1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13

113 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn mát tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.. − Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tín

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 20/08/2011 Tiết 1& 2 Bài 1: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh

− Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

− Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.

− Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn mát tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.

− Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.

− Biết vai trò của chương trình dịch.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:

Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, bảng phụ.

Học sinh: Bài mới, SGK, SBT.

III CÁC BƯỚC TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Các hoạt động dạy học:

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Ở chương trình lớp 6 các em cũng đã làm quen với khái niệm chương trình và lệnh và các em đã biết máy tính chỉ là một vật vô tri vô giác mọi hoạt động của nó đều do sự chỉ dẫn của con người thông qua câu lệnh Bên cạnh đó để viết ra được những phần mềm chạy được trên máy tính người ta phải làm thế nào? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.

 Hoạt động 2: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- GV cho HS nhắc lại khái niệm lệnh và cho ví

dụ.

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, giảng giải từ khái niệm và ví

dụ lệnh để dẫn dắt HS đi đến kết luận.

- GV gọi 1 HS tóm tắc nội dung.

- GV: Máy tính thực hiện công việc được nhờ

vào đâu?

- GV tóm tắt ý.

- HS ghi vào vở Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các câu lệnh.

 Hoạt động 3: Ví dụ: “Rô bốt nhặt rác”

- GV đặt câu hỏi cho HS.

? Để Rô bốt tự động thực hiện một số công

việc được phải nhờ vào đâu?

- HS phát biểu ý kiến (HS khác nhận xét)

Trang 2

- GV nhận xét tóm tắc.

- GV cho HS quan sát hình 1 “Rô bốt - nhặt

rác”

- HS nhận xét

- GV đưa ra: Có hai cách điều khiển rô bốt

thực hiện công việc:

+ Cách thứ nhất: Ra từng lệnh và rô bốt thực

hiện từng thao tác.

+ Cách thứ hai: Chỉ dẫn để rô bốt tự động thực

hiện lần lượt các thao tác trên.

Để rô bốt hoàn thành tốt công việc của mình phải dựa trên các câu lệnh do con người điều khiển.

 Hoạt động 4: Viết chương trình ra lệnh cho máy tính.

- GV cho HS nhắc lại khái niệm chương trình.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS khác nhận xét

- GV giảng giải tóm tắc nội dung.

- GV đạt câu hỏi cho HS.

? Từ ví dụ lệnh Rô bốt nhặt rác trên em hãy

sắp xếp thành một chương trình làm việc hoàn

chỉnh của nó? Và đặt tên chương trình.

- HS hoạt động theo nhóm trong 10 phút.

- HS các nhóm báo cáo kết quả trên bảng phụ.

- HS nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét tóm tắc nội dung và cho HS

quan sát hình 2 (SGK)

- GV cho HS trả lời câu hỏi

? Tại sao cần viết chương trình.

- HS phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét tóm tắc nội dung

Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải bài tập cụ thể.

 Hoạt động 5: Chương trình và ngôn ngữ lập trình

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời

? Để máy tính có thể xử lí thông tin thì thông

tin được biểu diễn dưới dạng gì?

- HS phát biểu ý kiến.

- GV tóm tắt nội dung - Máy tính không thể hiểu trực tiếp chương

trình gồm các lệnh (như ví dụ trước) mà ta phải dùng ngôn ngữ của máy tính.

Trang 3

- GV giảng giải dẫn dắt HS đến khái niệm

ngôn ngữ lập trình

? Ngôn ngữ lập trình là gì?

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét tóm tắc nội dung.

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời

? Từ ngôn ngữ lập trình ta vừa viết làm sao

máy tính có thể hiểu được?

A Thanh máy ở những nhà cao tầng.

B Máy giặt

C Máy sấy tóc

D Cửa đóng mở tự động ở sân bay và ở một số siêu thị, cửa hàng

E Quạt trần ở trong phòng của em.

F Quạt điện có điều khiển từ xa

5 Dặn dò:

- HS về nhà làm BT và trả lời câu hỏi 1=> 4 SGK/ 8

- HS học bài chuẩn bị bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình.

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn: 27/08/2011 Tiết 3&4 Bài 2 :LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

A Mục đích, yêu cầu :

− Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các qui tắc để viết chương trình, câu lệnh.

− Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định

− Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ các qui tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá

− Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai và phần thân

II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

1 Tại sao người ta phải tạo ra ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?

HS: Người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy vì việc viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn, tốn nhiều thời gian và công sức Trong khi đó, chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình thì gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn nên dễ hiểu, dễ viết chương trình hơn.

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Ví dụ về chương trình

GV: Để viết các chương trình người ta có thể viết bằng

nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau

GV: Sau đây là 1 ví dụ chương trình đơn giản được viết

bằng ngôn ngữ Pascal.

+ Trong chương trình trên, gồm có các phần chính sau:

− Phần tên chương trình: {Program:….}

− Phần khai báo mođun: {uses:….}{không cần thiết}

− Phần thân chương trình: {begin …….

GV: Cũng như ngôn ngữ thông thường, muốn người khác

hiểu mình nói gì thì mình cần phải nói đúng qui tắc ngữ

pháp.

GV: Ngôn ngữ lập trình cũng tương tự như vậy Nó có

bảng chữ cái và các qui tắc viết Ví dụ: muốn cho chạy

được dòng chữ "Chao cac ban" thì trong chương trình phải

viết đúng là: writeln('Chao cac ban');

-GV: Em thấy trên bàn phím có những kí tự gì?

− HS: ……….

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?

Trang 5

− GV: Hầu hết các kí tự trên bàn phím đều có mặt trong

bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.

- Để viết 1 chương trình ta cần phải sử dụng các câu lệnh

Và được viết theo một qui tắc nhất định

GV: Nhìn vào ví dụ trên em nhận xét gìvề khoảng cách

giữa các từ, khi kết thúc câu lệnh?

HS: …….

GV: Mỗi câu lệnh của chương trình được viết theo một

qui tắc nhất định Các qui tắc này qui định cách viết các từ

và thứ tự của chúng Chẳng hạn, trong ví dụ trên các từ

được cách nhau bởi 1 hoặc nhiều dấu cách, 1 số câu lệnh

được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;), dòng lệnh thứ tư có

cụm từ nằm trong cặp dấu ngoặc đơn, … Nếu mỗi câu

lệnh bị viết sai qui tắc, chương trình dịch sẽ nhận được và

thông báo lỗi.

− Mỗi câu lệnh đều có 1 ý nghĩa nhất định Ý nghĩa của

câu lệnh xác định các thao tác mà máy tính cần thực hiện

Câu lệnh đầu tiên trong (ví dụ) là câu lệnh đặt tên (khai

báo) cho chương trình, câu lệnh thứ tư chỉ thị cho máy

tính in ra màn hình dòng chữ "Chao cac ban"

− Vậy ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

HS: ………

Ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các qui tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh, … sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính.

Hoạt động 3 : Từ khoá và tên

GV: Trong chương trên em thấy có những chữ nào?

HS: …………

GV: Các từ program, uses, bigin, end, … Đó là các từ

khoá được qui định tuỳ theo mỗi ngôn ngữ lập trình

Không được dùng các từ khoá này cho mục đích khác.

+ Program được dùng để làm gì?

HS: Khai báo tên chương trình.

+ uses: là từ khoá để khai báo thư viện (đây là chương

trình được cài đặt sẵn)

+ begin: thông báo bắt đầu chương trình

+ end: Thông báo kết thúc chương trình

+ Từ begin … end là thân chương trình

GV: Ngoài ra ta còn thấy cụm từ CT_dau_tien, crt, … đó

là các tên được đặt cho chương trình

− Đặt tên cho chương trình là tuỳ thuộc vào nội dung của

mỗi chương trình để đặt cho phù hợp Tuy nhiên nên đặt

những tên nào ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu

− Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được

bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách do vậy

ta có thể đặt tên: Stamgiac (diện tích tam giác) hoặc

Ban−kinh (bán kính),…

3 Từ khoá và tên

a) Từ khoá:

+ Program được dùng để khai

báo tên chương trình

+ uses: là từ khoá để khai báo thư

Trang 6

− Còn các tên: lop em; 8A, … là không hợp lệ.

Hoạt động 4 : Cấu trúc của chương trình

GV: Tự nghiên cứu SGK để tìm hiểu cấu trúc chương

trình (dựa vào ví dụ cụ thể ở ví dụ về chương trình) (sinh

− Hướng dẫn HS khởi động phần mềm Turbo Pascal

− Dùng bàn phím để soạn thảo chương trình tương tự như

soạn thảo văn bản trong Word.

− Sau khi soạn thảo xong, ta nhấn tổhợp phím Alt+F9 để

dịch chương trình Nếu có lỗi màn hình sẽ báo lỗi.

− Nếu không có lỗi thì màn hình sẽ hiện ra kết quả "Chao

Writeln('Nhom chung minh là Phan Tuan Thanh');

Writeln('Chúc cac ban hoc tot');

Readl

End.

c) Dịch chương trình và chỉnh sửa lỗi (nếu có)

d) Chạy thử chương trình khi có lệnh Clrscr và xoá lệnh này Từ đó sẽ thấy được tác dụng của lệnh Clrscr

e) Có nhận xét gì về lệnh readln? (xoá lệnh rồi chạy thử)

Trang 7

Tuần 3 Ngày soạn: 03-09-2011

Tiết 5& 6 Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

I Mục tiêu

- Thực hiện thao tác khởi động, thoát khỏi TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP

- Biết cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

- Gõ được chương trình TP đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung thực hành

* Hoạt động 1:

Làm quen với việc khởi động và thoát

khỏi TP, nhận biết các thành phần

trên màn hình.

GV: Chúng ta muốn làm việc với phần

mền nào trước hết chúng ta mở cửa sổ

làm việc của chương trình đó ra và mở

TP được tiến hành như sau:

GV: Ta đã làm quen với giao diện của

TP Muốn sử dụng ta thực hiện các thao

tác sau:

HS : Tập làm các thao tác trên máy

I Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi TP, nhận biết các thành phần trên màn hình:

Trang 8

GV: Chúng ta muốn thoát khỏi TP thì ta

làm như sau:

HS: Thực hiện thao tác thoát khỏi TP

* Hoạt động 2:

Soạn thảo lưu dịch và chạy một

chương trình đơn giản.

delete đế xoá, Backspace

GV: Lưu chương trình chúng ta tiến

GV: Sau khi chạy chương trình muốn

quay về màn hình soạn thảo ta nhấn

phim bất kỳ

GV: Cũng như ví dụ 1 bài tập 2 các em

soạn thảo theo nội dung sau và cho dịch,

chạy chương trình So sánh kết quả nhận

được sau khi chạy chương trình

- Sử dụng phím Enter mở bảng chọn

- Quan sát các lệnh trong bảng chọn

- Sử dụng phím và để di chuyển giữa lệnh trong bảng chọn

Chú ý: Ngoài cách mở bảng chọn trên ta còn có thể nhấn Alt + phím tắt

End

b.Lưu chương trình:

C1: Nhấn F2C2: Vào File chọn save

Gõ tên trong ô file name sau đó nhấn enter hoặc ok

c.Dịch chương trình

Nhấn Alt +F9

d Chạy chương trình

Nhấn Ctrl + F9 và nhấn Alt + F5 để quan sát

* Chương trình

Program CT_Dau _ TiênUses crt;

Begin

Trang 9

GV: Các em tiến hành xoá Begin, nhấn

Alt +F9 sau đó quan sát và xem để nhận

biết lỗi

HS: Thực hiện các bước do GV hướng

dẫn

GV: Cũng tương tự các em xoá end, dấu

chấm phẩy(;), Dấu nháy (‘), dấu chấm

(.) để nhận biết các lỗi mà chúng ta

thường mắt phải

Clrscr;

Writeln(‘chao cac ban’);

Writeln(‘Toi la Turbo pascal’);

- Soạn thảo và hiểu một số câu lệnh đơn giản

- Nhận biết một số lỗi thường gặp

5 Dặn dò

6 Rút kinh nghiệm

Trang 10

Tuần 4 Ngày soạn: 10-09-2011

Tiết 7, 8: Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU I.Mục tiêu:

- Biết các khái niệm kiểu dữ liệu, một số phép toán với các kiểu dữ liệu

- Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình

- Nắm được khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy tính

II Phương pháp: đàm thoại, trực quan

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Từ khóa là gì? Tên là gì ? Nêu quy tắc đặt tên?

Câu 2: Cấu trúc của chương trình gồm mấy phần? Phần nào quan trọng nhất ? Vì sao?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu

GV: Máy tính là công cụ xử lí

thông tin, còn chương trình chỉ

dẫn cho máy tính cách thức xử lí

thông tin để có kết quả mong

muốn Thông tin rất đa dạng

Gv:Em hãy nêu lại các dạng

thông tin cơ bản (lớp 6)?

Hs: dạng văn bản, dạng âm thanh,

dạng hình ảnh

Gv: Dữ liệu trong máy tính cũng

rất khác nhau về bản chất

Gv:Em nêu lại các dạng dữ liệu

mà em biết trong EXCEL?

Gv:Với các kiểu dữ liệu khác

nhau ta có các phép, hàm xử lí

khác nhau

Để dễ dàng quản lí và tăng hiệu

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

a Kiểu số nguyên: integer

- Ví dụ: ví dụ số học sinh của một lớp (40),

số sách trong thư viện (1394),

- Phạm vi: Số nguyên trong khoảng −215 đến 215 − 1

b Kiểu số thực: Real

- Ví dụ: ví dụ chiều cao của bạn Bình là

(1,45), điểm trung bình môn Toán (7,0)

- Phạm vi: Số thực có giá trị tuyệt đối trong

khoảng 2,9×10-39 đến 1,7×1038 và số 0

c Kiểu xâu kí tự (hay xâu): string

- Ví dụ: họ tên, địa chỉ

- Phạm vi: Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự.

Chú ý: Trong Pascal, để chỉ rõ cho chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu ta phải đặt dãy số đó trong dãy nháy đơn

Trang 11

nhưng với các câu chữ thì các

phép toán đó không có nghĩa

Riêng với số nhưmg mỗi phép

toán ta có kiểu số thích hợp

Gv: cho ví dụ cho từng kiểu dữ

liệu cụ thể và yêu cầu học sinh

cho thêm các ví dụ để hiểu hơn về

kiểu dữ liệu

Gv: giới thiệu cho học sinh phạm

vi của từng kiểu dữ liệu

Gv: lưu ý cho học sinh: đối với

kiểu số nguyên và số thực được

phân chia thành các phạm vi khác

nhau

Ví dụ: ‘123’, ‘3456’

d Kiểu kí tự: char

- Phạm vi: Một kí tự trong bảng chữ cái

Hoạt động 2: Các phép toán với kiểu dữ liệu số

Gv: yêu cầu học sinh hãy kể các

phép toán được sử dụng trong

nhân, chia với các số nguyên và

số thực, nhưng cac kí hiệu của

phép toán thì khác nhau các phép

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.

Kí hiệu

Phép toán Kiểu dữ liệu

div Chia lấy phần

nguyên

Integer

Trang 12

toán được kí hiệu giống ở phần

mềm Excel

Gv: gọi 1 học sinh nhắc lại kí hiệu

4 phép toán đã được học ở Excel

Gv: Cho ví du: 7+2; 7-2; 7*2; 7/2

Gv: 7/2=?

Hs: 7/2=3 dư 1

Gv: Ta nói 3 là kết quả của phép

chia lấy phần nguyên div, 1 là kết

quả của phép chia lấy phần dư

mod

Gv: Ta viết 7 div 2 = 3; 7 mod 2=

1

Gv: lưu ý 2 phép toán div và mod

chỉ sử dụng đối với kiểu số

nguyên

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại qui

tắc tính các biểu thức số học

Gv: trong ngôn ngữ lập trình

Pascal qui tắc vẫn như vậy nhưng

lưu ý chỉ được phép sử dụng dấu

ngôn ngữ lập trình khác chỉ được phép sử dụng dấu ngoặc( )để gộp các phép toán

Ví dụ: biểu thức [(a b)(c d) 6]

a 3

+ − +

− khi

viết trong Pascal sẽ có dạng:

((a+b)*(c-d)+6))/3-a

Hoạt động 3: Áp dụng, làm bài tâp

Gv: yêu cầu học sinh viết các biểu thức

toán bằng các kí hiệu trong Pascal

Gv: nhận xét các bài tập của học sinh

* Bài tập: ( bài 4 trang 26 sgk)

b +d →a/x+c/d

ax2 +bx+c→ a*x*x+b*x+c

Trang 13

1 ( 2) 5

a b

- Các kí hiệu toán học quen thuộc

dưới đây được sử dụng để kí hiệu

hiệu nói trên

Khi viết chương trình, để so sánh dữ

Kí hiêu ( Pascal)

Ví dụ (toán học)

Ví dụ ( Pascal)

Nhỏ hơn hoặc bằng

Ví dụ: 5 × 2 = 9 sai

15 + 7 > 20 − 3 Đúng

5 + x ≤ 10 có thể sai hoăc đúng phụ thuộc vào biến x

Hoạt động 5: Giao tiếp người – máy tính

GV: Trong khi thực hiện chương

trình máy tính, con người thường có

nhu cầu can thiệp vào quá trình tính

toán, thực hiện việc kiểm tra, điều

chỉnh, bổ sung Ngược lại, máy tính

cũng cho thông tin về kết quả tính

4 Giao tiếp người - máy tính.

* Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều như

thế thường được gọi là giao tiếp hay tương tác giữa người và máy tính

- Một số trường hớp tương tác giữa người

và máy:

Trang 14

toán, thông báo, gợi ý, Quá trình

trao đổi dữ liệu hai chiều như thế

thường được gọi là giao tiếp hay

tương tác giữa người và máy tính

Gv: Ở các phần mềm đã được học

các em đã làm quen rất nhiều với sự

giao tiếp giữa người và máy

Gv: Có thể lấy ví dụ ở các phần

mềm đã học

Gv: trong ngôn ngữ lập trình Pascal

một số trường hớp tương tác giữa

người và máy thường gặp (phần nội

dung)

Với các máy tính cá nhân,tương tác

người-máy thường được thực hiện

nhờ vào thiết bị nào?

Trang 15

Tuần 5 Ngày soạn: 17-09-2011 Tiết : 9,10 Bài thực hành 2 : VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Biết chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal Biết được kiểu

dữ liệu khác nhau thì xử lí khác nhau

2 Kĩ năng : Hiểu phép toán div, mod Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm

ngừng chương trình.

3 Thái độ : Ham thích môn học, rèn tính chính xác khi viết chương trình

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên : Chuẩn bị tốt các bài tập trong sách giáo khoa dưới dạng chương trình

2 Học sinh : Nắm các phép toán và một số câu lệnh đơn giản

C Tiến trình lên lớp :

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ : Nêu kí hiệu các phép toán với dữ liệu kiểu số ? Viết câu lệnh nhập dữ liệu

và tạo ngừng chương trình ? (8 phút)

III Bài mới :

Hoạt động 1 : Luyện tập gõ các biểu thức số học trong chương trình Pascal

Hoạt động của GV& Hs Nội dung ghi bảng

Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài 1

Viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng

biểu thức trong Pascal ?

Giáo viên lưu ý chỉ được dùng dấu ngoặc đơn

để nhóm các phép toán

Em hãy tính nhanh kết quả của mỗi câu ?

4 HS nêu kết quả của 4 câu trên

Nêu các phép toán trong các biểu thức ?

Giáo viên lưu ý học sinh cách dùng dấu ngoặc

để biểu diễn lũy thừa

Muốn cho máy tính hiện dòng chữ của câu a)

sau khi chạy chương trình, em dùng lệnh gì ?

Làm cách nào để máy thực hiện tính câu a ?

Giáo viên hỏi tương tự cho câu b, c, d

Em hãy khởi động Turbo Pascal và viết

chương trình để tính các biểu thức trên ?

1 HS lên bảng viết cho câu a, b

1 HS viết cho câu c, d

Cả lớp cùng làm và nhận xét kết quả

Lưu chương trình với tên CT2.pas ?

Dịch, chạy chương trình và kiểm tra kết quả

Bài 1 : Viết các biểu thức toán học sau đây

dưới dạng biểu thức trong Pascal a) 15 x 4 - 30 + 12

b)

1 5

18 1 3

5 10

+

− + +

10 2

+

− +

Program b1;

uses crt ;

begin

clrscr ; writeln(’15 x 4 - 30 + 12 = ’, 15*4 -30+12); writeln(’(10 + 5) / (3 +1) - 18 / (5 + 1) = ’, (10 + 5) / (3 +1) - 18 / ( + 1));

writeln(’ (10 + 2) * (10 + 2) / (3 +1) = ’, (10 + 2)*(10 + 2) / (3 +1) );

write(‘ ((10 + 2)*(10 + 2) - 24) / (3 + 1) = ’, ((10 + 2)*(10 + 2) - 24) / (3 + 1) ) ;

readln ;

end.

Trang 16

nhận được trên màn hình với kết quả trên ?

Hoạt động 2 : Các phép chia lấy phần nguyên, phần dư với số nguyên

Hoạt động của Gv & Hs Nội dung ghi bảng

GV treo bảng phụ ghi đề chương trình bài 2

Mở tệp mới và gõ chương trình sau

HS gõ vào máy chương trình trên

Dịch và chạy chương trình ?

Quan sát các kết quả nhận được và cho nhận

xét về các kết quả đó ?

Thêm các câu lệnh delay(5000) vào sau mỗi

câu lệnh writeln trong chương trình trên ?

end.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình

Hoạt động của Gv & Hs Nội dung ghi bảng

GV hướng dẫn HS mở lại tệp chương trình

CT2.pas đã lưu trên đĩa

Sửa lại ba lệnh cuối trước từ khóa end như sau

writeln((10 + 5) / (3 +1) - 18 / (5 + 1) : 4 : 2 );

writeln((10 + 2) * (10 + 2) / (3 +1) : 4 : 2 );

writeln(((10 + 2)*(10 + 2) - 24)/(3 + 1) : 4 : 2 ;

Dịch và chạy lại chương trình ?

Quan sát kết quả trên màn hình và rút ra nhận

end.

IV Củng cố : (7 phút)

Em hãy cho biết phép tính div, mod có nghĩa là gì ? Cho biết sự khác nhau giữa phép tính div, mod và phép chia ? Lệnh clrscr dùng để làm gì ? Em hãy xóa bỏ lệnh uses crt và chạy lại chương trình ở CT2.pas rồi rút ra nhận xét ? Hãy cho biết các lệnh tạm ngừng chương trình ?

Trang 17

V Dặn dò, hướng dẫn về nhà

+ Xem kỹ lại các bài thực hành trên Tự ra các bài tập tương tự và viết chương trình, dịch chạy thử

+ GV đặt câu hỏi để HS nắm lại phần tổng kết

+ Xem trước bài 4 : Sử dụng biến trong chương trình (Bài 4)

Trang 18

Tuần 6 Ngày soạn: 24-09-2011

I Mục tiêu:

- Biết khái niệm biến, hằng

- Hiểu cách khai báo sử dụng biến, hằng

- Biết vai trò của biến trong lập trình

- Hiểu lệnh gán

II Phương pháp

III.Chuẩn bị của GV, HS

1 Chuẩn bị của giáo viên: Phấn, sách, máy tính, phấn màu.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách, vở, viết.

IV Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Viết các biểu thức toán học dưới đây bằng kí hiệu pascal

a ax2+bx+c

b a/b-1/d(c+d)

c (a+b2)(c-d)2

Câu 2: Nêu các kiểu dữ liệu đã học?

Hoạt đông 1: Biến là công cụ trong lập trình

Gv nêu vd 1: Em hãy viết chương trình tính diện tích

GV nêu: Để tránh chỉnh sửa chương trình mỗi khi

sử dụng cần viết một chương trình cho phép người

dùng nhập từ bàn phím bán kính của đường tròn.Vì

thế ta nên sử dụng một biến nhớ để lưu giá trị của số

được nhập vào, sau đó sử dụng lệnh để in ra kết quả.

Để giải quyết vấn đề này, em hãy quan sát ví dụ 2

và đưa ra nhận xét.

Gv cho Vd 2:

1 Biến là công cụ trong lập trình Biến là đại lượng dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình.

Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến

BBiến là đại lượng dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay

Trang 19

GV đặt câu hỏi với ví dụ 2 thì chương trình dành 1

phần bộ nhớ để lưu gì?

Gv yêu cầu học sinh trả lời

Dữ liệu do biến lưu trữ

ến là đại lượng dùng để lưu trư

Hoạt động 2: Khai báo biến

Gv đặt câu hỏi bằng hiểu biết của mình các em hãy

nêu cách khai báo biến

Kiểu dữ liệu thường là một trong các kiểu chuẩn hay kiểu dữ liệu thường do người dùng định nghĩa

Tiết 12: Hoạt động 3: Sử dụng biến trong chương trình

Gv đặt câu hỏi: nếu như ta khai báo kiểu dữ liệu là

kiểu integer mà ta gán gián trị cho biến kiểu real thì

sẽ thế nào?

GV yêu cầu 1 học sinh trả lời.

Hs: hs trả lời

3 Sử dụng biến trong chương trình

* Kiểu dữ liệu được gán cho biến thường phải trùng với kiểu biến và khi được gán một giá trị mới, giá trị cũ của biến sẽ mất đi.

Trang 20

GV nêu kiểu dữ liệu được gán cho biến và giá trị của

biến.

Hs: hs lằng nghe

Gv cho vd về mô tả lệnh gán trong pascal

Lệnh trong pascal Ý nghĩa

Thực hiện phép toán tính trung bình cộng hai giá trị nằm trong hai biến nhớ a và b

Kết quả gán vào biến nhớ x

Hs : hs quan sát vd

Gv yêu cầu học sinh từ vd trên em hãy nêu dạng

của câu lệnh gán

Giá trị của biến có thể thay đổi tại bất

kỳ thời điểm nào trong chương trình.

* Dạng của câu lệnh gán <Tên biến>:=<Kiểu dữ liệu >

Hoạt động 4: Hằng

GV đặt câu hỏi: Có bao nhiêu đại lượng thường

được sử dụng khi giải toán học.

Hs: hs trả lời 2 đại lượng sử dụng trong toán học đó

là hằng và biến.

Gv nêu câu hỏi Trong toán học hằng là gì?

Hs: hs trả lời. 4 HằngHằng là đại lượng có giá trị không đổi

trong suốt quá trình thực hiện.

- Hằng phải được gán giá trị ngay khi khai báo.

- Trong chương trình, không thể dùng câu lệnh để thay đổi giá trị của hằng

Trang 21

Gv đặt câu hỏi yêu cầu các nhóm thảo luận

Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa hằng và biến?

Câu 2: Viết chương trình tính diện tích hình tròn?

Giá trị của hằng không

thay đổi trong suốt quá

trình thực hiện chương

trình

Giá trị của biến có thể

thay đổi được tại từng thời điểm thực hiện chương trình

Tên dữ liệu Phạm vi giá trị

Integer Số nguyên trong khoảng -215 đến 215 -1

Real Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2.9x10-39 đến 1.7x1038

và số 0 String Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự

Char Một kí tự trong bảng chữ cái

VI Bài về nhà

Trả lời câu hỏi 3,4,5,6 sgk/33



Trang 22

Tuần 7 Ngày soạn : 01-10-2011 Tiết 13,14 BÀI THỰC HÀNH 3 : KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN

A MỤC TIÊU : Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình H S

thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến.Kết hợp được giữa lệnh write(), writeln() với read() readln() để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím.Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực.Sử dụng được lệnh gán

giá trị cho biến

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : - SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành, học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

? Viết các kiểu dữ liệu trong Pascal.

H : Viết lên bảng.

? Viết dạng tổng quát để khai báo biến.

H : Viết lên bảng và giải thích từng thành phần.

G : Chốt các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến, viết 1 ví dụ về khai báo biến.

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

GV : Đóng điện

GV : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy.

GV : Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành là khai báo và sử

dụng biến, hằng.

HS : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính của mình => Báo cáo tình hình cho G.

HS : Ổn định vị trí trên các máy.

HOẠT ĐỘNG 2 : Giáo viên hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng qua bài 1

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng qua bài 1

HS : Đọc bài toán trong SGK và

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ bán hàng

thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách

Trang 23

GV : Chương trình này cần khai báo

những biến nào ?

HS : Nghiên cứu SGK trả lời.

GV : Đưa từng phần của chương trình

lên màn hình.

GV : Giải thích sơ bộ từng phần vừa

đưa lên.

HS : Làm câu a theo yêu cầu SGK.

GV : Đi các máy kiểm tra và hướng

dẫn, uốn nắn H cách soạn thảo chương

GV : Đi các máy kiểm tra và hướng

dẫn giúp H hiểu cách sử dụng biến và

các thao tác để làm việc với 1 chương

dongia, thanhtien: real;

thongbao: string;

const phi=10000;

begin

clrscr;

thongbao:='Tong so tien phai thanh toan : ';

{Nhap don gia va so luong hang}

write('Don gia = '); readln(dongia);

write('So luong = ');readln(soluong);

a) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS

Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có.

b) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lượng) như sau (1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in ra.

c) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được Hãy thử đoán lí

do tại sao chương trình cho kết quả sai.

HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn ban đầu

Trang 24

GV : Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành là khai báo và sử

dụng biến, hằng.

HOẠT ĐỘNG 5 : Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chương trình có sử dụng biến

HS : Đọc đề bài 2 SGK và nghiên cứu

để hiểu cách làm.

GV : Hướng dẫn H chỉ ra các bước để

giải quyết bài toán này.

HS : Tham khảo chương trình

hoan_doi trong SGK

HS : Soạn, dịch và chạy chương trình

này trên máy.

GV : Thường xuyên kiểm tra và

hướng dẫn trên các máy.

GV : Để thực hiện tráo đổi giá trị của

hai biến ta làm như thế nào ?

HS : Trả lời.

Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số nguyên x

và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.

Tham khảo chương trình sau:

HOẠT ĐỘNG 6: Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

GV : Đưa lên màn hình nội dung

1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:

var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;

trong đó danh sách biến gồm tên các biến và

được cách nhau bởi dấu phẩy

2 Cú pháp lệnh gán trong Pascal:

<biến>:= <biểu thức>

3 Lệnh read (<danh sách biến>) hay

readln (<danh sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các biến đã khai báo, được sử dụng

để nhập dữ liệu từ bàn phím Sau khi nhập dữ

liệu cần nhấn phím Enter để xác nhận Nếu giá

trị nhập vào vượt quá phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽ sai.

4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu {} bị

bỏ qua khi dịch chương trình Các chú thích

được dùng để làm cho chương trình dễ đọc, dễ hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (*

*) để tạo chú thích

Trang 25

Nhận xét sau tiết thực hành :

Hướng dẫn về nhà.

Trang 26

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết khai báo và sử dụng biến trong chương trình Pascal.

2 Kĩ năng: Viết được khai báo của một chương trình

3 Thái độ: HS có nhận thức đúng về khai báo biến.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: SGK, giáo án, sách bài tập.

- Học sinh: SGK, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK, một số bài tập tự làm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra chuẩn bị của học

sinh-2 Kiểm tra bài củ :

Câu 1: Dãy chữ số 3560 thuộc kiểu dữ liệu nào?

Câu 2: Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao?

Writeln(‘ 100 ‘); và writeln(100);

Câu 3: Viết biểu thức toán sau bằng các kí hiệu trong Pascal:

ax 2 + bx + c

3 Bài mới:

A Ôn lại các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến trong Pascal:

- Chúng ta đã học được 4 kiểu dữ liệu cơ bản của Pascal:

• Integer

• Real

• Char

• string

- Cú pháp khai báo biến:

Var < danh sách biến > : <kiểu dữ liệu>;

- Từ khóa Var là từ khóa của chương trình Nó luôn bắt đầu của mỗi khai báo biến

- danh sách biến là danh sách một hoặc nhiều tên biến và được đặt cách nhau bởi dấu phẩy(,).

- kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu của Pascal.

- Dấu hai chấm(:)là bắt buộc phải có để ngăn cách giữa danh sách biến và kiểu dữ liệu

Ví dụ: Về khai báo biến

Var a,b : byte;

Var so_nguyen : integer;

Var dien_tich, chieu_dai, chieu_rong : real;

Var hovaten : string;

Bài tập:

1 Trong Pascal, khai báo biến nào sau đây là sai? Vì sao?

Trang 27

a) var r: = 25;

b) var 2ht: integer;

c) var dien_tich: real;

2 Tính diện tích của hình tam giác, với cạnh đáy là a và chiều cao là h Hãy khai báo các biến để thực hiện việc viết chương trình trên.

3 Giả sử A được khai báo là biên thuộc kiểu dữ liệu số thực, X là biến thuộc kiểu dữ liệu xâu Các phép gán sau có hợp lệ không?

a) A:=11;

b) X:= 2571;

c) X:= ‘45698’;

d) A:= ‘Tam Ky’;

B Cách sử dụng biến trong chương trình Pascal:

- Sử dựng biến trong Pascal với các thao tác:

+ gán giá trị cho biến:

Ví dụ: X := 25: {gán giá trị số 25 cho biến nhớ X }

Y := (a+b)/2; { gán kết quả của phép toán tính trung bình cộng của hai biến a

và b vào cho biến Y}

A:= B; {gán giá trị đã lưu trong biến A vào biến B } X:= X + 1; { tăng giá trị biến X lên 1 đơn vị, kết quả gán lại biến X } Bài tập:

4 hãy liệt kê các lỗi nếu có trong chương trình dưới đây và sửa lại cho đúng:

Var x, y := integer ; Const c:= 7;

5 Sử dụng khai báo biến trong bài 2 phần trên, để viết một chương trình tính diện tích tam giác.

6 Hãy khai báo và viết chương trình để tính diện tích của hình tròn với bán kính R, và hằng số pi = 3.14.

Trang 28

7 Viết chương trình nhập hai số nguyên a và b, in ra giá trị của a và b ra màn hình Sau

đó hoán đổi các giá trị của hai biến đó, rồi in lại ra màn hình.

Trang 29

- Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh: ( từ bài 1 đến bài 4)

1.Kiến thức:

- Biết cấu trúc chung của chương trình.

- Biết các lệnh vào/ra của chương trình

- Các phép toán thực ihện trên các kiểu dữ liệu

- Hiểu cách khai báo biến/hằng

2.Kỹ năng

- Biết cách khai báo, sử dụng biến, hằng

- Sử dụng các phím để biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình pascal

- Viết được các biểu thức số học bằng các kí hiệu trong pascal

- Hiểu được ý nghĩa của các câu lệnh đơn giản

Chương trình máy tính

và dữ liệu

Sử dụng biến trong chương trình

Nhận biết 1.1, 1.2, 2.a, 2.d 3.a, 3.b 1.3, 1.4, 1.5

Thông hiểu 2.a, 2.d 1.6, 1.7, 2.b, 2.c

C Đề bài

Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng: ( 3.5 điểm)

1 Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal:

2 Để chạy chương trình ta sử dụng tổ hợp nào:

a Ctrl – F9 b Alt – F9 c F9 d Ctrl – Shitf – F9

3 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?

a Var tb: real; b Type 4hs: integer; c const x: real; d Var R = 30;

4 Từ khóa nào viết sai :

5 Khai báo biến bằng từ khoá nào:

6 Hãy viết các biểu thức toán học sau bằn các kí hiệu trong ngôn ngữ pascal:

a 5x 3 + 2x 2 +8x-5 b 2a 2 + 2c 2 c (x-y) 3 – (x+y) 2 d b 2 - 4ac

7 Hãy chọn kết quả đúng của phép chia, phép chia lấy phần nguyên và lấy phần du của hai số nguyên 14 và 5 như sau:

a 14/5=2; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4 b 14/5=2.8; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4

c 14/5=2.8; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 2 d 14/5=3; 14 div 5 = 2; 14 mod 5 = 4

8 Xác định kết quả của phép so sánh sau đây :

a 2x-8<10 b 5 2 = 3 2 + 4 2 c (x-4)(y-6) = 0 d 6 2 + 8 2 # 10 2

9 Số biến có thể khai báo tối đa trong một chương trình là bao nhiêu ?

a Chỉ một biến cho kiểu dữ liệu b 10 biến

c Chỉ hạn chế bởi dung lượng bộ nhớ d Không giới hạn

10

Trang 30

Câu 2 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống : ( 2.0 điểm)

a) Lỗi gặp phải khi chương trình không được viết theo các qui tắc của ngôn ngữ lập trình là lỗi

b) Chương trình dịch phát hiện được các lỗi nhưng không phát hiện được các lỗi

Câu 4 : ( 2,5 điểm)

Viết chương trình nhập hai số từ bàn phím và in ra màn hình hai số đó

Tiết: 17-18

TRÒ CHƠI LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI PHẦN MỀM FINGER BREAK OUT

Trang 31

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phương pháp: Giới thiệu, hướng dẫn, minh họa.

- Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phần mềm Finger Break Out.

C NỘI DUNG BÀI GIẢNG

GV: Giới thiệu tên phần mềm: Finger Break

+ Tìm cách chơi trò chơi và thực hiện chơi.

+ Hiểu được một số thông tin trong khung

Một HS lên bảng thao tác trò chơi.

GV: giới thiệu màn hình chính của phần

GV: yêu cầu ngồi thẳng, đúng tư thế, hai tay

để lên các phím trên hàng phím cơ sở.

GV: theo em các phím trên màn hình màu

sắc khác nhau có ý nghĩa gì?

HS:… quy định ngón tay gõ

GV: đưa ra bảng quy định màu sắc các phím

qua ngón tay gõ và hướng dẫn cách nhớ.

1 Giới thiệu phần mềm

Phần mềm Finger Break Out sẽ giúp em quan sát và gõ bàn phím nhanh.

2 Màn hình chính của phần mềm

- Chính giữa trung tâm cửa sổ là hình ảnh bàn phím.

- Khung trống phía trên hình bàn phím là khu vực để chơi.

Trang 32

GV: quan sát màn hình chính em hãy trả lời:

+ Khu vực chơi chính ở đâu?

+ Nơi thực hiện các lệnh chính ở đâu?

+ Làm thế nào để lựa chọn các mức độ chơi

GV: muốn bắt đầu chơi ta làm thế nào?

- Khi bắt đầu vào trò chơi xuất hiện một hộp

thoại, theo em hộp thoại này có ý nghĩa gì?

Làm thế nào để bắt đầu chơi?

HS: trả lời.

GV: trong màn hình chính có những gì?

HS: trả lời.

GV: giới thiệu màn hình chính và giải thích ý

nghĩa các con số và biểu tượng.

GV: nhiệm vụ của chúng ta làm gì:

HS: ta phải ”bắn phá” các thanh này và làm

cho chúng biến mất khỏi màn hình.

Khi nào các em thắng trong lượt chơi này?

HS: khi tất cả các thanh trên đã bị phá hết.

GV: giới thiệu thanh chơi có dạng:

Và hướng dẫn HS chơi.

GV: không được để các quả cầu lớn rơi

xuống đất bằng cách dịch chuyển thanh chơi

hướng đến hướng rơi của các quả cầu lớn để

làm cho chúng quay lên Nếu quả cầu lớn

cuối cùng rơi xuống đất ta sẽ mất một lượt

chơi của lần chơi này Trong quá trình chơi,

nếu đạt được điểm cao em sẽ được phần

mềm thưởng cho các quả cầu lớn.

GV: muốn các thanh trên biến mất thì nhiệm

vụ chính của em là gì?

HS: gõ phím thật nhanh, chính xác để điều

khiển khéo léo các quả cầu một cách tốt nhất.

GV: giới thiệu các mức chơi cao hơn Tuyệt

đối không cho phép các con vật lạ va chạm

- Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của lượt chơi.

- Tại Level là nơi chọn các mức của trò chơi:

- Nhấn phím Space để bắt đầu chơi.

- Nhiệm vụ người chơi phải bắn phá các thanh.

- Các chữ trong thanh chơi sẽ thay đổi sau mỗi lần gõ phím.

- Gõ phím l (bên trái) sẽ làm thanh chơi dịch chuyển sang trái.

- Gõ phím f (bên phải) sẽ làm thanh chơi dịch chuyển sang phải.

- Gõ phím a (ở giữa) sẽ bắn lên một quả cầu nhỏ.

- Nếu quả cầu lớn cuối cùng rơi xuống đất ta sẽ mất một lượt chơi của lần chơi này.

Trang 33

vào thanh chơi Nếu một con thú lạ va chạm

vào thanh chơi em sẽ mất một lượt chơi.

GV: các quả cầu lớn xuất hiện nhiều có ý

nghĩa gì?

HS: nếu có nhiều quả cầu lớn khả năng chiến

thắng sẽ nhanh hơn.

GV: nêu yêu cầu của nội dung thực hành

Chia nhóm HS theo nhóm 2 đến 3 em.

GV: quan sát giúp đỡ để giải quyết các thắc

mắc Chấm điểm các nhóm và công bố điểm

- Nhớ một số thao tác chính đã thực hiện trong phần mềm.

- Rèn luyện tư thế ngồi và tạo thành thói quen đúng khi làm việc với máy tính.

- Tập gõ với những tốc độ cao của trò chơi.

Tiết 19,20 Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

A MỤC TIÊU:

-Biết khái niệm bài toán, thuật toán

Trang 34

-Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản.

-Biết các bước giải bài toán trên máy tính

-Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm bài toán, chương trình.

GV: Muốn nhờ máy tính giải bài toán

Khái niệm bài toán và giải bài toán đã

trở thành quen thuộc với HS trong các

môn học như: Toán, lí Bài toán

trong tin học không chỉ là những bài

toán trong lĩnh vực toán học mà còn

có thể là một nhiệm vụ cần giải quyết

trong cuộc sống thực tiễn như:tính

điểm trung bình một môn học, nấu

món ăn, điều khiển rô-bôt nhặt rác

Bài toán:

Tính tổng của hai số a và b được gõ vào bàn phím.Suy ra viết chương trình gồm các lệnh sau:

Tính tổng;

Bắt đầu Nhập số a;

Nhập số b;

Tính a+b;

Ghi kết quả a+b ra màn hình;

Kết thúc

Trang 35

HOẠT ĐỘNG 2: Bài toán và xác định bài toán

GV cho HS đọc SGK từ “Bài

toán kết quả cần thu được’

GV:Em hiểu thế nào là bài toán?

HS trả lời

Muốn giải một bài toán, trước tiên ta

phải làm gì ?

GV giới thiệu VD 1(SGK)

Các nhóm xác định điều kiện cho

trước, kết quả cần thu được của bài

toán tính diện tích hình tam giác, tìm

đường tránh các điểm nghẽn giao

thông, nấu một món ăn

1/ Bài toán và xác định bài toán:

Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết

Muốn giải một bài toán trước hết ta phải xác định được dâu là GT, KL của của bài toán

VD1: (sgk)

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố

1/ Nhắc lại khái niệm về bài toán?

2/ Thế nào là xác định bài toán?

HOẠT ĐỘNG 4: Quá trình giải bài toán trên máy tính

GV: Giải toán trên máy tính có nghĩa

là gì?

HS trả lời

Em hiểu thế nào là thuật toán?

GV: Trong môn toán, trước khi bắt

đầu giải một bài toán các em đã quen

việc tìm GT và KL của bài toán.Từ đó

Giúp HS hiểu được Input và Output

GV: Để nhờ máy tính giả một bài

toán ta phải thực hiện những bước

Trang 36

HS trả lời.

HOẠT ĐỘNG 5: Thuật toán và mô tả thuật toán

GV Các bước để pha trà mời khách?

HS trả lời

GV: Mô tả thuật toán là gì?

HS trả lời.Sau đó GV chốt và nhấn

mạnh cách mô tả thuật toán

Bài toán: “Giải phương trình bậc nhất

HS thảo luận nhóm và sắp xếp lại

trình tự để giải quyết bài toán

HS phát biểu khái niệm thuật toán

GV nhận xét phần trả lời của HS

3/ Thuật toán và mô tả thuật toán:

Mô tả thuật toán là liệt kê các bước cần thiết để giải một bài toán

a/ VD1:

“Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx+c=0”

b/ VD2:

Bài toán:”Chuẩn bị món trứng tráng”

Thuật toán là dãy các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định

để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước

HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố.

Qua tiết học, em nắm được những

kiến thức cơ bản nào?

HS nhắc lại:

-Xác định bài toán

-Gải bài toán trên máy tính

-Quá trình giải một bài toán trên máy

tính

-Thuật toán

Bài tập 1

HOẠT ĐỘNG 7: Hướng dẫn về nhà.

Học thuộc các khái niệm, các bước

giải bài toán, mô tả thuật toán

Xem bài mới: “Một số ví dụ về thuật

Trang 37

Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

+ Biết được khái niệm Thuật toán là gì?

+ Hs biết được mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước

+ HS mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản như tính tổng, tìm số lớn nhất, bế nhất v.v

II Chuẩn bị :

+GV : giáo án, máy chiếu.(nếu có)

+HS : sách , chuẩn bị tốt các kiến thức đã học

III.Tiến trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

1.Ví dụ Tính diện tích hình tròn?Em hãy xác định điều kiện cho trứơc và kết quả thu được?

2.Thuật toán là gì? Quá trình giải bài toán gồm bao nhiêu bước?

2.Dạy bài mới:

Hoạt động của Gv Hoạt động của trò Nội dung

Trang 38

Cũng cố: Qua bài trước ta đã

biết được khái niệm bài toán,

các bước xác định bài

toán.Trong tiết này chúng ta

tìm hiểu sâu hơn về khái niệm

thuật toán

.3.Thuật toán và mô tả thuật

toán

Việc dùng máy tính giải một

bài toán là đưa ra một thuật

toán.Tuy nhiên việc mô tả

thuật toán chưa đủ đối với

máy tính mà cần diễn đạt thuật

toán dưới dạng máy tính có thể

hiểu và thực hiện được

⇒Kết quả thuật toán là gì ?

-GV chốt lại định nghĩa

 Đưa ra một số ví dụ

Vd1 : Bài toán “pha

tự xác định để thu được kết quả cần thu được từ những điều kiện cho trước

- HS trả lời:

Input : ̀Trà, nước sôi, ấm và ly

Output : ly trà đã pha xong

- Gọi 2hs lên bảng trình bày thuật toán:

Bước 1 : Tráng ấm, chén bằng nước sôi

Bước 2 : Cho trà

vào ấm

Bước 3 : Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3-4 phút

Bước 4 : Rót trà vào ly

-HS theo dõi và lắng nghe

3.Thuật toán và mô tả thuật toán

-Thuật toán là dãy hữu hạn

các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thu được

từ những điều kiện cho trước

Vd1 : Bài toán “pha trà̀ mời khách”

Input : Trà, nước sôi, ấm và ly

Output : ly trà đã pha xongBước 1 : Tráng ấm, chén bằng nước sôi

Bước 2 : Cho trà vào ấm.Bước 3 : Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3-4 phút

Bước 4 : Rót trà vào ly

Vd2 : Bài toán “Giaỉ

Trang 39

làm của bạn

Vd2 : Bài toán “Giaỉ

phương trình bậc nhấtdạng

tổng quát ax+b=0”

Input : Các hệ số a,b

Output : Nghiệm của phương

trìnhbậc nhất

Bước 1 :Nếu a=0 chuyển tới

bước 3

Bước 2 : Tính nghiệm của

phương trình x=-b/a và chuyển

tới bước 4

Bước 3 : Nếu c<>0 thông báo

pt đã cho vô nghiệm, ngược lại

(c=0) thông báo phương trình

đã cho vô số nghiệm

Bước 4 : Kết thúc

4.Một số ví dụ về thuật toán

Vd1 :Hs quan sát hình

29 rồi mô tả thuật toán

 Yêu cầu hs xác định bài

Tuy nhiên việc mô tả thuật

toán như các em là quá dà

dòng( không phải là 100 số mà

n số “ n rất lớn”) nên Gv có thể

gợi ý : Gán cho S có giá trị

bằng 0, tiếp tục thêm các giá trị

Gợi ý : Có hai cốc nước : cam

và dâu ,làm thế nào để đổi cốc

đựng cam thành cốc nước đựng

dâu và ngược lại

- HS trả lời:Cách đơn giản:

- HS lên bảng trình bày

phương trình bậc nhấtdạng tổng quát ax+b=0”

Input : Các hệ số a,b

Output : Nghiệm của phương trìnhbậc nhất

Bước 1 :Nếu a=0 chuyển tới bước 3

Bước 2 : Tính nghiệm của phương trình x=-b/a và

chuyển tới bước 4

Bước 3 : Nếu c<>0 thông báo

pt đã cho vô nghiệm, ngược lại (c=0) thông báo phương trình đã cho vô số nghiệmBước 4 : Kết thúc

4.Một số ví dụ về thuật toán:

ví dụ 1:

Vd2 :Tính S = 1+2+…+100.

Bước 1 : S:=0; i:=1Bươc 2 : i:=i+1Bước 3 : Nếu i<=100 thì S:=S+I và quay lại bước 2.Bước 4:Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán

Vd3 : Đổi giá trị của hai biến

x và y Bước 1 : z:= xBước 2 : x:=yBước 3 : y:=z

Trang 40

⇒ Gv minh hoạ bằng hình vẽ

trực tiếp:

Yêu cầu học sinh đưa ra thuật

toán

Vd4 : Cho a, b là hai số thực

Hãy cho biết kết quả so sánh

hai số đó dưới dạng “a lớn hơn

b”, “a nhỏ hơn b”, “a bằng b”

Em hãy mô tả thuật toán

- Gv hướng dãn ví dụ 6 tiếp

theo

- Hs về nhà tìm hiểu thêm

Vd4 : Cho hai số thực a,b

Hãy cho biết kết quả so sánh hai số a,b

Bước 1 : Nếu a>b, kết quả là

“a lớn hơn b” và chuyển đến bước 3

Bước 2 : Nếu a<b , kết quả là

“a nhỏ hơn b”,ngược lại kết quả “a bằng b”

Bước 3 : Kết thúc thuật toán

3.Hướng dẫn học ở nhà

 Biết mô tả thuật toán của một bài toán

 Đọc ví dụ 6 sgk trang 43 và 44

Làm các bài tập trong sách giáo khoa

Ngày đăng: 25/05/2015, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái và các qui tắc viết. Ví dụ: muốn cho chạy - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
Bảng ch ữ cái và các qui tắc viết. Ví dụ: muốn cho chạy (Trang 4)
Hình TP xuất hiện. - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
nh TP xuất hiện (Trang 7)
Hình tròn - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
Hình tr òn (Trang 18)
Hình   số   nhỏ   nhất   và   số - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
nh số nhỏ nhất và số (Trang 92)
Hình   số   bạn   đạt   kết   quả - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
nh số bạn đạt kết quả (Trang 98)
Hình làm việc chính của  phần - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
Hình l àm việc chính của phần (Trang 101)
Hình đó có thể thay đổi màu. - Giáo án Tin học lớp 8 cả năm_CKTKN_Bộ 13
nh đó có thể thay đổi màu (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w