1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang

69 121 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 506,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dược phẩm là không chỉ là mặt hàng kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là sản phẩm thiết yếu góp phần cải thiện và nâng cao sức khỏe, thể chất, tinh thần cho mọi người. Ngành Dược phẩm ngoài sản xuất, cung cấp phân phối những dược phẩm thiết yếu nhằm bảo vệ sức khỏe con người, mà nó còn cung cấp số lượng lớn việc làm cho người lao động. Nhu cầu về dược phẩm trong những năm gần đây có sự gia tăng đáng kể, đến từ nhiều yếu tố. Ví dụ như sự phát triển kinh tế xã hội làm gia tăng những yếu tố gây hại tới môi trường làm sản sinh những tác nhân gây bệnh, mức sống tăng cao cùng với sự gia tăng thu nhập làm tăng không chỉ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản mà còn nhu cầu về tăng cường dinh dưỡng, sức đề kháng, làm đẹp, … Việc mở cửa hội nhập tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành, được tiếp cận những tiêu chuẩn chung thế giới, được chuyển giao các dây chuyển sản xuất hiện đại, tiếp cận các dòng vốn đầu tư mới đa dạng. Song song với đó là những thách thức đến từ các nhà đối thủ sản xuất nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam. Ngành Dược được nhận định là ngành còn nhiều tiềm năng để khai thác và phát triển. Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang được thành lập từ năm 1974. Trong nhiều năm liền, Dược Hậu Giang nắm vị thế dẫn đầu Ngành Dược. Để tìm hiểu điều gì mang lại thành công cho Công ty, nhóm thực hiện đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Nhóm thực hiện phân tích đánh giá khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của công ty, qua đó nhận định những thành công cốt lõi, rủi ro cũng như triển vọng tương lai. Kết quả phân tích sẽ hữu dụng cho những quyết định đầu tư cả trong và ngoài doanh nghiệp

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần 1: Phân tích Ngành Dược Việt Nam 2

I Tổng quan về Ngành Dược Việt Nam 2

1 Giới thiệu về Ngành Dược Việt Nam 2

2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngành Dược Việt Nam 2

3 Thị trường dược tại Việt Nam hiện nay và triển vọng tương lai 4

II Đặc điểm Ngành Dược Việt Nam 11

1 Đặc điểm về sản phẩm 11

2 Đặc điểm về sản xuất 13

3 Đặc điểm về hệ thống phân phối 16

III Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của Ngành Dược Việt Nam 18

1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 19

2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 23

IV Mức độ cạnh tranh ngành 23

1 Sự cạnh tranh từ các đối thủ hiện hữu 23

2 Sự đe dọa đến từ những đối thủ tiềm năng 24

3 Áp lực từ sản phẩm thay thế 25

4 Quyền thương lượng của khách hàng 25

5 Quyền thương lượng của nhà cung cấp 25

V Khả năng sinh lợi ngành 26

Phần 2: Phân tích Công ty cổ phần Dược Hậu Giang 30

I Phân tích tổng quan công ty 30

Trang 3

2 Lịch sử hình thành và phát triển 30

3 Ngành nghề kinh doanh 32

4 Rủi ro 36

5 Lợi thế kinh tế của công ty 37

II Phân tích tình hình tài chính qua các nhóm tỷ số tài chính cơ bản 43

KẾT LUẬN 82

Tài liệu tham khảo 83

Trang 4

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

Á

The Association of Southeast Asian Nations

BMI Công ty nghiên cứu thị trường

CAGR

Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm(Mô tả sự tăng trưởng qua một thời kỳ của một số yếu tố)

Compounded Annual Growth rate

DAV Cục quản lý Dược Việt Nam Drug Administration of Vietnam

Giang

DHG Pharmaceutical Joint Stock Company

EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Earnings Before Interest and TaxETC Kênh phân phối thuốc thông qua

đấu thầu tại sở và bệnh viện Ethical DrugsFDA Cục quản lý thực phẩm và dược

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

GDP-WHO

Chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới

Good Distribution Practices – World Health Organization

GDVC Tổng cục Hải quan Việt Nam General Department of Vietnam

Customs

GLP-WHO

Chứng nhận Thực hành tốt phòngkiểm nghiệm thuốc của Tổ chức

Good Manufacturing Practices – Association of Southeast Asian Nations

GMP-WHO Chứng nhận Thực hành tốt sản Good Manufacturing Practices –

Trang 5

xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế

GPP - WHO

Chứng nhận Thực hành tốt quản

lý nhà thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới

Good Pharmacy Practices – World Health Organization

GSP - WHO

Chứng nhận Thực hành tốt bảo quản thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới

Good Storage Practices – World Health Organization

Thành Phố Hồ Chí Minh Ho Chi Minh Stock Exchange

IQVIA

Công ty đa quốc gia của Mỹ phục

vụ các ngành công nghiệp kết hợp công nghệ thông tin y tế và nghiên cứu lâm sàng

IQVIA Holdings, Inc

KPI Chỉ số đánh giá hiệu quả công

việc

Key Performance Indicator

M&A Mua bán & sáp nhập Merger & Acquisition

đơn của các nhà thuốc

Over The Counter

R&D Nghiên cứu và phát triển Research and Development

ROA Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản Return on Asset

ROE Tỷ suất sinh lợi trên Vốn cổ phần Return on Equity

SSI Research Trung tâm phân tích Công ty Cổ

VIRAC Công ty cổ phẩn nghiên cứu

ngành và tư vấn Việt Nam

Viet Nam Industry Research and Consultant Joint Stock CompanyWTO Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization

Trang 7

Danh mục hình

Hình 1.1 Chi tiêu tiền thuốc Việt Nam dự báo đến năm 2024 5Hình 1.2 Sản lượng tiêu thụ dược phẩm của Việt Nam dự báo đến năm 2023 6Hình 1.3 Tổng chi phí nhập khẩu thuốc vào Việt Nam qua các năm 9Hình 1.4 Tỷ trọng sản lượng các nước nhập khẩu thuốc vào Việt Nam 9Hình 1.5 Giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm và Tốc độ tăng trưởng

2015-2019

14

Hình 1.6 Tỷ trọng giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm 2019 15

Hình 1.8 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 23Hình 1.9 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) các công ty Ngành Dược

trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019

27

Hình 1.10 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) các công ty Ngành Dược

trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019

28

Hình 2.1 Doanh thu thuần các công ty Ngành Dược Việt Nam năm 2019 39Hình 2.2 Lãi trước thuế các công ty Ngành Dược Việt Nam năm 2019 40

Hình 2.4 Tổng tài sản và tỷ lệ VCSH/TTS của DHG và TRA so với trung

bình ngành

44

Hình 2.5 Vốn luân chuyển của DHG trong giai đoạn 2015 – 2019 46

Hình 2.7 Tỷ suất sinh lợi trung bình của DHG, TRA và ngành giai đoạn

2015-2019

53

Hình 2.9 Biến động của các dòng tiền của DHG trong giai đoạn 2015-2019 56Hình 2.10 Các thành phần chính trong dòng tiền HĐKD của DHG tính trung

bình trong 5 năm từ 2015 đến 2019

57

Trang 8

Hình 2.11 Dòng tiền thô của DHG trong giai đọan 2015 – 2019 57Hình 2.12 So sánh lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của DHG

trong giai đoạn 2015 – 2019

Trang 9

Bảng Tên bảng Trang

Bảng 1.1 Kim ngạch các thị trường xuất khẩu dược của Việt Nam năm 2015 6Bảng 1.2 Sản phẩm chính của một số công ty sản xuất dược trong nước 7Bảng 1.3 Tỷ trọng nguồn nhân lực Ngành Dược giai đoạn 2015 - 2017 15

Bảng 2.2 Tổng quan tình hình tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh

Bảng 2.9 Nhóm tỷ số đánh giá khả năng thanh khoản và khả năng thanh

Bảng 2.17 Khả năng thanh toán lãi vay DHG và TRA qua các năm 72

Trang 10

DHG

Trang 11

Tên đầy đủ Tên viết tắt

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Dược phẩm là không chỉ là mặt hàng kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp màcòn là sản phẩm thiết yếu góp phần cải thiện và nâng cao sức khỏe, thể chất, tinh thần chomọi người Ngành Dược phẩm ngoài sản xuất, cung cấp phân phối những dược phẩmthiết yếu nhằm bảo vệ sức khỏe con người, mà nó còn cung cấp số lượng lớn việc làmcho người lao động Nhu cầu về dược phẩm trong những năm gần đây có sự gia tăngđáng kể, đến từ nhiều yếu tố Ví dụ như sự phát triển kinh tế xã hội làm gia tăng nhữngyếu tố gây hại tới môi trường làm sản sinh những tác nhân gây bệnh, mức sống tăng caocùng với sự gia tăng thu nhập làm tăng không chỉ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản màcòn nhu cầu về tăng cường dinh dưỡng, sức đề kháng, làm đẹp, … Việc mở cửa hội nhậptạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành, được tiếp cận những tiêu chuẩnchung thế giới, được chuyển giao các dây chuyển sản xuất hiện đại, tiếp cận các dòng vốnđầu tư mới đa dạng Song song với đó là những thách thức đến từ các nhà đối thủ sảnxuất nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam Ngành Dược được nhận định làngành còn nhiều tiềm năng để khai thác và phát triển

Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang được thành lập từ năm 1974 Trong nhiều năm liền,Dược Hậu Giang nắm vị thế dẫn đầu Ngành Dược Để tìm hiểu điều gì mang lại thànhcông cho Công ty, nhóm thực hiện đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.Nhóm thực hiện phân tích đánh giá khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh cũng nhưtình hình tài chính của công ty, qua đó nhận định những thành công cốt lõi, rủi ro cũngnhư triển vọng tương lai Kết quả phân tích sẽ hữu dụng cho những quyết định đầu tư cảtrong và ngoài doanh nghiệp

Trang 13

Phần 1: Phân tích Ngành Dược Việt Nam

I Tổng quan về Ngành Dược Việt Nam

1 Giới thiệu về Ngành Dược Việt Nam

Ngành Dược là một lĩnh vực liên quan đến nghiên cứu sản xuất và phân phối dược phẩm(hay còn gọi là thuốc) Ngành Dược được chia thành nhiều mảng nhỏ như: nghiên cứuthuốc, sản xuất thuốc, quản lý thuốc, kiểm nghiệm thuốc, phân phối thuốc, kinh doanhthuốc… Tại Việt Nam, Ngành Dược cũng đã hình thành và phát triển từ rất sớm Sau khiViệt Nam ra nhập WTO năm 2007, các chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế thúcđẩy Ngành Dược ngày càng phát triển hơn

Sản phẩm của Ngành Dược rất phong phú và đa dạng về chủng loại, bao gồm các loạithuốc đông dược, tân dược với chức năng phòng tránh, điều trị bệnh và nâng cao sứckhỏe cho cộng đồng Trong cuộc sống hiện nay, mọi người đều cần sử dụng các sảnphẩm thuốc ở mức độ khác nhau, từ thuốc bổ thông thường, thực phẩm chức năng, nângcao sức đề kháng, thuốc trị bệnh cảm sốt, đến những loại thuốc đặc biệt để trị các chứngbệnh nan y Do đó, Ngành Dược đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc sứckhỏe của con người

2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngành Dược Việt Nam

Từ thời phong kiến Ngành Dược đã luôn được chú trọng và quan tâm phát triển Thờiđiểm đó, y học cổ truyền với các bài thuốc bắc, thuốc nam được sử dụng phổ biến Đếnnăm 1858, trong thời kỳ Pháp thuộc, người Pháp đưa Tây y vào chữa bệnh Đến năm

1902, họ bắt đầu mở trường đào tạo dược sĩ Hà Nội, tổ chức một số bệnh viện, bệnh xá ởcác tỉnh, thành phố, phủ, huyện Tuy nhiên, dưới sức ép của Pháp, nhiều dược sĩ khôngđược phép mở cửa hiệu, viện nghiên cứu khai thác dược liệu trong nước cũng bị chèn ép,mảng y học cổ truyền bị kìm hãm phát triển

Bước vào giai đoạn 1946 – 1954, là thời kỳ Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chốngPháp, Ngành Dược vừa thiếu dược sĩ, công nhân, trang thiết bị, vật tư, vừa thiếu kinhnghiệm và tổ chức quản lý Do đó, trong giai đoạn này, Ngành Dược chủ yếu phát triển

Trang 14

theo hướng tự lực cánh sinh, tận dụng mọi nguyên liệu sẵn có từ cây thuốc trong nước.Các sản phẩm thuốc, ống tiêm, kìm kẹp máu, dao mổ, kim khâu… bắt đầu được sản xuất.Các lớp trung cấp đào tạo dược được mở tại tỉnh Thanh Hóa Ở chiến khu Việt Bắc mởviện đại học dược cùng nhiều lớp dược tá ở các liên khu

Giai đoạn 1954 – 1975, miền Bắc nước ta đang trong quá trình cải tạo Ngành Dược tựdoanh, xây dựng phát triển Ngành Dược quốc doanh Năm 1965, nhu cầu sử dụng thuốctăng nhanh, nên hầu hết các xã đều có phong trào trồng và sử dụng cây thuốc nam Từ đóhình thành một mạng lưới sản xuất dược hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương để cóthể sản xuất thuốc men theo từng vùng theo hướng tự cung tự cấp

Giai đoạn 1975 – 1990, Ngành Dược trong thời kỳ này vẫn chỉ dựa vào khả năng sản xuấtcủa các doanh nghiệp Dược nhà nước Nhìn chung, các loại thuốc và dược phẩm hầu hếtđều chưa quá chất lượng, chưa đạt chuẩn và giá còn khá đắt đỏ Đây cũng là điều dễ hiểubởi nước ta mới trải qua các cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ rất ác liệt, giai đoạnnày chủ yếu phục hồi sự phát triển của nền kinh tế đất nước

Giai đoạn 1990 – 2005, Ngành Dược Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ Sốlượng các công ty sản xuất dược phẩm và các nhà thuốc tăng đáng kể Đặc biệt, quá trình

tư nhân hóa Ngành Dược trong thời gian này diễn ra rất mạnh

Giai đoạn 2006 – 2007, Việt Nam gia nhập WTO mang lại những thuận lợi cũng như khókhăn cho Ngành Dược Bên cạnh những thuận lợi về việc đón một lượng vốn đầu tư lớn,được tiếp cận công nghệ mới, có cơ hội lựa chọn nguồn nguyên liệu đa dạng với chi phíhợp lý, … Ngành Dược phải đối đầu với không ít khó khăn như: năng lực cạnh tranh yếu,thiếu hiểu biết các quy định về sở hữu trí tuệ; thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ; đối mặt vớicác doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài trên một sân chơi bình đẳng khi chính phủ camkết giảm thuế suất thuế nhập khẩu; nới lỏng chính sách với các doanh nghiệp nước ngoài.Đây cũng là giai đoạn mà các công ty dược phẩm đã đạt được chứng nhận GMP-ASEANđẩy mạnh đầu tư GMP-WHO

Từ sau năm 2008, Việt Nam tiến hành công cuộc “đổi mới”, chuyển đổi từ cơ chế kếhoạch hoá - tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 15

ngày càng sâu, rộng Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ cạnh tranh theo các nguyêntắc thị trường

Sau hơn 20 năm phát triển trong môi trường cạnh tranh, có thể khẳng định thị trườngdược Việt Nam đã cơ bản vận hành theo cơ chế thị trường với các đặc thù riêng của mộtngành kinh doanh đặc biệt Điều này cũng có nghĩa là các nguyên tắc và quy luật cạnhtranh đã từng bước phát huy tác dụng và ngày càng đóng vai trò chi phối Ngành Dược.Qua phân tích các giai đoạn phát triển nêu trên, có thể thấy Ngành Dược Việt Nam đangbước vào giai đoạn tăng trưởng nên có nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệptrong ngành Người tiêu dùng đã nhận biết các sản phẩm, nhu cầu sử dụng gia tăng Cácdoanh nghiệp tận dụng các lợi thế về quy mô để gia tăng sản xuất, phân phối trên diệnrộng Các chương trình hội nhập mang đến cơ hội dòng đầu tư từ vốn tới công nghệ nướcngoài, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước tăng khả năng cạnh tranh với thế giới, nếudoanh nghiệp biết đón đầu, tận dụng linh hoạt Dựa trên các cơ sở vật chất có sẵn để cảitiến hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhưng những khó khăn khi hấpthụ các dòng đầu tư mà chưa có sự chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ gây ra phản tác dụng Các doanhnghiệp Ngành Dược phải cân nhắc tính toán để tận dụng đà phát triển của Ngành đểmang lại giá trị cho bản thân doanh nghiệp

3 Thị trường dược tại Việt Nam hiện nay và triển vọng tương lai

Cung và cầu Ngành Dược Việt Nam

Năm 2019, dân số Việt Nam hiện nay khoảng 96,48 triệu người, thu nhập bình quân đầungười đạt khoảng 4,2 triệu đồng/người/tháng1 Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạnphục hồi và phát triển, kỳ vọng thu nhập tăng trong tương lai cùng với chính sách pháttriển Ngành Dược được Thủ tướng Chính phủ ký theo Quyết định số 68/QĐ-TTg vàquyết định Quy hoạch ngành số 81/2009/QĐ-TTg làm cho nhu cầu dược phẩm tăng đáng

kể Theo BMI tỷ lệ người cao tuổi trên 65 tuổi là 8,3% (năm 2019) tương đương với 7,99triệu người, dự kiến năm 2050 đạt 21% Dân số Việt Nam đang bước vào giai đoạn già,mức sống của người dân càng được nâng cao, tình trạng sức khỏe cũng được quan tâm

Trang 16

nhiều hơn Đây là một trong những điều kiện để phát triển Ngành Dược Việt Nam TheoBMI, chi phí chăm sóc sức khỏe của người Việt Nam ước tính đạt khoảng 16,1 tỷ USDtrong năm 2017, chiếm 7,5% GDP2 BMI dự báo chi tiêu cho y tế sẽ tăng lên 22,7 tỷ USDvào năm 2021, ghi nhận tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) khoảng 12,5% chođến năm 2021.

Cầu về dược phẩm ở Việt Nam là rất lớn, lại là sản phẩm thiết yếu nên ít co giãn về giá,mặc dù giá có tăng, người tiêu dùng vẫn mua mặt hàng đó do nhu cầu sử dụng sản phẩmcần thiết để chữa bệnh Chi tiêu tiền thuốc trung bình khoảng 75USD/người, tươngđương 7 tỷ USD/96,48 triệu người dân Việt Nam trong năm 2019 và tăng qua các năm,theo biểu đồ dưới đây:

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 0

28 32 35 39 43 48

50 61

75 80 90

108 135 180 210

Chi tiêu tiền thuốc tại thị trường Việt Nam

Tổng tiền thuốc tiêu thụ Tổng tiền thuốc SX trong nước Chi tiêu bình quân đầu người

2 GDP 2017 khoảng 214 tỷ USD - Tổng cục thống kê Việt Nam 2017

3 Nguồn: Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế Việt Nam-Thông cáo báo chí

Trang 17

2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 0

14% 11% 12%

12% 12%

11% 11% 11%

10% 10%

Dự báo sản lượng tiêu thụ dược phẩm tại Việt Nam

Sản lượng tiêu thụ dược phẩm Tốc độ tăng trưởng

Tỷ USD

Hình 1.2 Sản lượng tiêu thụ dược phẩm của Việt Nam dự báo đến năm 2023

Nguồn: BMI, SSI Research

Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển, mức sống của người dâncàng được nâng cao, tình trạng sức khỏe cũng được quan tâm nhiều hơn Vì vậy, nhu cầu

sử dụng thuốc để chăm sóc sức khỏe cũng tăng lên Đây là một trong những tiềm năngtriển vọng để phát triển ngành Dược Việt Nam

Ngoài nhu cầu dược phẩm trong nước, Việt Nam còn xuất khẩu các sản phẩm ra nướcngoài Với hình thức xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu sản phẩm gia công cho khách hàng.Thị trường xuất khẩu của Việt Nam bao gồm các nước như Đức, Nga, các nước khốiASEAN, Nhật, một số nước châu Phi Nguồn cung dược phẩm ra thị trường thế giới củaViệt Nam đạt tỷ trọng chưa cao, giá trị xuất khẩu còn khiêm tốn và các sản phẩm xuấtkhẩu chỉ là vitamin tổng hợp, kháng sinh, các sản phẩm đặt hàng theo đối tác

Bảng 1.1 Kim ngạch các thị trường xuất khẩu dược của Việt Nam năm 2015

Trang 18

STT Thị trường Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

Nguồn: Phòng Thương mại và Thị trường Việt Nam

EU là thị trường xuất khẩu dược phẩm lớn nhất của Việt Nam Tuy nhiên, việc nhập khẩuchủ yếu dưới hình thức khách hàng EU cung cấp dược liệu, thuê nhà máy Việt Nam giacông, và nhập khẩu lại thành phẩm Như vậy, với thị trường này, Việt Nam xuất khẩutrong tình trạng bị động, phụ thuộc vào các đơn hàng gia công từ khách hàng EU

Tuy Ngành Dược trong nước đã phát triển mạnh mẽ, nhưng Việt Nam chưa phát triểnđược công nghệ hóa dược hiện đại nên hiện nay công nghiệp dược Việt Nam chỉ mới đápứng được khoảng 52,5% nhu cầu sử dụng thuốc tân dược, còn lại phải nhập khẩu

Một số công ty sản xuất dược phẩm lớn tại thị trường Việt Nam được kể đến như là Công

ty cổ phần Traphaco, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, Công ty cổ phần dược phẩmNam Hà, Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tếDOMESCO, Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương, Công ty Cổ phần DượcPhẩm OPC, Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, Công ty Cổ phần Dược - Trangthiết bị Y tế Bình Định,… Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý Dược Việt Nam tínhđến 16/05/2019, Việt Nam có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và 224 cơ

sở sản xuất nhà máy trong nước đạt tiêu chuẩn GMP – WHO

Bảng 1.2 Sản phẩm chính của một số công ty sản xuất dược trong nước

1 Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Kháng sinh, Giảm đau, Hạ sốt

2 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y

3 Công ty Cổ phần Dược phẩm

4 Công ty Cổ phần Pymepharco Kháng sinh, Giảm đau, Kháng viêm, Hạ

sốt

5 Công ty Cổ phần Dược - Trang

thiết bị Y tế Bình Định Thuốc ung thư, Kháng sinh,

6 Công ty Cổ phần Hóa – Dược

phẩm Mekophar

Kháng sinh, Giảm đau, Kháng viêm, Hạ sốt

Trang 19

Nguồn: Nhóm tự tổng hợp

Các nhà máy dược phẩm trong nước hiện đã có khả năng sản xuất hầu như tất cả cácdạng bào chế, từ dạng truyền thống như viên nén, viên nang, thuốc dạng lỏng, đến nhữnghình thức mới như thuốc tiêm đông khô, thuốc giải phóng chậm Tuy nhiên, do ít đầu tưvào các hoạt động R&D, sản phẩm được sản xuất nhiều nhất ở các công ty này là thuốc

đã được cấp bản quyền sản xuất đại trà, nhưng không phải là các thế hệ đầu tiên hoặc cógiá trị cao, mà có thể trùng lặp lẫn nhau Chúng chủ yếu được sử dụng cho các bệnhthông thường và tập trung vào một số ít chức năng điều trị như kháng sinh, giảm đau,chống viêm…, trong khi các thuốc đặc trị khác thường là thương hiệu nước ngoài Trongbối cảnh cạnh tranh gay gắt, nhà đầu tư thường đánh giá cao hơn những doanh nghiệpchú trọng nâng cấp công nghệ sản xuất, chất lượng và đưa ra các thuốc mới Sự không đadạng của các loại dược phẩm và không có nhiều sản phẩm điều trị chuyên biệt cho một sốbệnh đặc thù gây ra khó khăn của các doanh nghiệp Ngành Dược Việt Nam nói chung,khi mà người tiêu dùng có ít sự lựa chọn sản phẩm đối với sản phẩm nội địa, họ sẽchuyển sang tìm hiểu và mua các sản phẩm nhập khẩu để sử dụng

Theo báo cáo của Tổng cục Hải Quan Việt Nam năm 2018, chi nhập khẩu dược phẩm củanước ta đạt 2,79 tỉ USD; tính đến tháng 10/2019, kim ngạch nhập khẩu thuốc của ViệtNam là 3,07 tỉ USD, tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm 2018 Thuốc được nhập khẩu từmột số quốc gia như Pháp, Ấn Độ, Đức, Mỹ,…

Trang 20

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 0

Tổng chi phí nhập khẩu thuốc

Tổng chi phí nhập khẩu thuốc

Tỷ USD

Hình 1.3 Tổng chi phí nhập khẩu thuốc của Việt Nam qua các năm

Nguồn: Tổng cục Hải quan, SSI Research, IQVIA

Hình 1.4 Tỷ trọng sản lượng các nước nhập khẩu thuốc vào Việt Nam

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam

Các loại thuốc dinh dưỡng, chuyển hóa, hỗ trợ… dành cho người béo phì, suy dinhdưỡng, thức uống vitamin có nhu cầu ngày càng cao Theo Tổng cục Hải quan Việt Nam,mặt hàng này hiện đang phải nhập khẩu chiếm khoảng 43% nhu cầu trong nước (1,3 tỷUSD năm 2019), trong đó tại Hà Nội chiếm khoảng 69% (1 tỷ USD năm 2019) cònThành phố Hồ Chí Minh chỉ chiếm 42% (0,6 tỷ USD năm 2019) Việc nhập khẩu các sản

Trang 21

phẩm thuốc từ nước ngoài làm giảm khả năng cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp.Sản phẩm nhập khẩu thường có giá cao hơn mặt bằng sẵn lòng chi tiêu của người tiêudùng, đối tượng khách hàng không đa dạng, chủ yếu có thu nhập cao Không những thếbiến động thị trường thế giới hay tỷ giá đồng tiền thanh toán cũng gây khó khăn cho bảnthân các doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối.

Cung thị trường dược có xu hướng ngày càng tăng do đẩy mạnh các hoạt động sản xuấtcủa các doanh nghiệp trong nước và sự gia nhập thị trường từ các doanh nghiệp nướcngoài Các yếu tố tác động đến sự gia tăng nguồn cung: Giáo dục về sức khỏe được nângcao; quan niệm của người dân Việt Nam khi sử dụng sản phẩm nội địa và ngoại nhập cảithiện; các chính sách đưa ra bởi Chính phủ nhằm phát triển, điều tiết thị trường dượcphẩm theo cách tốt nhất; số lượng các cơ sở y tế, quy định, quy chế rõ ràng được thựchiện chuẩn xác theo quy định của Nhà nước Mặc dù cung thị trường Dược tăng nhưngcác doanh nghiệp dược Việt Nam cần đầu tư nâng cao công nghệ máy móc, thiết bị phục

vụ cho sản xuất dược phẩm tốt hơn để có thể đáp ứng nhu cầu không chỉ trong nước mà

cả thị trường nước ngoài Hơn nữa, Việt Nam cần nghiên cứu và sản xuất thêm nhiều sảnphẩm thuốc chuyên trị phù hợp, đảm bảo chất lượng thay vì nhập khẩu từ nước ngoài

Triển vọng Ngành Dược Việt Nam

Trong báo cáo “Xu hướng chi tiêu và sử dụng thuốc toàn cầu” do công ty IQVIAholdings, Inc phát hành vào tháng 3 năm 2020, Việt Nam hiện đang nằm trong các thịtrường dược mới nổi, là động lực góp phần làm tăng tốc độ tăng trưởng chung của NgànhDược thế giới

Việt Nam là đất nước có cơ cấu dân số trẻ, tuy nhiên những năm gần đây bắt đầu có dấuhiệu già hóa, cộng với các vấn đề kinh tế phát triển, thu nhập tăng, tình trạng ô nhiễmmôi trường và mức độ quan tâm của 96,2 triệu dân (tính đến cuối năm 2019) đến các vấn

đề sức khỏe ngày càng cao, những yếu tố này sẽ là động lực cho Ngành Dược phẩm tiếptục tăng trưởng Trong vòng 5 năm tiếp theo, Ngành Dược Việt Nam được dự đoán sẽtiếp tục nằm trong nhóm 20 quốc gia có mức tăng trưởng mạnh và ổn định nhất thế giới -Theo Việt Nam Report 2019

Trang 22

Theo nhận định Vietnam Report, Ngành Dược Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025 sẽtiếp tục tăng trưởng ở mức hai con số, CAGR kỳ vọng sẽ tiếp tục ổn định ở mức từ 10% -15%.

Từ những triển vọng phát triển của Ngành Dược Việt Nam, năm xu thế kinh doanh chínhđược dự báo bởi Vietnam Reportbao gồm:

- Mở rộng kênh phân phối bán lẻ – bán hàng trực tiếp qua các hiệu thuốc tới người tiêudùng;

- Phát triển các chuỗi bán lẻ dược phẩm;

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong mở rộng thị trường dược phẩm trực tuyến;

- Đẩy mạnh các hoạt động mua bán & sáp nhập (M&A);

- Phát triển các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, thực phẩm chức năng và dược mỹphẩm Trong đó, các sản phẩm có nguồn tự nhiên, thực phẩm chức năng và dượcphẩm được dự đoán sẽ tiếp tục phát triển và sẽ sớm chiếm tỷ trọng lớn trong doanh sốtiêu thụ dược phẩm của Việt Nam trong 5 - 10 năm tới, tương tự như các nước pháttriển thì các sản phẩm này chiếm 50% - 60% tổng thị trường bán lẻ

Ngành Dược Việt Nam hiện nay đã và đang đáp ứng kịp thời nhu cầu về phòng chốngdịch bệnh, an ninh quốc phòng và các nhu cầu khẩn cấp khác, gần đây nhất là đối phó vớidịch Covid-194 Việt Nam chủ động ngăn chặn dịch bệnh sớm ngay từ khi bùng phát ởTrung Quốc, tiến hành nhanh và nghiêm ngặt, nên tình hình dịch bệnh đã nằm trong tầmkiểm soát Tuy nhiên dịch bệnh bùng phát ảnh hưởng đến các công ty sử dụng nguồnnguyên liệu và việc hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài Những tác động này chủyếu trong ngắn hạn, khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát thì giao thương các nước sẽ

ổn định lại và tiếp tục phát triển trong các năm tiếp theo

Ngành Dược được định hướng nâng cao cạnh tranh để phát triển vươn tầm khu vực Các

cơ quan bộ ngành đưa ra các quy chế, quy định và chế tài nhằm quản lý chặt chẽ và hiệuquả của trong các khâu sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc, phân phối thuốc Hiện tại các

4 Đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đã xuất hiện và gây ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu từ tháng 12 năm 2019 Tâm dịch đầu tiên được ghi nhận là thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân.

Trang 23

doanh nghiệp trong và ngoài nước đang đồng loạt tham gia cạnh tranh trong chiến lượcphát triển Ngành Dược Quốc gia năm 2020 và giai đoạn đến năm 2030 Mục tiêu chungcủa các doanh nghiệp trong chiến lược này là cung ứng đầy đủ và kịp thời các loại thuốc

có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng và giá thành hợp lý

II Đặc điểm Ngành Dược Việt Nam

1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm đầu ra của Ngành Dược được gọi là dược phẩm hay còn gọi là thuốc

Thuốc là những sản phẩm dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, làm giảm triệuchứng bệnh, chuẩn đoán bệnh và hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể5 Thuốc thànhphẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất để lưu thông, phân phối và sửdụng Nguyên liệu làm thuốc là những chất có hoạt tính (hoạt chất) hay không có hoạttính (dung môi, tá dược) tham gia vào thành phần cấu tạo của sản phẩm trong quá trìnhsản xuất

Thuốc là sản phẩm thiết yếu có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người Nó khôngchỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn có tác dụng trong việc bồi bổ sức khỏe, tăng sức đềkháng, giúp phòng ngừa bệnh Theo sự phát triển của Ngành Dược, nhiều loại thuốc mới

đã được phát minh, tìm ra giúp đẩy lùi nhiều loại dịch bệnh, các bệnh hiểm nghèo có thểđược chữa trị Với đặc tính sản phẩm thiết yếu, thuốc là sản phẩm không thể thay thếhoặc không muốn cắt giảm trong chi tiêu của mọi người, bất kể tình hình kinh tế có suygiảm hay không Nhu cầu về thuốc là khá ổn định, nhưng người tiêu dùng có thể có nhiềulựa chọn giữa các sản phẩm thuốc cùng công dụng với giá cả phải chăng hơn Điều nàylàm cho sự cạnh tranh về giá thành giữa các nhà cung cấp là rất khốc liệt Doanh nghiệpnào sản xuất được dược phẩm với giá thành rẻ hơn sẽ có lợi thế hơn

Thuốc có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy vào từng tiêu chí Theo mụcđích sử dụng thì chia thành hai loại thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh Theo dạng bàochế thì chia thành thuốc tiêm, thuốc viên, cao đơn hoàn tán, thuốc xoa Theo nguồn

Trang 24

nguyên vật liệu thì chia thành thuốc tân dược và thuốc cổ truyền Phân loại thuốc tândược và thuốc cổ truyền thì thường được sử dụng hơn.

Thuốc tân dược bao gồm nguyên liệu hóa dược và sinh học, cho ra thành phẩm hóa dược

và sinh học Thuốc tân dược thường được sản xuất trong các nhà máy có dây chuyền sảnxuất với trình độ công nghệ cao, quy trình nghiêm ngặt, dưới sự giám sát của các cơ quạn

bộ ngành Các cơ sở sản xuất phải đăng ký giấy phép hoạt động, sử dụng nguyên vật liệu

có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Thuốc tân dược được điều chế dưới các dạng viên néndùng để uống, dung dịch dùng để tiêm, truyền hoặc dạng mỡ, gel để bôi ngoài da rất tiệndụng Tân dược có hiệu lực trị bệnh mạnh và nhanh, lại rất tiện dụng cho người sử dụng.Tuy nhiên, vì nguồn gốc chủ yếu của tân dược là từ hóa chất do đó có thể gây một sốphản ứng phụ tác dụng bất lợi cho người bệnh Các sản phẩm thuốc tân dược bị áp lực từgiá thành nguyên vật liệu nhập ngoại, nhưng việc sản xuất đại trà bởi các dây chuyền máymóc đã làm giảm giá thành phẩm xuống mức tốt nhất cho người tiêu dùng

Thuốc cổ truyền là thuốc có thành phần dược liệu nguồn gốc từ thực vật (dược liệu) như

cây cỏ, thân, lá củ, quả, khoáng vật, động vật, được chế biến và bào chế hoặc phối ngũtheo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thànhchế phẩm Thuốc cổ truyền thường được biết đến với tên gọi thuốc bắc – thuốc có nguồngốc từ Trung Quốc, và thuốc nam – thuốc có nguồn gốc Việt Nam Khi sử dụng thuốc cổtruyền, phải thực hiện sắc thuốc để uống hoặc đắp trực tiếp vào vết thương để chữa trị.Bên cạnh đó còn kết hợp các phương pháp chữa bệnh như: châm cứu, xoa bóp, cạo gió…Tác dụng của thuốc cổ truyền có thể chậm hơn thuốc tân dược, nhưng lại có thể giảiquyết một số căn bệnh mãn tính theo cơ chế điều hòa cân bằng cho cơ thể Đây chính làđiểm mạnh riêng của các sản phẩm thuốc cổ truyền mà y học hiện đại không thể phủnhận Các công ty sản xuất thuốc cổ truyền có lợi thế về một số nguồn nguyên liệu dượcphẩm có sẵn trong nước, làm giảm chi phí đầu vào từ đó làm giàm giá thành phẩm

2 Đặc điểm về sản xuất

Nguyên vật liệu

Trang 25

Mỗi năm Ngành Dược Việt Nam sử dụng khoảng 60 nghìn tấn dược liệu các loại6 Trong

số đó, khoảng 80% - 90% nguyên liệu sản xuất Ngành Dược có nguồn gốc nhập khẩu(tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu nhìn chung dao động ở mức trên 370 triệuUSD tới 400 triệu USD mỗi năm) Tỷ trọng cao nhất là nhập khẩu từ Trung Quốc, chiếm66% tỷ trọng năm 2019 do thuận lợi trong việc giao dịch và vận chuyển, theo sau là Ấn

Độ và một số quốc gia khác Mặc dù Việt Nam thuộc vùng khí hậu có nhiều tiềm năng đểphát triển dược liệu, có nhiều giống dược liệu tốt mang tính đặc trưng, nhưng phần lớndược liệu thô hiện tại chưa khai thác để phục vụ Ngành Dược trong nước, vì để sản xuấtthuốc tân dược thì cần phải sử dụng nguyên liệu đã bào chế, nên phải xuất khẩu cácnguyên liệu thô, rồi sau đó nhập ngược trở lại nguyên liệu sản xuất Việc nhập khẩunguyên vật liệu gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp khi không chủ động được nguồncung cũng như gặp các vấn đề khi thanh toán do biến động tỷ giá nhưng lại là lợi thế cạnhtranh của những doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu nội địa Về lâu dài, Việt Namnên xây dựng một nguồn cung nguyên liệu, giúp các doanh nghiệp chủ động trong việcsản xuất cũng như xuất khẩu

10% 20% 30% 40% 50%

Nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm

Giá trị nhập khẩu Tốc độ tăng trưởng

Triệu USD

Hình 1.5 Giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm và Tốc độ tăng trưởng 2015-2019

Nguồn Bộ Công Thương

Trang 26

Hình 1.6 Tỷ trọng giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm 2019

Nguồn Tổng cục hải quan

Nguồn nhân lực

Mặc dù lực lượng lao động Việt Nam dồi dào nhưng nhân lực phục vụ trong Ngành Dượcvẫn còn thiếu Tổng số dược sỹ các trình độ từ cao cấp, trung cấp, dược tá chỉ chiếmkhoảng 11% trong tổng số nhân lực của toàn ngành y tế

Bảng 1.3 Tỷ trọng nguồn nhân lực Ngành Dược giai đoạn 2015 - 2017

Trang 27

hiện nay có xu hướng sử dụng, triển khai các phương thức sản xuất và dây chuyền côngnghệ hiện đại từ nước ngoài, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm đa dạng để tăng sứcmạnh cạnh tranh với thị trường khu vực cũng như toàn cầu, thì yếu điểm về nguồn nhânlực khi gây nhiều khó khăn cho Ngành Dược Việt Nam nói chung và các công ty dượcViệt Nam nói riêng.

Công nghệ sản xuất

Hiện tại cả nước có khoảng gần 224 nhà máy thuộc 180 doanh nghiệp đạt chuẩn WHO7 Các nhà máy này chủ yếu sản xuất thuốc theo dạng bào chế đơn giản, hoặc cácloại thuốc đã được cấp bản quyền sản xuất đại trà, mang tính thông dụng với những thànhphần không quá phức tạp Bên cạnh sản xuất trực tiếp, các doanh nghiệp cũng thực hiệngia công cho các hãng dược phẩm nước ngoài

GMP-Thực tế trình độ sản xuất dược phẩm ở Việt Nam đã tuân thủ những quy chuẩn quốc tế cơbản, nhưng do mức độ đầu tư quy mô chưa đủ lớn đã làm cho nền công nghiệp dượcphẩm không có sự tăng trưởng tương xứng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh từ chi phí sảnxuất như chi phí nhân công, chi phí vận hành và chi phí về xử lý môi trường tương đối rẻ,các quy định đăng ký lưu hành tương đối mềm mỏng Nhưng chi phí đầu tư công nghệban đầu và nghiên cứu phát triển tốn kém và không chắc chắn về kết quả tương lai nênnhững doanh nghiệp mới khá e dè trong khoản chi đầu tư này Bên cạnh đó trình độ côngnghệ hóa dược phẩm đang ở mức thấp so với khu vực nên những sản phẩm đa phần làthuốc thông thường, ít cơ sở sản xuất thuốc dạng bào chế đặc biệt và thuốc chuyên khoađặc trị Đó là những khó khăn trở ngại khi Việt Nam cạnh tranh với thị trường quốc tế.Những năm gần đây Công nghệ sinh học tại Việt Nam đang có những dấu hiệu khả quan,khi mà Công ty Nanogen được cơ quan nhà nước cấp phép cho sản phẩm điều trị viêmgan năm 2010, với giá chỉ bằng 1/3 sản phẩm nhập ngoại cùng loại Hiện tại công ty đang

mở rộng các sản phẩm điều trị các bệnh khác như bệnh thiếu máu, tăng bạch cầu để hỗtrợ các bênh nhân khi thực hiện hóa trị, xạ trị Đây là dấu hiệu tích cực của Ngành Dược

Trang 28

Việt Nam khi tập trung vào nghiên cứu và phát triển các loại sản phẩm đặc trị, tăng vị thếcạnh tranh với thị trường quốc tế.

3 Đặc điểm về hệ thống phân phối

Tăng trưởng kinh tế và dân số đang thúc đẩy nhu cầu về các dịch vụ chăm sóc sức khỏetrên khắp cả nước nói chung và Ngành Dược nói riêng Tăng trưởng kinh tế Việt Nambình quân trong giai đoạn 2015 -2019 từ 6,21% - 7% 8 là một điểm sáng trong bối cảnhtình hình kinh tế thế giới tăng chậm lại Thu nhập bình quân đầu người tăng qua các năm.Đây là lợi thế đối với Ngành Dược Việt Nam, vì với một nền kinh tế đang phát triển, giatăng sản xuất, đô thị hóa nhanh sẽ dẫn đên ô nhiễm gia tăng, gia tăng nhu cầu chăm sócsức khỏe, thu nhập bình quân đầu người tăng lên Từ đó sẽ gia tăng mức độ sẵn sàng chitrả cho các dịch vụ y tế, thuốc men Nhu cầu sử dụng dược phẩm gia tăng, thu hút nhiềucông ty mới ra nhập ngành Điều này tạo nên tính cạnh tranh vốn đã có sẵn trong ngành,gây áp lực cho các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành không chỉ về giá cả mà còn chấtlượng sản phẩm và cách thức phân phối tiện lợi tới khách hàng

Hệ thống phân phối Ngành Dược ở Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Nhà sản xuất

Nhà nhập khẩu 

Bệnh việnCông ty bán buônTrình dược viên

 Điểm bán lẻ 

Người tiêu dùng

Với kênh phân phối thuốc thông qua bệnh viện (ETC): Đây là kênh chủ lực mà tất cả cácnhà sản xuất, phân phối nhắm tới từ trước tới nay Thông qua đấu thầu cung cấp thuốccho các bệnh viện, lượng tiêu thụ lớn và ổn định, không có mặc cả giá, mức độ uy tín caovới các đơn thuốc được kê bởi các bác sỹ có chuyên môn bằng cấp, và là các cơ sở củanhà nước hoặc được nhà nước cấp phép hoạt động

Kênh phân phối qua các công ty bán buôn, đại lý (OTC): Số lượng khách hàng lớn, sảnphẩm được phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thống đại lý, nhà

8 Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019 – Tổng cục thống kê

T ốc độ tăng GDP các năm 2011-2019 lần lượt là: năm 2015 tăng 6,68%; năm 2016 tăng 6,21%; năm 2017 tăng 6,81%; năm 2018 tăng 7,08%; năm 2019 tăng 7,02%.

Trang 29

thuốc Tuy nhiên giá cả có điều chỉnh nhất định dễ gây lũng loạn thị trường, qua nhiềutrung gian giá thuốc lại bị đội lên Chưa kể tiềm ẩn nguy cơ thuốc giả gắn nhãn mác tung

ra thị trường gây tổn hại cho bản thân doanh nghiệp và người tiêu dùng

Bảng 1.4 So sánh hai kênh phân phối thuốc ETC và OTC

Chi phí

quản lý

Được chia sẻ bởi các nhà phân

Chi phí bán

hàng

Được chia sẻ bởi các nhà phân

Thu hồi

công nợ

Rủi ro công nợ chuyển cho nhà

Thu hồi vốn Thu hồi vốn chậm Rút ngắn vòng quay tiền mặt

Thị trường Ảnh hưởng mạnh bởi công ty

bán buôn

Công ty hoàn toàn làm chủ việc pháttriển thị trường Tăng mức độ ảnhhưởng trực tiếp của công ty tới cácnhà thuốc Giảm tầm ảnh hưởng củacác công ty bán buôn

Doanh thu Phụ thuộc doanh thu vào các

công ty bán buôn

Phụ thuộc doanh thu vào các điểm phân phối thuốc

Nguồn: Nhóm tự tổng hợp

Hiện nay kênh phân phối qua các đại lý nhà thuốc lại được các doanh nghiệp quan tâm

mở rộng, bởi sự tiện dụng về khả năng tiếp cận tới từng khách hàng Với một số lợi thếđược nêu ở Bảng 1.4, cùng với thói quen tiêu dùng của người Việt, ưu tiên sự thuận tiệnthay vì phải chờ đợi ở các cơ sở khám chữa bệnh, thì hệ thống phân phối OTC là hướng

đi rất tốt cho các doanh nghiệp Điều này tạo lợi thế cho các doanh nghiệp có hệ thốngphân phối rộng trên nhiều địa bàn, và các thương hiệu sản phẩm có uy tín sẽ được cânnhắc để lựa chọn khi so sánh với giá cả; nhưng lại gây khó khăn trong việc kiểm soát cácchi phí quản lý, chi phí bán hàng Các cơ quan bộ ngành cũng đang cố gắng kiểm soátchặt chẽ hệ thống phân phối thông qua các quy chế giám sát và các chế tài phạt vi phạmquản lý tốt kênh phân phối này Sự mở rộng và chuyển dịch giữa hai kênh phân phối này

Trang 30

giúp các doanh nghiệp dược tận dụng khai thác hết những khách hàng tiềm năng, linhhoạt phù hợp với thị hiếu mỗi phân khúc thị trường giúp hiệu quả kinh doanh đạt được tốtnhất.

III Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của Ngành Dược Việt Nam

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để đánh giá tác động của các yếu tố tác động tới khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp dược, có thể chia thành hai nhóm: nhóm các yếu tố bênngoài và nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Các yếu tố bên ngoài tác động đến khả năng sinh lợi đối với Ngành Dược là các yếu tốtồn tại khách quan và ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, bao gồm: Môi trường vĩ mô

và môi trường vi mô

Môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế: Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới có nhiều bất ổn như căng thẳng

thương mại giữa Mỹ - Trung, sự kiện Brexit, kinh tế Hồng Kông suy thoái vì biểu tình…,tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn đạt được kết quả ấn tượng, thuộc top các nền kinh

tế tăng trưởng cao nhất khu vực lẫn thế giới và vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%

- 6,8% Bên cạnh mức tăng trưởng GDP, nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam vẫn duy trì sự

ổn định Dù còn nhiều yếu tố, nguyên nhân gây tăng chỉ số lạm phát như tăng giá tiêudùng đối với một số mặt hàng thực phẩm, dịch vụ ăn uống, đồ uống, dịch vụ giao thôngcông cộng, du lịch, giá nhiên liệu, giá dịch vụ y tế, chi phí lao động Tuy nhiên, Việt Namvẫn có thể đảm bảo chỉ số giá tiêu dùng cũng như mức lạm phát cả năm nằm trong tầmkiểm soát Theo số liệu của Tổng cục thống kê tình hình kinh tế xã hội năm 20199, lạmphát dưới 3% và đây cũng là năm thứ tư liên tiếp Việt Nam kiểm soát lạm phát dưới 4%,dân số tiếp tục tăng khoảng 0,9%, đạt 96,48 triệu người, trở thành quốc gia đông dân thứ

14 trên thế giới, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á sau Indonesia, Philippines, thu nhậpbình quân đầu người hiện khoảng 4,2 triệu đồng Năm 2019 cũng là năm Việt Nam chứng

9Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019 của Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn

Trang 31

kiến nhiều sự kiện quan trọng và nổi bật diễn ra như việc ký kết Hiệp định Thương mại tự

do, Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU)

Năm 2020, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP 6,8%, tương đương năm 2019 Tuynhiên, thời gian vừa qua do môi trường kinh tế quốc tế nhiều biến động và tình hình dịchbệnh Covid-19 gây ra Tại phiên thảo luận Báo cáo kinh tế xã hội năm 2019 và kế hoạchnăm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 15/05/2020, Chính phủ đề xuất mục tiêutăng trưởng GDP năm nay ở mức 5% Bên cạnh đó, đã nhiều tổ chức quốc tế hạ mức dựbáo tăng trưởng Việt Nam năm nay, như: Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) là4,9%, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF) là 2,7%, Tập đoàn xếphạng tín dụng Fitch Ratings là 3,3%, Ngân hàng Phát triển châu Á (The AsianDevelopment Bank - ADB) là 4,8% Đây sẽ là tốc độ tăng trưởng hàng năm thấp nhất kể

Hình 1.7: Dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2020

Nguồn: Worldbank, ADB, IMF, Fitch Ratings

Đối với Ngành Dược Việt Nam thì theo báo cáo quý 4/2019 của IQVIA, giá trị thị trườngdược phẩm Việt Nam đạt 103 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 13% Thị trường dược phẩmViệt Nam hiện đứng thứ hai tại Đông Nam Á, là một trong 17 nước xếp vào nhóm có

Trang 32

mức tăng trưởng Ngành Dược cao nhất khu vực Theo số liệu thống kê của Cục Quản lýDược đến 16/05/2019, Việt Nam có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và

224 cơ sở sản xuất nhà máy trong nước đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuấtthuốc) Tình hình sản xuất dược phẩm trong nước đến nay chỉ đáp ứng được khoảng52,5% nhu cầu dược phẩm trong nước, số còn lại phải thông qua nhập khẩu Điều nàycho thấy các doanh nghiệp trong Ngành Dược chưa khai thác được hết được thị trườngtrong nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập, gia tăng tính cạnhtranh

Yếu tố chính trị, pháp luật: Dược phẩm là loại hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp

đến sưc khỏe, tính mạng con người nên được chính phủ quản lý rất chặc chẽ Những nămgần đây rất nhiều văn bản pháp lý được ban hành để quản lý Ngành Dược như: Quy định

về thực hành sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Quy định về chất lượng thuốc,nguyên liệu làm thuốc; Quy định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền; Quy định điềukiện kinh doanh Ngành Dược; Quy định về ổn định giá; Quy định nguyên tắc sản xuấtthuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuấtthuốc; Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Chính sách chất lượng thuốc trong bảo quản và phânphối,… Ngoài ra, theo quy định của Bộ Y tế về điều kiện bắt buộc trong sản xuất kinhdoanh Ngành Dược là nhà máy sản xuất phải đạt chứng nhận sản xuất thuốc tốt của tổchức Y tế Thế giới (GMP - WHO), GSP - WHO, GLP - WHO Đối với các công ty phânphối dược phải đạt chứng nhận GDP - WHOvà nhà thuốc phải đạt GPP-WHO Việc đạtđược các tiêu chuẩn này là thách thức đối với các doanh nghiệp dược và nó cũng là ràocản cho các doanh nghiệp mới muốn gia nhập ngành

Ngoài ra, các quy định chính sách quản lý về chất lượng và giá trong Ngành Dược cũng

là yếu tố tác động mạnh tới kết quả hoạt động của Ngành Dược bởi tính đặc thù ngành.Theo Vietnam Report, dù Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lýNgành Dược về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc… Tuy nhiên, các quy định pháp lý

về ngành chưa thay đổi kịp theo biến động của thị trường, đang trong quá trình xây dựng

Trang 33

và hoàn thiện còn nhiều kẽ hở trong quản lý chất lượng, giá thuốc và quy trình đấu thầuthuốc tại các bệnh viện.

Yếu tố công nghệ: Ngành Dược là ngành mà doanh nghiệp nào có khả năng nghiên cứu

và đầu tư vào ứng khoa học công nghệ hiện đại sẽ tạo ưu thế vượt trội về năng lực sảnxuất và chất lượng sản phẩm Do vậy, để nâng cao lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp dượccần thường xuyên tìm hiểu nắm bắt thông tin, nghiên cứu cập nhật công nghệ hiện đạinhằm tăng năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

Yếu tố văn hoá xã hội: Tại Việt Nam, người tiêu dùng có tâm lý chuộng hàng hóa ngoại,

đây là một trong những trở ngại đối với các doanh nghiệp dược khi cố gắng nâng cao chấtlượng sản phẩm thuốc nhưng vẫn bị người tiêu dùng từ chối Bởi vì trong tiềm thức vàthói quen tiêu dùng thuốc của người Việt thì “thuốc đắt là thuốc tốt” Do đó, đối vớingười tiêu dùng Việt Nam, sản phẩm thuốc nhập ngoại chiếm ưu thế hơn, mặc dù giá cảcao hơn nhiều so với các sản phẩm thuốc nội địa Có thể nói, tâm lý sính hàng nhập ngoại

là rào cản lớn cho các sản phẩm thuốc nội địa phát triển Tuy nhiên, theo Tổng cục thống

kê, số liệu thống kê năm 2018 về dân số nông thôn tại Việt Nam là 60,836 triệu người,chiếm 63,05% tổng dân số, phần lớn có mức sống thấp và nhu cầu cao đối với các sảnphẩm thuốc giá thành rẻ Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược Việt Nam

mở rộng thị trường ở khu vực nông thôn Hơn nữa, đời sống kinh tế và trình độ dân trícủa Việt Nam dần được nâng cao, người dân ngày càng có ý thức chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe hơn, điều này dự báo những cơ hội phát triển mạnh mẽ cho Ngành Dược trong thờigian tới

Yếu tố tự nhiên: Việt Nam là quốc gia có vị trí tự nhiên thuận lợi, cùng với điều kiện khí

hậu thích hợp đã tạo điều kiện cho hệ sinh thái phát triển nguồn dược liệu phong phú và

đa dạng Tiềm năng to lớn về tài nguyên dược liệu trong nước đã tạo cơ hội thuận lợi chocác doanh nghiệp dược khai thác, phát triển các vùng trồng dược liệu phong phú nhằmcung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các loại thuốc đông dược Với chiều dài bờbiển hơn 3.260 km, nguồn tài nguyên sinh vật biển nhiệt đới phong phú đa dạng, môi

Trang 34

trường biển cung cấp các hoạt chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học cao, tạo điều kiệncho các doanh nghiệp dược phát triển các sản phẩm thuốc sinh học tân dược phục vụngười dân trong nước và quốc tế.

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Các yếu tố môi trường vi mô thuộc môi trường cạnh tranh ngành tác động trực tiếp đếnhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo Michael Porter10 trong

mô hình 5 áp lực cạnh tranh mà doanh nghiệp đối mặt bao gồm: (1) Sự cạnh tranh giữacác đối thủ hiê ̣n tại trong ngành; (2) Nguy cơ thâm nhâ ̣p của các đối thủ tiềm năng; (3)Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế; (4) Sức mạnh mă ̣c cả của khách hàng; (5) Sứcmạnh mă ̣c cả của nhà cung cấp

Hình 1.8 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Các yếu tố bên trong là các yếu tố nội lực của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp bao gồm: năng lực quản lý điều hành của Ban lãnh đạodoanh nghiệp; chất lượng nguồn nhân lực; năng lực tài chính; năng lực liên kết và hợp tác

10 Michael Porter: Nhà kinh tế học người Mỹ, cha đẻ của Lý thuyết lợi thế cạnh tranh

Ngày đăng: 14/12/2021, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.12 So sánh lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của DHG - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 2.12 So sánh lợi nhuận và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của DHG (Trang 8)
Bảng 2.20 Dự phóng tăng trưởng doanh thu thuần 80 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.20 Dự phóng tăng trưởng doanh thu thuần 80 (Trang 10)
Hình  1.1 Chi tiêu tiền thuốc Việt Nam dự báo đến năm 2024 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
nh 1.1 Chi tiêu tiền thuốc Việt Nam dự báo đến năm 2024 (Trang 16)
Hình  1.2 Sản lượng tiêu thụ dược phẩm của Việt Nam dự báo đến năm 2023 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
nh 1.2 Sản lượng tiêu thụ dược phẩm của Việt Nam dự báo đến năm 2023 (Trang 17)
Bảng 1.1 Kim ngạch các thị trường xuất khẩu dược của Việt Nam năm 2015 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 1.1 Kim ngạch các thị trường xuất khẩu dược của Việt Nam năm 2015 (Trang 17)
Bảng 1.2 Sản phẩm chính của một số công ty sản xuất dược trong nước - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 1.2 Sản phẩm chính của một số công ty sản xuất dược trong nước (Trang 18)
Hình 1.3 Tổng chi phí nhập khẩu thuốc của Việt Nam qua các năm - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 1.3 Tổng chi phí nhập khẩu thuốc của Việt Nam qua các năm (Trang 20)
Hình 1.5 Giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm và Tốc độ tăng trưởng 2015-2019 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 1.5 Giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm và Tốc độ tăng trưởng 2015-2019 (Trang 25)
Hình 1.6 Tỷ trọng giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm 2019 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 1.6 Tỷ trọng giá trị nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm 2019 (Trang 26)
Bảng 1.4 So sánh hai kênh phân phối thuốc ETC và OTC - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 1.4 So sánh hai kênh phân phối thuốc ETC và OTC (Trang 29)
Hình 1.8 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 1.8 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 34)
Hình 1.9 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) các công ty Ngành Dược trong - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 1.9 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) các công ty Ngành Dược trong (Trang 38)
Bảng 2.1 Các yếu tố rủi ro của DHG - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 2.1 Các yếu tố rủi ro của DHG (Trang 48)
Hình 2.1 Doanh thu thuần các công ty Ngành Dược Việt Nam năm 2019 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 2.1 Doanh thu thuần các công ty Ngành Dược Việt Nam năm 2019 (Trang 50)
Hình 2.2 Lãi trước thuế các công ty Ngành Dược Việt Nam năm 2019 - Phân tích công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 2.2 Lãi trước thuế các công ty Ngành Dược Việt Nam năm 2019 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w