Tuần: 1 Tiết 1 BÀI 1 : Bài Mở Đầu A. MỤC TIÊU :1. Kiên thức : Mục đích, ý nghĩa cơ bản của môn học này đối với mỗi người, đặc biệt đối với học sinh. Phương pháp học tốt nhất để đạt được mục đích trên.2. Kỹ năng : Luyện kỹ năng so sánh.
Trang 1Ngày soạn : 18/8/2013 Ngày dạy : 20/8/2013
Tuần : 1 - Tiết 1 - BÀI 1 : Bài Mở Đầu
* Đặt vấn đề : Loài người thuộc lớp thú song loài người tiến hóa hơn tất cả
Chương trình Sinh học lớp 8 sẽ chứng minh điều đó
Trang 2GV: Vậy vị trí của con người đóng ai
trò như thế nào trong thiên nhiên ?
HS: Đóng vai trò làm chủ thiên nhiên
vì con người giữ vị trí quan trọng nhất
trong thiên nhiên (cao nhất về mặt TH)
I Vị trí của con ngươi trong tự nhiên
- Ta đã học các ngành ĐV: ngành ĐV nguyên sinh, ngành thuộc khoang, Ngành giun dẹp, giun tròn, thân mềm, chân khớp, ngành động vật ỗng ương sống
- Lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất
* Hoạt động 2 :
GV: Y/C HS đọc thông tin mục II SGK và
thực hiện lệnh (quan sát tranh H1-1, H1-2,
H1-3)
+ Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có
quan hệ mật thiết với những ngành nghề
nào trong xã hội ?
+ Nhiệm vụ của môn học là gì ?
(Chuyển ý: Vậy phương pháp học tập bộ
môn như thế nào ?)
* Hoạt động 3 :
GV thuyết trình kết hợp hỏi đáp
+ Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái các cơ
quan trong cơ thể đối với thường có những
phương pháp học như thế nào ?
+ Ngoài quan sát tranh ảnh, mô hình, để
III Phương pháp học tập bộ môn
cơ thể người và vệ sinh.
- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản,
- Bằng thí nghiệm (có thể trực tiếp) xem băng hình, làm thí nghiệm, xem thầy biểu diễn, hoặc nghe mô
tả thí nghiệm
- Vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng thời áp dụng vệ sinh rèn luyện cơ thể
Trang 3Ngày soạn :18/8/2013
Ngày dạy :23/8/2013
Tuần :1- Tiết 2 - BÀI 2 : Cấu tạo cơ thể người
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
I Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học "Cơ thể người
và vệ sinh " ?
2 Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Cơ thể người có cấu tạo như thế nào chúng ta vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG KIẾN THỨC
I Hoạt động 1 :
GV: Y/C học sinh quan sát H2.1
và quan sát mô hình tháo lắp cơ
thể người và thực hiện 1 SGK
(8)
- Khoang ngực ngăn cách với
khoang bụng nhờ cơ quan nào ?
HS: Thảo luận nhóm, đại diện
(Chuyển ý: Các cơ quan đó chúng
có mối quan hệ với nhau không ?
Gồm có những hệ cơ quan nào ?)
Trang 4GV: Y/C HS đọc thông tin mục (2)
SGK thực hiện lệnh :
- Hãy ghi tên các cơ quan có trong
thành phần của mỗi hệ cơ quan và
chức năng chính của mỗi hệ cơ
quan vào bảng 2
HS: Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm lên điền kết quả vào bảng 2
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế
quản và hai lá phổi
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái
Hệ thần
kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh
GV: Ngoài các hệ cơ quan trên,
trong cơ thể còn có các hệ cơ quan
nào ?
(Chuyể ý: Vậy các cơ quan trên có
sự quan hệ như thế nào đối với
nhau ?)
2 Các cơ quan :
III Củng cố :
- Học sinh thảo luận các câu hỏi 1, 2 trong SGK
- 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong khung
cơ thể và môi trường Bài tiết nước tiểu Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cq
Trang 5Ngày soạn : 25/8/2013 Ngày dạy : 27/8/2013
Tuần : 2 - Tiết 3 - BÀI 3 : Tế Bào
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Các thành phần tạo nên tế bào và chức năng của mỗi thành phần
- Tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
- Sự giống và khác nhau giữa tế bào người, tế bào động vật, tế bào thực vật
ý nghĩa của sự giống và khác nhau này
I Kiểm tra bài cũ :
1 Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những
bộ phận nào ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể, mọi hoạt động của cơ
thể đều liên quan đến hoạt động của tế bào
I Hoạt động 1 :
GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh 1 SGK
- Hãy trình bày cấu tạo một TB điển hình ?
- HS: quan sát tranh vẽ và trả lời
GV: Màng tế bào thực vật có gì khác màng
tế bào động vật ? Vai trò của màng ?
(kính dẫn protein, )
- GV: Y/c HS cho biết chất tế bào chứa các
bào quan nào ? Chỉ trên tranh vẽ
- GV: Y/c HS nêu t.phần của từng nhân
(Chuyển ý: Vậy chức năng của từng bộ
phận tế bào như thế nào, ta vào phần II)
* Hoạt động 2 :
- GV: Y/c HS đọc thông tin trong bảng 3-1
Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong
tế bào và giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế
I Cấu tạo :
Màng sinh chất
TB Chất tế bào Nhân
II Chức năng của các bộ phận trong
tế bào:
Trang 6bào và nhân tế bào.
- HS: Thảo luận đại diện nhóm phát biểu
giáo viên kết luận :
+ Vai trò của lưới nội chất trong hoạt động
sống của tế bào ?
+ Năng lượng để tổng hợp phải lấy từ đâu ?
+ Màng sinh chất có vai trò gì ?
- GV so sánh cấu tạo tế bào người so với
(Chuyển ý: Tế bào thực hiện quá trình trao
đổi chất Vậy những chất để tổng hợp nên
chất hữu cơ nào ?
+ Các chất vô cơ gồm các loại muối
khoáng gì ?
- GV liên hệ: Vậy hàng ngày chúng ta phải
ăn uống như thế nào để cơ thể đảm bảo đủ
các chất ?
* Hoạt động 4 :
- GV: Y/c HS q/sát sơ đồ H3-2 thực hiện
lệnh SGK :
- Chức năng của tế bào trong cơ thể là gì ?
GV: có thể dùng các câu hỏi gợi ý: Mối
quan hệ giữa cơ thể với môi trường thể
hiện như thế nào ? Tế bào trong cơ thể có
chức năng gì ?
- Chất tế bào có các bào quan như lưới nội chất, riboxôm, bộ máy gongiti thể
ở đó diễn ra mọi hoạt động sống của tb
- Nhận điều khiển mọi họat động sống của tế bào
- Màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể
- Nhận điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
III Thành phần hóa học của tế bào
Prptein : N, P, S, O, H
- Các h/chất Gluxít : C, H, O Lipit : C, H, O Hữucơ axitnucleic: ADN,ARN
- Các hợp chất hữu cơ : Muối khoáng
Ca, K, Fe
IV Hoạt động sống của tế bào :
- Chức năng của tế bào là :+ Thực hiện trao đổi chất cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
+ Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản
+ Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường ngoài hoặc trong cơ thể
Trang 7Ngày dạy :30/8/2013
Tuần : 2 - Tiết 4 - BÀI 4 : Mô
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Cung cấp kỹ năng về mô
- Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của từng loại mô
II Kiểm tra bài cũ :
1 Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
2 Một học sinh lên bảng làm bài tập 1
III Bài mới :
* Đặt vấn đề : ở chương trình TV lớp 6 chúng ta đã học các tế bào chuyên
hóa, có cấu tạo giống nhau, dảm nhận chức năng nhất định gọi là mô ở thực vật
mô được chia thành mấy loại ? (mô phân sinh; mô bì; mô cơ; mô dẫn; mô dinh dưỡng; mô tiết)
I Hoạt động 1 :
GV: Thông báo nội dung SGK
- Phôi phân hóa các cơ quan khác nhau
tế bào cấu tạo khác nhau
- Một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có
cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng
nhất định gọi là mô
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK
- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng
Mô gồm 2 có cấu tạo giống nhauthành phần Các yếu tốt không
có cấu trúc TB (gian bào)
- Về chức năng cũng đảm nhiệm 1 chức năng nhất định
II Các loại mô :
1 Mô biểu bì :
Trang 8mấy loại chính ?)
HS: lần lượt quan sát H4 và trả lời câu hỏi
:
+ Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tế
bào ở mô biểu bì ?
+ Mô biểu bì thường nằm ở vị trí nào trên
cơ thể ? Chức năng của nó đối với cơ thể
chúng ta ?
- HS: Q/s tranh H4.2 trả lời câu hỏi :
+ Mô liên kết có mấy loại mô ?Chúng
thường nằm ở những vị trí nào trên cơ
thể ? Cấu tạo của mô liên kết
+ Vai trò của từng loại mô đó ?
- GV hỏi: Máu thuộc loại mô gì ? Vì sao
máu được xếp vào loại mô đó ?
- HS: Quan sát tranh vẽ H4.3 tìm hiểu :
+ Mô cơ gồm mấy loại ?
+ Điền vào phiếu học tập với nội dung :
Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
- Chức năng của mô cơ ?
-HS quan sát tranh vẽ H4.4 trả lời câu
hỏi :
+ Mô thần kinh cấu tạo như thế nào ?
- Mô biểu bì : các tế bào xếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ, hấp thụ và bài tiết
2 Mô liên kết
- MLK gồm 3 loại : Mô sợi, mô sụn,
mô xương, mô mỡ, mô máu
- Cấu tạo: Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi dànd hồi nằm xen kẽ
- Chức năng: Tạo bộ khung, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm
3 Mô cơ
- Mô cơ gồm 3 loại : Mô cơ vân; mô
cơ trơn; mô cơ tim
- Cấu tạo :
Cơ vân Cơ trơn Cơ tim
Số nhân Nhiều nhân 1nhân 1 nhân
Vị trí nhân
ở phía ngoài ở giữa ở giữa
Cơ vân ngang Có Không Có
- Chức năng : Co dãn, tạo nên sự vận động
4 Mô thần kinh :
- Cấu tạo : Gồm 2 loại tế bào : tế bào thần kinh (nơ ron) và tế bào thần kinh đệm
Trang 9+ Chức năng của mô thần kinh ? - Chức năng: Tiếp nhận kích thích sử
lý thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan - đảm bảo cơ thể thích nghi với môi trường
IV Củng cố : Giáo viên củng cố ý cơ bản :
- Em hãy nêu chức năng chính của từng loại mô ?
- Làm bài tập trắc nghiệm :
Dựa trên cơ sở nào mà người ta phân biệt 4 loại mô chính là : Mô biểu bì;
mo liên kết; mô cơ và mô thần kinh ?
Trang 10Tuần : 3 - Tiết 5 - BÀI 6 : Phản xạ
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Đặc điểm về cấu trúc và chức năng của nơron
- Phản xạ là gì ? Những yếu tố tạo thành một cung phản xạ
- Sự khác nhau giữa cung phản xạ và vòng phản xạ
I Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu cấu tạo nơron thần kinh ? Chức năng của mô thần kinh là gì ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Trong cuộc sống hàng ngày có thể chúng ta luôn có những
phản xạ đối với môi trường trong hay ngoài cơ thể, giúp cơ thể thích ứng với điều kiện sống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
I Cấu tạo và chức năng của nơ ron
lên chỉ tranh và nêu cấu tạo từng bộ phận
của nơron thần kinh - giáo viên giải thích
cặn kẽ hơn cấu tạo của nơron thần kinh, từ
đó giải thích cơ chế lan truyền xung thần
kinh trong tế bào thần kinh và giữa các tế
bào thần kinh
GV: Chốt lại : Vậy sự lan truyền xung
thần thần kinh trong tế bào thần kinh và
giữa các tế bào thần kinh diễn ra như thế
nào ?
GV: Như vậy nơron có chức năng cơ bản
nào ?
GV: Thuyết trình :
GV: Y/c h/s nghiên cứu trang 20 và H6.2
HS: Quan sát tranh vẽ ⇒ chỉ tranh
- Cấu tạo : Thân : Chứa nhân
Tua dài
HS : Trả lời :
- Xung thần kinh tác động thân và
truyền theo sợi trục chuyển qua xi nap tiếp theo
- HS ghi:Chức năng Cảm ứng Dẫn truyền+ Cảm ứng: Là khái niệm tiếp nhận
và phản ứng lại các kích thích
+ Dẫn truyền: Là khái niệm lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều
Trang 11tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron ;
nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron
trung gian và vị trí chức năng theo nội
Vị trí
Chức năng
GV: Y/c h/s thực hiện ∇: Nhận xét về
hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơ ron
GV: Chuyển ý xung thần kinh đi từ cơ
II Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ.
- GV: Thuyết trình: Khi ta chạm tay vào
nước nóng ⇒ tay ta co lại Khi lao động
- GV: - Phản xạ là gì ?
- GV:Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở
động vật với hiện tượng cảm ứng ở thực
vật ?
GV: - Yêu cầu h/s xác định các loại nơron
tạo nên một cung phản xạ
1 Phản xạ
HS ghi: Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường ngoài hoặc môi trường trong dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
HS trả lời : Phản xạ ở động vật có
sự tham gia của hệ thần kinh, còn cảm ứng ở thực vật (cụp lá xây sấu hổ) chủ yếu là sự tăng, giảm về trương nước ở tế bào gốc lá ko phải
Trang 12- Các thành phần của 1 cung phản xạ ?
- GV: Kết luận về cung phản xạ
- GV: Chuyển ý: Tuy nhiên bằng cách nào
mà trung ương thần kinh có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được kích
thích hay chưa ?
- GV: Tóm tắt đường dẫn truyền xung
thân kinh theo cung phản xạ trong ví dụ
học sinh đã nêu
- GV:Vậy bằng cách nào mà trung ương
thần kinh có thể biết được phản ứng của
cơ thể đã đáp ứng được kích thích hay
chưa ?
- GV Trả lời : Có thể biết được phản ứng
đã đáp ứng được y/c trả lời kích thích hay
chưa là nhờ có thông tin ngược theo dây
hướng tâm về trung ương thân kinh Nếu
chưa đáp ứng được thì trung ương tiếp tục
phát lệnh điều chỉnh phản ứng dây li tâm
cơ quan trả lời
- GV Kết luận : Dừ phản xạ đơn giản nhất
thì xung thần kinh vẫn được dẫn truyền
trong vòng phản xạ
tâm, li tâm, trung gian
- Các thành phần của 1 cung phản
xạ :+ Cơ quan thụ cảm+ 3 loại nơron+ Cơ quan trả lời
- HS ghi: Cung phản xạ là con đường mà xung TK truyền từ cơ quan thụ cảm qua TƯTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ :
một VD về phản xạ và phân tích đường dẫn truyền TK trong phản xạ đó
HS ghi: Phản xạ được thực hiện một cách chính xác là nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương
để có sự điều chỉnh phản xạ ⇒
luồng thần kinh bao gồm cung phản
xạ và đường hồi tạo nên vòng phản xạ
Trang 13Tuần : 3 - Tiết 6 - BÀI 5 :THỰC HÀNH : Quan sát tế bào &mô
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Làm và quan sát, nhận biết được mô biểu bì, mô máu và mô cơ vân ở ếch, phân biệt được các loại mô này
- Nhận biết được các thành phần của từng loại tế bào ở các mô trên
- Vẽ được các mô nói trên
+ 2 lam với la men
+ 1 dao mổ; 1 kim nhọn; 1 lim muic mác; 1 khăn lau; giấy thấm
+ 1 miếng thịt nạc còn tươi
+ 1 lọ dd sinh lí 0,65% NaCl, có ống hút
+ 1 lọ axitaxetic 1%, có ống hút
+ Bộ tiêu bản : Mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
( Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một bộ dụng cụ trên)
* Học sinh : Chuẩn bị 1 con ếch; 1 chậu nước
C THỰC HÀNH :
I Hoạt động 1 : (25 phút)
GV: Hướng dẫn học sinh cách làm tiêu
bản tế bào mô cơ vân
- Dùng dao mổ rạch da đùi ếch lấy 1 bắp
cơ đùi
- Lấy kim nhọn rạch bao cơ theo chiều
dọc bắp cơ
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ cho các sợi cơ
tách khỏi bắp cơ dính vào bản kính
- Nhỏ 1 giọt dd sinh lý 0,65% NaCl lên
các tế bào cơ, đậy la men quan sát
- Muốn q/sát rõ nhân t/b thì nhỏ 1 giọt dd
axacetic 1% vào 1 cạnh của lamen
1 Làm quen tiêu bản và quan sát
tế bào mô cơ vân :
HS: Nghe hướng dẫn và làm tiêu bản theo nhóm, dưới sự giám sát của GV
Trang 14GV: Hướng dẫn h/s cách q/sát kính hiển
vi
- Quan sát dưới kính hiển vi mở độ phóng
đại nhỏ trước (Vặn ốc điều chỉnh: vật
kính sát tiêu bản 1mm)
- Chuyển vật kính để q/s với độ phóng đại
lớn (vật kính phải sát tiêu bản khi để mắt
vào thị kính thì chỉ vặn ốc điều chỉnh
lên)
GV: Y/c h/s quan sát và rút ra nhận xét :
- Phân biệt các phần của tế bào màng,
chất tế bào, vân ngang, nhân
Nhận xét đặc điểm tế bào mô cơ vân
Hoạt động 2 : (10')
- GV : lần lượt phát các tiêu bản có sẵn
mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ
trơn, mô cơ vân Yêu cầu các nhóm quan
sát sự khác nhau của từng loại tế bào đó
HS: Quan sát tế bào mô cơ vân, lần lượt các em trong nhóm quan sát
HS: Phải nhận xét được :
- Tế bào có nhiều nhân nằm ở sát màng tế bào, có vân ngang
HS: Nhận xét :
- Mô biểu bì tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn và mô xương có các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền
- Mô cơ trơn: Tế bào hình sợi xếp xít nhau mỗi tế bào có 1 nhân
Hoạt động 3 ( 8')
3 Viết thu hoạch :
Giáo viên yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau :
TT Mục đích thí ngiệm Quan sát - mô tả Vẽ hình có ghi chú thích
Làm tiêu bản mô cơ vân
Quan sát cấu tạo mô cơ
Trang 15- Phân biệt được các loại xương dài, ngắn, dẹt về hính thái và cấu tạo.
- Phân biệt được các loại khới xương, nắm vững cấu tạo khớp động
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát và so sánh
B CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh vẽ các hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 SGK
Mô hình tháp lắp bộ xương người, cột sống
- Học sinh : Đọc lại bài cấu tạo bộ xương thú
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Bộ xương đối với cơ thể người nó là bộ khung là nơi nâng
đỡ, che chở cho các cơ quan bộ phận của cơ thể
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG I Các phần chính của bộ xương
- GV: Cho học sinh quan sát mô hình
tháo lắp bộ xương người và yêu cầu
trả lời :
- Có 3 chức năng chính + Là bộ khung + Là chỗ bám của cơ + Bảo vệ
Trang 16III CỦNG CỐ VÀ TÓM TẮT BÀI
Giáo viên hệ thống kiến thức toàn bài, gọi 1 em đọc phần ghi nhớ trong khung
IV Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học thuộc câu hỏi và làm bài tập + đọc phần em có biết
- Chú ý phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ cần nghiên cứu kỹ hơn để
có phương pháp truyền đạt ngắn gọn nhưng dễ hiểu
Ngày soạn :8/9/2013
- Tìm những điểm giống và khác nhau
giữa xương tay và xương chân ?
GV Kết luận :
GV: Bộ xương người có gì giống và
khác so với bộ xương thú ?
GV chuyển ý vậy các xương gắn kết
với nhau như thế nào ?
HS: Xương tay và chân có các phần xương ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động
+ Giống nhau: Vì các phần tương ứng với nhau
+ Khác nhau:
- Kích thước
- Khác nhau của đai vai và đai hông
- đ.điểm hình thái x bàn tay, bàn chân
HOẠT ĐỘNG 2 III Tìm hiểu về các khớp xương
- GV treo tranh 7-4 và giới thiệu 3 loại
khớp rồi nêu định nghĩa về khớp
GV: Yêu cầu thực hiện lệnh :
+ Dựa vào cấu tạo xương đầu gối hãy
mô tả 1 khớp động
HS nghe và ghi :
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi
là khớp Có 3 loại khớp :+ Khớp bất động
+ Khớp bán động+ Khớp động
mục III trả lời :
- Khớp động gồm :+ Sụn đầu khớp+ Dịch khớp
Trang 17- Mẫu vật : Đốt xương sống lợn, xương đùi ếch.
Hóa chất và dụng cụ : 1 cốc dd HCl 10%, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 panh để gắp xương, 1 đèn cồn để đốt xương
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I Kiểm tra bài cũ :
1 Bộ xương người gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xương nào ?
2 Nêu vai trò của từng loại khớp ?
II Bài mới :
* Đặt vấn đề : Cấu tạo của xương gồm những thành phần gì ? Xương dài và
- Cấu tạo xương dài gồm mấy phần ?
Nêu đặc điểm của mỗi phần ?
GV: Chốt lại :
1 Cấu tạo của xương dài :
HS: q/s đọc thông tin thảo luận nhóm
+ Đoạn giữa là thân xương hình ống từ ngoài vào : Màng xương mô xương
Trang 18- GV: Chuyển ý : Vậy có cấu tạo như
+ Thân xương có vai trò gì? Cấu tạo
hình ống có ý nghĩa gì với c/n nâng đỡ?
GV: Chuyển ý : Vậy cấu tạo của xương
ngắn và xương dẹt như thế nào ?
GV: Cho h/s q/s mẫu vật xương ngắn
cứng khoang xương chứa tủy đỏ
2) Chức năng của xương dài :
HS: nghe và ghi :
- Đầu xương :Phân tán lực tác độngTạo các ô chứa tủy đỏ
- Thân xương :Màng x: giúp x to về bề ngang
Mô xương cứng : chịu lực, bảođảm vững chắc
Mô xương xốp: Tủy đỏ ở trẻ emsinh hồng cầu
Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ, vững chắc
3 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
HOẠT ĐỘNG
Sự to ra và dài ra của xương
Trang 19GV: yêu cầu h/s đọc thông tin mục II
SGK trả lời câu hỏi:
- Xương to ra về bề ngang là nhờ đâu?
- GV chốt lại
GV hỏi:
- G/s hình 8-5 hãy cho biết vai trò của
sụn tăng trưởng?
GV: mô tả t5hí nggiệm chứng minh vai
trò của sụn tăng trưởng? Dùng đinh
Plalin đóng vào các vị trí A, B, C, D ở
xương đùi một con bê, B và C ở phía
trong sụn tăng trưởng, còn A và D ở
phía ngoài sụn tăng trưởng của 2 đầu x
sau một thời gian nhận thấy: x dài ra
những k/c 2 đỉnh B và C không tăng
giảm, còn k/c giữa các đỉnh AB và CD
dài ra rất nhiều
GV hỏi: Vậy x dài ra do đâu? sự dài ra
của x có diễn ra mãi mãi ko?
GV thuyết trình: Tuy nhiên màng x
vẫn có khái niệm sinh tế bào mới để
bồi đắp phía ngoài của thân x làm cho
x lớn lên trong khi các tế bào huỷ x
tiêu huỷ thành trong của ống x làm cho
khoang x này càng rộng ra
GV chuyển ý: vậy x cấu tạo bởi chất gì
phút lấy ra cho h/s, g/s hỏi ( lấy
x đã ngâm từ đầu giờ)
+ DD axit HCL có hiện tượng nổi bọt
khí đó là khí gì?
+ Thử uốn xem x cứng hay mềm,
H/S: quan sát kết hợp đọc thông tin mục III trả lời câu hỏi
thành phần của x có muối cacbonat khí tác dụng sinh ra khí CO2
h/s: x mềm ra nguyên nhân do x cấu tạo bởi các chất khoáng, chủ yếu là các muối cacbonat
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu thành phần cấu tạo và tính chất của xương
Trang 20nguyên nhân?
- TN 2:
GV dùng kẹp sắt đốt một chiếc x đùi
ếch trên ngọn lửa đèn cồn, khi hết khói
đưa h/s bóp thử phần x còn lại rồi thả
thích:
+ khi đốt x cm ngửi thấy có mùi gì?
Khi bóp x còn thấy nó cững như ban
đầu ko?
+ Khi thả phần x còn lại vào dd axit
thấy hiện tượng gì? vì sao?
+ X cấu tạo gồm có những thành phần
nào? có thể thiếu một trong những
thành phần đó ko?
cácHiện tượng thí nghiệm, giải thích:
H/s trả lời:
- Khi đốt có mùi khét chứng tỏ đó là thành phần hữu cơ ( chất cốt giao) đã cháy dẫn đến x chỉ còn thành phần vô
cơ nên giòn dễ gãy ( vỡ)
- Thấy hiện tượng sủi bọt khí, x tan dần đến hết vì thành phần còn lại đó là các muối cacbonat ( chủ yếu là muối canxi) dẫn đến x có khoáng chất
- X cấu tạo gồm 2 thành phần: chất vô
cơ và h/ chất hữu cơ có tác dụng làm cho x vừa có độ mềm dẻo lại vùa có độ cứng rắn
Trang 21Tuần : 5.Tiết 9- BÀI 9 : Cấu tạo và tính chất của cơ
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Trình bày được đặc điểm của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải tích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ
2 Thành phần hoá học của x có ý nghĩa gì đối với chức năng của x?
3 Giải thích vì sao x động vật được hầm ( đụ sôi lâu) thì bở?
II Bài mới :
*Đặt vấn đề : Vì sao cơ được gọi là x? vì sao cơ còn được gọi là cơ vân? ( cơ
dính vào x thể hiện chức năng vận động, sợi cơ có vân sáng và vân tối xen kẽ)
- Giới thiệu sơ lược các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ người)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG I
I- Cấu tạo bắp cơ, tế bào cơ
GV: thuyết trình và sử dụng tranh vẽ hệ
cơ người, giới thiệu vị trí bám của cơ:
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có
phân bám vào 2 x khác nhau ( một số
cơ 1 đầu bám vào x một đầu bám vào
da) cũng có cơ bãm vào 2 vùng da
khác nhau Đầu bám mà khi cơ co hầu
như không chuyển động gọi là đầu
bám gốc, còn đầu kia là đầu bám tận
Gv: Treo tranh hình 9-1 SGK y/c hs
g/s
- Hãy trình bày cấu tạo, hình dạng của
bắp cơ?
H/S: q/s tranh vẽ và nghe
H/s: q/s suy nghĩ trả lời + ghi bài
- Bắp cơ hình thuôn dài, 2 đầu có gân bám vào các x qua khớp
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên
Trang 22Gv: Thuyết trình kết hợp chỉ tranh H
9-1
- Sợi cơ có nhiều tơ cơ, tơ cơ có 2 loại:
tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ
nhau Tơ cơ dày có màu sinh chất, tơ
cơ mảnh trơn, phần tơ cơ giữa 2 bấm
tổng là đơn vị cấu trúc tế bào cơ ( còn
gọi là tiết cơ) Sự sắp xếp các tơ cơ
theo chiều dọc làm cho tế bào cơ có
các vân ngang: vân tối và vân sáng xen
kẽ nhau Vởy cơ có nhiệm vụ gi? Ta
9-2 TN sự co cơ sau đó trả lời câu hỏi
- Qua TN em cho biết khi nào thì co
cơ? cơ có co mãi ko?
Gv giải thích:
-….Co cơ làm cần kim kéo lên, cơ giãn
làm cần kim hạ xuống, mỗi một nhịp
co cơ diẽn ra gồm 3 pha: pha tiềm tàng
= 1/10 tổng t/g, pha co = 4/19 tổng t/g
còn lại là cơ duỗi Nhịp cơ co ếch =0,1
giây
Gv: Đưa câu hỏi, nêu vấn đề:
- Vì sao cơ có được?
Gv làm mô hình quá trình co cơ và giải
thích ( dùng mô hình 2 bàn tay)
GV: đã đọc về phản xạ, g/s tranh H9-3
hãy giải thích cơ chế phản xạ của sự co
cơ?
Gv: mỗi khi có sự co sơ sảy ra em thấy
bắp cơ ở thay đỏi ntn? Vì sao có sự
tăng giảm đó?
Gv chuyển ý: hàng ngày cơ thể chúng
ta hoạt động được là nhờ đâu?
H/s: q/s tranh trao đổi nhóm nội dung
TN đại diện nhóm trả lời
H/strả lời:
- Khi có một kích thích tác động vào dây TK thì co cơ, sau đó cơ dãn
H/s nghe
Hs nghe và ghi
- Khi co cơ, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại
Hs: cq thụ cảm nằm ở đầu gối tiếp nhận xung TK – theo dây thần kinh hướng tâm về TW TK- truyền xung
TK theo dây thần kinh ly tâm về cq trả lời phản ứng
- Khi co cơ bắp cơ ở phần giữa phình
to ra và bắp cơ ngắn lại, nguyên nhân
do tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân
bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ co lại
Trang 23- Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
Gv: Cơ có vai trò vô cùng quan trọng
đối với cơ thể vậy chúng ta phải làm gì
để làm cho cơ khoẻ mạnh?
H/s: trả lời nghe và ghi:
- Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vân động của cơ thể
Hs: Cơ nhị đầu co thì cơ tam đầu duỗi – Trong sự vân động của cơ thì cơ này
co cơ kia duỗi và ngược lại đối khángHs: Phải chăm chỉ lao động và luyện tập thể thao để giúp cơ khoẻ mạnh và bền bỉ
IV- Củng cố:
Hs trả lời các câu hỏi:
1- Mô tả cấu tạo của tế bào cơ2- Chứng minh tính thống nhất giữa cấy tạo và chức năng của tế bào cơ?
Trang 24Ngày dạy :20/9/2013
Tuần : 5 - Tiết 10 - BÀI 10 : Hoạt động của cơ
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Sự hoạt động của cơ tạo ra công, cách tính công của cơ
- Sự mỏi cơ, những yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hưởng đến sự hoạt động động của cơ
- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động
II Bài mới :
*Mở bài : Gv giới thiệu khái niệm công trong vật lý từ đó đề cập ý: có cơ
sinh ra công
- Giới thiệu sơ lược các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ người)
trên đặt câu hỏi:
- Vì sao có cơ lại sinh ra công? Công
- Kéo gầu nước tay ta tác động một lực kéo vào gầu nước
Hs trả lời và ghi:
- Co cơ tạo ra một lực có tác động vào vật làm vật di chuyển tức là sinh ra một công, công này được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động
Hs suy nghĩ trả lời nghe và ghi
- CT tính công:
A = F STrong đó:
Trang 25được bao nhiêu lần?
- Cũng quả cân đó, co cơ với tốc độ
nhanh…
Gv: sự hoạt động cảu cơ chịu ảnh
hưởng của những yếu tố nào?
Gv kết luận:
Gv chuyển ý: Vởy những yếu tố nào
tác động làm cho cơ chóng bị mệt mỏi?
F: Trọng lực đơn vị NiutonS: Độ dài mà vật di chuyển đơn vị
là mA: Đơn vị là Jun
- CT chuyển đổi: 1Kg = 10 Niuton
II- Sự mỏi cơ
Gv: hướng dẫn hs tính công co cơ như
Gv: Y/c hs quan sát kết quả bảng 10
nhận xét:
- Với khối lượng ntn thì công cơ sản ra
lớn nhất?
- Khi ngón tay kéo thả qủa cân nhiều
lần thì biên độ co cơ có gì thay đổi?
- Như vậy khi chạy một đoạn đường
dài, em có cảm giác gì? Vì sao như
vậy?
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần
khi làm việc quá sức có thể đặt tên là
gì?
Gv chốt lại 2 nguyên nhân cơ bản dẫn
đến sự mỏi cơ ngoài ra còn yếu tố thần
kinh
Gv kể chuyện vậy nguyên nhân của sự
mỏi cơ là gì?
Gv thuyết trình:
-Sự oxi hoá các chất dinh dưỡng do
máu mang tới – năng lượng cung cấp
cho sự co cơ + sinh ra nhiệt + khí thải
Hs trả lời:
- Công có số trị lớn nhất khi co cơ, để nâng một vật có khối lượng thích hợp với sự co cơ vừa phải
- Khi ngón tay kéo thả quả cân nhiều lần thì biên độ co cơ giảm
- Khi chạy….dài- có cảm giác mỏi chân và chạy chậm đi vì khi đó cơ làm việc nhiều sinh mệt mỏi
- Đặt tên là sự mỏi cơ
1) Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Hs nghe và ghi
Trang 26là CO2
- Nếu làm việc nặng nhọc và lâu – oxi
cung cấp thiếu – axitlattic bị tích tụ sẽ
làm đầu độc làm mỏi cơ
Gv chốt lại: Vởy làm ntn để chống lại
sự mỏi cơ?
Gv: y/c hs thực hiện lênh SGK
- Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết
mỏi?
- Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng
suất lao động cao?
Gv: Vởy ta phải thường xuyên luyện
tập để rèn luyện cơ ntn?
- Khi có đầy đủ oxi cơ không tích tụ ax lattic, còn thiếu oxi cơ vẫn co dãn được nhưng tích tụ ax lattic và cơ nhanh chóng bị mỏi mệt
2) Biện pháp chống mỏi cơ:
Hs: Trả lời (trao đổi nhóm)
- Khi bị mỏi cơ cần được nghỉ ngơi và xoa bóp khi cơ bị mỏi để máu lưu thông kết hợp thở sâu
- Rèn luyện thân thể thường xuyên thông qua LĐ, TDTT sẽ làm T k/n co
cơ và sức chịu đựng của cơ
HOẠT ĐỘNG 3
III- Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Gv: y/c hs thực hiện lệnh mục III
- Luyện tập thường xuyên có tác dụng
ntn đối với các hệ cơ quan trong cơ thể
và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
- Rèn luyện theo nguyên tắc nào?
Hs: trao đổi, nhóm trả lời
- k/n co cơ phụ thuộc vào những yếu tố+ Thần kinh
+ Thể tích của cơ+ Lực co cơ+ k/n dẻo dai, bền bỉ
- Thường xuyên lao động và luyện tập TDTT
- Cơ thể là một thể thống nhất – cơ vận động dẫn đến các cơ quan khác cũng vận động – tinh thần sảng khoái, con người vui vẻ
- Thường xuyên bền bỉ, vừa sức
IV- Củng cố
- Gv hệ thống kiến thức và đặt câu hỏi
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ
V- Hướng dẫn về nhà
Đọc ( phần) mục em có biết + trả lời câu hỏi và bài tập
D- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn :22/9/2013 Ngày dạy :24/9/2013
Trang 27Tuần : 6 Tiết 11 BÀI 11 : Tiến hoá của sự vận động.
Vệ sinh của hệ vận động
A MỤC TIÊU :
1 Kiên thức :
- Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật về cơ xương thường sảy ra ở tuổi thiếu niên
- Cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao và lao động
2 Kỹ năng :
Rèn những kỹ năng:
- Phân tích, tổng hợp, tư duy, logic
- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ
- Vận dụng lý thuyết và thực tế
B CHUẨN BỊ :
Gv; trung hình SGK, làm phiếu trắc nghiệm như sách gv
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy tính công của cơ khi sách một túi gạo 5 kg lên cao 1m – công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
- Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?
2 Bài mới :
*Mở bài : Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là
lớp thú, trong quá trình tiến hoá con người đã thoát khỏi thế giới động vật con người có nhiều biến đổi, đặc biệt là sự biến đổi cơ xương
- Giới thiệu sơ lược các nhóm cơ ( dùng tranh vẽ hệ cơ người)
HOẠT ĐỘNG I
I- Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Gv: y/c hs hoàn thành bài tập ở bảng
11 – trả lời câu hỏi
+ Đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi
bằng 2 chân và lao động?
Gv: Chữa bài bằng cách: Gọi đại diện
nhóm lên điền vào các cột ở bảng 11
Hs: Tranh vẽ x người và x thúQuan sát các hình 11-1 và 11-3 Tr 37
- Cá nhân hoàn thành bài tập của mình
- Trao đỏi nhóm trả lời câu hỏiYêu cầu nêu được:
+ Đặc điểm của cột sống+ Lồng ngực phát triển mở rộng+ Tay chân phân hoá
+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng
Hs đại diện nhóm viết ý kiến của mình vào bảng 11- nhóm khác nhận xét bổ
Trang 28- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- X ngón dài, bàn chân phẳng
+ Vởy em hãy kết luận: về cấu tạo bộ
xương người có nhiều điểm khác với
xương động vật vì sao?
Gv do bộ xương biến đổi dẫn đến các
nhóm cơ cũng thay đổi
Hs: q/s bảng và trả lời
- Khi con người đứng thẳng thì trục đỡ
cơ thể là phần x chậu và x đùi
- Không- các cơ quan nội tạng không
bị chèn ép trong khi vận động, lao động
- Hs trả lời và ghi nhớ
* Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động để phù hợp với các động tác lao động khéo léo
HOẠT ĐỘNG 2
II- Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Gv: Sự tiến hoá của hệ cơ ở người so
với hệ cơ ở thú thể hiện ntn?
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung
+ Cơ gập ngửa ngón chân
Trang 29tinh sảo, do phải đi xa để tìm kiếm
thức ăn nên hệ cơ xương ở người đã
tiến hoá đến mức hoàn thiện phù hợp
với hoạt động ngày càng phức tạp, kết
hợp với tư duy con người đã khác xa
- Để chống cong vẹo cột sống:
+ Mang vác đều ở 2 vai+ Tư thể ngồi học, làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo
Tuần : 6 - Tiết 12 - BÀI 12 : Thực hành:
Trang 30Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
A MỤC TIÊU :
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Buộc cố định xương cẳng tay khi bị gãy
B CHUẨN BỊ :
Gv chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, tranh, ảnh về tai nạn giao thông
Hs: đọc lại bài cấu tạo và tính chất của xương
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I- ổn định tổ chức lớp
II- Bài tập thực hành
*Mở bài : Gv giới thiệu một số tranh ảnh về gãy xương chân, tay ở tuổi Hs
Vậy mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy
HOẠT ĐỘNG 1
I- Nguyên nhân gãy xương
Gv: Nguyên nhân nào dẫn đến gãy
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ
- Không được nắn bóp bừa bãi
HOẠT ĐỘNG 2
II- Tập sơ cứu và băng bó
Gv: hướng dẫn Hs cách thao tác băng
bó khi ngườu bị gãy tay hoặc chân
B1: Phương pháp sơ cứu:
- Đặt 2 nẹp gỗ hay tre vào hai bên chỗ
xương gãy, đồng thời lót trong nẹp
bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở những
chỗ đầu x ( để phần đầu x được lót êm
ko được trầy xước)
- Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2
bên chỗ x gãy giúp x được cố định…
- Chú ý: Nừu chỗ gãy là x cẳng tay thì
chỉ dùng một nẹp
B2: Băng bó cố định
Gv gọi một Hs lên bảng rồi hướng dẫn
cụ thể trên tay một Hs theo các bước:
- Buộc định vị
1) Phương pháp sơ cứu
Hs nghe Gv hướng dẫn rồi trình bày lại các bước thao tác
Hs các nhóm tiến hành tập băng bó sơ cứu theo 3 bước
- Đặt x nẹp gỗ hoặc tre vào 2 bên chỗ x gãy
- Với x tay dùng băng quấn chặt từ
Trang 31- Dùng băng quấn chặt
+ Với x tay: Băng từ trong ra ngoài cổ
tay ( để thuận tay)
Làm dây đeo cẳng tay vào cổ: Phần
dây đeo tiếp súc với phần cổ tay ( giúp
cố định tay ở một vị trí)
+ Với x chân Nẹp dài từ sườn
tới gót chân
Quấn băng từ cổ
chân lên phí trên
Gv yêu cầu Hs tiến hành băng bó
Gv đi quan sát uốn nắn, giúp đỡ nhất là
- Băng bó đúng kỹ thuật là tốt song ở
lứa tuổi chúng ta phải làm gì khi tham
gia giao thông, lao động, vui chơi tránh
cho mình và cho người khác không
phải mang trên mình cái nẹp băng bó?
trong ra ngoài cổ tay, làm dây đeo
- Với x chân Nẹp dài từ sườntới gót chân
Băng từ cổ chân lên
Hs tiến hành băng bó
Hs: Nhóm được kiểm tra phải trình bày:
+ Các thao tác băng bó+ Sản phẩm làm được+ Lưu ý khi băng bó
III- Kiểm tra và đánh giá
Gv đánh giá chung giờ thực hành về ưu, nhược điểmCho điểm nhóm làm tốt
Y/c dọn dẹp vệ sinh lớp
IV- Hướng dẫn về nhà
Đọc trước nội dung bài mớ
D- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33BÀI 13 : Máu và môi trường trong cơ thể
A MỤC TIÊU :
1- Kiến thức
- Hs phân biệt được các thành phần của máu
- Trình bày được chức năng huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2- Kỹ năng
- Thu thập thông tin, quan sát tranh hình- phát hiện kiến thức
- Khái quát tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
B CHUẨN BỊ :
Giáo viên:
+ Tranh tế bào máu, phóng to hình 132 tr 43
+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
Học sinh: một số nhóm chuẩn bị tiết gà, tiết lợn trong đĩa hay bát
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
*Mở bài : Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy
ra nhờ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13
Gv cho Hs quan sát thí nghiệm dùng
chất chống đông được kết quả tương tự
Gv cho Hs rút ra kết luận về thành
phần của máu
1) Tìm hiểu thành phần, cấu tạo của máu
Hs quan sát mẫu máu gà, vịt trả lời ( trao đổi nhóm) y/c nêu được máu gồm 2 thành phần:
+ Đặc: mầu sẫm+ Loãng: màu vàng
Hs tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK
tr 42 đối chiếu với kết quả của nhóm thực hiện lệnh SGK
Trang 34Gv đánh giá phần thảo luận của học
Hs tự rút ra kết luận
- Huyết tương có các chất dinh dưỡng hoocmon, kháng thể, chất thải, tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể
- Hồng cầu: Có tb có k/n kết hợp với
O2 và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào tới phổi
HOẠT ĐỘNG 2
II- Môi trường trong cơ thể
Gv y/c trả lời các câu hỏi:
+ Các tb ở sâu trong cơ thể trao đổi các
chất trực tiếp với môi trường ngoài hay
ko?
+ Sự trao đổi chất của tb trong cơ thể
người với môi trường ngoài phải gián
tiếp thông qua các yếu tố nào?
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của
Hs rồi dùng tranh phóng to hình 13-2
SGK giảng giải về môi trường trong và
quan hệ của máu, nước mô và bạch
huyết
- Cụ thể:
quan hô hấp và tiêu hoá theo máu-
nước mô- tế bào
+ CO2 chất thải từ tb – nước mô - máu
– hệ bài tiết, hệ hô hấp ra ngoài
Gv hỏi tiếp:
+ Môi trường trong gồm những thành
phần nào?
+ Vai trò của môi trường trong là gì?
Hs nghiên cứu SGK tr.43 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu
+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp súc trực tiếp với môi trường ngoài, còn các
tế bào trong phải trao đổi gián tiếp+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào
Hs tự rút ra kiến thức
- Môi trường trong gồm: máu nước mô
Trang 35Gv hỏi thêm: Khi em bị ngã nước da
rớm máu, có nước chảy ra mùi tanh đó
a) Tb máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầub) Nguyên sinh chất, huyết tương
c) Protin, lipit, muối khoángd) Huyết tương
e) Cả a,b,c,df) Chỉ a,b2) Môi trường trong gồmc) Máu nước mô, bạch huyếtd) Các tế bào
Tuần :7
Tiết 14: BÀI 14 : Bạch cầu - Miễn dịch
A MỤC TIÊU :
Trang 361- Kiến thức
- Hs trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể bởi các tác nhân gây bệnh
- Trình bày khái niệm miễn dịch
- Phân tích được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
2- Kỹ năng
Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát trong hình SGK, nghiên cứu thông tin- Phát hiện kiến thức
- Kỹ năng khái quát hoá kiến thức
1- Kiểm tra bài cũ
- Thành phần của máu, chức năng của huyết tương và bạch cầu?
- Môi trường trong có vai trò gì?
I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Gv nêu câu hỏi:
+ Thế nào là khàng nguyên, kháng
thể?
+ Sự tương tác giữa kháng nguyên
và kháng thể theo cơ chế nào?
Gv nêu câu hỏi:
+ Vi khuẩn, vi rút khi sâm nhập vào
cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào
của bạch cầu? Những loại bạch cầu
nào thường thực hiện thực bào?
Hs ngiên cứu thông tin q/s hình 14-2 SGK tr.45 tự trả lời câu hỏi Từ đó
hs khác bổ sung và rút ra kết luận
- Kháng viên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiét kháng thể
- Kháng thể là những phân tử protin
do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên
- Cơ chế chìa khoá, ổ khoá
Hs, cá nhân đọc thông tin kết hợp quan sát H14-1, 14-3, 14-4 tr.45, 46 SGK từ đó ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời đại diện nhóm trình bày trên tranh
Trang 37- Gv quay trở lại vấn đề mở bài và
liên hệ với bệnh thế kỉ AIDS để hs tự
+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn
+ Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện
và tiếp súc với chúng
HOẠT ĐỘNG 2
II- Miễn dịch
Gv cho một ví dụ dịch đau mắt đỏ có
một số người mắc bệnh, nhiều người
không bị mắc, những người không
mắc là do có k/n miễn với dịch bệnh
này?
Gv hỏi:
+ Miễn dịch là gì?
+ Có những loại miễn dịch nào?
+ Sự khác nhau giữa các loại miễn
do vi rút H5N1 gây ra vừa qua
+ Hiện nay trẻ em đã được tiêm
phòng những bệnh nào? và kết
quả ntn?
Hs nghiên cứu TT SGK- ghi nhớ kiến thức- TĐ nhóm đồng nhất câu trả lời- đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung để đi đến kết luận
- Miễn dịh là khả năng không bị mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh
- Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng:
1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào
a) Bạch cầu trung tính
b) Bạch cầu ưa axit
c) Bạch cầu ưa kiềm
Trang 38d) Bạch cầu đơn nhân
e) Lim phô bào
2- Hoạt động nào là hoạt động của lim phô B
a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b) Thực bào bảo vệ cơ thể
Tuần : 8
Tiết 15: BÀI 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
A MỤC TIÊU :
1- Kiến thức
Trang 39- Hs trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết sử lý khi bị chảy máu và giúp
đỡ người sung quanh
B CHUẨN BỊ :
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?
- Em đã từng tiêm phòng chưa? Nếu có thì bệnh nào? em hiểu gì về vai trò của vaxin?
2- Bài mới
* Mở bài: Trong lịch sử người ta đã biết truyền máu, song rất nhiều trường
hợp gây tử vong Sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong đó là khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?
Nghiên cứu ở bài
HOẠT ĐỘNG 1
I- Đông máu
Gv cho Hs nghiên cứu thông tin trong
SGK tr 48 hoàn thành phiếu học tập
với nội dung sau:
- Hiện tượng đông máu
- Khái niệm đông máu
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐÔNG MÁU
Trang 40Huyết tương Chất sinh tơ máu
Tơ máu giữa các tế bào máu Khối máu đông
3- Khái niệm Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết
thương
Gv hỏi: Nhìn cơ chế đông máu cho
biết:
+ Sự đông máu liên quan tới yếu tố
nào của máu?
+ Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là
- Bám vào vết rách và bám vào nhau
để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giải phóng enzim giúp hình thành búi
tơ máu để tạo thành khối máu đông
HOẠT ĐỘNG 2
II- Các nguyên tắc truyền máu
Gv nêu câu hỏi: hồng cầu máu người
có mấy loại kháng nguyên?
+ Huyết tương máu người nhận có loại
kháng thể nào?
+ Hoàn thành mối quan hệ cho và nhận
giữa các nhóm máu?
Gv hoàn thiện kiến thức để hs sửa chữa
Gv nêu câu hỏi:
+ Máu có cả kháng nguyên A và B có
thể truyền cho người có nhóm máu O
được ko? Vì sao?
+ Máu không có kháng nguyên A và B
có thể truyền cho người có nhóm máu
Hs nghiên cứu TN của caclanstâynơ H 15-2 SGK tr.48,49 Trao đổi nhóm
1)Tìm hiểu các nhóm máu ở người:
ra kêt luận
Hs ghi:
- ở người có 4 nhóm máu: A, B, AB, O
- Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:
A-A
O – O AB- AB B-B