1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học lớp 5

62 487 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và t

Trang 1

Tuần: 1 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 1 Ngày dạy: 4 /9/2006

Bài dạy:

SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ

của mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy - học:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai” (đủ dùng theo nhóm)

- Hình trang 4, 5 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: ………

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”

Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố

mẹ của mình

Tiến hành:

- GV nêu tên trò chơi, giơ các hình vẽ và phổ

biến cách chơi

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng

phục vụ trò chơi cho từng nhóm

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn

- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng GV

cùng HS cả lớp quan sát

+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

bé?

+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?

KL: GV rút ra kết luận: Mọi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,

mẹ của mình

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh

Trang 2

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3/4, 5

SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong

hình

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

- GV tre tranh như SGK Gọi đại diện nhóm

lên giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn

Liên

- Nhận xét, khen ngợi những HS có lời giới

thiệu hay, rõ ràng

+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia

đình?

- GV hướng dẫn để HS liên hệ đến gia đình

mình

KL: GV rút ra kết luận: Nhờ có sự sinh sản

mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được duy

trì kế tiếp nhau

- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố

mẹ của các em?

- Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng

họ được kế tiếp nhau?

- Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con người

khong có khả năng sinh sản?

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát tranh

- 1 HS đọc câu hỏi, một HS trả

lời

- HS nêu kết quả làm việc

- 2 thế hệ: bố mẹ bạn Liên và

bạn Liên

- Nhờ có sự sinh sản mà có các

thế hệ trong mỗi gia đình

- 2 HS nhắc lại kết luận

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần: 1 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 2, 3 Ngày dạy: 7 - 11/9/2006

Bài dạy:

NAM HAY NỮ ?

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trong các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và

bạn nữ

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 6,7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về

các đặc điểm sinh học

Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau

giữa nam và nữ về các đặc điểm sinh học

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm

các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- GV và cả lớp nhận xét

KL: GV rút ra kết luận SGK/7

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về

mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

Tiến hành:

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc theo nhóm 4

- Dại diện nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- 2 HS nhắc lại kết luận

Trang 4

3’

- GV yêu cầu HS mở SGK/8, hướng dẫn HS

cách thực hiện trò chơi

- Các nhóm tiến hành chơi

- GV cho các nhóm dán kết quả làm việc trên

bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành

- GV yêu cầu các nhóm khác với ý kiến của

bạn nêu lý do vì sao mình làm như vậy?

KL: GV nhận xét, chốt laị kết luận đúng

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 3: Thảo luận: Một số quan niện xã

hội về nam và nữ

Mục tiêu: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi

một số quan niệm xã hội về nam và nữ Có ý

thức tôn trong các bạn cùng giới và khác giới;

không phân biệt bạn nam và bạn nữ

Tiến hành:

- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận câu hỏi

như SGV/27

- Gọi đại diện HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

- GV rút ra kết luận như SGK/9

- Gọi HS nhắc lại kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt

nào về mặt sinh học?

- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử

giữa nam và nữ?

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm 6

- Trình bày kết quả làm việc

lên bảng

- HS phát biểu ý kiến

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS nêu kết quả làm việc

- 2 HS nhắc lại kết luận

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần: 2 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 4 Ngày dạy: 14/9/2006

Bài dạy:

CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của

mẹ và tinh trùng của bố

- Phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 10,11 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?

- Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể người

Mục tiêu: HS nhận biết đựơc một số từ khoa

học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai

Tiến hành:

- GV nêu câu hỏi: Cơ quan nào trong cơ thể

quyết định giới tính của mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?

+ Cớ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

+ Bào thai được hình thành từ đâu?

+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em

bé được sinh ra?

KL: GV chốt lại các ý đúng của HS

- GV giảng giải để các em hiểu thế nào là thụ

tinh, hợp tử, phôi, bào thai

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về

sự thu tinh và sự phát triển của thai nhi

Tiến hành:

- HS nhắc lại đề

- Cơ quan sinh dục

- Tạo ra tinh trùng

- Tạo ra trứng

- Bào thai được hình thành từ

trứng gặp tinh trùng

- Khoảng 9 tháng ở trong bụng

mẹ

- HS lắng nghe

Trang 6

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đọc kỹ

phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi chú

thích phù hợp với hình nào?

- Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5/11

SGK, yêu cầu HS tìm xem hình nào cho biết

thai được 5 Tuần: , 8 Tuần: , 3 tháng, khoảng 9

tháng

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

- Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của

thai nhi mà em biết

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả làm

việc

- HS làm việc theo nhóm 4

- HS trình bày kết quả làm

việc

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần: 3 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 5 Ngày dạy: 18/ 9/2006

Bài dạy:

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ

khoẻ và thai nhi khoẻ

- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viêc khác trong gia đình là phải

chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 12, 13 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

- Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS nêu những việc nên và không

nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ

khoẻ và thai nhi khoẻ

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4/12

SGK để trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và

không nên làm gì? Tại sao?

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng

KL: GV rút ra kết luận SGK/12

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Xác định nhiệm vụ của người

chồng và các thành viêc khác trong gia đình là

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trình bày kết quả làm

việc

- HS nhắc lại kết luận

Trang 8

3’

phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7/13

SGK và nêu nội dung của từng hình

- Gọi HS nêu, GV và cả lớp nhận xét

- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:

Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể

hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có

thai?

- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc

KL: GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu: Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK

trang 13

- GV yêu cầu các nhóm đóng vai theo chủ đề

“Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”

- Gọi các nhóm lên trình bày

- GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại các ý đúng

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai

nhi phát triển khoẻ mạnh?

- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của

người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi

người?

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát hình và làm việc

theo nhóm đôi

- HS trả lời

- HS đóng vai

- Các nhóm trình bày

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

.

Trang 9

Tuần: 3 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 6 Ngày dạy: 21/9/2006

Bài dạy:

TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6

tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con

người

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 14,15 SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hay ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác

nhau

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi phát triển khoẻ mạnh?

- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thai nhi là trách nhiệmcủa mọi người?

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của

em bé trong ảnh đã sưu tầm được

Tiến hành:

- GV yêu cầu các em đưa ảnh đã chuẩn bị sẵn

- GV yêu cầu HS lên giới thiệu em bé trong

ảnh của mình bao nhiêu tuổi và đã biết làm gì?

Hoạt động 2: Tròø chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của trẻ

em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6

tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

- HS nhắc lại đề

- HS đưa tranh, ảnh giới thiệu

về em bé trong tranh

Trang 10

3’

Tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ sau đó phổ

biến cách chơi và luật chơi

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

KL: GV và HS nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

Hoạt động 3: Thực hành

Mục tiêu: Nêu đặc điểm và tầm quan trọng

của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con

người

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc các

thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi:

Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?

- Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trên

KL: GV đi đến kết luận SGK/5

- Gọi HS nhắc lại kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc và ghi nhớ đặc điểm

nổi bậc của các giai đoạn phát triển từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì và tìm hiểu những đặc

điểm của con người trong từng giai đoạn: vị

thành niên, trưởng thành, tuổi già

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận

- HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần: 4 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 7 Ngày dạy: 25/9/2006

Bài dạy:

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 16,17 SGK

- Sưu tầm tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác

nhau

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS

- Gọi HS lên bốc thăm các hình vẽ 1, 2, 3, 5 của baì 6, yêu cầu HS bốc thăm đượchình vẽ nào thì nói về lứa tuổi được vẽ trong hình đó: Đây là tuổi nào? Đặc điểm nổibật của tuổi ấy?

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của

tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16,17

SGK và thảo luận theo nhóm về các đặc điểm

nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi

- GV yêu cầu GS làm việc theo nhóm, thư ký

ghi lại kết quả làm việc

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

KL: GV và cả lớp nhận xét chốt lại kết quả

đúng

- HS nhắc lại đề

- HS đọc thông tin SGK

- HS làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 12

3’

Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời”

Mục tiêu:

Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi vị thành

niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần

trên HS xác định được bản thân đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn

bị sẵn, GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

em xác định xem những người trong ảnh đang

ở giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm

của giai đoạn đó

- Gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày

- Các nhóm có thể hỏi và nêu ý kiến khác về

hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu

- GV nhận xét

- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết đựoc chúng ta đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời có lợi gì?

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành

niên

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng

thành

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già

- GV nhận xét tiết học

– HS làm việc theo nhóm tổ

- Dại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tuần: 4 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 8 Ngày dạy: 28/9/2006

Bài dạy:

VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và

tinh thần ở tuổi dậy thì

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 18,19 SGK

- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi

dậy thì

- Mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ, một mặt ghi chữ S

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng thành

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Động não

Mục tiêu: Nêu những việc nên làm để giữ vệ

sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

Tiến hành:

- GV hỏi: Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ

thể?

- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc

làm đã kể trên

- HS nhắc lại đề

- HS nêu ý kiến

Trang 14

7’

8’

3’

KL: GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

Mục tiêu: HS biết những việc nên làm để vệ

sinh cơ quan sinh dục

Tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ, phát

mỗi nhóm một phiếu học tập:

+ Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục

nam”

+ Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục

nữ”

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV chú ý chữa bài tập của nhóm nam riêng,

nhóm nữ riêng GV cần giúp đỡ giải quyết

thắc mắc cho các em

KL: Gọi HS đọc đoạn đầu mục bạn cần biết

SGK/19

Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận

Mục tiêu: Xác định những việc nên và không

nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và

tinh thần ở tuổi dậy thì

Tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình lần lượt quan sát các hình 4, 5, 6, 7

trang 19 SGK và trả lời câu hỏi

- Gọi địa diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

KL: GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 4: Trò chơi ‘Tập làm diễn giả”

Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến

thức đã học về những việc nên làm ở tuổi dậy

thì

Tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS trao

đổi, thảo luận tìm những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ thể chất và tinh thần

ở tuổi dậy thì

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc

KL: GV nhận xét, chốt lại ý đúng

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều

- HS làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nữ trả lời

- HS nam trả lời

Trang 15

- Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

- GV nhận xét tiết học

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 5 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 9, 10 Ngày dạy: 2 - 5/10/2006

Bài dạy: THỰC HÀNH

NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xử lý thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông

tin đó

- Thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

- Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều gì?

- Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

- GV nhận xét và ghi điểm

1’

7’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Thực hành, xử lý thông tin

Mục tiêu: HS lập bảng tác hại của rượu, bia;

thuốc la; ma tuý

Tiến hành:

- GV phát bảng như SGK/20 yêu cầu HS đọc

thông tin và hoàn thành bảng

- Gọi HS trình bày kết qủa làm việc Mỗi HS

- HS nhắc lại đề

- HS đọc thông tin và làm việc.

- HS nêu ý kiến

Trang 16

6’

10’

trình bày một ý, HS khác bổ sung

KL: GV nhận xét, đi đến kết luận SGK/21

- Gọi HS nhắc lại phần kết luận

Hoạt động 2:

Trò chơi : ”Bốc thăm trả lời câu hỏi”

Mục tiêu: Củng cố cho HS những điều hiểu

biết về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.

Tiến hành:

- GV đưa 3 hộp phiếu chứa các câu hỏi liên

quan đến thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

- GV đề nghị mỗi nhóm cử một bạn làm ban

giám khảo, 3- 5 bạn tham gia chơi một chủ

đề Sau đó các bạn khác tham gia chơi chủ đề

tiếp theo Các bạn còn lại làm quan sát viên

- GV phát đáp án cho ban giám khảo và cách

cho điểm

- Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lồi

câu hỏi GV và ban giám khảo cho điểm độc

lập sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình

- Nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng

cuộc

KL: GV tuyên bố nhóm thắng cuộc

Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy

hiểm”

Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc

hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản

thân hoặc người khác mà có người vẫn làm.

Từ đó, HS có ý thức tránh xa nguy hiểm

Tiến hành:

- GV đặt một chiếc ghế có phủ phải ở ngay

cửa, GV cho biết chiếc ghế rất nguy hiểm,

yêu cầu đi không được đụng vào chiếc ghế,

GV đề nghị các em ra ngoài hành lang, các

em đi vào lớp, tránh đụng vào chiếc ghế, các

em cố tính xô nay nhau để làm bạn ngã vào

chiếc ghế, các em khác đi sau không được

đụng vào bạn đã chạm ghế

- GV nêu cầu hỏi để HS thảo luận như

SGV/52

KL: GV rút ra kết luận

Hoạt động 4: Đóng vai

Mục tiêu: HS thực hiện kỹ năng từ chối,

không sử dụng các chất gây nghiện

- 2 HS nhắc lại

- HS tiến hành chơi theo sự

hướng dẫn của GV

- HS theo dõi và lắng nghe

- HS tiến hành chơi trò chơi

- HS thảo luận

- HS làm việc theo nhóm 6

Trang 17

Tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm, phát mỗi nhóm

một phiếu ghi tình huống cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình huống

trong phiếu

- Gọi các nhóm trình bày kết qủa thảo luận.

Yêu cầu các nhóm đóng vai

- GV và HS nhận xét

- GV nêu câu hỏi để cả lớp thảo luận:

+ Việc từ chối hút thuốc lá, rượu, bia; sử dụng

ma tuý có dễ dàng không?

+ Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buột,

chúng ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu

không tự giải quyết được

KL: GV nhận xét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về học thuộc mục bạn cần biết

vào vở

- Trình bày kết quả thảo luận

- HS nêu ý kiến

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tuần: 6 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 11 Ngày dạy: 09/10/2006

Bài dạy:

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng

liều lượng

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 24, 25 SGK

- Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (4’) 04 HS

- Nêu tác hại của thuốc lá

- Nêu tác hại của rượu, bia

- Nêu tác hại của ma tuý

- Khi bị ngưới khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện, em sẽ sử lý như thếnào?

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về

tên một số thuốc và trường hợp cần sử dụng

- HS nhắc lại đề

Trang 19

8’

3’

thuốc đó

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trả lời câu

hỏi SGK/24

- Gọi một số cặp lên bảng hỏi và trả lời trước

lớp

KL: GV nhận xét, chốt lại những ý đúng

Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong

SGK

Mục tiêu: Xác định khi nào nên dùng thuốc

Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng

thuốc và khi mua thuốc Nêu tác hại của việc

dùng không đúng thuốc, không đúng cách và

không đúng liều lượng

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK

- Gọi 1 số HS nêu kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng

KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/25

- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết sử dụng

thuốc an toàn mà còn biết cách tân dụng giá trị

dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh

tật

Tiến hành:

- Quản trò lần lượt đọc trừng câu hỏi SGK/25

- Yêu cầu HS giơ thẻ từ đã chuẩn bị sẵn, trọng

tài quan sát nhóm nào đưa thẻ nhanh và đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

- Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo cặp

- HS lên bảng trình bày

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu kết quả làm việc

- 2 HS nhắc lại ghi nhớ

- HS tiến hành chơi trò chơi

theo yêu cầu của quản trò

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Tuần: 6 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 12 Ngày dạy: 12/10/2006

Bài dạy:

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn

đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

- Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý điều gì?

- Để cung cấp vitamin cho cơ thể, chúng ta phải làm gì?

- GV nhận xét và ghi điểm

T

1’

15’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- HS nhắc lại đề

Trang 21

3’

Mục tiêu: Nhận biết một số dấu hiệu chính

của bệnh sốt rét Nêu tác nhân, đường lây

truyền bệnh sốt rét

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát và đọc lời thoại các

nhân vật trong hình 1, 2/26 SGK

- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi SGK/26

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm

hoạt động theo yêu cầu của GV

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm

việc

- GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại kết luận đúng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không

có muỗi Tự bảo vệ mình và những người trong

gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã

được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài

để không cho muỗi đốt khi trời tối Có ý thức

trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản

và đốt người

Tiến hành:

- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận (Theo các câu hỏi trong SGV

trang 59)

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV và HS nhận xét, GV chốt lại ý đúng

KL: GV rút ra kết luận SGK/27

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

- Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét

nguy hiểm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát tranh và đọc lời

thoại

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả làm việc

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhắc lại ghi nhớ

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Tuần: 7 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 13 Ngày dạy: 16/10/2006

Bài dạy:

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

- Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

- Chúng ta nên làm gì để phòng chống bệnh sốt rét?

- GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học - HS nhắc lại đề

Trang 23

Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền

bệnh sốt xuất huyết Nhận ra sự nguy hiểm

của bệnh sốt xuất huyết

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin, sau đó

làm các bài tập tranh 28 SGK

- Gọi HS nêu kết quả làm việc

- GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo

bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không?

Tại sao?

- Gọi HS nêu ý kiến

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận 1 SGK/29

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện các cách

diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt Có ý

thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh

sản và đốt người

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 /29

SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời

các câu hỏi SGK/29

- Gọi đại diện nhóm ghi kết quả thảo luận

KL: GV và HS nhận xét, rút ra kết luận /29

- Gọi HS nhắc lại phần bạn cần biết trang 29

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Bệnh sốt xuất huyết gây nguy hiểm như thế

nào?

- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh

bệnh sốt xuất huyết?

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc cá nhân

- HS phát biểu ý kiến

- HS trả lời

- 2 HS nhắc lại kết luận

- HS quan sát hình 2, 3, 4

- HS làm việc theo nhóm 4

- 2 HS đọc lại phần bạn cần

biết

- HS trả lời

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Tuần: 7 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 14 Ngày dạy: 19/10/2006

Bài dạy:

PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 30, 31 SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Bệnh sốt xuất huyết gây nguy hiểm như thế nào?

- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết?

- Hãy nêu các cách để phòng bệnh sốt suất huyết?

- GV nhận xét và ghi điểm

T

G

Trang 25

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền

bệnh viêm não Nhận ra sự nguy hiểm của

bệnh viêm não

Tiến hành:

- Gọi HS đọc các thông tin SGK/30

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, thư ký ghi

kết quả làm việc lên bảng con, nhóm nào đưa

kết quả lên trước và đúng là nhóm đó thắng

cuộc

- GV và HS sửa bài

KL: GV chốt lại kết quả đúng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi

và tránh không cho muỗi đốt Có ý thức trong

việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và

đốt người

Tiến hành:

- GV yêu cầu cả lớp quan sát quan sát các hình

1, 2, 3, 4 /30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi

SGV/65

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- GV và HS nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Chúng ta

có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?

- Gọi HS nêu ý kiến

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/31

- Gọi 2 HS nhắc lại mục bạn cần biết

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?

- GV nhận xét tiết học

- HS nhắc lại đề

- HS đọc các thông tin trang

30

- HS làm việc theo nhóm 4

- HS quan sát các hình trong

Trang 26

Tuần: 8 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 15 Ngày dạy: 23/10/2006

Bài dạy:

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viên gan A

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK

- Có thẻ sưu tầm các thông tin về các tác nhân, đường lây truyền và cách phòng

tránh bệnh viêm gan A

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?

- GV nhận xét và ghi điểm

Trang 27

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền

bệnh viêm gan A

Tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm: Đọc các lời thoại và trả lời câu

hỏi SGK/32

- GV yêu cầu các nhóm làm việc theo sự điều

khiển của nhóm trưởng

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại kết luận đúng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viên

gan A

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5

trong SGK/33 và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói nội dung của từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm

KL: GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/33

- Gọi 2 HS đọc lại phần kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

- Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm

gan A?

- Bệnh nhân mắc viêm A cần làm gì?

- HS nhắc lại đề

- HS đọc sách

- HS làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- HS quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- 2 HS nhắc lại kết luận

- HS trả lời

Trang 28

- GV nhận xét tiết học

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 8 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 16 Ngày dạy: 26/10/2006

Bài dạy:

PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS

II Đồ dùng dạy - học:

- Thông tin và hình trang 35 SGK

- Có thể sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/

AIDS

- Các bộ phiếu hỏi – đáp có nội dung như trang 34 SGK (đủ cho mỗi nhóm 1 bộ)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

- Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm gan A?

Trang 29

- Bệnh nhân mắc viêm A cần làm gì?

- GV nhận xét và ghi điểm

T

G

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

Mục tiêu: Giải thích một cách đơn giản HIV

là gì, AIDS là gì Nêu các đường lây truyền và

cách phòng tránh HIV/ AIDS

Tiến hành:

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu như

SGK/34

- GV yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm

được câu trả lời tương ứng với câu hỏi đúng và

nhanh nhất

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

KL: GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc tranh,

ảnh và triển lãm

Mục tiêu: Nêu được cách phòng tránh HIV/

AIDS Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi

người cùng phòng tránh HIV/ AIDS

Tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các

thông tin, tranh, ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các

bài báo, đã sưu tầm được và tập trình bày

trong nhóm

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả làm

việc

- GV và HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- HIV/ AIDS là gì?

- HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

- Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh

HIV/ AIDS?

- HS nhắc lại đề

- HS làm việc theo nhóm 6

- Các nhóm trình bày kết quả

làm việc

- HS thi trưng bày sản phẩm

- Các nhóm trình bày sản

phẩm của mình

- HS trả lời

Trang 30

- GV nhận xét tiết học

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần: 9 MÔN: KHOA HỌC Tiết: 17 Ngày dạy: 31/10/2006

Bài dạy:

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trang 36,37 SGK

- Có 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 03 HS

- Câu hỏi 1: HIV/ AIDS là gì?

Trang 31

- Câu hỏi 2: HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

- Câu hỏi 3: Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?

* GV nhận xét và ghi điểm

a Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

b Nội dung:

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua ”

Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc

thông thường không lây nhiễm HIV

Tiến hành:

- GV treo hai bảng phụ kẻ khung như SGV/ 75.

- GV hướng dẫn HS tiến hành trò chơi: Chia

lớp làm hai đội, mỗi đội 10 HS tham gia, HS

hai đội xép thành hàng dọc trước bảng, khi GV

hô “bắt đầu” thì người thứ nhất của mỗi đội rút

một phiếu bất kỳ gắn lên cột tương ứng trên

bảng, cứ như vậy cho đến hết

- Đội nào gắn xong trước là đội đó thắng cuộc

KL: GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng:

“HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…”

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

Mục tiêu: Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có

quyền được học tập, vui chơi và sống chung

cùng cộng đồng Không phân biệt đôí xử đối

với người bị nhiễm HIV

Tiến hành:

- GV hướng dẫn HS tham gia đóng vai

- Gọi các nhóm trình bày tiểu phẩm của mình

- GV và HS nhận xét

- GV tuyên dương các nhóm có nội dung và

đóng kịch hay

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 36,

37 SGK và trả lời câu hỏi SGV/78

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

- HS nhắc lại đề

- HS tiến hành chơi theo yêu

cầu của GV

- HS nhắc lại

- HS tham gia đóng vai theo

nhóm

- HS quan sát hình trong SGK

- HS làm việc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết

Ngày đăng: 23/11/2014, 01:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành. - Giáo án khoa học lớp 5
Bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành (Trang 4)
Hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu. - Giáo án khoa học lớp 5
nh ảnh mà nhóm bạn giới thiệu (Trang 12)
Bảng và tóm tắt, kết luận chung. - Giáo án khoa học lớp 5
Bảng v à tóm tắt, kết luận chung (Trang 35)
Hình đồng thời xác định xem đồ dùng đó được - Giáo án khoa học lớp 5
nh đồng thời xác định xem đồ dùng đó được (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w