1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long

49 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 547,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP HÀ ĐÔ THĂNG LONG 4

1.1.Qúa trình hình thành, phát triển công ty CP Hà Đô Thăng Long …5

1.2.Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp 5

1.3.Đặc điểm quy trình công nghệ 6

1.4.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Hà Đô Thăng Long 10

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY…………14

2.1.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 14

2.1.2 Chính sách sản phẩm 14

2.1.3 Chính sách giá 16

2.1.4 Chính sách phân phối 17

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 17

2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của công ty 18

2.1.7 Một số đối thủ cạnh trạnh của doanh nghiệp 18

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và Marketing của Công ty 19

2.2 Phân tích cơ cấu lao động, tiền lương 19

2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty 19

2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động 20

2.2.3 Tình hình sử dụng lao động 21

2.2.4.Năng suất lao động 22

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động 22

2.2.6 Tổng quỹ lương 25

2 2.7.Xây dựng đơn giá tiền lương 26

2.2.8 Hình thức trả công lao động ở doanh nghiệp 30

2.2.9 Nhận xét tình hình lao động tiền lương tại công ty 31

2.3 Phân tích công tác vật tư, tài sản cố định 32

Trang 2

2 3.1.Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 32

2.3.2.Đặc điểm vật liệu và tình hình bảo quản, cung cấp vật tư 32

2.3.3.Phân loại 32

2.3.4.Tình hình thu mua và bảo quản nguyên vật liệu 33

2.3.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định 34

2.3.6 Nhận xét công tác quản lý vật tư, tài sản cố định của công ty 37

2.4 Phân tích chi phí và giá thành 38

2.4.1 Các loại chi phí trong doanh nghiệp 38

2.4.2 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch 39

2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 39

2.4.5 Nhận xét về công tác quản lý chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp41 2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 42

2.5.1 Phân tích bảng báo cáo hoạt động kinh doanh 42

2.5.2 Phân tích một số chỉ số tai chính của Công ty 43

2.5.3.Nhận xét tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp 45

PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ ĐÔ THĂNG LONG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 46

3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 46

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long là một công ty chuyên về thi công xây lắp các

công trình Công ty đang từng bước thay đổi theo sự đổi mới chung của cả nước, đổi mớicông nghệ nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm, Công ty khôngngừng hoàn thiện công tác quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,đồng thời từng bướcthực hiện nhằm đảm bảo sự công bằng, hợp lý tạo ra động lực thúc đẩy người lao động,dẫn tới việc tăng năng lao động, giảm chi phí về thời gian chế tạo sản phẩm, đảm bảo sứccạnh tranh trên thị trường, góp phần tạo lợi nhuận cho Công ty và tăng thu nhập chongười lao động Vì vậy, Công ty luôn quan tâm nghiên cứu và đổi mới hơn nữa cho việctrả lương cho người lao động

Với mục đích vận dụng vốn kiến thức đã học tại Viện Kinh tế và Quản lý TrườngĐại Học Bách Khoa - Hà Nội vào việc tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long

Nội dung bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm ba phần chính:

Phần I: Giới thiệu chung về Công ty CP Hà Đô Thăng Long

Phần II: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Hà Đô Thăng Long Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Do thực tế kinh nghiệm chưa nhiều, nhận thức chưa được đầy đủ nên bài báo cáothực tập tốt nghiệp này của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng gópcủa các thầy cô trong khoa để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tài Vượng đã tận tình hướng dẫn em trongquá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp này! Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơntoàn thể cô chú, anh chị trong công ty Hà Đô Thăng Long đã nhiệt tình giúp đỡ em, cungcấp tài liệu, thông tin để em làm báo cáo và hoàn thiện đợt thực tập trong thời gian vừaqua

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ

ĐÔ THĂNG LONG 1.1 Qúa trình hình thành, phát triển công ty CP Hà Đô Thăng Long

- Tên Công ty: Công ty cổ phần Hà Đô Thăng Long

- Tên tiếng anh: Ha Do Thang Long Joint Stock Company

- Tên viết tắt :Ha Do Thang Long.,JSC.

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 28, ngõ 20 Hào Nam, Phường Ô chợ Dừa, Quận Đống Đa,

Hà Nội

- Điện thoại : (84-04) 37916691

- Fax : (84-04) 36830618

- Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế số 01011788800 do Sở

kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 03 tháng 12 năm 2009

- Website : http://www.hadothanglong.com

- Ngành nghề kinh doanh:

o Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, lcacscông trình điện

o Trang trí nội thất, ngoại thất các công trình

o Xấy lắp các công trình cấp thoát nước

o Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựn, các sản phẩm cơ khí

o Cho thuê máy móc, thiết bị vật liệu xây dựng

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty cổ phần Hà Đô Thăng Long gồm 5 cổ đông góp vốn và sáng lập với số vốnđiều lệ là 6.000.000.000 (sáu tỷ đồng) Tiền thân của công ty là một đội thi công và xâylắp có trình độ chuyên môn, qui mô tương đối lớn Đội thi công xây lắp này được hạch

Trang 5

toán lần đầu tiên vào năm 2003 và hạch toán lần thứ hai vào 13/2004 Tuy mới thànhlập nhưng trong bốn năm qua công ty đã đạt được những thành tích đáng kể mà không

phải một công mới thành lập nào cũng có được Công ty đã ký hợp đồng thi công nhiềucông trình có chất lượng cao ở các tỉnh phía Bắc như: công trình trường tiểu học HoàngVăn Thụ, công trình giao thông Văn Vi – TP Lạng Sơn, công trình trường cấp 2 và 3 ở HàLang – Tuyên Quang, công trình trung tâm cai nghiện tỉnh Yên Bái

1.2 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp

1.2.1 Hoạt động xây lắp

Hoạt động xây lắp là một trong những lĩnh vực then chốt của công ty Cổ phần Hà

Đô Thăng Long trong giai đoạn hiện nay đồng thời cũng là một trong những chiến lượclâu dài của công ty trong thời gian tới Các nhà lãnh đạo của công ty đã xác định xây lắp

là một trong hoạt động quan trọng van thực tế đã chứng minh bằng chất lượng về mặt tàichính cũng như uy tín của công ty

Công ty cổ phần Hà Đô Thăng Long hoạt động với phương châm “ Đặt chất lượnglên hàng đầu” và điều này được thực hiện qua các công trình mà công ty tham gia khảosát thiết kế tính toán cụ thể kỹ lưỡng nhằm tạo ra giá cả cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảochất lượng tốt nhất cho công trình Đối với việc chuyên môn hóa công tác đào tạo chuyênmôn cũng như trình độ của đội ngũ kỹ thuật và quản lý đem lại hiệu quả van tiết kiệm chiphí cho công trình

1.2.2 Hoạt động trang trí ngoại thất – nội thất công trình

Công ty CP Hà Đô Thăng Long với tư cách là nhà thầu chuyên nhận các công trìnhquy mô lớn về việc cung cấp trang thiết bị máy móc nội, ngoại thất Đối với lắp đặt thiết

bị máy móc, công ty làm việc trực tiếp với nhà sản xuất sau đó lắp đặt cho công trình nhưvậy vừa đảm bảo về mặt chất lượng cũng như giá thành của công trình

Trang 6

1.2.3 Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng

Công ty CP Hà Đô Thang Long đưa đến cho bạn hàng, đối tác của mình nhữngnguyên vật liệu, máy móc chất lượng tốt nhất, vận chuyển đến tận công trình, giá cả phùhợp với cách thức thanh toán linh hoạt cho các đối tác nhằm tọa ra uy tín lâu dài cho côngty.Các vật liệu chính mà công ty cung cấp ra thị trường là :

o Thép các loại như TISCO, thép Thái Nguyên, thép Việt Úc tạo ra nhiều lựachọn cho các công trình

o Các loại máy trộn bê tông, máy thủy lực, các loại máy cơ khí khác phục vụviệc thi công các công trình

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ

Công ty CP Hà Đô Thăng Long là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản, sản phẩmchủ yếu của công ty là : các công trình dân dụng, công nghiệp, cầu, cống, đường nền…Vìvậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phân tán, chịu ảnh hưởng của thời tiết, địahình, thời vụ… Để khắc phục tốt việc thi công các công trình đòi hỏi việc tổ chức thi cônglinh hoạt, đảm bảo bao quát van hoàn thành tốt công trình nhận thầu Mặt khác, công tykinh doanh đa dạng ngành nghề nên sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú, thuộcnhiều chủng loại Trong mỗi ngành nghề đều có những sản phẩm mang đặc trưng riêng,

do đó quy trình sản xuất sản phẩm của mỗi ngành khác nhau Ví dụ quy mô xây dựngcông trình của công ty được khái quát như sau:

- Khi tiếp nhận thông báo mời thầu công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Sơ đồ đấu thầu :

Trang 7

Tiếp nhận Thông báo mời thầu

Trang 8

- Nếu trúng thầu Công ty sẽ tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau

Sơ đồ công nghệ sản xuất

1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Nếu trúng thầu, sau khi ký kết hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư van nhà thầu công

ty sẽ tổ chức van điều hành sản xuất theo sơ đồ “tổ chức hiện trường”

Ban giám đốc công ty : là người đại diện đơn vị dự thầu, ký kết hợp đồng kinh tếvới chủ đầu tư, có trách nhiệm trước chủ đầu tư, thủ trưởng cấp trên và pháp luậtNhà nước

Ban chỉ huy công trình: là chỉ huy công trường, được giám đốc giao nhiệm vụ vàdưới sự chỉ của Ban Giám đốc công ty Chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tổchức van quản lý công trường thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, các biện phápcần thiết nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật van tiến độ thi công Giúpviệc cho chủ nhiệm công trình có các cán bộ, nhân viên nghiệp vụ

Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật, quản lý chất lượng, an toàn lao động:

Nhận mặt bằng Thi công

Thi công phần thô

Hoàn thiện công trình

Kiểm tra & Nghiệm thu

Bàn giao & Quyết toán Công trình

Trang 9

Gồm các kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, kỹ sư cấp thoát nước có trách nhiệm hướng dẫnkiểm tra công việc thi công.

- Chuẩn bị các tài liệu hoàn thành để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục côngtrình và các giai đoạn công việc… Cùng với cán bộ kinh tế làm tài liệu thanhquyết toán các giai đoạn van toàn công trình Các nhân viên trắc địa cũng ởtrong tổ kỹ thuật để thực hiện công việc phục vụ thi công

- Cán bộ KCS thường xuyên ở công trường theo dõi chất lượng tham gia trongBan nghiệm thu kỹ thuật, giúp lãnh đạo công ty giám sát chất lượng thi công

- Cán bộ an toàn: là thường trực của Ban an toàn công trường, thường xuyêncùng cán bộ kỹ thuật van các an toàn viên, vệ sinh thực hiện nội quy, hướngdẫn, kiểm tra mọi người thực hiện nội quy an toàn của công trường, đồng thời

xử lý các vi phạm nội quy an toàn lao động và phòng cháy nổ

Bộ phận hành chính kế toán

- Kế toán giúp cho Ban chỉ huy làm các tìa liệu kinh tế của công trình(tính toánkhối lượng thanh quyết toán các phần việc, công đoạn, van toàn bộ thống kêbáo cáo khối lượng giá trị thực hiện, dự thảo các hợp đồng khoán cho các đội,tổ)

- Tổ hành chính, y tế chăm lo đời sống ăn ở, sức khỏe cho cán bộ công nhân viêncủa toàn công trường Cán bộ hành chính: lo mua sắm các trang thiết bị phục

vụ ăn, ở công trường như: lán trại, nhà ăn, nhà bếp, nước sinh hoạt, các hoạtđộng văn hóa…

- Cán bộ y tế: công trường bố trí 01 cán bộ y tế chăm sóc sức khỏe, phát thuốcthông thường sơ cứu khi có tai nạn lao động xảy ra, hướng dẫn, kiểm tra vệsinh môi trường Tổ chức hợp đồng với các cơ quan y tế, bệnh viện để khámsức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân công trường

Bộ phận vật tư, kho tang, bảo vệ:

Trang 10

- Mua và chuyên chở về công trường vật tư, thiết bị theo kế hoạch sản xuất, bảoquản và cấp phát vật tư theo kế hoạch van phiếu xuất được Ban chỉ huy côngtrường duyệt.

- Các nhân viên bảo vệ: có tinh thần bảo vệ tài sản, vật tư, thiết bị, tuần tra chốngphá van gây mất trật tự xã hội trong công trường

 Các đơn vị sản xuất:

- Tổ thi công cơ giới 1: thực hiện nhiệm vụ cẩu cốt pha, cốt thép bằng cẩu kato, trộn

bê tong, vữa bằng máy trộn bê tông 250L…

- Tổ thi công cơ giới 2: vận hành máy vận thăng, máy bơm, máy trộn bê tông, hệthống điện thi công van sinh hoạt Thực hiện công việc sửa chữa nho tại côngtrường

- Tổ cốt thép: thực hiện công việc gia công lắp dựng các cơ cấu kiện kim loại, cáccấu kiện cốt thép

- Tổ cốt pha: gia công lắp đặt cốt pha tại hiện trường Bảo quản sửa chữa và lắpdựng cốp pha tại hiện trường

- Các tổ nề - bê tông: các tổ hỗn hợp gồm tổ nề, thợ bê tông…thực hiện các nhiệm

vụ bê tông, xây, trát, ốp lát granite, công tác đất…

- Tổ hoàn thiện – sơn bả: thực hiện các công tác về sơn bả hoàn thiện

- Tổ mộc: gia công lắp dựng cửa gỗ van các phần việc về mộc hoàn thiện

- Tổ thi công điện, nước: thi công lắp đặt điện trong van ngoài nhà, cấp thoát nướctrong và ngoài nhà, điện nước thực hiện thi công

- Ngoài lực lượng biên chế thường xuyên của công trường, công ty còn điều độngcác loại thợ khác đến phục vụ tại công trường như: lái xe, thợ máy ủi…

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Hà Đô Thăng Long

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 11

Các đội xây dựng trực thuộc

P.tổ chức hành chính

P.tài chính

kế toán

P.kinh tế thị trường và đầu tư

P.thiết bị vật tư

Các ban chủ nhiệm công trình P.Giám đốc

kinh doanh

Trang 12

Chức năng và nhiệm vụ mỗi phòng ban

Hội Đồng quản trị:

Quyết định cơ cấu bộ máy quản lý và điều hành, chiến lược phát triển của công ty.Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử lý sai phạm của cán bộ quản lý trong công ty

Ban kiểm soát :

Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý và diều hành trong hoạt đông sản xuấtkinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty

Thường xuyên báo cáo với Hội Đồng Quản Trị về kết quả hoạt động kinh doanh của côngty

Giám đốc công ty :

Là người đứng đầu Công ty và chịu hoàn toàn về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách điều hành các công việc

Phó giám đốc Công ty :

Có trách nhiệm báo cáo: Giám đốc công ty

Trình độ năng lực cần có: Kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm trong các công tác chỉđạo thi công

Ghi chép, phản ánh các dữ liệu kế toán

Phân tích hoạt động tài chính để đánh giá kết quả kinh doanh

Trang 13

Phòng kinh tế thị trường:

Công tác tiếp thị:

Đề ra chiến lược tiếp thị ngắn hạn và dài hạn

Công tác đấu thầu:

Lập hồ sơ dự thầu tất cả các công trình công ty dự thầu

Tiếp xúc với chủ đầu tư hoặc cơ quan tư vấn để có những thông tin cho việc đấuthầu

Công tác quản lý hợp đồng xây lắp:

Theo dõi và quản lý việc thực hiện hợp đồng xây lắp

Thanh lý hợp đồng xây lắp

Công tác quản lý kinh tế:

Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, thanh quyết toán các công trình

Phòng thiết bị vật tư:

Lập và quản lý hồ sơ xe máy thiết bị theo dõi tình trạng làm việc, hỏng hóc, kết hợpvới phòng tài chính kế toán khấu hao tài sản cố định

Điều động xe cho máy thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty

Quản lý nguồn vật tư, thiết bị, hệ thống kho của Công ty

Phòng đầu tư :

Tham mưu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tác đầu tư của Công ty

Lập các báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án đầu tư

Thực hiện và quản lý các dự án đầu tư

Phòng kỹ thuật thi công:

Công tác quản lý kỹ thuật chất lượng

Kiểm tra và trình duyệt các biện pháp thi công tiên tiến nhằm giảm chi phí và nângcao chất lượng công trình

Quản lý khối lượng thi công xây lắp

Quản lý khối lượng trong dự toán theo hợp đồng

Công tác thống kê – kế hoạch

Trang 14

PHẦN 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY HÀ ĐÔ THĂNG LONG

2.1.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây

Bảng 2.1 Giá trị sản phẩm dịch vụ qua các năm

Tỷ trọng DT(%)

Lợi nhận gộp

Tỷ trọng LNG(%)

Doanh thu

Tỷ trọng DT(%)

Lợi nhuận gộp

Tỷ trọng LNG(%)

Kinh doanh nhà 65.112 54.85 7.171 87.5 50.190 29 3.883 21

Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán

Doanh thu thuần và lợi nhận gộp từ hoạt động kinh doanh nhà của Hà Đô giảmmạnh trong năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm này, thị trường bất độngsản gần như đóng băng, Hà Đô cũng như các công ty bất động sản khác đều gặp nhiềukhó khăn trong việc kinh doanh nhà Ngoài ra, nguyên nhân còn do một số dự án Hà Đô

đã thu tiền khách hàng trước nhưng chưa đủ điều kiện hạch toán doanh thu theo chuẩnmực kế toán Việt Nam

Sang năm 2010, thị trường bất động sản ấm dần lên cùng với sự hồi phục của nềnkinh tế sau khủng hoảng Doanh thu thuần và lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh nhànăm 2010 của Hà Đô tăng mạnh so với năm 2009

2.1.2 Chính sách sản phẩm

Chất lượng của sản phẩm xây lắp là một chỉ tiêu hết sứ quan trọng Việc phấn đấuđảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm là chính sách thiết yếu của công ty Để đảmbảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao phụ thuộc vào chất lượng công trình xâydựng, thời gian và tiến độ hoàn thành công việc

Trang 15

Bảng 2.2.Một số dự án công ty đã hoàn thành T

Gi¸ trÞ

Gi¸ trÞ T.H

2 Trung t©m gi¸o dôc

Qu¶ng An – T©y

4,5 tû 4,5 tû 4/2009 8/2009 Ban QLDA QuËn

T©y Hå Hµ Néi

3 Trêng ThÓ thao thiÕu

niªn häc sinh nghiÖp

d 10-10 HN

2,6 tû 2,6 tû 8/2009 10/2010 Ban Qu¶n lý dù ¸n

Trêng ThÓ thaothiÕu niªn häcsinh nghiÖp d 10-

Trang 16

Bảng 2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Nguồn: Phòng tài chính – kế toán

Công ty áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp cho từng công trình Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh từ khởi công đến hoàn thành bàn giao chính là chi phí giá thành thực tế của công trình đó

Do các công trình xây lắp có thời giant hi công dài nên trong quý công ty chỉ tính giá thành cho công trình có quyết toán giá trị xây lắp hoàn thành bàn giao Hoặc các công trình hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý Trường hợp này giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ của từng công trình, hạng mục công trình được xác địnhtheo công thức:

Giá thành thực tế

khối lượng xây =

CP thực tế củakhối lượng xây +

CP thực tế củakhối lượng xây lắp _

CP thực tế củakhối lượng xây

Trang 17

lắp hoàn thành lắp dở dang

đầu kỳ

phát sinh trong kỳ lắp dở dang

cuối kỳ

Theo công thức trên với số liệu của dự án cầu Đà vị - Thủy điện Tuyên Quang :

+ Chi phí thực tế KL xây lắp dở dang đầu kỳ : 156.411 tr đ

+ Chi phí thực tế KL xây lắp phát sinh trong kỳ : 2.554.139 tr.đ

+ Chi phí thực tế KL xây lắp dở dang cuối kỳ : 123.722 tr.đ

Do đó, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý của công trình cầu Đà vị - DA thủy điện Tuyên Quang là :

156.411 + 2.554.139 - 123.722 = 2.586.828 tr.đ

2.1.4 Chính sách phân phối

Kênh tiêu thụ trực tiếp: Đây là kênh bán hàng mà khách hàng đến giao dịch, được

tư vấn và ký kết hợp đồng các dự án trực tiếp ngay tại công ty Qua kênh này công ty trựctiếp được tiếp xúc với khách hàng và từ đó có thể nắm bắt được nhu cầu thị hiếu tiêu dùngmột cách kịp thời và chính xác của nhiều đối tượng khách hàng cá nhân, tổ chức khácnhau

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán

Đối với sản phẩm của xây dựng cơ bản do sản xuất có tính chất đơn chiếc, khônggiống nhau, không thi công cùng một lúc và không cùng địa điểm nên từng sản phẩm xâylắp có già trị khác nhau Việc quảng bá cho sản phẩm là rất quan trọng nó gắn liền từ lúcnhận công trình cho đến khi bàn giao công trình :

+ quảng cáo trên website, các phương tiện thông tin đại chúng,…

+ triển lãm hội chợ: với các hoạt động chính là : tư vấn giới thiệu sản phẩm, bánhàng và ký kết hợp đồng trực tiếp tại hội chợ, tìm kiếm đối tác…

Qua các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm như trên , người tiêu dùng cũngnhư các đơn vị kinh doanh…biết đến và nhớ tới công ty

2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của công ty

Trang 18

Do lĩnh vực marketing của Công ty còn non yếu nên việc thu thập thông tin cònnhiều hạn chế Chủ yếu Công ty thu thập thông tin qua hội chợ triển lãm, qua sự giới thiếucủa khách hàng quen biết, qua internet…

Công ty nhận biết thông tin đối thủ thông qua báo chí, phương tiện thông tin đạichúng

2.1.7 Một số đối thủ cạnh trạnh của doanh nghiệp

Bất động sản là lĩnh vực kinh doanh mang tính đặc thù rất cao Việc so sánh chỉ sốtài chính của các công ty bất động sản chỉ có tính tương đối, thường chỉ phản ánh hiệuquả hoạt động của các công ty này trong quá khứ mà không thể hiện được giá trị tiềmnăng và các lợi thế riêng biệt của từng công ty

Mặc dù quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Hà Đô hiện tại tương đối hạnchế so với các công ty bất động sản ( Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và KhuCông nghiệp Sông Đà, Công ty CP đầu tư năm bảy bảy)… đã niêm yết cổ phiếu nhưng

Hà Đô luôn duy trì được tỷ suất lợi nhuận rất cao Bên cạnh đó, với danh sách dự án bấtđộng sản quy mô lớn và đầy tiềm năng của mình, niêm yết cổ phiếu sẽ là cơ hội để Hà

Đô có những bước mở rộng và phát triển nhanh chóng trong tương lai gần

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và Marketing của Công ty

Việc thụ sản phẩm trong mỗi công ty là vấn đề cực kỳ quan trọng, nó có thể quyết định đến việc công ty sản xuất ra cái gì và với số lượng là bao nhiêu, nhất là các công ty thương mại vấn đề tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Điều đó được thấy rõ qua giá trị sản phẩm dịch vụ của công ty trong 2 năm 2009 – 2010

Hoạt động Marketing của Công ty được thực hiện chủ yếu thông qua 2 bộ phận: bộphận Thị trường và bộ phận Chăm sóc khách hàng thuộc Phòng kinh doanh

 Bộ phận Thị trường có các nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu thông tin về thị trường bất động sản và thông tin liên quan;

Trang 19

+ Xây dựng chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn phát triển;

+ Quáng bá về các dự án của Công ty;

+ Tìm kiếm khách hàng và đối tác;

 Bộ phận Chăm sóc khách hàng có các nhiệm vụ:

+ Hỗ trợ khách hàng nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất;

+ Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng (các yêu cầu về thay đổi thiết

kế, sửa chữa nhỏ );

+ Tập hợp nghiên cứu và trực tiếp giải quyết các ý kiến của khách hàng;

+ Liên hệ với các đơn vị, phòng ban liên quan để giải quyết các yêu cầu của kháchhàng;

+ Bảo vệ quyền lợi của khách hàng sau khi thanh lý hợp đồng

2.2 Phân tích cơ cấu lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty Chỉ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

LĐ phổ thông

Số

lượng

Trang 20

Lao động theo trình độ chuyên môn : đại học chiếm 10%, kỹ thuật 30% phù hợpvới công nghệ và đặc thù của sản phẩm.

2.5.Bảng số lượng lao động được nâng bậc qua các năm

2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động

Hiện nay, công ty đang áp dụng ba phương pháp xây dựng mức thời gian lao độnglà:

Mức thời gian lao động được xây dựng dựa trên các số liệu thống kê về thời giantiêu hao để hoàn thành các sản phẩm cũng như các công việc đã hoàn thành trước đótrong nhiều năm Các số liệu thống kê này công ty lấy từ các báo cáo tình hình thực hiệnnhiệm vụ sản xuất, tình hình hoàn thành mức lao động.Mức lao động xây dựng chủ yếudựa vào kinh nghiệm đã được tích luỹ của cán bộ định mức hay những người công nhânlành nghề

Trang 21

Mức thời gian lao động được xây dựng thông qua việc sản xuất thử và đo thờigian Phương pháp này thường áp dụng đối với những mặt hàng mới đưa vào sản xuất,chưa có số liệu quá khứ.

2.2.3 Tình hình sử dụng lao động

Lao động của công ty được chia làm 2 khối như sau:

Khối công nhân sản xuất : Do công ty gồm các ngành nghề khác nhau nên mỗi nhà

máy thành viên sẽ có quỹ thời gian lao động khác nhau:

Thời gian các ca được chia ra như sau:

+ Ca sáng: từ 6 giờ đến 14 giờ

+ Ca chiều: từ 14 giờ đến 22 giờ

+ Ca đêm: từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau

Một ngày nghỉ để đổi ca sau đó lại tiếp tục

Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ : Làm việc theo giờ hành chính 44 giờ/tuần,

chiều thứ bảy và ngày chủ nhật nghỉ

+ Sáng làm việc từ 7h30 đến 12 giờ

+ Chiều làm việc từ 13 giờ đến 16 giờ 30

Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản: theo quy định của Bộ Luật lao động.Đối với các bộ phận làm việc tại văn phòng, Hà Đô đảm bảo văn phòng khang trang,thoáng mát Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Hà Đô trang bị đầy đủ các phương tiệnbảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêmngặt Ngoài ra, Hà Đô cũng luôn thực hiện đầy đủ, đúng luật các quy định đối người laođộng như chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,v.v

2.2.4.Năng suất lao động

Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụthể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng giátrị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí

để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm

Trang 22

Bảng 2.6 Bảng năng suất lao động của Công ty CP Hà Đô

Mức tăng/ Lao động = 595,9(169.799.000.000/131.362.102.057) - 595,9 = 174 người

Doanh thu năm 2010 tăng 29,26% so với năm 2009 thì lao động năm 2010 tăng 174 người nhưng thực tế lao động năm 2010 chỉ tăng 118 người chứng tỏ công tác quản lý, đổi mới công nghệ của công ty đã làm tăng năng suất đồng thời làm giảm thời gian làm việc của công nhân trực tiếp sản xuất

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động

+ Qua trang Web của công ty đưa thông báo tuyển dụng trên mạng

+ Giửi giấy tuyển dụng tới các trường đại học(ĐH Bách Khoa, ĐH Công Nghiêp…) + Tuyển nhân viên của các Công ty xây dựng khác đã qua đào tạo làm bán thời gian+ Phối hợp với trường dạy nghề Xuân Hoà và Xô Viết tuyển công nhân kỹ thuật + Qua số sinh viên thực tập tại công ty nếu thấy sinh viên có khả năng công ty giữ lạilàm việc cho công ty

+ Qua giới thiệu của nhân viên đang làm việc trong công ty

Bảng 2.7.Tình hình tuyển dụng lao động của công ty thông qua bảng sau

Đơn vị tính: người

Trang 23

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

2009 khá nhiều và cơ cấu nhân sự của công ty cung khá ổn định cho nên số lượng ngườiđược tuyển dụng năm 2010 giảm xuống

Về hình thức đào tạo:

Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long đã phối hợp với trường dạy nghề Xuân Hoàđào tạo cấp tốc cho thợ mộc cốp pha, trường dạy nghề Việt Xô đào tạo chuyển nghề chonhững thợ cơ khí và lắp ghép Bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật, gửi đi học, tậphuấn chuyên môn nghiệp vụ ngắn ngày và mở 3 lớp tập huấn nghiệp vụ cho hầu hết cáccán bộ chuyên môn nghiệp trong toàn công ty

Bảng 2.8 Bảng kết quả đào tạo trong hai năm 2009 và 2010

Trang 24

- Đào tạo tại chức 6 0 -6 -100

Qua bảng trên cho ta thấy công ty luôn chú trọng tới việc kèm cặp và nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty, các hình thức còn lại tuy còn rất hạn chế nhưng

đó cũng là một cố gắng của công ty trong quá trình phát triển nguồn nhân lực

Về phương pháp đào tạo :

Đối với nhà quản lý:

- Phương pháp hội nghị: hay còn gọi là phương pháp thảo luận trongg đó các thànhviên có chung một mục tiêu và tìm cách giải quyết vấn đề, nếu không giải quyếtđược thì người trụ trì cuộc thảo luận sẽ đưa ra phương hướng giải quyêt và tổngkết

- Phương pháp mô hình ứng xử: Công ty sử dụng các băng video mô tả cách ứng xử

và xử lý các tình huống khác nhau để người tham dự phát hiện ra tình huống và vàcách xử lý của mình

- Ngoài ra công ty còn tổ chức trò chơi kinh doanh và thảo luận bàn giấy để cán bộcấp quản lý phản ứng nhanh hơn với các tình huống xảy ra trong thực tế

Các phương pháp đào tao công nhân, nhân viên:

- Đào tạo theo hình thức kèm cặp: là việc bố trí người mới vào làm việc cạnh nhữngngưới có tay nghề cao, vừa làm vừa học và quan sát công việc

- Mở lớp dạy nghề tại công ty: phối hợp giữa học lý thuyết và thực hành tại chỗ sau

đó công nhân được đưa tới các công trường mà công ty đang thi công để làm việc

Kinh phí đào tạo:

Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực được lấy từ quỹ đào tạo, hàng năm công ty tríchmột phần dành cho quỹ phát triển nguồn nhân lực

Bảng 2.9 Bảng kinh phí đào tạo

1 Chi phí đào tạo một năm Triệu đồng 91,346 93,025 97,135

Ngày đăng: 21/07/2015, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.2.Một số dự án công ty đã hoàn thành T - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
ng 2.2.Một số dự án công ty đã hoàn thành T (Trang 15)
Bảng 2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 16)
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động của công ty - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động của công ty (Trang 19)
Bảng 2.6. Bảng năng suất lao động của Công ty CP  Hà Đô - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.6. Bảng năng suất lao động của Công ty CP Hà Đô (Trang 22)
Bảng 2.8. Bảng kết quả đào tạo trong hai năm 2009 và 2010 - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.8. Bảng kết quả đào tạo trong hai năm 2009 và 2010 (Trang 23)
Bảng 2.9. Bảng kinh phí đào tạo - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.9. Bảng kinh phí đào tạo (Trang 24)
Bảng 2.12.Bảng kê máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.12. Bảng kê máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp (Trang 33)
Bảng 2.13.Hiệu quả sử dụng tài sản cố định - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.13. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 36)
Bảng 2.14. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Hà Đô Thăng Long - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.14. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP Hà Đô Thăng Long (Trang 42)
Bảng 2.15.Bảng cân đối kế toán Công ty CP Hà Đô Thăng Long ( 31/12/2010) - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.15. Bảng cân đối kế toán Công ty CP Hà Đô Thăng Long ( 31/12/2010) (Trang 43)
Bảng 2.14. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính - tìm hiểu, phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Đô Thăng Long
Bảng 2.14. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w