có sự đổi chỗ nào

 Tổ chức các nhóm thảo luận

H Hãy xác định Input và Ouput

của bài toán?

 GV hướng dẫn HS tìm thuật toángiải bài toán

 GV nhận xét và bổ sung

 HS trả lời: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 7, 8,

10, 12

 Các nhóm trả lời

Đ + Input: Dãy N số nguyên

+ Output: Dãy N số nguyên đãđược sắp xếp không giảm

 Các nhóm thảo luận đưa ra ýkiến

Trang 29

- B7: Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi

- B8: Quay lại bước 5.

 Hướng dẫn HS trình bày thuậttoán (bằng pp liệt kê)

 Nhận xét: Sau mỗi lần đổi chỗ, giátrị lớn nhất của dãy A sẽ đượcchuyển dần về cuối dãy và sau lượtthứ nhất thì giá trị lớn nhất xếpđúng vị trí là ở cuối dãy Và saumỗi lượt chỉ thực hiện với dãy đã

Hoạt động 2: Diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối

S

Đ

S Đ

S

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thật toán – Củng cố

10

Mô phỏng việc thực hiện

thuật toán với:

– Tập mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với dãy số khác

– Tìm thuật toán tìm sắp xếp một dãy số nguyên thành dãy không tăng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 10/09/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Trang 30

Tiết dạy: 13 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)

Tuần: 07

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Học sinh: SGK, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu ý tưởng thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi?

Đáp: Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau

thì ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗnào xảy ra nữa

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tim thuật toán giải bài toán

10

III Một số ví dụ: (tt)

3 Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm

Cho dãy A gồm N số nguyên khác

nhau: a1, a2, …, aN và một số

nguyên k Cần biết có hay không

có hãy cho biết chỉ số đó

a) Thuật toán tìm kiếm tuần tự

thông báo không có số hạng nào

của dãy A có giá trị bằng k

khoá hoặc dãy đã được xét hết và

không có giá trị nào bằng khoá

Trong trường hợp thứ hai dãy A

không có số hạng nào bằng khoá

H Hãy xác định bài toán?

 GV hướng dẫn HS tìm thuật toángiải bài toán

 i = 5

 Các nhóm thảo luận, đưa ra ýkiến

Đ + Input: N, a1, a2, …, aN, k + Output: i hoặc thông báokhông có i

 Cho các nhóm trình bày ýtưởng

Trang 31

- B3: Nếu ai = k thì thông báo chỉ

số i, kết thúc;

- B4: i  i + 1;

- B5: Nếu i >N thì thông báo dãy

A không có số hạng nào có giá trị

bằng k, rồi kết thúc

- B6: Quay lại bước 3.

 GV hướng dẫn HS trình bàythuật toán tìm kiếm bằng cách liệtkê

 i là biến chỉ số và nhận giá trịnguyên lần lượt từ 1 đến N+1

 Các nhóm thảo luận và đưa rathuật toán

Hoạt động 2: Diễn tả thuật toán tìm kiếm bằng sơ đồ khối

Thông báo dãy A không có

số hạng nào có giá trị bằng k

rồi kết thúc

Đ S

Đ S

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

b) Thuật toán tìm kiếm nhị

phân (Binary Search)

thông báo không có số hạng nào

của dãy A có giá trị bằng k

 Ý tưởng: Sử dụng tính chất dãy

A là dãy tăng, ta tìm cách thu hẹp

nhanh phạm vị tìm kiếm sau mỗi

lần so sánh khoá với số hạng được

đã sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp

theo chỉ xét trên dãy a1, a2, …,

aGiưa-1

Quá trình trên sẽ được lặp lại một

số lần cho đến khi hoặc đã tìm

 Nhấn mạnh dãy A là một dãytăng

H So sánh 2 bài toán tìm kiếm

trong 2 thuật toán?

 GV hướng dẫn HS tìm thuật toángiải bài toán

 Minh hoạ qua việc tra từ điểnCho các nhóm thảo luận việc tra từđiển Từ đó rút ra thuật toán

Đ Dãy A ở đây là dãy tăng

 Các nhóm trình bày cách làm

Trang 32

thấy khoá k trong dãy A hoặc

- B5: Nếu aGiưa > k thì đặt Cuoi =

Giưa - 1, rồi chuyển đến bước 7;

- B6: Dau  Giưa +1;

- B7: Nếu Dau > cuoi thì thông

báo dãy A không có số hạng nào

có giá trị bằng k, kết thúc;

- B8: Quay lại bước 3.

Hoạt động 5: Mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối

5

* Sơ đồ khối

Dau  1; Cuoi  N Nhập N và a 1 , a 2 , …, a N ; k

Giua  (Dau + Cuoi)/2

Thông báo dãy A không

có số hạng có giá trị

bằng k rồi kết thúc

Đ S

Đ S

S Đ

Hoạt động 6: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

Cuoi 10 10 7 Giua 5 8 6

a Giua 9 30 21 Lỵt 1 2 3 Lần duyệt thứ ba thì a Giua = k Vậy chỉ số cần tìm i = Giua = 6.

Hoạt động 7: Củng cố các kiến thức đã học

biệt cơ bản của 2 thuật toán

 Các nhóm thảo luận và trìnhbày

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với dãy số khác

– Bài 3, 7 SGK, chuẩn bị tiết sau làm bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết dạy: 14 Bài 4: BÀI TẬP BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN

Tuần: 07

Trang 33

Giáo viên: Giáo án + bảng vẽ sơ đồ khối

Học sinh: SGK + vở ghi Làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8, 10B9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu thuật toán giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên ? Đáp: Học sinh có thể giải một trong 2 cách (liệt kê hoặc sơ đồ khối)

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Luyện tập cách xác định bài toán

10 Bài 1: Hãy xác định các bài

b) Input: a, b Output: GTLN của a và b

Hoạt động 2: Mô tả thuật toán giải các bài toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối.

10 Bài 2: Cho N và dãy số a1,

toán cho biết có bao nhiêu

số hạng trong dãy có giá trị

bằng 0

 Cho các nhóm thực hiện lầnlượt các bước để tìm thuật toán

Gọi 1 HS bất kì trong nhóm trảlời

H1 Xác định bài toán?

H2 Nêu ý tưởng thuật toán?

 HS trả lời

Đ1 Input: N, a1, a2, …, aN Output: số Dem cho biết sốlượng số 0 có trong dãy số trên

Đ2

– Ban đầu Dem = 0– Lần lượt duyệt qua dãy số, nếugặp số hạng nào bằng 0 thì tănggiá trị Dem lên 1

B4: Nếu i > N thì thông báo

giá trị Dem, rồi kết thúc

i  i + 1

Thông báo giá trị Dem, rồi kết thúc Đ

S Đ S

Trang 34

Mô phỏng việc thực hiện thuật toán:

a) N = 10, dãy A: 1, 2, 0, 4, 5, 0, 7, 8, 9, 0  Dem = 3b) N = 10, dãy A: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10  Dem = 0

Hoạt động 3: Củng cố

thuật toán giải 1 bài toán

 HS nhắc lại

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Xem lại các thuật toán đã học

– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết dạy: 15 Bài 4: BÀI TẬP BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt)

Tuần: 08

I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:

1.Về kiến thức: Rèn luyện khả năng xác định yêu cầu của một bài toán trong tin học (Input, Output).

- Rèn luyện khả năng phân tích bài toán, xây dựng ý tưởng và giải thuật để giải quyết bài toán.-Rèn luyện khả năng chuyển bài toán về mặt toán học thành thuật toán giải quyết bài toán đótrong Tin học (Thuật toán có tính khả thi)

-Giúp HS mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối để dễ dàng kiểm soát bài toán

-Giúp HS nắm vững hơn nữa các thuật toán cơ bản trong việc giải quyết các bài toán sắp xếp

và tìm kiếm

- Nắm được các yêu cầu khi xây dựng một thuật toán (các tính chất cần thiết của một thuật toán)

-HS có sự chuẩn bị trước về ý tưởng giải thuật

-HS trình bày được thuật toán giải quyết các bài toán đơn giản

2.Về kỹ năng:Xây dưng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ

liệt kê

3.Về tư duy, thái độ: -Có ý thức xây dựng bài học

-Biết xây dựng thuật toán tối ưu: ít tốn thời gian và bộ nhớ

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Máy tính điện tử

-Giáo án, giáo án điện tử

2.Chuẩn bị của học sinh:Những khái niệm và kiến thức đã học về thuật toán

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề

IV.TIẾN HÀNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài củ:

1.Nêu khái niệm bài toán và thuật toán?

2.Xác định Input, Output và thuật toán cho bài toán:

“Cho ba cạnh a, b, c của tam giác ABC Tính chu vi P và diện tích S của tam giác đó”

3 Giảng bài mới:

Bài 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2 tổng

Trang 35

Câu hỏi: Em hãy nêu ý tưởng giải quyết bài toán

GV:Nhận xét bài toán: Nêu tính dừng, tính đúng

đắn, tính xác định của bài toán

b)Sơ đồ khối:

Bài 2:

Cho N và dãy số a1, , aN, Hãy tìm giá trị nhỏ

nhất(Min) của dãy đó

Câu hỏi:Nêu sự giống nhau, khác nhau giữa bài

toán này và bài toán thí dụ trang 33 SGK

Bài giải:

a)Xác định bài toán:

- Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên

B4.2: i  i + 1rồi quay lại bước 3

*Sơ đồ khối:

Trả lời:

- Input? (a, b, c)

- Output? (kết luận nghiệm)

*Ý tưởng giải quyết bài toán?

-Tính Delta-Xét Delta Có 3 trường hợp+Nếu Delta>0 thì phương trình có 2 nghiệm phânbiệt

+Nếu Delta=0 thì phương trình có nghiệm kép+Nếu Delta <0 thì phưưong trình vô nghiệm.Nhận xét sự khác nhau giữa bài tập 1 và thí dụ 2,trang 32 SGK

- Output? Giá trị nhỏ nhất Min của dãy

Câu hỏi: Em hãy nêu ý tưởng để giải quyết bàitoán này?

Trả lời:

- Lần lượt với I từ 2 đến N, So sánh giá trị số hạng

- Yêu cầu HS xây dựng SĐK

Nhận xét bài toán: Nêu tính dừng, tính đúng đắn,tính xác định của bài toán

Yêu cầu HS lên bảng vẽ SĐK dựa trên giải thuật đãcó

Trang 36

Bài 3: Cho N

và dãy a1, ,

an Hãy cho biết có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị bằng không?

HD giải và định hướng các bước để HS có thể tựxây dựng thuật toán chi tiết

- Input?

- Output?

4.Hoạt động củng cố: Phát phiếu trắc nghiệm khách quan

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Input của bài toán là:

Câu 2: Một thuật toán là:

a Việc chỉ ra tường minh một cách tìm Input từ Output

b Việc chỉ ra tường minh một cách tìm Output từ Input

c Một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện tanhận được Output cần tìm từ Input

d Một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện tanhận được Input cần tìm từ Output

Câu 3: Có bao nhiêu cách diễn tả giải thuật để giải quyết 1 bài toán trong tin học?

Câu 4: Các khối nào sau đây dùng để diễn tả thuật toán dưới dạng sơ đồ khối?

a Hình tròn, Hình vuông, Hình Thoi, Mũi tên

b Hình Ô van, Hình Thoi, Hình chữ nhật, Mũi tên

c Hình Ô van, Hình Thang, Hình chữ nhật, Mũi tên

d Hình Chữ nhật, Hình vuông, Hình Thoi, Mũi tên

i  i + 1

Sai

Trang 37

Ngày soạn: 20/9/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Giáo viên: Đề bài kiểm tra.

Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B1, 10B2,10B3

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Đề kiểm tra số 1:

I Trắc nghiệm (7 điểm)

1) Phát biểu nào dưới đây là sai? Vì sao?

B) Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lí và giao tiếp trong xã hội

C) Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp

D) Các chương trình trên máy tính ngày càng đáp ứng được nhiều ứng dụng thực tế và dễ sửdụng hơn

2) Phát biểu nào sau đây về Ram là đúng

3) Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của máy tính điện tử

A) 1001102 B).1001012 C) 0110012

6) Trong tin học, dữ liệu là

C) Các số liệu

7) Mã nhị phân của thông tin là

C).Số trong hệ Hexa

8) Thông tin là

C) Hình ảnh và âm thanh

9) Hãy chỉ ra phát biểu sai trong các phát biểu sau:

dừng chương trình đó

B) Người dùng điều khiển máy tính thông qua các câu lệnh do họ mô tả trong chương trình.C) Chương trình là dãy các lệnh, mỗi lệnh mô tả một thao tác

10) Phát biểu nào sau đây là đúng

Trang 38

B) Máy tính xử lý theo từng đơn vị xử lý thông tin gọi là từ máy

C) Từ máy của máy tính là một dãy các bit dữ liệu có độ dài xác định tạo thành một đơn vị

11) Phát biểu nào sau đây về Rom là đúng

B) Rom là bộ nhớ trong chỉ có thể đọc và ghi dữ liệu

C) Rom là bộ nhớ ngoài

12) Thiết bị vào dùng để

13) Bộ điều khiển có chức năng

quan

B) Thực hiện các phép toán số học và logic

C) Lưu trữ thông tin cần thiết để máy tính hoạt động và dữ liệu trong quá trình xử lí

14) Phát biểu nào sau đây là đúng:

làm việc

B) Địa chỉ ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ đó là độc lập

C) Xử lí dữ liệu trong máy tính nghĩa là truy cập dữ liệu đó

II Tự luận: (3 điểm)

Cho thuật toán sau:

B1: Nhập 2 số nguyên a, b

B2: Nếu a>b thì a a – b , ngược lại b  b – a

B3: a  a b

B4: Thông báo giá trị a, b, rồi kết thúc

Với các bộ dữ liệu vào như sau, hãy cho biết kết quả của thuật toán (dữ liệu ra)

Trang 39

Ngày soạn: 25/9/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

– Biết được khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao

– Biết được ngôn ngữ lập trình là phương tiện dùng để diễn đạt cho máy tính những việc

mà con người muốn máy thực hiện

Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp: 10B8:……, 10B9:……

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hỏi: Nêu khái niệm bài toán và thuật toán?

Hỏi: Nêu một bài toán, xác định dữ liệu vào, ra và viết thuật toán?

Hỏi: Hãy viết thuật toán của bài toán tìm số nhỏ nhất trong 2 số nguyên A, B.

Đáp: Một HS viết thuật toán bằng cách liệt kê, một HS vẽ sơ đồ khối.

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ máy

thực hiện trên máy tính phải

được dịch ra ngôn ngữ máy

thông qua chương trình

H Nêu nguyên tắc hoạt động của

MTĐT

Câu hỏi: Khi viết chương trình

bằng NN máy, ta gặp phải những khó khăn gì?

Câu hỏi: Chương trình dịch có

chức năng gì?

Câu hỏi: hợp ngữ khắc phục được

những nhược điểm nào cảu NN máy?

Ví dụ: Viết chương trình tính giá

trị của: e = (a+b) * (c+d)Input a

Input bInput c

Đ Hoạt động theo chương trình Trả lời:

-Mỗi loại máy tính có NN máy riêng

-Ta phải nhớ rất máy móc các dòng số không thể hiện tường

Trả lời:

-Duyệt chương trình nguồn để phát hiện các lỗi sai cú pháp-Dịch chương trình viết trên NNkhác ra NN máy

Trả lời:

-Các câu lệnh gần với NN tự nhiên và có quy tắc viết cụ thể

Trang 40

Input dLoad aAdd bMove eLoad cAdd dMult eMove ePrint eHaltA:

AX, BX: các thanh ghi

Đặt vấn đề: Với ngôn ngữ máy, thì

máy có thể trực tiếp hiểu đượcnhưng nó khá phức tạp và khó nhớ

Chính vì thế đã có rất nhiều loạingôn ngữ xuất hiện để thuận tiệnhơn cho việc viết chương trình

III Ngôn ngữ bậc cao

 Ngôn ngữ bậc cao là ngôn

H Các em biết các loại ngôn ngữ

 Biên dịch: Dịch toàn bộ chươngtrình rồi mới thực hiện

 HS trao đổi và trả lời:

– Ngôn ngữ máy– Chương trình dịch

Ngày đăng: 19/10/2014, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
o ạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán (Trang 21)
Bảng điểm của HS trong lớp. - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
ng điểm của HS trong lớp (Trang 22)
Bảng   chọn   (Menu),   hộp   thoại - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
ng chọn (Menu), hộp thoại (Trang 60)
Bảng chọn Start. Bảng chọn này - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
Bảng ch ọn Start. Bảng chọn này (Trang 68)
Hình hệ thống Control Panel - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
Hình h ệ thống Control Panel (Trang 69)
Bảng   chọn   rồi   nháy   chuột   lên - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
ng chọn rồi nháy chuột lên (Trang 70)
Bảng  chọn  chứa   tên  các  bảng - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
ng chọn chứa tên các bảng (Trang 90)
Hình  cho  biết  vị   trí  xuất   hiện - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
nh cho biết vị trí xuất hiện (Trang 92)
Khác bổ sung. 6. bảng chọn - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
h ác bổ sung. 6. bảng chọn (Trang 96)
Hình mũi tên hai chiều thì kích chuột, - Giáo án Tin học lớp 10 chuẩn KTKN 2014 2015
Hình m ũi tên hai chiều thì kích chuột, (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w