• Từ 18/08/2011 theo quyết định số 12/2011/QĐ-TTg sẽ miễn thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng mà trong nước chưa sản xuất được.• Tuy nhiên, ràng buộc pháp lý
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH ĐÔ
NHÓM 1
Trang 3Nội dung thuyết trình
A Giới thiệu về Công ty cổ phần Kinh Đô.
B Phân tích môi trường bên ngoài.
I Phân tích vĩ mô (PESTEL)
II Phân tích môi trường vi mô ngành (5
áp lực cạnh tranh) III.Phân tích các đối thủ cạnh trạnh
Trang 4A Giới thiệu về CTCP Kinh Đô
Loại hình: công ty cổ phần Thành lập: 1993
Trụ sở chính: 141 Nguyễn Du, Bến
Thành, Quận 1
ĐT: 84-8-38270838 E-mail: info@kinhdo.vn Website: www.kinhdo.vn Các sản phẩm chính: Bánh Snack,
Bánh Cookies, Bánh mặn Cracker, Bánh tươi, Bánh nướng ( gatô, pie, xốp…), Kẹo Chocolate, Kẹo các loại.
Logo
Trang 5Công ty cổ phần Kinh Đô
• Là Công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam với 15 năm liên tục được người tiêu dùng
bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao.
• Là nền tảng cho sự phát triển chung của toàn
Tập đoàn Kinh Đô.
Trang 6Bước phát triển từ 1993-2001
Trang 7Từ năm 2002-2011
Trang 8Báo cáo năm 2011
Trang 9Tầm nhìn
Hương vị cho cuộc sống
Kinh Đô tạo thêm hương vị cho cuộc sống bằng những thực phẩm tuyệt vời, lành mạnh, bổ dưỡng
và tiện lợi
Trang 10Sứ mệnh
• Với người tiêu dùng: tạo ra những sản phẩm
phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và
đồ uống
• Với cổ đông: mang lại mức lợi nhuận tối đa
trong dài hạn và thực hiện tốt việc quản lý rủi ro với những khoản đầu tư
Trang 11Sứ mệnh
• Với đối tác: tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng, đảm bảo lợi nhuận hợp lý, thỏa mãn được mong ước của khách hàng
• Với nhân viên: tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu, kỳ vọng trong công việc của nhân viên
• Với cộng đồng: tham gia và đóng góp cho các chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội
Trang 12Mục tiêu chiến lược
• Định hướng chiến lược phát triển của Kinh Đô
trở thành: Tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt
Nam, tầm trung của khu vực và hướng tới một
Tập đoàn đa ngành: thực phẩm, bán lẻ, địa ốc, tài chính nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững đến
2015 và tương lai
khách hàng, đồng thời vẫn quan tâm đến giải pháp sản phẩm tối ưu và định vị hệ thống một cách
đồng bộ.
Trang 13B Phân tích môi trường bên
năng – Áp lực từ sản phẩm
thay thế – Áp lực từ đối thủ cạnh
tranh
Trang 14I Phân tích vĩ mô (PESTEL)
• Môi trường chính trị ổn định theo chủ nghĩa xã hội, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện.
• Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới (ASEAN, WTO…), Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thuế…được hoàn thiện để đẩy nhanh tiến trình cải cách kinh tế ở Việt Nam.
• Những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước
về tiền thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị…
Chính trị - Luật pháp (Political + LAW)
Trang 15• Từ 18/08/2011 theo quyết định số 12/2011/QĐ-TTg sẽ miễn thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng mà trong nước chưa sản xuất được.
• Tuy nhiên, ràng buộc pháp lý khá quan trọng với
ngành bánh kẹo là: Yêu cầu về vệ sinh an toàn thực
phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Chính trị - Luật pháp (Political + LAW)
Trang 16Kinh tế (Economic)
• Với hai công cụ thắt chặt tín dụng và giảm thiểu thâm hụt ngân
sách, kinh tế Việt Nam đã hoạt động tốt trong 6 tháng đầu năm
– Việt Nam buộc phải hạ lãi suất quyết liệt và chấp nhận tăng
trưởng chậm để kiềm lạm phát và kích cầu cho nền kinh tế trong
nước từ 14% (cuối năm 2011) xuống 9% trong 6 tháng đầu
2012.
– Tốc độ lạm phát bắt đầu xu hướng giảm ngay từ tháng 7/2011 và liên tục giảm trong 6 tháng đầu năm nay Trong đó, CPI tháng 6 tăng 2,52% so với cuối năm ngoái.
(Theo tờ The Korea Herald – nhật báo uy tín tại Seoul từ 1953, ngoài ra các tin tức còn
được các hãng thông tấn quốc tế đưa lại ví dụ như AP)
Trang 17Kinh tế (Economic)
• Chính sự hồi phục của nền kinh tế sau khủng hoảng đã tác
động tích cực đến nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo.
• Theo báo cáo của BMI về ngành thực phẩm và đồ uống,
tốc độ tăng trưởng doanh số của ngành bánh kẹo (bao gồm
cả socola) trong giai đoạn 2010-2014 ước đạt 8-10%
• Là một thị trường tiềm năng với tốc độ tăng trưởng cao
(10-12%) so với khu vực (3%) và của thế giới (1-1,5%).
Số liệu theo Vietnam Food and Drink report, BMI, Q3-2010
Trang 18Văn hóa - Xã hội
• Theo Tổng cục Thống kê 2011, Việt Nam là một nước đông
dân, gần 88 triệu dân Dân số Việt Nam là dân số trẻ, trong đó
61,7% dưới 30 tuổi, vì thế Việt Nam thực sự là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành sản xuất thực phẩm - bánh kẹo.
• Văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của sự giao thoa từ nhiều nền văn hóa khác nhau, nhưng ảnh hưởng nhiều nhất là nền văn hóa Trung Hoa.
• Do một thời gian rất dài dưới sự thống trị của Pháp, Mỹ nên
quan niệm chuộng hàng ngọai vẫn còn khá phổ biến, việc sử
dụng hàng ngọai còn là một cách thể hiện địa vị của họ trong xã hội.
Trang 19Văn hóa - Xã hội
Người Việt Nam sống rất thân thiện, thường hay lui tới thăm hỏi
nhau và tặng quà Bánh kẹo là một trong những mặt hàng thường
được biếu tặng nhất những dịp này
Hàng năm vào ngày 15.08 Âm lịch là ngày Trung Thu và ngày
Tết cổ truyền, mọi người thường biếu tặng nhau bánh Trung
thu và bánh kẹo, mứt Tết Tạo ra cơ hội cho thị trường bánh trung thu và bánh kẹo hộp Tết do tính mùa vụ rất cao vào 2 dịp này.
Tuy nhiên, người Việt Nam thường không cung cấp những thông tin thật về thu nhập, sở thích…cho nên công tác nghiên cứu thị trường gặp nhiều khó khăn.
Trang 20Công nghệ
• Dây chuyền công nghệ sản xuất bánh kẹo của các doanh nghiệp tại Việt Nam khá hiện đại và đồng đều
• Đều được nhập khẩu từ các quốc gia nổi tiếng
về sản xuất bánh kẹo như công nghệ cho bánh phủ socola (Hàn quốc), công nghệ bánh quy
(Đan mạch, Anh, Nhật)…
Trang 21Điều kiện tự nhiên - Môi trường
• Nguồn tài nguyên đất, nước; thời tiết khí hậu ở Việt Nam khá phong phú Nếu được quy hoạch theo vùng tốt và khai thác triệt để, có thể cung cấp các nguyên liệu về bột, đường, sữa cho ngành bánh kẹo.
• Bên cạnh đó, với vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam, các doanh nghiệp dễ dàng thông thương với các đối tác trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên
toàn thế giới bằng cả đường bộ, đường thủy và đường hàng không.
Trang 22II Phân tích môi trường vi mô
1 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh
Trang 23TÌNH TRẠNG NGÀNH
Các nhà sản xuất nội chiếm từ 75-80% thị phần với khoảng
30 doanh nghiệp trong nước, hàng trăm cơ sở sản xuất
nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoài
Trang 24Tình trạng ngành
Trang 25Chúng ta có thể chia các doanh nghiệp trong
ngành bánh kẹo thành 6 nhóm
Kinh Đô góp mặt trong tất cả các nhóm sản phẩm
trong ngành
Trang 26• Mức độ cạnh tranh nội bộ ngành ở mức trung bình.
• Sản phẩm bánh kẹo được người tiêu dùng lựa chọn dựa trên yếu tố sở thích, tuy nhiên bí
quyết công thức để sản xuất sản phẩm ấy mới
là yếu tố quyết định, nên yếu tố cạnh tranh
không cao
Trang 27• Chi phí chuyển đổi giữa sản xuất các sản
phẩm bánh kẹo khác nhau ở mức thấp, góp phần nâng cao yếu tố cạnh tranh
• Thị trường bánh kẹo đã tồn tại lâu, cho nên
cân bằng cung cầu đã được thiết lập
Vì vậy, nếu tăng quy mô để cắt giảm chi phí
có thể sẽ phá vỡ cấu trúc thị trường
hiện tượng dư thừa, giảm giá, gây thiệt hại cho bản thân doanh nghiệp
Trang 28• Tuy nhiên, với danh mục sản phẩm vô cùng đa dạng, thì đối thủ cạnh tranh cũng rất đa dạng
• Vì vậy, với tiềm lực có hạn của mỗi doanh
nghiệp thì không thể theo đuổi hết tất cả các
dòng sản phẩm, các phân khúc thị trường
Làm giảm sự cạnh tranh trong mỗi dòng sản phẩm và mỗi phân khúc thị trường khác
nhau.
Trang 29Các rào cản ra khỏi ngành là:
• Vốn đầu tư ban đầu khá cao so với các ngành khác.
• Công nghệ thiết bị có sự khác biệt hóa cao, trong khi các đối thủ hiện hữu đã ổn định quy mô sản xuất, khả năng nhượng lại được với mức giá hợp lý rất khó xảy ra.
• Sự ra khỏi ngành ít nhiều cũng gây ảnh hưởng không tốt với hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp
• Nguyên liệu đầu vào có tính mùa vụ cao, vì vậy phải
Trang 302 Áp lực từ đối thủ tiềm năng
• Sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia
nhập ngành sẽ ảnh hưởng tới quyết định gia
nhập ngành của các đối thủ tiềm năng
• Sức hấp dẫn của ngành bánh kẹo thể hiện qua
triển vọng tăng trưởng tích cực từ các số liệu tốc độ tăng trưởng của ngành khá cao và đặc điểm dân da6nVN (đã nêu ở phần trên)
Trang 31Có 2 loại đối thủ tiềm năng
Đối thủ chưa có mặt trên thị trường Việt Nam nhưng tương lai sẽ xuất hiện và kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty ?
Các doanh nghiệp trong ngành sẽ phải đối mặt với
những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động
sản xuất kinh doanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất bánh Cookies từ Đan Mạch, Malaysia…
Trang 32Đối thủ đã có mặt trên thị trường Việt Nam, kinh
doanh khác sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết
Trang 33Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản xâm
nhập từ bên ngoài.
Trang 34Lợi thế kinh tế theo quy mô (EOS) đã có sẵn:
Chi phí đơn vị giảm khi sản lượng tăng
Thực tế sản lượng Kinh Đô và các công ty khác có xu hướng tăng qua mỗi năm
Lợi thế EOS so với đối thủ mới
Trang 35Nhận diện thương hiệu:
Trong một khảo sát, Kinh Đô được người tiêu dùng bình chọn là thương hiệu số 1 trong ngành bánh kẹo
và snack và đạt Top 10 thương hiệu tốt nhất tại Việt Nam
Bên cạnh đó các công ty khác xuất hiện khá lâu trên thị trường nên thương hiệu ít nhiều đi vào niềm tin người tiêu dùng.
(Nguồn: Việt Nam Thương hiệu tốt nhất của 2010 bởi công ty nghiên cứu FTA.)
Trang 36Sự khác biệt của sản phẩm
Công ty Kinh Đô quản lý danh mục gồm trên 20 thương hiệu sản phẩm khác, trong đó có bánh
AFC và Cosy, bánh trung thu cao cấp Trăng
Vàng, bánh bông lan Solite, Kem Merino v.v là những thương hiệu có độ nhận biết cao tại thị
trường trong nước cũng như xuất khẩu
Chất lượng sản phẩm Kinh Đô hơn hẳn so với
các nhà cung cấp trong nước nhưng giá thành lại rẻ hơn so với nhà cung cấp nước ngoài.
Trang 37Tiếp cận kênh phân phối: Kênh phân phối của Kinh Đô
Còn các công ty nước ngoài như ORION và URC phân phối rất mạnh tại hệ thống siêu thị trung và cao cấp.
Đây là một áp lực lớn cho các doanh nghiệp mới vào
ngành
Trang 38Rào cản quan trọng cho các đối thủ mới nhập ngành
là tiềm lực về tài chính khả khả năng về vốn
Đối với Kinh Đô, tiềm lực về tài chính đã giúp cho công
ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức.
Trang 40• Kinh Đô có hệ thống phân phối khắp cả nước Vì vậy, Kinh Đô dễ dàng tiếp cận được mọi đối tượng khách hàng
• Thương hiệu Kinh Độ rất quen thuộc đối với mọi
người, sản phẩm Kinh Đô hướng đến mọi đối tượng khách hàng
Trang 41• Sản phẩm Kinh Đô chỉ hầu như chỉ đáp ứng được phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình, khá.
• Phân khúc thị trường bánh kẹo cao cấp còn thuộc về bánh kẹo nhập ngọai từ các nước có nền sản xuất
bánh kẹo phát triển
Trang 424 Nhà cung cấp (người bán)
Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu (nguồn: website KDC)
Trang 43• Yếu tố “nhà cung cấp” ít ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành, do sự dồi dào của nguồn nguyện liệu trên thị trường.
• Kinh Đô là nhà sản xuất lớn nên mức độ tác động bất lợi
Kinh Đô không đáng kể.
• Hơn nữa, các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho
Công ty đều có nhà máy tại các thành phố lớn Việt Nam,
vì vậy nguồn nguyên liệu luôn có sẵn, chi phí vận chuyển không đáng kể.
Trang 445 Sản phẩm thay thế
• Các sản phẩm thay thế đối với mặt hàng bánh
kẹo hầu như rất ít, chủ yếu là một số sản
phẩm thức ăn nhanh nhưng ít và không ảnh hưởng nhiều đến các sản phẩm bánh kẹo
Trang 45• Tuy nhiên, hiện nay xuất hiện một sản phẩm thay thế có khả năng giành lấy vị thế của sản phẩm bánh kẹo đó là thức ăn nhanh.
• Vì vậy, chất lượng bánh kẹo cần được nâng cao, đa dạng về chủng loại để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 46III Phân tích đối thủ cạnh tranh
• Công ty bánh kẹo Hải Hà
• Công ty bánh kẹo Bibica
• Công ty bánh kẹo URC Việt Nam
• Công ty bánh kẹo Orion Việt Nam
Trang 47THE END
Cám ơn thầy và các bạn đã lắng
nghe