1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÔNG TY cổ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET AIR

57 657 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷtrọng lớn vào mức tăng trưởng chung như: bán buôn và bán lẻ đạt mức tăng 8,36% so vớinăm trước; dịch vụ lưu trú và ăn uống có mức tă

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGAN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

Môn HọcĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

BÀI TIỂU LUẬNPHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET AIR

GVHD: ThS Trần Tuấn Vinh Nhóm: 06

Lớp: D01

TP Hồ Chí Minh, tháng 10/2018

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

Biểu đồ 1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2011 – 2017 2

Biểu đồ 1.2 ICOR của nền kinh tế giai đoạn 2011 – 2017 5

Biểu đồ 1.3 Xu hướng chi tiêu của người dân Việt Nam QI,II/2018 8

Biểu đồ 2.1 Mô hình MP ngành hàng không tại Việt Nam 13

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty VietJet Air 16

Biểu đồ 3.2 Mức độ sử dụng hàng không giá rẻ 19

Biểu đồ 3.3 Doanh thu và EBIT (2013-2016) + Tỷ trọng doanh thu (2016) của VJC 34

Biểu đồ 3.4 Giá bình quân 1 dặm bay của 1 số hãng so với VJC năm 2012 35

Biểu đồ 3.5 Thị phần cùa Vietnam Airlines và VietJet Air giai đoạn 2012-2017 36

Biểu đồ 3.6 Kết quả kinh doanh VietJet Air 2014-QI/2018 37

Biểu đồ 3.7 Giá nhiên liệu Jet kerosene Singapore tăng trở lại so với đầu năm 2016 38

Biểu đồ 3.8 Số lượng hành khách hàng không nội địa năm 2012-2015 43

Biểu đồ 3.9 Một số thông số hoạt động + Quy mô đội bay của VJC 44

Biểu đồ 3.10 Cơ cấu doanh thu hoạt động cốt lõi VJC 2015-2018F 44

DANH MỤC ĐỒ THỊ Bảng 3.1 Thông tin cơ bản về VietJet 14

3

Trang 4

Bảng 3.2 Mô hình kinh doanh của LCC 20 Bảng 3.3 Doanh thu, lợi nhuận VJC năm 2017 so với năm trước và kế hoạch 32 Bảng 3.4 Tỷ lệ sở hữu của Ban lãnh đạo VJC tính tới tháng 06/2018 33

Trang 5

1 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ VĨ MÔ VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ PHÁP LUẬT 1.1 Các yếu tố chính trị

Việt Nam là một trong những quốc gia có tình hình chính trị, an ninh trật tự khá ổnđịnh Theo công bố Báo cáo Chỉ số hòa bình toàn cầu 2018 của Viện Nghiên cứu Quốc tế

về Kinh tế và hòa bình (IEP), Việt Nam được xếp hạng 60 (với chỉ số hòa bình tổng thể là1.905) xếp trên cả Mỹ, Pháp, Trung Quốc Hoạt động của các cơ quan chính quyền đảmbảo không có xung đột đã tạo ra các điều kiện cơ bản cho sự ổn định chính trị và kinh tế

vĩ mô, nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao và thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài

Chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế thông qua việc ký kết nhiều hiệp định quantrọng đã góp phần giúp Việt Nam thu hút được nhiều sự quan tâm, đầu tư từ những nhàđầu tư quốc tế trong nhiều lĩnh vực quan trọng như kinh tế, giáo dục,…

Những cuộc cải cách hành chính, cải cách thể chế đang dần được cải thiện trongtoàn hệ thống chính trị của đất nước đã góp phần giảm bớt những thủ tục hành chínhphức tạp, rườm rà; đem lại thuận lợi cho cả người dân và các doanh nghiệp trong vàngoài nước

Tuy nhiên, một trong những vấn đề mà xã hội quan tâm hiện nay chưa được giảiquyết triệt để đó chính là vấn nạn tham nhũng Theo xếp hạng của tổ chức minh bạchquốc tế (TI), Việt Nam xếp thứ 107/180 về mức độ minh bạch toàn cầu Chính phủ đãđưa ra và thực thi rất nhiều biện pháp, thế nhưng hiệu quả đạt được chưa cao Điều nàyphần nào đã gây nên khá nhiều cản trở cho sự phát triển kinh tế nước ta

1.2 Các yếu tố kinh tế vĩ mô

Năm 2017, kinh tế thế giới phục hồi tốt hơn, tăng trưởng kinh tế ước đạt 3,6%(cao hơn 0,5 điểm % so với năm 2016) nhờ sự gia tăng đầu tư, thương mại và sản xuấtcông nghiệp Các nền kinh tế chủ chốt đều có sự phục hồi vững chắc đóng vai trò dẫn dắttăng trưởng kinh tế toàn cầu Trong 6 tháng đầu năm 2018, kinh tế toàn cầu vẫn tăngtrưởng tương đối, phản ánh đà phục hồi ở các nền kinh tế phát triển cũng như thị trườngmới nổi Các hoạt động sản xuất khả quan, thương mại toàn cầu tiếp tục cải thiện, cùngvới giá cả hàng hóa dần hồi phục là những động lực hỗ trợ đáng kể cho tăng trưởng kinh

tế toàn cầu Tuy nhiên, những trở ngại mang tính cơ cấu bao gồm sự bất định về chínhsách tăng lên, tiến trình tự do hóa thương mại chậm lại có thể cản trở dòng luân chuyểnhàng hóa quốc tế, tác động tiêu cực đến kinh tế và thương mại toàn cầu Đặc biệt, chiếntranh thương mại giữa hai cường quốc hàng đầu Mỹ - Trung thời gian gần đây đã làm ảnhhưởng không nhỏ đến nền kinh tế thế giới

1.2.1 Các chỉ số vĩ mô

1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế (GDP)

5

Trang 6

Mặc dù bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trải qua một số biến động, nhưng nhìnchung, kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá ổn định Bình quân, giai đoạn 2010-2016, GDPcủa Việt Nam tăng trưởng 6%/năm, cao hơn mức tăng trưởng GDP toàn cầu 2-4% Theonhận định của Bloomberg, với tốc độ tăng trưởng này, Việt Nam nằm trong số những nềnkinh tế phát triển nhanh nhất thế giới.

Cùng với đà hồi phục của thế giới, kinh tế Việt Nam cũng ghi nhận nhiều dấu hiệukhả quan GDP 2017 ước tăng 6,81%, vượt mục tiêu đề ra 6,7% và cao hơn mức tăng củacác năm 2011-2016 nhờ sự cải thiện mạnh về tổng cung của nền kinh tế Nông nghiệpphục hồi mạnh mẽ sau những ảnh hưởng nặng nề của thiên tai năm 2016 Ngoài ra, xuhướng chuyển đổi trong nội bộ ngành, theo hướng đầu tư vào những sản phẩm có giá trịkinh tế cao đã mang lại hiệu quả Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành côngnghiệp tăng 7,85%, cao hơn mức tăng 7,06% của năm 2016 Riêng khai khoáng giảm7,1%, đây là mức giảm sâu nhất từ năm 2011 trở lại đây Ngành xây dựng duy trì tăngtrưởng khá với tốc độ 8,7% Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷtrọng lớn vào mức tăng trưởng chung như: bán buôn và bán lẻ đạt mức tăng 8,36% so vớinăm trước; dịch vụ lưu trú và ăn uống có mức tăng trưởng khá cao 8,98%; hoạt động tàichính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,14%; kinh doanh bất động sản tăng 4,07%

GDP tăng trưởng ở mức cao và ổn định chứng tỏ kinh tế Việt Nam đang bước vàochu kỳ tăng trưởng tốt Đây là cơ sở quan trọng thúc đẩy mọi ngành nghề sản xuất, thuhút dòng vốn đầu tư chảy vào nền kinh tế Đồng thời nâng cao phúc lợi và mọi mặt đờisống

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Biểu đồ 1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2011 - 2017

Một trong những hệ quả tích cực của tăng trưởng kinh tế ổn định là cải thiện thunhập bình quân đầu người Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9nghìn tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 53,5 triệu đồng/năm (tương đương2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016) Theo báo cáo tổng quan Việt Nam 2035

Trang 7

của bộ kế hoạch đầu tư và World Bank, quy mô nền kinh tế Việt Nam hiện tại ước đạt

200 tỉ USD sẽ đạt khoảng gần 1.000 tỉ USD vào năm 2035 Dự kiến trên một nửa dân sốViệt Nam sẽ gia nhập tầng lớp toàn cầu với mức tiêu dùng > 15 USD/ngày

Mức sống người dân đang ngày càng được nâng cao, đi kèm với đó, sự quan tâmcủa người dân về việc đảm bảo các nhu cầu cuộc sống, dịch vụ thiết yếu sẽ ngày càngđược chú trọng hơn

1.2.1.2 Lạm phát

Lạm phát tổng thể năm 2017 ước tăng khoảng 3% so với năm 2016, là năm thứ 4liên tiếp lạm phát duy trì ở mức thấp dưới 5% cho thấy nền tảng ổn định vĩ mô đang đượcthiết lập rõ nét

Chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng thấp và ổn định giúp Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

có thể tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ, giảm lãi suất cho vay, giúp các doanh nghiệptiết kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành, kích thích sức mua tăng Nó sẽ có hiệu ứng tốtcho nền kinh tế như một hình thức kích thích sản xuất và kích cầu tiêu dùng

Tuy nhiên, trong quý 02/2018, lạm phát đảo chiều và tăng nhanh Lũy kế 6 thángđầu năm, CPI đã tăng 3,29% so với cùng kì năm trước, đặt nặng áp lực kiểm soát vào 6tháng cuối năm trong bối cảnh xuất hiện ngày càng nhiều rủi ro vĩ mô

Dự đoán trong 6 tháng cuối năm, kịch bản thứ nhất, nhiều khả năng giá xăng dầu

và giá thịt lợn không tiếp tục tăng mà chỉ neo ở mức cao như hiện nay và lạm phát tổngthể tăng trung bình 0,14%/tháng Lạm phát trung bình của cả năm sẽ ở mức 3,4-3,5%.Kịch bản thứ hai được giả định giá xăng dầu và giá thịt lợn vẫn tiếp tục tăng mạnh và lạmphát tổng thể tăng trung bình 0,37%/tháng, tương đương với mức tăng trong 6 tháng đầunăm, khi đó lạm phát trung bình cả năm sẽ ở mức 3,8-3,9%

1.2.1.3 Lãi suất

Năm 2012, lạm phát giảm từ mức 20% xuống còn dưới 7%, nền kinh tế dần ổnđịnh, lãi suất cho vay giảm chỉ còn 12-13% Đến cuối năm, lãi suất cho vay được điềuchỉnh chỉ còn 8-11,5%/năm (trung dài hạn) và giảm nhẹ trong năm 2014 và 2015 Trongnăm 2016, lãi suất cho vay vẫn có sự ổn định và tiếp tục giữ vững ở năm 2017, lãi suấtcho vay ở mức 10-11%/năm Năm 2018 đón nhận sự điều chỉnh tăng lãi suất của Cục dựtrữ Liên Bang Mỹ (FED) sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến mặt bằng lãi suất của Việt Nam

1.2.1.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Khối FDI chiếm tỷ trọng và đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam Nhìnchung, các năm qua, FDI tăng về cả nguồn vốn đăng ký, giải ngân lẫn số dự án Xét về cơcấu, FDI của Việt Nam phần lớn đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore Tính đến20/08/2018, tổng vốn đầu tư có yếu tố nước ngoài (bao gồm FDI) đăng ký đạt trên 24,3 tỷ

7

Trang 8

USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ Niềm tin của các nhà đầu tư ngoại tiếp tục được khẳngđịnh khi mà nhiều tổ chức quốc tế đánh giá cao triển vọng phát triển của Việt Nam.

1.2.1.5 Các chỉ số vĩ mô khác

Cán cân thương mại

Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng theo từngnăm Trước kia, Việt Nam có cán cân thương mại thâm hụt kéo dài nhưng trong nhữngnăm gần đây cán cân dần được cân bằng trở lại

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2017 ước tính đạt 213,77 tỷ USD, tăng 21,1%

so với năm trước, đây là mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua Kim ngạch hàng hóanhập khẩu năm 2017 ước tính đạt 211,1 tỷ USD, tăng 20,8% so với năm 2016. Tính đếnhết ngày 15/5/2018, kim ngạch xuất khẩu đạt 82,63 tỷ USD, tăng 18,7%; kim ngạch nhậpkhẩu đạt 80,11 tỷ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2017

Nợ xấu

Theo đánh giá mới đây của Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia (NFSC), chấtlượng tài sản hệ thống tổ chức tín dụng đã được cải thiện Theo đó, tỷ lệ nợ xấu của hệthống TCTD cuối năm 2017 khoảng 9,5%, giảm mạnh so với mức 11,9% cuối năm 2016,chủ yếu do các khoản nợ xấu tiềm ẩn trong nợ cơ cấu lại, trái phiếu doanh nghiệp và cáckhoản phải thu bên ngoài khó thu hồi giảm

Năm qua, quá trình xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng được đẩy nhanh hơn,đặc biệt trong những tháng cuối năm Các TCTD hạn chế chuyển nợ sang VAMC, xử lý

nợ xấu qua các hình thức như bán nợ, phát mại tài sản đảm bảo, sử dụng dự phòng rủi ro

và các hình thức khác được đẩy mạnh hơn Vào ngày 21/6/2017, Quốc hội chính thứcthông qua Nghị quyết xử lý nợ xấu, áp dụng từ 15/8/2017 Những nút thắt về xử lý nợxấu đặc biệt là tài sản đảm bảo chính thức được tháo gỡ Đây là dấu hiệu tích cực cho hệthống ngân hàng Việt Nam

ICOR

Theo khái niệm do Tổng cục Thống kê đưa ra: “ICOR là một trong những chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế, phản ánh cần bao nhiêuđồng vốn đầu tư thực hiện tăng thêm để tăng thêm 1 đồng tổng sản phẩm trong nước(GDP)” Chỉ số ICOR thấp giúp thu hút dòng vốn đầu tư vào nền kinh tế bởi mức sinh lợicao hơn trên vốn bỏ ra

Hệ số ICOR năm 2017 đạt 4,93, thấp hơn so với năm 2016 là 5,15 Mặc dù có thểbiến động lên xuống do nhiều yếu tố tác động, nhưng rõ ràng đường xu hướng ICORgiảm xuống Điều này phản ánh hiệu quả đầu tư của nền kinh tế đang dần được cải thiện

Trang 9

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Biểu đồ 1.2 ICOR của nền kinh tế giai đoạn 2011 - 2017

1.2.2 Các chính sách kinh tế, pháp luật

Chính sách tiền tệ tiếp tục được điều hành linh hoạt, cân đối giữa mục tiêu ổn định

vĩ mô và tăng trưởng kinh tế; thực hiện đồng bộ, linh hoạt các công cụ để ổn định thịtrường tiền tệ, góp phần kiểm soát lạm phát; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức tín dụnggiảm lãi suất cho vay và tăng cường khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế; điềuhành linh hoạt công cụ lãi suất và ổn định tỷ giá, thị trường ngoại tệ Môi trường đầu tưkinh doanh của Việt Nam tăng 14 bậc, năng lực cạnh tranh quốc gia tăng 5 bậc, chỉ số đổimới sáng tạo GII tăng 12 bậc Năm 2018, NHNN sẽ tiếp tục kiên định với mục tiêu kiểmsoát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý đảm bảo antoàn hoạt động của hệ thống, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối Điều hành chính sáchtiền tệ nhằm ổn định lạm phát phù hợp với mục tiêu 4% trong năm 2018 trong điều kiệngiá hàng hóa thế giới, đặc biệt là giá dầu mỏ biến động và có rủi ro tăng; tiếp tục xuhướng tăng trưởng nhờ hoạt động thu hút vốn FDI, FII mạnh mẽ; cộng hưởng với việcbán vốn nhà nước đang diễn ra thuận lợi; tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp với cân đối

vĩ mô, diễn biến lạm phát và thị trường tiền tệ NHNN tiếp tục điều hành linh hoạt tỷ giátrung tâm trên cơ sở bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ trong và ngoài nước với mụctiêu chính sách tiền tệ, ổn định thị trường ngoại tệ, từ đó tạo điều kiện để tăng dự trữngoại hối nhà nước khi thị trường thuận lợi Tăng cường phối hợp với chặt chẽ với cácchính sách vĩ mô khác, đặc biệt là chính sách tài khóa, góp phần nâng cao hiệu quả thựcthi

Cũng trong bối cảnh đó, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ vềcác giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, NHNN Việt Nam đã thực hiện đồng

bộ các giải pháp điều hành, tiếp tục chủ động điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, thựchiện các nghị quyết của Chính phủ, các bộ, ban, ngành triển khai đồng bộ các giải pháp

9

Trang 10

để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Kết quả, chính sách tiền tệ đã góp phần hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế năm 2017 đạt 6,81%, cao nhất trong 10 năm.

Ngoài ra, Việt Nam cần coi trọng chính sách kết nối doanh nghiệp FDI với doanhnghiệp trong nước để khắc phục các nhược điểm tác động lan tỏa của doanh nghiệp FDItrong hạn chế phát triển công nghiệp hỗ trợ, tham gia chuỗi giá trị cung ứng toàn cầu.Thu hút FDI từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đôi khi được coi trọng hơn vốn đầu tư từcác tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới trong ngành, đặc biệt, lĩnh vực công nghệ cao cóthể tạo ra các sản phẩm mới có giá trị gia tăng lớn và chất lượng cao, có sức cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Liên hệ với VietJet Air

Nền kinh tế tăng trưởng, GDP giữ ở mức cao và ổn định; lạm phát được cố gắngkiềm chế ở mức thấp…, những khởi sắc của nền kinh tế giúp mức sống của người dânđược cải thiện một cách đáng kể, thu nhập tăng, mong muốn chất lượng cuộc sống ngàycàng được nâng cao Cùng với đó, nền kinh tế hưng thịnh tất yếu sẽ giúp cho từng tế bào– các doanh nghiệp có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển Bối cảnh nền kinh tế sôiđộng vài năm trở lại đây từ khi VietJet khởi động chuyến bay đầu tiên là chất xúc táctuyệt vời, một trong những yếu tố gián tiếp giúp công ty liên tục ghi nhận sự tăng trưởngvượt bật

Bên cạnh đó, VietJet còn được hưởng chính sách ưu đãi thuế, theo đó công ty đượcmiễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm 2014-2015 và giảm 50% số thuế phải nộpcho 3 năm tiếp theo (năm 2016, 2017 và 2018) Chủ trương đầu tư phát triển hạ tầng cơ

sở cho ngành hàng không của Chính phủ là một nhân tố thuận lợi cho kế hoạch phát triểnkinh doanh của công ty

Là một công ty cổ phần đại chúng hoạt động trong lĩnh vực hàng không, hoạt độngkinh doanh của VJC bị kiểm soát rất chặt chẽ bởi các quy định pháp luật, trong đó trọngyếu là Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam vàcác văn bản pháp luật khác liên quan đến các ngành nghề hoạt động của công ty Giấyphép hoạt động của công ty phải đảm bảo tuân thủ liên tục với các quy tắc và quy địnhpháp luật, bao gồm cả các quy tắc và quy định mới có thể sẽ được thông qua trong tươnglai

Hiện nay hệ thống pháp luật của nước ta chưa ổn định và nhất quán, các văn bảnhướng dẫn thi hành vẫn chưa hoàn chỉnh và đang trong giai đoạn hoàn thiện nên khảnăng còn nhiều sửa đổi, bổ sung có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.Việc thay đổi về luật định có thể tác động bất lợi đến chi phí, tính linh hoạt, chiến lượctiếp thị, mô hình kinh doanh và khả năng mở rộng hoạt động của công ty Do vậy, để hạnchế tối đa những rủi ro phát sinh liên quan đến yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động,công ty cần theo dõi, nghiên cứu và cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt

Trang 11

động của mình, đồng thời tham khảo và sử dụng dịch vụ tư vấn đối với những vấn đềpháp lý nằm ngoài khả năng của công ty, đóng góp vào chương trình tham gia công ướcCape Town về ngành hàng không của Việt Nam.

Dự báo kinh tế giai đoạn tới

Kinh tế trong nước giai đoạn 2016-2018 đã được cải thiện, đạt mức tăng trưởngkhá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng trưởng xuất khẩu vàđầu tư trực tiếp nước ngoài đạt mức kỷ lục Tính chung cả giai đoạn 2016-2020, dự kiếntăng trưởng GDP bình quân có thể đạt 6,71% (mục tiêu từ 6,5-7%) Kinh tế Việt Namnăm 2019 được dự báo sẽ tiếp tục hưởng lợi nhờ triển vọng lạc quan về tăng trưởng kinh

tế và thương mại toàn cầu, các yếu tố tích cực nội tại như môi trường kinh tế vĩ mô ổnđịnh hơn, niềm tin vào cải cách môi trường đầu tư kinh doanh ít nhiều được củng cố.Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, kinh tế thế giới dự kiến đạt đỉnh phục hồi vào năm

2018 và 2019, sau đó có thể giảm tốc dần Tuy nhiên, Bộ Kế hoạch & Đầu tư cũng chỉ ranhiều thách thức cần phải lưu tâm, theo dõi sát Với độ mở lớn cùng tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, dự báo kinh tế Việt Nam sẽ chịu tác động đan xennhiều mặt bởi các diễn biến kinh tế quốc tế Đồng thời, với quy mô kinh tế nhỏ, việc ứngphó với các biến động trong tương lai của Việt Nam có thể sẽ gặp khó khăn hơn bởi dưđịa tài chính, tiền tệ hạn hẹp

1.2.3 Lối sống xã hội

Dân số đông, thu nhập bình quân đầu người đang tăng cao, nền kinh tế chuyểnbiến tích cực cùng sự phát triển của mạng lưới viễn thông, công nghệ là những yếu tốthúc đẩy thị trường thay đổi, tác động đến hành vi mua sắm và tiêu dùng của người tiêudùng Việt Nam Thời gian qua, công nghệ phát triển đã mang đến cho người dân nhiềutrải nghiệm mới và nhiều sự lựa chọn hơn trong việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ

Nhu cầu nâng tầm cuộc sống: tầng lớp trung lưu tại Việt Nam được dự đoán sẽ đạt

30 triệu người vào năm 2020 Khi dân số giàu lên họ sẽ mong muốn được trải nghiệmnhững thương hiệu mới mà trước đây họ chưa có khả năng trải nghiệm để “tự thưởng chobản thân” Nghiên cứu của Nielsen chỉ ra rằng, 3/4 người Việt có khả năng chi tiêu thoảimái và sẵn sàng mua sắm khi họ cảm thấy thích Điều này thể hiện rõ qua sự tăng trưởngmạnh mẽ của các ngành hàng cao cấp

Hòa cùng với sự phát triển của thế giới, ngày nay, cách sống và xu hướng tiêudùng của đông đảo người dân dần thay đổi, hiện đại, tiện lợi và yêu cầu ngày càng khắtkhe hơn Quan niệm mua sắm cũng thoáng hơn khi họ mạnh tay chi nhiều tiền vào nhữngsản phẩm, dịch vụ tốt nhất Xu hướng chuyển dịch từ các phương tiện giao thông đường

bộ truyền thống sang các phương tiện khác tiện lợi hơn đang ngày càng được đẩy mạnh

Di chuyển bằng máy bay giúp tiết kiệm được nhiều thời gian khi di chuyển nhữngquãng đường xa trong nước và đi nước ngoài Việc lựa chọn đi lại bằng máy bay hơn là

11

Trang 12

các phương tiện khác là do đặc điểm địa hình của Việt Nam, vốn làm cho việc đi lại giữacác thành phố chính như từ TP.Hồ Chí Minh tới Hà Nội tốn khá nhiều thời gian, đi lạibằng đường bộ hay đường mất tới hơn 30 giờ trong khi đi bằng đường không chỉ mấtkhoảng 2 giờ Trong khi đó giá vé của các phương tiện vận chuyển khác nhau là tươngđương nhau, với giá vé tàu hoả đắt nhất và giá vé đi lại bằng xe buýt chỉ thấp hơn giátrung bình của phương tiện vận chuyển máy bay.

Nguồn: Nielsen

Biểu đồ 1.3 Xu hướng chi tiêu của người dân Việt Nam QI,II/2018

Hơn nữa, do cư dân thành thị có mức thu nhập cao hơn mức trung bình và thường

cư trú tại khu vực gần với sân bay hơn là các cư dân nông thôn, dẫn đến nhu cầu đi lạicho hoạt động du lịch tăng Nhiều danh lam thắng cảnh mới được đưa vào khai thác trênnhiều địa phương cũng khuyến khích sự phát triển của du lịch kéo theo sự tăng trưởngngành hàng không

Không những thế, thời kì hội nhập quốc tế nên việc ra nước ngoài du học và làmviệc là khá phổ biến buộc phải sử dụng đến cách di chuyển bằng đường hàng không, làmcho dịch vụ ngành hàng không tăng lên

1.2.4 Xu hướng công nghệ

Thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng 4.0).Nhiều thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến sẽ được áp dụng trực tiếp vào quy trìnhhoạt động của các công ty, giúp người dân thuận tiện và tiết kiệm hơn trong việc sử dụngcác dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ Dự báo trong những năm tới, năng lực sản xuất của

xã hội sẽ tăng lên Các doanh nghiệp cần trang bị thiết bị kỹ thuật hiện đại, đẩy nhanh tốc

độ cũng như tiết kiệm chi phí

Trang 13

2 PHÂN TÍCH NGÀNH THEO MÔ HÌNH MP

 Chi phí đầu tư rất lớn

- Đặc thù ngành hàng không phải đầu tư lớn vào tài sản cố định Việc thành lập mộthãng hàng không đòi hỏi nguồn lực rất lớn cả về tài chính, công sức, thời gian…Ngoài ra, thời gian để đầu tư ban đầu cho một hãng vận tải hàng không là tươngđối dài, đòi hỏi các doanh nghiệp mới phải có đội bay, phi hành đoàn và nhân viên

có kinh nghiệm bay

- Thêm vào đó, các hãng hàng không thường có quy mô rất lớn so với các doanhnghiệp khác, là bộ mặt của quốc gia (nếu là hãng hàng không quốc gia) hoặc cáctập đoàn lớn (nếu là hãng tư nhân)

- Chi phí cố định của các hãng hàng không bao gồm tiền thuê, mua máy bay, tiền trảlãi vay, chi phí nhân công hàng nghìn người, chi phí an ninh… đây là những chiphí rất lớn mà các hãng luôn phải trả đủ bất kể tình hình làm ăn có thuận lợi haykhông

 Quy trình cấp phép nghiêm ngặt cho các hãng hàng không mới tại Việt Nam:nhiều khi mất cả năm trời chuẩn bị mà chưa xin được giấy phép hoạt động Dohiện tại cơ sở hạ tầng sân bay đều đã quá tải, Bộ Giao Thông Vận Tải hiện rất chặtchẽ trong khâu cấp phép bay đối với doanh nghiệp mới, điền hình như VietstarAirlines, Bộ Giao Thông Vận Tải đã có thông báo sẽ chỉ xem xét cho Vietstartham gia bay khi nhà ga hành khách và nhà ga hàng hóa tại Tân Sơn Nhất đã mởrộng xong

 Tuy nhiên, rào cản gia nhập ngành, đặc biệt là về các điều kiện, chính sách sẽ ngàycàng dễ dàng hơn đối với các hãng hàng không nước ngoài khi Việt Nam đanghướng đến tự do hóa hàng không khu vực, ngoài ra Việt Nam đang được đánh giá

là thị trường hàng không hấp dẫn nhất khu vực cũng là lý do mà trong thời gian tớinước ta sẽ chứng kiến nhiều hãng hàng không quốc tế lớn xâm nhập

 Độ tin cậy không cao từ khách hàng

13

Trang 14

Cho đến thời điểm hiện tại thì người dân chỉ quan tâm nhiều nhất đến dịch vụ củaVietnam Airlines và VietJet Air Các công ty hiện hữu có lợi thế lớn về chi phí Do đãhoạt động từ trước, nên những doanh nghiệp hiện hữu đã có sẵn một lượng khách hàng.Hành khách có xu hướng chọn những hãng hàng không đã có uy tín Nếu một hôm, VietBamboo Airways ra đời thì người dân có sẵn sàng sử dụng dịch vụ của họ không? Khảnăng cao là chưa sẵn sàng vì chưa có một niềm tin vào Viet Bamboo, ít ra cần từ 6 thángđến 1 năm để khẳng định thương hiệu trên thị trường.

2.2 Khả năng ép giá của khách hàng

Hiện nay, với sự tham gia của các hãng hàng không tư nhân, các hãng giá rẻ đãgiúp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn Khách hàng bắt đầu cho những động tháiyêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ, phù hợp với số tiền bỏ ra Do đó, khi khách hàngkhông thích hãng này có thể chuyển sang dùng dịch vụ của hãng khác một cách dễ dàng.Điều này mang lại cuộc chiến giá cả giữa các hãng

Để tăng khả năng thương lượng với người mua, các hãng hàng không buộc phải cónhững chiến lược thu hút khách hàng cũng như điều chỉnh về chất lượng dịch vụ

Hiện tại, số lượng hành khách đã lên đến 94 triệu người năm 2017, trong khi chỉ

có bốn hãng hàng không lớn đang hoạt động Nên khả năng ép giá của khách hàng còntương đối thấp Trong tương lai, khi mà thị trường vận tải hàng không phát triển mạnh,nhu cầu đi lại gia tăng khi máy bay ngày càng trở thành phương tiện di chuyển đượcnhiều khách hàng an tâm lựa chọn, số lượng khách hàng sẽ tăng lên, khi đó tùy vào sốhãng mới tham gia vào ngành thì khả năng thương lượng của khách hàng sẽ thay đổitương ứng

2.3 Áp lực từ nhà cung cấp

Có lẽ hàng không là ngành có sức ép của các nhà cung cấp là lớn nhất Sức ép nàyđến từ các nhà cung cấp máy bay, cho thuê dịch vụ, cảng hàng không, sửa chữa và bảohành Do đặc tính của ngành, số lượng các nhà cung cấp hạn chế, họ có quyền đưa ra cácmức giá cao hơn thực tế

- Mức độ tập trung cao từ nhà cung cấp: Việt Nam hiện chưa có các doanh nghiệpsản xuất máy bay, các hãng hàng không đặt mua từ các hãng sản xuất lớn của thếgiới như Boeing, Airbus… Hiện tại Airbus chiếm phần lớn thị phần cung cấp máybay tại Việt Nam Hiện tại vẫn chưa có doanh nghiệp sản xuất máy bay nào códòng sản phẩm phù hợp cho mô hình hàng không giá rẻ như Airbus, vị thế củadoanh nghiệp sản xuất máy bay này đối với các hãng vận tải hàng không là cao

- Lĩnh vực cho thuê: hiện Việt Nam chỉ có doanh nghiệp duy nhất là CTCP Chothuê Máy bay (VALC) do Vietnam Airlines sở hữu 32% vốn VALC mua máy bay

Trang 15

sau đó cho các hãng hàng không trong nước thuê lại, Vietnam Airlines hiện làkhách hàng chính.

- Dịch vụ mặt đất: taxi, bus, vận chuyển hành khách, cửa hàng miễn thuế… chưa kểđến xăng dầu, bảo trì tàu bay Xét trên phương diện thay thế sản phẩm từ nhà cungcấp, đa phần các hãng hàng không đều có quy hoạch và ký hợp đồng đầu tư vớicác dịch vụ trên Cho nên việc thay đổi nhà cung cấp sẽ gặp nhiều khó khăn, đặcbiệt là chi phí cao

- Nhóm cung cấp nhiên liệu: hiện tại, xăng Jet-A1 được cung cấp bởi hai doanhnghiệp là Skypec và Petrolimex Tuy nhiên, do các sản phẩm xăng Jet-A1 là dòngsản phẩm nhiên liệu đặc thù, chỉ có thể sử dụng cho các hãng hàng không, vì thếcác công ty hàng không là nguồn đầu ra duy nhất của các doanh nghiệp cung cấpxăng Jet-A1 Do đó, cho thấy sức mạnh của nhóm nhà cung cấp nhiên liệu ở mứctrung bình

- Nhóm dịch vụ hàng không và cảng hàng không: đặc thù của ngành vận tải hàngkhông là phải sử dụng cảng hàng không làm chỗ đậu máy bay, chờ hành khách Bên cạnh đó, hai cảng hàng không lớn tại Việt Nam là Tân Sơn Nhất và Nội Bàiđều đang trong tình trạng quá tải, cung không đáp ứng đủ cầu Vì thế, có thể thấyrằng sức mạnh của nhóm cảng hàng không là cao

2.4 Tác động từ các sản phẩm thay thế

Ngoài máy bay, hành khách có thể lựa chọn các phương tiện khác như xe ô tô, xebus, xe lửa hoặc tàu để di chuyển Chi phí chuyển đổi bằng tiền giữa các phương tiện nàykhông lớn (nhờ mô hình hàng không giá rẻ ra đời), ngược lại chi phí lớn nhất phải đánhđổi là thời gian Tính đến thời điểm hiện tại, máy bay là phương tiện di chuyển nhanhnhất trong các phương thức vận chuyển Với vận tốc trung bình trên 1000km/h tùy loại,phương tiện vận tải hàng không đã bỏ xa các đối thủ trong ngành, trở thành lựa chọnhàng đầu về mặt thời gian vận tải Cùng với đó, với nhịp sống kinh tế xã hội hiện nay màtrong đó thời gian là yếu tố chiến lược mang tính quyết định, vận tải hàng không lại càngtrở nên phổ biến và giữ vị trí ưu tiên số một Di chuyển bằng máy bay đang ngày càngchứng minh ưu điểm vượt trội về thời gian và tính tiện lợi so với các phương tiện khác

Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng tại Việt Nam tạo ra trở ngại lớn cho xe lửa, xe bus, tàunội địa so với máy bay So sánh tính cạnh tranh về giá và thời gian giữa các phương tiệnkhác với hàng không giá rẻ, nếu sự chênh lệch giá cả không lớn, hành khách sẽ có xuhướng lựa chọn dịch vụ hàng không giá rẻ để tiết kiệm thời gian

Tính tiện lợi: Vận tải hàng không ngày càng đa dạng hóa dịch vụ (vận tải hành

khách, hàng hóa, phục vụ dịch vụ ăn uống - thư giãn, phân hạng khoang ngồi, ) để đápứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

15

Trang 16

Đáng tin cậy: Với khả năng cao trong việc đảm bảo an toàn chuyến bay và đảm

bảo sự nhanh chóng về mặt thời gian vận tải hơn các đối thủ, vận tải hàng không ngàycàng khẳng định và củng cố được vị thế của mình trong ngành

Vận tải hàng không hầu như là lựa chọn duy nhất để vận chuyển hành khách vàhàng hóa ra nước ngoài Đây là một ưu thế tuyệt đối của ngành so với các sản phẩm thaythế Về vận chuyển hàng hóa, mặt hàng mà các hãng hàng không đang vận chuyển hiệnnay phần lớn (70%) là các sản phẩm có giá trị cao, như laptop, smartphone, nước hoa Các mặt hàng này cần được bảo quản và vận chuyển nhanh hơn để phù hợp với xu hướngthị trường Do đó, vận tải hàng không vẫn là phương thức được các chủ hàng ưu tiên

2.5 Mức độ cạnh tranh trên thị trường trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành vận tải hàng không ở mứcrất cao, nguyên nhân đến từ các yếu tố sau:

 Rào cản rời ngành lớn: Do đặc thù ngành phải đầu tư lớn vào tài sản cố định vàcác tài sản này khó có khả năng sử dụng cho những ngành nghề khác làm cho ràocản rời ngành cao Bên cạnh đó, phần lớn vốn đầu tư sử dụng là nợ vay, vì thế việcrời bỏ khỏi ngành khá khó khăn do các hợp đồng vay dài hạn ràng buộc các công

ty phải tiếp tục hoạt động

 Chi phí chuyển đổi giữa các doanh nghiệp thấp: Dịch vụ được cung cấp bởi cácdoanh nghiệp vận tải hàng không nhìn chung không quá nhiều sự khác biệt, do đókhông có hãng hàng không nào có thể thống trị được thị phần ngành Điều này dẫnđến khách hàng có thể chuyển đổi sử dụng dịch vụ giữa các doanh nghiệp mộtcách dễ dàng

 Hiệp định Bầu trời mở cửa ASEAN (ASEAN Open Skies): Hướng đến một thịtrường hàng không thống nhất trong khối ASEAN, bắt đầu có hiệu lực từ năm

2016 Hiệp định này loại bỏ các rào cản về số đường bay, tần suất chuyến bay giữa các sân bay quốc tế ở các quốc gia ASEAN, khiến cạnh tranh sẽ ngày cànggay gắt giữa các doanh nghiệp hàng không nội địa lẫn nước ngoài

Trong tương lai, sẽ có thêm hãng hàng không Vietstar Airlines và Viet BambooAirways tham gia vào ngành theo mô hình hàng không giá rẻ giống VietJet Air Cuộcchiến thị phần sẽ ngày càng gay gắt, đặc biệt giữa nhóm hàng không giá rẻ và hàngkhông truyền thống Theo các thông tin công bố, Viet Bamboo Airline nhiều khả năng sẽhoạt động theo mô hình “điểm tới điểm” (point to point), hãng đi vào thị trường ngách vàkhông cạnh tranh trực tiếp với những đường bay chính của VJC kết nối các trung tâmnhư Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Tuy nhiên, sự xuất hiện của Viet Bamboo Airlinecũng cho thấy thị trường những năm tới đây hoàn toàn có thể có thêm những người chơimới với sự sáng tạo và tiềm lực tài chính lớn hơn, làm bài toán cạnh tranh thêm phần gaygắt

Trang 17

2.6 Kết luận mô hình MP

Từ những lập luận và dẫn chứng trên, áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh chongành vận tải hàng không, chúng tôi đi đến kết luận như sau:

- Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành rất cao

- Rào cản gia nhập ngành rất cao

- Áp lực từ phía nhà cung cấp là rất cao

- Khả năng ép giá của khách hàng ở mức trung bình

- Áp lực từ các sản phẩm thay thế thấp

Biểu đồ 2.1 Mô hình MP ngành hàng không tại Việt Nam

3 PHÂN TÍCH CÔNG TY

3.1 Giới thiệu về công ty

3.1.1 Sơ lược công ty

17

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET

- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETJET AVIATION JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: VIETJET., JSC

- Slogan: Enjoy Flying (Bay là thích ngay)

- Cổ phiếu công ty: VJC

- Ngày giao dịch đầu tiên: 28/02/2017

- Vốn điều lệ hiện tại: 3.000.000.000.000 đồng (ba nghìn tỷ đồng)

- Tính đến thời điểm cuối quý II/2018 khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của công

ty là 541.611.334 cổ phiếu, mức vốn hoá thị tường đạt 76.258,88 tỷ đồng.

Trang 18

Bảng 3.1 Thông tin cơ bản về VietJet

Nguồn: CafeF, VietJet

Công ty Cổ phần Hàng không VietJet (VietJet Aviation Joint Stock Company),hoạt động với tên VietJet Air, được thành lập vào ngày 23/07/2007 Tuy nhiên sau nhiềulần trì hoãn thì vào năm 2011 hãng mới bắt đầu hoạt động và nhanh chóng nhận được sựủng hộ của hành khách nội địa vì giá máy bay rất rẻ của mình

Có trụ sở chính tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất TP Hồ Chí Minh và chi nhánhtại Sân Bay Quốc Tế Nội Bài Hà Nội

Với số vốn đăng ký là 600 tỉ đồng (tương đương 37,5 triệu đô la Mỹ), VietJet Air

là công ty 100% vốn Việt Nam với 3 cổ đông chính là Tập đoàn T&C, Sovico Holdings

và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Nhà TP Hồ Chí Minh (HD Bank)

Sở hữu 100 máy bay các loại: 62 chiếc đặt mua, 30 chiếc là quyền mua thêm và 8chiếc thuê với thời gian nhận hàng đến năm 2022 với tổng giá trị giao dịch theo biểu giácủa nhà sản xuất khoảng 9,1 tỷ USD VietJet là hãng hàng không đầu tiên tại Việt Nam vàmột số ít trong khu vực sở hữu dòng máy bay Sharklet A320 hiện đại, mới nhất củaAirbus

Đội bay hiện đại với một phi hành đoàn theo tiêu chuẩn quốc tế, chuyên nghiệp.Các phi công, tiếp viên nhiều kinh nghiệm, thân thiện, cung cấp dịch vụ hàng không chấtlượng, phục vụ hành khách

VietJet Air đã phát triển mạng bay rộng khắp trong nước và đã có kế hoạch pháttriển mạng đường bay trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương Đáp ứng nhu cầu đi lạingày càng tăng cao của người dân trong nước và quốc tế với tỷ lệ các chuyến bay đúnggiờ và chất lượng dịch vụ hàng không luôn dẫn đầu toàn ngành Điểm nổi bật của hãng làluôn mang đến nhiều sự lựa chọn, không chỉ là phương tiện vận chuyển, VietJet luônsáng tạo, mang đến cho hành khách nhiều điều thú vị, vui vẻ trên các chuyến bay

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty được thành lập vào ngày 23/07/2007 với mục tiêu thực hiện hoạt độngkhai thác vận chuyển hàng không, mô hình hàng không thế hệ mới với chi phí thấp, cungcấp dịch vụ theo nhu cầu hành khách

Ngày 24/12/2011, VietJet thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên từ TP.Hồ ChíMinh đi Hà Nội Ngày 10/02/2013, VietJet thực hiện chuyến bay quốc tế đầu tiên từTP.Hồ Chí Minh đi Bangkok Thái Lan

Ngày 26/06/2013, tại trung tâm hội nghị quốc gia Plaza Athenée, Bangkok, VietJetAir liên kết thành lập Thai VietJet Air, hãng hàng không giá rẻ tại Thái Lan Thai VietJet

Trang 19

Air thực hiện chuyến bay đầu tiên vào ngày 29/03/2015 và bắt đầu các chuyến bay quốc

tế từ ngày 5/12/2015

Năm 2015, được cấp chứng nhận IOSA (tiêu chuẩn quốc tế đánh giá hệ thốngquản lý và kiểm soát khai thác của một hãng hàng không) bởi Hiệp hội vận tải Hàngkhông quốc tế IATA Tháng 8/2016, VJC chính thức trở thành thành viên của IATA Ngày31/01/2015, chỉ sau hơn 3 năm cất cánh VietJet Air vui mừng chào đón hành khách thứ

10 triệu của hãng, khẳng định được vị thế là hãng hàng không giá rẻ thế hệ mới, được yêuthích nhất trong nước và khu vực

Thông qua chiến lược kinh doanh theo mô hình LCC (Low Cost Carrier – Hàngkhông giá rẻ, trong đó nhân tố chính là đội bay phải hoạt động liên tục (quay vòng máybay nhanh), giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu (như thu phí với hành lý tăng thêm, giảmlượng chở thực phẩm và giải trí…)), công ty đã phát triển hãng hàng không chi phí thấplớn nhất và trở thành hãng hàng không lớn thứ 2 tại Việt Nam vào thời điểm 30/06/2016tính theo thị phần, tương đương khoảng 41% so với khoảng 42% của Vietnam Airlinestrong năm 2016

3.1.3 Phạm vi và lĩnh vực hoạt động

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102325399 do Sở KHĐT HàNội cấp ngày 23/07/2007 và thay đổi lần thứ 22 ngày 16/01/2017, ngành nghề kinh doanhcủa công ty bao gồm các lĩnh vực kinh doanh chính:

a. Vận tải hành khách hàng không nội địa và quốc tế

b. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: đại lý bán vé máy bay

c. Vận tải hành khách đường bộ khác

d. Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch

e. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng và khai thác các cơ sở vậtchất cho việc bảo dưỡng máy bay, xây dựng và khai thác các trung tâm điều hànhbay, xây dựng và khai thác cơ sở vật chất cho nhà ga sân bay

f. Giáo dục: Huấn luyện thực hành cho người lái, nhân viên kỹ thuật và các nhânviên chuyên ngành khác

g. Vận tải hàng hóa hàng không: Vận tải hàng hóa công cộng thường xuyên nội địa

và quốc tế

h. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: Dịch vụ mặt đất, bảodưỡng máy bay định kỳ và bảo dưỡng hàng không thường xuyên, dịch vụ cungcấp phụ tùng máy ba, dịch vụ tiếp nhiên liệu máy bay

19

Trang 20

i. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại: Khai thác máy bay có sức chứalớn, máy bay hàng không chung trên mặt đất và mặt nước; khai thác máy bay thuê.

Và một số các ngành nghề kinh doanh khác

3.1.4 Cơ cấu tổ chức công ty

Theo Sổ cổ đông chốt ngày 12/01/2017, công ty có 664 cổ đông trong đó 03 cổđông lớn nắm giữ 114.413.676 cổ phiếu chiếm 38,14% Cổ đông nước ngoài nắm giữ73.165.527 cổ phiếu chiếm 24,39%

Nguồn: VietJet

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty VietJet Air

3.1.5 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi và chiến lược kinh doanh

 Tầm nhìn

Trở thành tập đoàn hàng không đa quốc gia, có mạng bay rộng khắp khu vực vàthế giới, phát triển không chỉ dịch vụ hàng không mà còn cung cấp hàng tiêu dùng trênnền tảng thương mại điện tử, là thương hiệu được khách hàng yêu thích và tin dùng

Trang 21

• Mang lại niềm vui, sự hài lòng cho khách hàng bằng dịch vụ vượt trội, sangtrọng và những nụ cười thân thiện.

Giá trị cốt lõi: An toàn – Vui vẻ – Giá rẻ – Đúng giờ

Hiện nay VietJet đang khai thác mạng đường bay phủ khắp các điểm đến tại ViệtNam và hơn 30 điểm đến trong khu vực tới Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar,Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông Văn hoá an toàn là một phầnquan trọng trong văn hoá doanh nghiệp VietJet, được quán triệt từ lãnh đạo đến mỗi nhânviên trên toàn hệ thống

Bên cạnh các giải thưởng và ghi nhận của thị trường trong và ngoài nước, VietJetcũng nhận được Bằng khen Thủ tướng Chính phủ dành cho đơn vị có thành tích trong sựnghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc, cờ thi đua của Thủ tướng Chínhphủ vì những đóng góp xuất sắc cho sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam

3.1.7 Thông tin về cổ phiếu và cổ đông công ty

Cổ phiếu VietJet Air (số liệu dựa trên Báo cáo thường niên VJC năm 2017)

- Vốn điều lệ: 4.513.432.840.000 VND

- Số cổ phần: 451.343.284 cổ phần (100% cổ phần phổ thông, 0 cổ phiếu quỹ)

- Niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

- Số cổ đông cá nhân là 5.170 cá nhân nắm giữ 33,39%

- Cổ đông nước ngoài nắm 26,9% tổng số cổ phần

- Cổ đông trong nước nắm giữ phần còn lại

Trong năm 2017, VietJet có 2 lần tăng vốn điều lệ

3.2 Phân tích sản phẩm

21

Trang 22

3.2.1 Tính đặc thù của sản phẩm

Không phải ngẫu nhiên mà vận tải hàng không trở thành một hình thức di chuyểnđược rất nhiều người dân yêu thích lựa chọn Nó có một số những điểm nổi bật giúp phânbiệt với các loại hình vận tải khác

Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng,không phụ thuộc vào địa hình mặt đất, mặt nước, không phải đầu tư xây dựng Thôngthường, đường hàng không bao giờ cũng ngắn hơn vận tải đường sắt và ô tô khoảng 20%

và đường sông là 30%

Vì tốc độ vận tải cao nên thời gian vận chuyển ngắn, nếu xét về tốc độ thì vận tảihàng không có ưu thế nhất Nếu chúng ta so sánh trên một quãng đường 500km thì máybay mất một tiếng, tàu hỏa mất 8,3 tiếng, ô tô mất 10 tiếng và tàu biển mất 27 tiếng

Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương thức vận tải khác, trang thiết bịphục vụ hiện đại, luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao Do tốc độ cao và chủ yếu chỉchuyên chở hành khách và hàng hóa có giá trị, hàng giao ngay, hàng cứu trợ khẩn cấp dovậy đòi hỏi độ an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển Vì vậy, vận tải hàng khôngđòi hỏi những tiêu chuẩn rất khắt khe về kĩ thuật và công nghệ tiên tiến

Vận tải hàng không là một phương thức vận tải quan trọng trong quan hệ kinh tếquốc tế và đặc biệt trong những năm gần đây Loại hình này cung cấp những dịch vụ tiêuchuẩn hơn so với các phương thức vận tải khác

Đối với Vietjet Air

 Nét dễ nhận biết của sản phẩm chất lượng: Mô hình LCC đầu tiên và thành công nhấtViệt Nam, với tỉ lệ chuyến bay đúng giờ là 67%, VietJet được khách hàng nhận biết vớihình ảnh hãng máy bay giá rẻ, có nhiều chuyến bay phục vụ tới mọi phân khúc kháchhàng Trong khi 73% người được nghiên cứu chọn Vietnam Airlines là thương hiệu “caocấp”, thì 59% chọn VietJet Air là hãng hàng không “giá rẻ”

Nguồn: Brands Vietnam

Trang 23

Biểu đồ 3.2 Mức độ sử dụng hàng không giá rẻ

Đặc trưng của LCC là cạnh tranh về giá vé, nhưng trong bản cáo bạch niêm yếtđầu năm 2017, VietJet Air lại cho rằng nên tránh các cuộc cạnh tranh về giá để hạn chếrủi ro Thực tế, hãng đang hướng đến mô hình mới là nhấn mạnh vào sự trải nghiệm củakhách hàng Trong khi Vietnam Airlines có SkyPriority, thì VietJet Air sở hữu SkyBoss ramắt vào năm 2014 với những đặc quyền cho khách bay VietJet Air tung khẩu hiệu “Bay

là thích ngay” nhấn mạnh đến trải nghiệm nhiều hơn là thông điệp giá rẻ từ hồi mới ramắt, thể hiện mong muốn tiến lên phân khúc cao cấp Trong khi Vietnam Airlines vàJetstar kết hợp để chiếm mọi phân khúc, thì mô hình mà Vietjet Air đang hướng đến đượcxem là “lai” giữa hàng không giá rẻ và truyền thống bằng cách hạn chế những nhượcđiểm và tận dụng ưu điểm của mỗi mô hình Trên thế giới, đây cũng là một mô hình mớitrong vài năm gần đây

Tất nhiên, VietJet vẫn sử dụng chiến lược phân biệt giá với người mua, nhưngphần lớn là để kích thích khách hàng trên các chặng bay hiếm hoi, còn với những đườngbay nội địa đã lấp đầy ghế, công ty cũng không cần thiết phải thực hiện điều này Hãngcũng đặt ra mục tiêu rõ ràng: không cần phải bay những tuyến thiếu hiệu quả

Một lợi thế lớn giúp VJC giành được thị phần quan trọng với các đường bay nộiđịa là khoảng cách giữa 2 điểm ngắn, chỉ mất khoảng 2 tiếng đồng hồ Trên thế giới, cáchãng hàng không truyền thống thường mất thị phần vào tay các hãng LCC ở đường bayngắn Vietjet Air hiện cũng đang tăng cường mở rộng các đường bay dài quốc tế “Vớiđường bay quốc tế, chúng tôi hướng đến những khách hàng mới chưa từng đến Việt Nambao giờ Có hơn một nửa đường bay quốc tế Vietjet Air mở mà chưa hãng hàng khôngnào khai thác”, bà Thảo – CEO VietJet khẳng định

23

Trang 24

Bảng 3.2 Mô hình kinh doanh của LCC

Nguồn: Baoviet Securities

 Nét dễ nhận biết của sản phẩm về mặt hình thức: Đồng phục Vietjet Air là một trongnhững mẫu đồng phục hàng không được bình chọn đẹp và hấp dẫn nhất thế giới,với sựnổi bật của áo đỏ và quần sooc kẻ caro mới lạ, VietJet Air cho rằng bộ trang phục này sẽmang cảm giác mới mẻ và một không gian năng động, trẻ trung cho những hành kháchtrong một chuyến bay dài

Mẫu đồng phục này được những nhà thiết kế châu Âu lấy cảm hứng từ những bộđồng phục của “thiếu sinh quân” trong đội vệ quốc quân thời xưa Bộ đồng phục bao gồm

mũ calo, áo đỏ quần sooc kẻ caro trẻ trung, năng động được đội ngũ tiếp viên của hãngkhoác lên mình càng làm tôn lên vẻ đẹp tràn đầy sức sống, sự khát vọng, sức trẻ và niềmtin mãnh liệt luôn sẵn sàng chinh phục bầu trời Việt Nam và quốc tế Những bộ đồngphục VietJet Air rất được các du khách nước ngoài thích thú, bởi vì họ có thể tìm thấyphảng phất nét sang trọng, hiện đại mang phong cách Anh Quốc trong bộ trang phục củamột hãng hàng không Việt Nam

Được báo chí quốc tế gọi là “Đội bay sinh động bậc nhất thế giới”, các tàu bay củaVietJet nổi bật cả khi bay trên bầu trời và hạ cánh tại sân đỗ với những hình ảnh sinhđộng bắt mắt trên thân tàu Với phong cách hàng không thế hệ mới, an toàn, thận thiện và

Trang 25

vui tươi, hãng đã tiên phong trong việc thiết kế các biểu tượng trên tàu bay Máy bayVietJet được sơn màu cờ Tổ quốc (màu đỏ- vàng) như cam kết luôn mang lại cơ hội đimáy bay với chi phí tiết kiệm, cùng các dịch vụ bay an toàn, thân thiện và sang trọng chongười dân và khách quốc tế Việt Nam.

Các các sản phẩm dịch vụ của VietJet

Gồm có:

- Mảng kinh doanh cốt lõi: bao gồm các dịch vụ vận chuyển hành khách, cho thuê máybay, kinh doanh phụ trợ (quảng cáo, phí hàng hóa, dịch vụ trên máy bay) Mảng màychiếm 57,1% tổng doanh thu của VJC (2016) và được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởngtrong thời gian tới

- Mảng mua và thuê lại: liên tục ghi nhận tăng trưởng trong các năm trở lại đây

Ngoài ra:

- Trong năm 2017, các dòng sản phẩm chính của VietJet là Eco và SkyBoss tiếp tục đượchoàn thiện nhằm mang đến lợi ích tối ưu cho khách hàng với các dịch vụ ưu tiên, phòngchờ sang trọng Thêm vào đó, các dịch vụ tiện ích mới đã đưa đến cho hành khách thêmnhiều trải nghiệm hướng đến sự tiện lợi hơn như dịch vụ ưu tiên làm thủ tục, ưu tiênboarding, mua trước đồ ăn, thức uống…

- Sản phẩm bảo hiểm du lịch với mục đích hạn chế các rủi ro trong quá trình đi lại chohành khách đã được điều chỉnh lại hợp lý và bán rộng rãi cho khách hàng trên websitevietjetair.com

- Dịch vụ Skyshop bán trên máy bay tiếp tục được nâng cao chất lượng, ngoài việc duy trìcác món ăn nóng và các sản phẩm quà lưu niệm được coi là đặc trưng của VietJet, các sảnphẩm theo mùa đã được đưa lên tàu cho khách hàng trải nghiệm như sản phẩm mùa hècho khách hàng trẻ em, khách du lịch… sản phẩm mùa lạnh cho khách hàng các mùaĐông, Tết…

- Hàng miễn thuế đã được bán rộng rãi trên các chuyến bay từ Việt Nam đi nước ngoài, đadạng về chủng loại bao gồm mỹ phẩm, nước hoa, rượu, thuốc lá… với giá bán phù hợpcho nhiều đối tượng

- Ngoài ra còn có các dịch vụ đặc biệt cho khách cần hỗ trợ xe lăn, khách khiếm thị, khiếmthính, khách mua thêm ghế, khách là phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, người cao tuổi…; Bảohiểm du lịch Vietjet TravelCare giúp hành khách có thể hoàn toàn có thể yên tâm khi đãđược bảo vệ tốt nhất trước những trở ngại trong chuyến đi như tai nạn, mất hành lý hoặcgiấy tờ tùy thân, bị hủy chuyến bay và những trở ngại khác

3.2.2 Khả năng cạnh tranh của công ty

VietJet Air hiện nay là doanh nghiệp dẫn đầu phân khúc giá rẻ, chiếm thị phần caotrong nội địa, là một trong những thị trường hàng không tăng trưởng nhanh nhất thế giới

25

Trang 26

Thị phần của VietJet Air đã tăng lên 43% vào cuối năm 2017, vươn lên vị trí là hãng hàngkhông hàng đầu tại Việt Nam Vị thế dẫn đầu đó được thể hiện qua các lợi thế cạnh tranh:

Thứ nhất, chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm thuộc hàng thấp nhất châu Á cũng như thế giới Quý I/2017, chi phí cho 1 ghế cung ứng trên 1km (CASK) của hãng ở mức

chưa đến 4 cent (1 cent = 1/100 USD), loại bỏ chi phí nhiên liệu thì còn thấp hơn nữa.Với Việt Nam đây là một lợi thế vì thị trường khá nhạy cảm với giá và chỉ số biên lợinhuận thấp

Thứ hai, mô hình LCC tập trung vào những đường bay ngắn, vì vậy một ngày có

thể khai thác được nhiều chuyến bay trên mỗi máy bay Hầu hết máy bay LCC là cùngmột loại và phải đáp ứng thời gian bảo dưỡng, sửa chữa, tiếp xăng giữa mỗi chuyến baynhanh để máy bay có thể nhanh chóng phục vụ cho chuyến bay kế tiếp (giảm thời gianchờ, tăng thời gian hoạt động của máy bay) Nhờ áp dụng thành công mô hình LCC,VietJet mặc dù khởi động sau ông lớn Vietnam Airlines rất lâu, tuy nhiên đang từng bướcphát triển theo sát sao và ngày càng mở rộng thị trường Một tỷ lệ lớn lượng khách củacông ty từ tháng 7/2015 đến tháng 12/2016 là khách bay lần đầu tiên Có thể nói VietJetđóng vai trò chủ chốt trong việc khiến vận tải đường hàng không trở thành lựa chọn chohành khách mà trước đây đã không đủ khả năng chi trả

Thứ ba, xây dựng thương hiệu mạnh và được nhận diện tốt ở Việt Nam, nhờ

công tác truyền thông tốt và mạng lưới phân phối qua các công ty lữ hành ở địa phương,hiểu được khó khăn hầu hết người Việt vẫn mua vé qua đại lý thay vì đặt trực tiếp trênInternet

3.2.3 Thị trường tiềm năng trong tương lai

Xu hướng sử dụng sản phẩm của khách hàng

Thị trường vận tải hàng không nội địa ít có sự cạnh tranh khi chỉ có VietnamAirlines là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, trong khi tiềm năng của thị trường trong nước làrất lớn Hơn nữa, trong tương lai, phân khúc khách hàng sẽ ngày càng đa dạng và nhu cầu

đi lại bằng đường hàng không sẽ còn tiếp tục không ngừng phát triển

Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến thị trường tiềm năng:

• Nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao, việc làm phát triển, nhu cầu

đi lại để giải quyết công việc tăng Sự tăng trưởng GDP ổn định cũng gópphần làm tăng trưởng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngành hàng không

• Thu nhập bình quân tăng, đời sống người dân dần được cải thiện, nhu cầu đilại bằng đường hàng không tăng Theo HSBC, tầng lớp trung lưu ở VN có tốc

độ tăng trưởng nhanh nhất Châu Á, sẽ tăng từ 12 triệu người lên 30 triệungười (2012 – 2020)

Trang 27

• Tiềm năng tăng trưởng từ thị trường quốc tế, khi Việt Nam nằm ở vị trí trungtâm châu Á Thái Bình Dương với nhiều thuận lợi để phát triển ngành du lịch,tính chung 9 tháng năm 2018 ước đạt 11.616.490 lượt khách, tăng 22,9% sovới cùng kỳ năm 2017 Xu hướng này được dự báo sẽ còn kéo dài

• Thị trường của VJC trong thời gian 5 giờ bay và phạm vi bán kính 2.500 hải

lý có số dân rất lớn, chiếm hơn 50% tổng dân số thế giới

• Xu hướng hội nhập ngày càng tăng cao, nhu cầu di chuyển bằng máy baytăng Tỉ lệ dân số Việt Nam sử dụng dịch vụ hàng không vẫn còn thấp: theoVJC, trong năm 2012, tỉ lệ này chỉ đạt mức 0,5% tức là vẫn còn rất nhiều dưđịa cho thị trường phát triển

• Sự nâng cấp các cảng hàng không: Trong giai đoạn 2011–2015, ngành hàngkhông đã thực hiện 83 dự án đầu tư vào hệ thống cảng hàng không sân bay.Đến năm 2020, tổng công suất các cảng hàng không sẽ tăng từ 70 triệu (2016)lên 123 triệu khách/năm

• Xây dựng chương trình mua vé với giá 0 đồng hoặc rất rẻ giúp bán đượcnhững chiếc ghế trống, nâng cao tỷ lệ lấp đầy chuyến bay Việc bán giá vé rấtthấp giúp những người nghi ngờ có thể trải nghiệm dịch vụ, tạo ra hiệu ứngmarketing truyền miệng thông qua các quảng cáo và từ những trải nghiệm củakhách hàng Giá vé rẻ sẽ thu hút được các khách hàng tiềm năng mà trước đâychưa từng nghĩ đến việc bay hay trước đây sử dụng thường xuyên mô hìnhtruyền thống

• Hãng đang bắt đầu theo đuổi thương quyền 6 (là quyền lấy hành khách, hànghoá, thư tín từ một quốc gia thứ hai đến một quốc gia thứ ba qua lãnh thổthuộc nước của nhà khai thác, ví dụ vận chuyển khách từ Campuchia sangNhật Bản đi qua sân bay Tân Sơn Nhất) Nếu thành công, VietJet có thể mở ramột giai đoạn tăng trưởng mới khi mà thị trường nội địa bão hòa VietJet cũngđang tìm kiếm các hình thức hợp tác như xuất vé liên hãng (interline) hoặcbay liên danh (codeshare) với các hãng khác

3.3 Phân tích hệ thống kinh doanh của công ty

3.3.1 Hoạt động nghiên cứu và phát triển

Công ty tập trung vào cung cấp các dịch vụ bay tầm ngắn và trung với tần suất caotrên các đường bay nội địa và quốc tế, triển khai thành công mô hình LCC hiệu quả dựatrên cung cấp các dịch vụ chất lượng cao với mức giá cạnh tranh Mạng đường bay củacông ty tập trung vào các tuyến đường bay ngắn và tầm trung đến các sân bay trong vàxung quanh các tỉnh, thành phố đông dân cư và các điểm đến du lịch tại Việt Nam, trung

27

Trang 28

bình khoảng 900km cho các đường bay nội địa và 2.200 km cho các đường bay quốc tếvới khoảng thời gian bay bình quân tương ứng là 1 giờ 45 phút và 3 giờ bay

VJC đầu tư vào đội bay khá mới với các dòng tiết kiệm nhiên liệu. Hãng mở thêmmột trung tâm mới tại Hải Phòng nhằm khai thác nhu cầu di chuyển đường hàng không vìthành phố này đang phát triển bùng nổ về kinh tế, với lợi thế nằm trong tam giác kinh tếmiền Bắc, cũng như gần Vịnh Hạ Long, một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất ViệtNam

Mở rộng các tuyến bay quốc tế có quãng đường dài hơn: Các tuyến bay trongnước thường có quãng đường ngắn hơn và không hoạt động vào ban đêm, là hai yếu tốhạn chế số giờ bay của máy bay Vì vậy, VietJet Air tiếp tục mở rộng mạng lưới quốc tếsang các địa điểm khá xa như Incheon (Hàn Quốc) và Thiên Tân (Trung Quốc) với thờigian bay 4-5 tiếng, hành khách sẽ sẵn sàng bay vào ban đêm Ngoài ra, thời gian máy baybay sẽ tăng thêm đối với mỗi lần cất cánh và hạ cánh, nên số giờ bay sẽ tăng

VietJet liên tục nghiên cứu và đổi mới bằng các ứng dụng công nghệ tiên tiến tạonên bước đột phá so với các đối thủ cạnh tranh khác Hiện nay công ty đang sử dụng 20phần mềm tiên tiến để quản lý hoạt động của mình Hệ thống đặt vé của VietJet đượcquản lý và phát triển bởi Intelisys (Canada) Nhằm quản lý rủi ro và phát hiện các gianlận tín dụng và xác minh các giao dịch đặt vé qua internet

Công ty sử dụng phần mềm Gatekeepers do Mastercard cung cấp Mastercard làmột trong những nhà cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng hàng đầu thế giới, xử lý hơn 30 triệugiao dịch/tháng cho 30.000 công ty trên 180 nước trên thế giới Các hoạt động phân tíchchuyến bay an toàn được quán lý bới hệ thống EFB do Airbus cung cấp EFP giúp cho tổlái được cập nhập các thông tin về an toàn bay và điều hành bay nhanh nhất Đối với cáchoạt động khai thác, phần mềm Geneva giúp VietJet tối ưu nguồn lực về lịch trình chuyếnbay, lịnh trình của phi hành đoàn, kiểm soát thời gian bay Ngoài ra công ty con sử dụngSunsytems đê quản lý tài chính kế toán và AMOS để quản lý vặt tư và phụ tùng trên máybay

Nghiên cứu các chiến lược để kích thích tăng trưởng doanh thu phụ của VietJet Airbao gồm:

- Tập trung vào doanh thu phụ, đặc biệt là bán hàng trước và trong chuyến bay

- Phát triển các giải pháp thương mại điện tử để đưa ra các gói sản phẩm phù hợpvới các đối tượng khách hàng cụ thể, kết hợp ngân hàng, hàng không và bán lẻ

- Tận dụng kinh nghệm và số liệu từ thương mại điện tử để đưa ra các sản phẩmđộc đáo, phù hợp với các đối tượng khách hàng cụ thể

Tiếp tục sử dụng các mô hình bán rồi thuê lại máy bay và thuê bao trọn gói một cáchlinh hoạt nhằm mang lại một nguồn lợi nhuận đáng kể cho công ty

Ngày đăng: 08/06/2019, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w