1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên

138 369 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó có thể giúp cho việc thẩm định tình hình tài chính được chính xác hơn, đảm bảo tính pháp lý hơn, nhìn rõ hơn về năng lực tài chính của Chủ đầu tư cũng như thấy rõ hơn được hiệu quả tà

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

–––––––––––––––––––––––––––––

LÊ TRỌNG THÀNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC BẮC KẠN – THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH THỌ

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Bản luận văn này là công trình nghiên cứu cá nhân thực

sự ; được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ: Nguyễn Thị Minh Thọ

Các số liệu và những kết quả tính toán trong luận văn là trung thực, được đưa

ra xuất phát từ nghiên cứu thực tiễn và kinh nghiệm

Một lần nữa tôi xin được khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Học viên

Lê Trọng Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ đã tận tình hướng dẫn

và Quý thầy cô trong Khoa Sau đại học – Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã truyền dạy những kiến thức trong quá trình học tập và truyền đạt những kinh nghiệm giúp cho tôi có thể hoàn thành luận văn của mình một cách tốt nhất

Cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể Chi nhánh Ngân hàng phát triển Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi về mặt số liệu và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện

Học viên

Lê Trọng Thành

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng biểu, sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp khoa học của luận văn 3

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ 4

1.1 Khái quát chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 4

1.1.2 Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 7

1.1.3 Đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển 11

1.1.4 Các nội dung chính của tín dụng đầu tư phát triển 12

1.2 Thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Phát triển 13

1.2.1 Nội dung thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên 13

1.2.1.1 Nhận xét, đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra của dự án 13

1.2.1.2 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư 15

1.2.1.3 Thẩm định, đánh giá về tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư 16

1.2.1.4 Xác định các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả kinh tế tài chính của dự án 18

1.2.1.5 Phân tích độ nhạy dự án 18

Trang 6

1.2.1.6 Thẩm định rủi ro của dự án 18

1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án 21

1.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng Phát triển 21

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tài chính dự án 21

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án 22

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 22

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính 25

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án 26

1.4.1 Nhân tố chủ quan 26

1.4.2 Nhân tố khách quan 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC BẮC KẠN – THÁI NGUYÊN 29

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 30

2.2.4 Phương pháp so sánh 30

2.2.5 Phương pháp tổng hợp số liệu và phân tích các chỉ số 31

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của việc thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư 31

2.3.1 Chỉ tiêu định tính 31

2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC BẮC KẠN – THÁI NGUYÊN 37

3.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên 37

3.1.1 Sự ra đời và phát triển Chi nhánh 37

Trang 7

3.1.2 Những nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh 38

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38

3.2.1 Địa bàn Thái Nguyên 38

3.2.2 Địa bàn Bắc Kạn 38

3.3 Tình hình thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên 39

3.3.1 Tình hình hoạt động cho vay theo dự án của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên 39

3.3.2 Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên 40

3.3.3 Chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên 43

3.3.4 Minh họa chất lượng thẩm định tài chính dự án thông qua dự án „„đóng mới tầu hàng 5.200 tấn, cấp không hạn chế chạy tuyến quốc tế- Công ty cổ phần vận tải biển Hải Thắng‟‟ 51

3.3.5 Minh họa chất lượng thẩm định tài chính dự án thông qua dự án „„Đầu tư đổi mới công nghệ Nhà máy xi măng Quán Triều- Công ty cổ phần xi măng Quán Triều - VVMI‟‟ 62

3.3.5.1 Một vài thông tin cơ bản về dự án 62

3.3.5.2 Sự phù hợp của kết quả thẩm định với thực tế triển khai dự án 63

3.3.6 Đánh giá khái quát chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên 72

3.3.6.1 Những kết quả đạt được 72

3.3.6.2 Những hạn chế 74

3.3.6.3 Nguyên nhân 77

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC BẮC KẠN - THÁI NGUYÊN 81

4.1 Định hướng thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước tại Chi nhánh 81

Trang 8

4.1.1 Định hướng hoạt động cho vay của Chi nhánh 81

4.1.2 Định hướng hoạt động thẩm định dự án đầu tư 82

4.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư 82

4.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh 83

4.3.1 Hoàn thiện nội dung thẩm định 83

4.3.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định 86

4.3.3 Hoàn thiện cách tính toán các chỉ tiêu 86

4.3.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định 89

4.3.5 Đa dạng hóa các nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 90

4.3.6 Giải pháp khác 92

4.4 Một số kiến nghị 94

4.4.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 94

4.4.2 Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn 98

4.4.3 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ 99

4.4.4 Kiến nghị đối với các chủ đầu tư vay vốn 100

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Kạn - Thái Nguyên 40

Bảng 3.2: Chất lượng các khoản cho vay theo dự án 45

Biểu 3.1: Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 102

Biểu 3.2 : Tính toán chi phí khấu hao lãi vay vốn cố định 103

Biểu 3.3: Tính cảng phí 104

Biểu 3.4:Chi phí tiền lương một tháng 105

Biểu 3.5: Tổng hợp tiêu hao nhiên liệu cho các máy 106

Biểu 3.6: tính toán tổng chi phí – tàu 5.200 tấn 107

Biểu 3.7: Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án – tàu 5.200 tấn 109

Biểu 3.8: Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu tàu 5.200 tấn 113

Biểu 3.9: Phân tích độ nhậy của dự án tàu 5.200 tấn 115

Biểu 3.10: Tính các chỉ tiêu tính điểm hòa vốn tàu 5.200 tấn 116

Biểu 3.11: Phân tích độ nhạy của dự án tàu 5.200 tấn 117

Biểu 3.12: Tổng mức đầu tư và tiến độ sử dụng vốn – Quán Triều 118

Biểu 3.13: Bảng tính toán chi phí vật tư, NVL trực tiếp sản xuất xi măng 119

Biểu 3.14: Tính toán chi phí cố định sản xuất xi măng 120

Biểu 3.15: Biểu tính toán khấu hao và lãi vay vốn cố định – xi măng Quán Triều 121 Biểu 3.16: Tính toán tổng giá thành sản phẩm – xi măng Quán Triều 123

Biểu 3.17: Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án- xi măng Quán Triều 125

Biểu 3.18: Phân tích độ nhậy của dự án xi măng Quán Triều 128

Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm định tài chính dự án 42

Sơ đồ 3.2: Trình tự thẩm định đối với các dự án không được phân cấp tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên 43

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là hoạt động chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung và của Chi nhánh nói riêng Muốn thực hiện được hoạt động này thì đòi hỏi đầu tiên là phải có vốn, nhất là trong bối cảnh kinh tế hiện nay, thì việc huy động vốn của các ngân hàng nói chung gặp rất nhiều khó khăn, Ngân hàng phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài tình trạng đó Do vậy nguồn cung cấp vốn cho hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển cũng rất hạn chế Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Chi nhánh là vừa phải đảm bảo cho các dự án vay theo đúng đối tượng nhưng vẫn phải đảm bảo quản lý vốn an toàn và hiệu quả

Dự án tín dụng đầu tư tại Ngân hàng phát triển hầu hết là các dự án có tổng mức đầu tư lớn, sử dụng vốn nhiều mà đặc biệt đây là vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do vậy cần làm tốt, nghiêm túc và thận trọng từ việc chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư dự án và giai đoạn vận hành khai thác dự án Việc tập trung nghiên cứu thực tế công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh để từ đó đưa ra một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng công tác này có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết cả về lý luận và thực tiễn Nó có thể giúp cho việc thẩm định tình hình tài chính được chính xác hơn, đảm bảo tính pháp lý hơn, nhìn rõ hơn về năng lực tài chính của Chủ đầu tư cũng như thấy rõ hơn được hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án, từ đó đảm bảo được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững mà Ngân hàng phát triển đã đề ra đối với những dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Trên thực tế trong hệ thống NHPT đã có nhiều trường hợp làm thất thoát vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Chủ đầu tư không có khả năng để thực hiện hoàn thiện dự án (trong giai đoạn thực hiện) hoặc do Chủ đầu tư không có khả năng trả nợ (trong giai đoạn vận hành khai thác) mà nguyên nhân trực tiếp là do khả năng tài chính của Chủ đầu tư không đáp ứng được theo yêu cầu Điều này đã không được thẩm định kỹ lưỡng và dự báo chính xác (trong quá trình chuẩn bị đầu tư)

Trang 11

Để tránh những sai lầm trong hoạt động cho vay và quản lý vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước đồng thời để đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, Chi nhánh đã cố gắng làm tốt công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Mặc dù công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh trong những năm gần đây đã có nhiều cải tiến, tuy vậy vẫn còn rất nhiều hạn chế, vẫn còn đó những dự án không thu được nợ

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh" làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

- Mục đích: Là góp phần nhằm thực hiện tốt hơn công tác chuẩn bị đầu tư, từ

đó đề xuất, kiến nghị những ý kiến chính xác để giúp cấp lãnh đạo có quyết định chính xác hơn trong việc lựa chọn dự án đầu tư, lựa chọn Chủ đầu tư để cho vay vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, quản lý và sử dụng vốn tín dụng an toàn và hiệu quả góp phần phát triển bền vững NHPT

- Mục tiêu:

+ Mục tiêu chung:

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư để từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu trong việc nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư để có thể quyết định cho vay, quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng có hiệu quả tại Chi nhánh

+ Mục tiêu cụ thể:

Nghiên cứu tổng quan về công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư;

Đánh giá được thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh;

Đề xuất được những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án để từ

đó ra quyết định cho vay vốn đối với dự án đầu tư chính xác hơn, hiệu quả hơn và

an toàn vốn hơn

Trang 12

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nghiên cứu thẩm định về mặt tài chính

+ Nghiên cứu thực trạng chung công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Thời gian từ 2008-2010 và định hướng đến năm 2015

4 Những đóng góp khoa học của luận văn

- Sẽ nêu được ý nghĩa và vai trò của việc thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư trong nội dung thẩm định dự án tín dụng đầu tư nói chung

- Nêu được những thực trạng trong công tác thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh

- Đưa ra những kiến nghị, những giải pháp, những cải tiến mới trong phương pháp phân tích tài chính nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự

án nói riêng và chất lượng thẩm định dự án nói chung góp phần quản lý, sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước an toàn, hiệu quả

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bầy trong 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên

Chương 4 : Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ 1.1 Khái quát chung về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là việc Nhà nước sử dụng vốn ngân sách hoặc

từ các nguồn vốn do Nhà nước huy động để cho vay các dự án theo kế hoạch của Nhà nước như các chương trình mục tiêu phục vụ lợi ích quốc gia, các dự án đầu tư quan trọng trong từng thời kỳ kế hoạch, nhưng các dự án này phải đảm bảo có dự án phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng sinh lời, có khả năng hoàn trả được vốn vay cho Nhà nước Nhà nước ưu đãi cho các dự án này vay vốn với thời gian tương đối dài thông thường từ 10 năm đến 15 năm (có khi đến 40 năm), lãi suất cho vay thấp

Như vậy, tín dụng ĐTPT của Nhà nước, về bản chất là quan hệ vay - trả giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội, gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tín dụng nhằm thực hiện các dự án ĐTPT Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm hai mặt là Nhà nước vay vốn của các chủ thể khác trong xã hội để thực hiện các dự án ĐTPT thuộc nhiệm vụ của Nhà nước nhưng chưa có đủ vốn và Nhà nước cho các chủ thể trong xã hội vay vốn để thực hiện các dự án ĐTPT không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước

Trên thế giới, do nhu cầu chi của NSNN để duy trì hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước, đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế- xã hội không ngừng tăng trong khi nguồn thu NSNN lại bị hạn chế và tăng chậm, nên hầu hết các quốc gia đều xảy ra tình trạng thâm hụt NSNN, cho dù quốc gia đó là một nước giàu có, nền kinh tế phát triển hay là một nước nghèo chậm phát triển Đối với các nước chậm phát triển, thâm hụt NSNN càng trầm trọng và phổ biến hơn bởi ngân sách của các nước này luôn trong tình trạng thu không đủ chi do nền kinh tế kém phát triển, trong khi cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế lại nhỏ bé, lạc hậu

Trang 14

nên cần phải có một lượng vốn đầu tư phát triển rất lớn Để giải quyết nhu cầu về vốn còn thiếu hụt cho ĐTPT, hầu hết các quốc gia đều lựa chọn con đường đi vay như là một cứu cánh cho NSNN Điều này giải thích vì sao Nhà nước phải đi vay để ĐTPT Mặt khác, do nguồn lực của Nhà nước còn hạn chế trong khi nhu cầu chi ĐTPT lại rất lớn, NSNN không thể trang trải hết cho toàn bộ các dự án ĐTPT Nhà nước chỉ đầu tư thông qua kênh tín dụng ĐTPT, trong đó chủ đầu tư dự án được vay vốn của Nhà nước để đầu tư và phải sử dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số nợ đã vay Nhà nước

Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được một số nước trên thế giới sử dụng ở thời kỳ khôi phục kinh tế đất nước sau chiến tranh hoặc trong thời kỳ công nghiệp hóa đất nước, đặc biệt là các nước đang phát triển khi mà nhu cầu đầu tư của toàn xã hội là rất lớn nhưng khu vực kinh tế tư nhân còn non yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu đó

Như vậy, có thể thấy rằng tín dụng ĐTPT của Nhà nước ra đời bắt nguồn trước hết từ yêu cầu về giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu ĐTPT ngày càng lớn của nền kinh

tế quốc dân với sự giới hạn của nguồn lực tài chính công, nhất là của NSNN

Ở Việt Nam TDĐT của Nhà nước đã được tập trung cho những chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của đất nước như: nhà máy thủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máy đóng tàu biển, xi măng, thép, hoá chất, cơ sở

hạ tầng kinh tế - xã hội, y tế, giáo dục

Theo quan điểm của tác giả : Tín dụng đầu tư là một trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ đối với nền kinh tế trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhà nước đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Thể hiện trên những mặt chủ yếu là: Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội của các vùng/miền, thúc đẩy phát triển một số lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nền kinh tế; Góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo; Phát triển kinh tế

Trang 15

nông nghiệp và nông thôn; Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu

tư của xã hội; Khai thác các nguồn vốn cho đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính, giúp cho nền kinh tế phát triển cân đối và ổn định hơn trong từng thời kỳ

Kinh nghiệm của những Chi nhánh trong cùng hệ thống Ngân hàng phát triển Việt Nam:

Có thể nói rằng, đã làm công tác tín dụng thì rủi ro là khó có thể tránh khỏi, tuy nhiên người ta thường quan tâm đến mức độ rủi ro là như thế nào, nguyên nhân

là từ đâu Tác giả xin đề cập một số trường hợp cụ thể như sau :

Năm 2008, ông Võ Thành Danh (nguyên Giám đốc Chi nhánh NHPT Ninh Thuận) đã ký chứng thư bảo lãnh cho Doanh nghiệp là Công ty cổ phần đầu tư công nghiệp Nam Trung Bộ vay vốn của Ngân hàng thương mại với số tiền hơn 225 tỷ đồng Đến năm 2010, Công ty này mất khả năng chi trả và làm thất thoát hơn 58 tỷ đồng Điều đáng nói là khi UBND tỉnh Ninh Thuận có công văn trả lời không phê duyệt quyết định đầu tư đóng mới tàu của Công ty nói trên thì ông Danh đã ký chứng thư bảo lãnh

Ngoài ra, tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Cần Thơ – Hậu Giang cũng xảy

ra sự vụ Giám đốc Chi nhánh đã lợi dụng chức vụ vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của tổ chức tín dụng, có dấu hiệu vi phạm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng Cụ thể, từ tháng 10/2010 đến tháng 5/2011, Phó giám đốc Công ty TNHH An Khang Nguyễn Thị Thu Sương đã nhiều lần thỏa thuận để thực hiện 8 hợp đồng tín dụng tại NHPT Khu vưc Cần Thơ - Hậu Giang để vay 196 tỷ đồng chủ yếu là vay thông qua các Hợp đồng xuất khẩu

Nguyên nhân thực chất của vấn đề, ngoài yếu tố đạo đức nghề nghiệp của lãnh đạo các Chi nhánh khi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ thì vấn đề cần phải đề cập ở đây là trách nhiệm công vụ của các cán bộ, viên chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tín dụng Những người này đã không thực hiện tốt công việc của mình trong giai đoạn tiến hành thẩm định năng lực tài chính, năng lực

và uy tín của Chủ đầu tư (các trường hợp ở đây Chủ đầu tư không có năng lực tài

Trang 16

chính thực sự, người đại diện pháp lý của Chủ đầu tư không có uy tín, đạo đức tốt) dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

Đó là những trường hợp tiêu biểu để có thể thấy rằng công tác thẩm định dự

án tín dụng đầu tư nói chung và công tác thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư nói riêng là hết sức quan trọng, nó không chỉ giúp việc thẩm định những vấn đề hiện tại của Chủ đầu tư, của người đại diện pháp lý mà nó còn phải thể hiện được những

dự báo trong tương lai Tất cả những điều đó giúp cho công tác quản lý, cho vay và thu hồi nợ an toàn hơn, hiệu quả hơn Chi nhánh trong những năm gần đây luôn luôn nằm trong tốp 10 trong hệ thống về giá trị giải ngân và dư nợ, hơn nữa đều có những dự án lớn nên vấn đề an toàn vốn càng quan trọng

1.1.2 Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Mặc dù hoạt động tín dụng đầu tư mới thực sự được thực hiện ở Việt Nam từ năm 1990, xong nó đã thể hiện một vai trò đặc biệt quan trọng Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế thị trường thì tín dụng ĐTPT của Nhà nước ngày càng có vai trò quan trọng, không chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế mà còn vượt ra khỏi phạm vi biên giới lãnh thổ quốc gia Có thể xem xét vai trò của tín dụng ĐTPT Nhà nước trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đảm bảo sự phát triển nhanh

và bền vững của nền kinh tế

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình tất yếu mà các nước chậm phát triển phải trải qua để trở thành một nước công nghiệp phát triển Nội dung trọng tâm của quá trình này là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế mà trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH và phát triển các ngành công nghiệp quan trọng, đưa công nghiệp trở thành ngành giữ vai trò chủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ quan trọng để Nhà nước tài trợ cho các dự án ĐTPT nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH (giao thông, điện lực, thông tin, thuỷ lợi, cấp- thoát nước, y tế, giáo dục…) và phát triển các ngành công nghiệp

Trang 17

then chốt (cơ khí, điện tử- viễn thông, công nghệ sinh học, vật liệu mới…), do đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa Mặt khác việc tập trung nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng

đi tắt đón đầu cũng là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo

sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế

Thứ hai tín dụng ĐTPT là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô các quan

hệ cân đối lớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế

Mặc dù kinh tế thị trường là bước phát triển cao của kinh tế sản xuất hàng hoá với rất nhiều điểm ưu việt nhưng bên cạnh đó nó cũng có khá nhiều khiếm khuyết mà bất cứ quốc gia nào trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường đều phải đối mặt như nạn ô nhiễm môi trường, tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất công

xã hội, phát triển không cân đối giữa các vùng miền… Để khắc phục những khiếm khuyết này, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ (thuế, chi NSNN, tín dụng ĐTPT của Nhà nước…) trong việc điều tiết, phân bổ các nguồn lực, đảm bảo cho các vùng, các ngành hoặc thành phần kinh tế phát triển một cách đồng đều, trong đó tín dụng ĐTPT được sử dụng như là công cụ chủ yếu để tài trợ cho các dự án ĐTPT

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Do đó, có thể coi tín dụng ĐTPT như một “bàn tay hữu hình” mà Nhà nước phải sử dụng trong quá trình thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô của mình đối với nền kinh tế

Đối với một quốc gia có rất nhiều mục tiêu và quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô

mà Nhà nước hướng tới như mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm phát, lãi suất…cân đối tiết kiệm - tiêu dùng - đầu tư, cân đối xuất khẩu - nhập khẩu…để đạt được những mục tiêu và quan hệ cân đối này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác nhau mà trong đó chủ yếu là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chính sách kinh tế

vĩ mô của Nhà nước, tín dụng ĐTPT của Nhà nước có tác động rất lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều đó được thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu:

Trang 18

- Thông qua việc hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

- Thông qua việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án, tín dụng ĐTPT của Nhà nước tác động đến cung-cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và mặt bằng lãi suất của nền kinh tế

- Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ xuất khẩu hoặc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức hỗ trợ phát triển chính thức, tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn góp phần điều chỉnh quan hệ cân đối xuất khẩu - nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạng thái cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

- Thông qua lãi suất huy động vốn, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần điều tiết tỷ lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của dân cư; đồng thời, thông qua việc quy định đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi, tín dụng ĐTPT góp phần định hướng đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực

mà Nhà nước khuyến khích phát triển

Thứ ba, tín dụng ĐTPT góp phần giải quyết khó khăn của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Mặc dù chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH là một nội dung chi rất lớn và quan trọng trong chi ĐTPT của NSNN, nhưng có một thực trạng chung hiện nay diễn ra ở hầu hết các quốc gia, là những dự án sử dụng vốn NSNN thường đầu tư dàn trải, không tập trung, vốn đầu tư bị thất thoát hoặc sử dụng lãng phí, hiệu quả thực tế của dự án không thực sự được quan tâm… mà nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do tâm lý ỷ lại vào sự bao cấp của NSNN Để khắc phục tình trạng này, các quốc gia đều có xu hướng giảm mạnh chi NSNN cho các dự án ĐTPT có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Thay vì được cấp phát hoàn toàn từ NSNN như trước đây, các dự án này sẽ được Nhà nước đầu tư thông qua kênh tín dụng ĐTPT của Nhà nước Sở dĩ có xu hướng trên, một mặt là

do nguồn lực NSNN còn hạn hẹp; mặt khác là nhằm khắc phục tâm lý trông chờ ỷ

Trang 19

lại vào NSNN, nâng cao hiệu quả, đồng thời hạn chế tình trạng thất thoát, lãng phí trong các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước Việc chuyển kênh đầu tư đối với các

dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp từ sử dụng vốn NSNN sang sử dụng vốn tín dụng ĐTPT là một việc tất yếu phải làm nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới cơ chế quản lý NSNN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN

Sự ra đời của tín dụng ĐTPT nhà nước đã làm thu hẹp phạm vi các dự án được cấp phát không hoàn trả từ NSNN; thay vào đó, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được sử dụng để cho vay đối với những dự án khác Như vậy, nguồn vốn tín dụng ĐTPT đã góp phần tích cực giải quyết khó khăn của NSNN thông qua việc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN

Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) nên chủ đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả năng sinh lời cao, đồng thời tìm cách giảm thiểu chi phí đầu tư bằng cách cắt giảm những khoản chi không cần thiết Điều đó cũng có nghĩa là việc tài trợ cho các dự án thông qua tín dụng ĐTPT nhà nước góp phần hạn chế tình trạng dàn trải, thất thoát, lãng phí trong đầu

tư, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Thứ tư, tín dụng ĐTPT nhà nước góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại

Trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ, nguồn vốn đầu tư quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phát triển, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia, thì nhu cầu của các nước nghèo được vay vốn của các nước giàu hơn đang được đặt ra một cách bức thiết và nghiêm túc Trong bối cảnh đó, các Nhà nước không thể từ chối nghĩa vụ cho vay đối với quốc gia kém phát triển hơn Các khoản cho vay của nhà nước đối với các quốc gia khác có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó phổ biến là các khoản cho vay ODA với thời hạn cho vay dài, lãi suất cho vay ưu đãi nhằm thực hiện các dự án ĐTPT cơ sở hạ tầng KT-XH Thông qua các khoản ODA này, nước cho vay có thể tăng cường ảnh hưởng của

Trang 20

mình đối với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổ chức và diễn đàn quốc tế Điều đó có nghĩa là tín dụng ĐTPT đã góp phần nâng cao vị thế quốc gia trong cộng đồng thế giới

Mặt khác, các công trình cơ sở hạ tầng KT-XH được đầu tư bằng nguồn vốn ODA cho vay ưu đãi đã tạo điều kiện để nước cho vay mở rộng đầu tư trực tiếp và xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vào thị trường của nước được vay ODA ưu đãi; và như vậy tín dụng ĐTPT đã tạo điều kiện để mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia

Xuất phát từ vai trò quan trọng của tín dụng ĐTPT nhà nước, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến chính sách tín dụng ĐTPT; tuy nhiên, tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ mà nhiệm vụ thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước có thể được giao cho các tổ chức khác nhau như Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Tái thiết, Ngân hàng Phát triển, các Quỹ ĐTPT

Ở nước ta hiện nay, NHPT Việt Nam được giao thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nước thông qua hoạt động huy động vốn và tài trợ dưới hình thức cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư đối với các dự án ĐTPT thuộc danh mục được Chính phủ quy định (mà chủ yếu là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp không thuộc nhiệm vụ chi của NSNN) Trong điều kiện hiện tại của nền kinh tế, hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT Việt Nam là một kênh cung ứng vốn ĐTPT rất lớn cho nền kinh tế quốc dân và là công cụ quan trọng để

hỗ trợ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

1.1.3 Đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển

- Nguồn vốn cho vay đầu tư là nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ ĐTPT theo chủ trương của Nhà nước

- Tổ chức làm nhiệm vụ quản lý và cho vay là hệ thống những đơn vị, cơ quan chuyên môn của Nhà nước, được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ

- Đối tượng cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là các dự án đầu tư theo chương trình, mục tiêu, định hướng và chủ trương đầu tư của Nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 21

- Lãi suất cho vay thường là lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất trên thị trường,

do Nhà nước điều tiết phù hợp với yêu cầu, đặc điểm, điều kiện cụ thể của đất nước

và chủ trương khuyến khích ĐTPT kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

- Thời hạn vay vốn dài thông thường từ 10 năm đến 15 năm cá biệt có một số

dự án đặc thù thời gian vay vốn có thể lên đến 40 năm

1.1.4 Các nội dung chính của tín dụng đầu tư phát triển

* Đối tượng cho vay

Đối tượng của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là các dự án đầu tư phát triển cần được khuyến khích đầu tư như: các dự án đầu tư tại các vùng khó khăn thuộc các ngành kinh tế trọng điểm hay chủ lực cần phát triển làm nền tảng và xương sống cho toàn bộ nền kinh tế, ví dụ như các ngành sản xuất điện; khai thác và chế biến khoáng sản; hóa chất cơ bản; phân bón; thuốc trừ sâu vi sinh; chế tạo máy công cụ, máy động lực phục vụ nông nghiệp; xây dựng cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án sử dụng nhiều lao động; trồng rừng nguyên liệu tập trung; trồng cây công nghiệp dài ngày; cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp nước, nhà ở cho công nhân và sinh viên thuê; các dự án thực hiện chủ trương của Chính phủ về xã hội hóa y tế, văn hóa, giáo dục

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT, đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư thông qua hình thức cho vay có thời gian được bổ sung hay thu hẹp, nhưng luôn phải đáp ứng yêu cầu là các dự án đầu tư có tính chất quan trọng, nền tảng cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế và vượt quá khả năng tự đầu tư của các thành phần kinh tế

* Lãi suất cho vay

Thông thường lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước bao giờ cũng thấp hơn lãi suất của tín dụng thương mại (ở các nước đang phát triển mức lãi suất này thường chỉ bằng 70% lãi suất của các ngân hàng thương mại) Tuy nhiên, cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế và hội nhập, khoảng cách giữa lãi suất tín dụng ĐTPT và lãi suất tín dụng thương mại ngày càng bị thu hẹp Thay vì những ưu đãi

về lãi suất, tín dụng đầu tư phát triển có lợi thế hơn các hình thức tín dụng thương mại khác ở các điều kiện khác về cho vay, thời hạn cho vay, bảo đảm tiền vay

Trang 22

* Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu cho đến khi trả hết

nợ vay (gốc và lãi) theo hợp đồng tín dụng đã ký Thời hạn cho vay đối với các dự án tín dụng ĐTPT thường là dài tùy thuộc vào quá trình triển khai và thực hiện dự án, thông thường từ 10 năm đến 15 năm, cá biệt có trường hợp đến 40 năm

* Mức vốn vay:

Mức vốn cho vay đối với các dự án tín dụng ĐTPT thường ở mức từ 50- 70 % tổng mức vốn đầu tư của mỗi dự án tùy thuộc vào mức độ ưu đãi của từng ngành, vùng

* Bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay cũng là một trong những lợi thế của tín dụng ĐTPT Thông thường, chủ đầu tư khi vay vốn tín dụng ĐTPT thường được yêu cầu mức tài sản bảo đảm thấp hơn rất nhiều so với mức mà các ngân hàng yêu cầu họ khi vay vốn tín dụng thương mại thông thường Trên thực tế mức tài sản bảo đảm này chỉ tương đương 30% giá trị của khoản vay, thậm chí được phép sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo tiền vay

Tuy nhiên, theo xu thế hội nhập, có một vấn đề đặt ra là hiện nay là các doanh nghiệp yêu cầu phải được đối xử bình đẳng như nhau Về nội dung này, tuy không quốc gia nào có định hướng ngược lại với xu thế phát triển chung nhưng các nước vẫn tìm cách ưu tiên hơn cho các doanh nghiệp của nước mình được áp dụng mức bảo đảm tiền vay thấp hơn

1.2 Thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Phát triển

1.2.1 Nội dung thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên

1.2.1.1 Nhận xét, đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra của dự án

* Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất

- Thẩm định về nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu; tính ổn định và bền vững của nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu; chiến lược, lộ trình đầu tư xây dựng mạng lưới cung cấp nguyên liệu đầu vào; phân tích khả năng biến động giá cả,

Trang 23

biến động về tỷ giá ngoại tệ (trường hợp dự án có nhập khẩu vật tư, thiết bị) biến động về khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào…

Các bước thẩm định yếu tố đầu vào:

+ Xác định các nguyên vật liệu đầu vào: Định mức tiêu hao; số lượng, chủng loại, giá cả

+ Chất lượng nguyên liệu đầu vào: Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo yêu cầu, khả năng đáp ứng nguồn nguyên liệu

+ Nguồn cung ứng: Đánh giá khả năng cung ứng đúng yêu cầu về số lượng và thời gian; đánh giá chung về nguồn cung ứng: tiềm năng của nguồn nguyên liệu, chiến lược khai thác ổn định

+ Nếu nguồn nguyên liệu trong dự án do danh nghiệp tự sản xuất: Nhận xét khả năng đáp ứng nguyên liệu tự cung ứng của doanh nghiệp về trữ lượng và chất lượng

+ Các điều kiện kèm theo việc thu mua cung ứng nguyên vật liệu: Bảo quản, tiếp nhận, dự trữ, kho bãi, phí vận chuyển

- Nguồn nhân lực: Đánh giá về khả năng đáp ứng nguồn nhân lực, kể cả lao động nước ngoài (nếu có) Yêu cầu về trình độ của cán bộ quản lý, trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân; khả năng đáp ứng về nguồn nhân lực của dự án phù hợp với các yêu cầu về trình độ nêu trên; kế hoạch và kinh phí đào tạo Cần lưu ý đến số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, mức lương bình quân so với thu nhập bình quân chung trên địa bàn của các doanh nghiệp tương tự

* Đánh giá khả năng và phương án tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án

- Đánh giá thị trường:

+ Khả năng đáp ứng sản phẩm cùng loại trên thị trường: Khối lượng tiêu thụ hoặc sản phẩm bán ra hàng năm; phân tích về khả năng đáp ứng sản phẩm từ các doanh nghiệp sản xuất trong nước, khối lượng nhập khẩu; giá cả, chất lượng sản phẩm tương tự trên thị trường

+ Phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án: Khả năng tiêu thụ sản phẩm do tổng cung nhỏ hơn tổng cầu; khả năng tiêu thụ do cạnh tranh về giá, về chất lượng sản phẩm (chất lượng sản phẩm dự án so với tiêu chuẩn chất lượng của

Trang 24

ngành, so sánh chất lượng sản phẩm của dự án với chất lượng sản phẩm hiện có trên thị trường); có các khách hàng truyền thống, các hợp đồng thỏa thuận tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án: Mạng lưới hiện có (các đại lý, khách hàng truyền thống), mạng lưới dự kiến sẽ xây dựng (đối với doanh nghiệp mới đầu tư dự án)

- Uy tín về thương hiệu của doanh nghiệp

- Khả năng canh tranh đối với sản phẩm cùng loại, chiến lược chiếm lĩnh, mở rộng thị trường

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng như sự hợp lý về giá bán sản phẩm dự kiến

1.2.1.2 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư

Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư:

- Chi phí xây dựng: Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác định khối lượng và áp dụng đơn giá trong chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và thi công

- Chi phí thiết bị: Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác định khối lượng và áp dụng đơn giá trong chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ, nếu có; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác

- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: Kiểm tra, đánh giá phương pháp tính, căn cứ xác định chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác; chi phí thực hiện tái định cư; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, nếu có; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có)

- Chi phí quản lý dự án: Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi phí

để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trang 25

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán các chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn xây dựng khác

- Chi phí khác: Kiểm tra các căn cứ, định mức tính toán chi phí khác, bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác

- Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

Nhận xét và đánh giá về tính hợp lý của các chi phí trong tổng mức đầu tư

So sánh tổng mức đầu tư của dự án với chi phí đầu tư của các dự án có cùng quy

mô, cùng trình độ công nghệ và cùng địa bàn…(nếu có) để đánh giá sự hợp lý về tổng mức đầu tư của dự án

1.2.1.3 Thẩm định, đánh giá về tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư

- Nhận xét về tiến độ sử dụng vốn đầu tư của dự án theo tiến độ huy động vốn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư: Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá

về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công việc xác định như vậy sẽ giúp cho việc dự kiến tiến độ giải ngân của dự án, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và thời gian ân hạn đối với

dự án Ngoài ra cần phải xem xét tỷ lệ từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không

+ Nhận xét về tính khả thi và điều kiện của các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án, khả năng đảm bảo đủ nguồn vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Kiến nghị về các nguồn vốn khác có thể tham gia đầu tư dự án

+ Nhận xét và kiến nghị bố trí vốn để thực hiện dự án

- Lãi suất và các điều kiện tín dụng khác (nếu có):

+ Nhận xét về lãi suất vốn vay và các điều kiện tín dụng (nếu có) phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 26

+ Trong trường hợp dự án dự tính các điều kiện vốn vay không phù hợp với các quy định hiện hành, cán bộ thẩm định cần xem xét để chuẩn xác lại

* Xác định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư và phương án trả nợ vốn vay của dự án:

- Nhận xét về chi phí SXKD:

Đánh giá các tính toán giá thành, chi phí SXKD Xác định giá thành đơn vị sản phẩm và tổng chi phí sản xuất hàng năm của dự án Kiểm tra, đánh giá các yếu

tố như:

+ Tính hợp lý của các định mức chi phí so với dự án có cùng điều kiện tương

tự Các định mức chi phí phải phù hợp với các quy định về quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh, chế độ phân phối thu nhập theo đúng quy định của Nhà nước

+ Kiểm tra định mức chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm So sánh và đánh giá định mức chi phí nhân công với các doanh nghiệp cùng loại, cùng ngành trên địa bàn và mặt bằng chung trong cả nước

+ Kiểm tra và nhận xét về cách tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ khấu hao vào giá thành sản phẩm của dự án

Trong trường hợp các yếu tố tính toán chưa hợp lý, cán bộ thẩm định cần có nhận xét và chuẩn xác theo đúng quy định

+ Tính đầy đủ và hợp lệ của các yếu tố giá thành sản phẩm Đối với các yếu

tố giá thành quan trọng cần xem xét sự hợp lý của các định mức chi phí sản xuất, so sánh với các định mức chi phí và từ thực tế sản xuất của các dự án khác có cùng loại sản phẩm

+ Nhận xét chung về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

- Nhận xét về doanh thu của dự án:

+ Đánh giá mức giá bán sản phẩm hiện tại và dự báo trong tương lai để đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm, khả năng phát huy công suất và số lượng sản phẩm có thể tiêu thụ được, từ đó tính toán doanh thu của dự án qua các năm

+ Đánh giá những yếu tố rủi ro liên quan đến doanh thu để có cơ sở tính toán

độ nhậy của dự án

Trang 27

+ Xác định hiệu quả sử dụng tài sản của dự án (doanh thu/tổng mức đầu tư

dự án), so sánh và đánh giá với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản của bản thân doanh nghiệp, của ngành hoặc các doanh nghiệp có điều kiện tương tự

- Nhận xét cân đối thu chi tài chính của dự án

+ Đánh giá tính đầy đủ, hợp lý về các chỉ tiêu thu chi tài chính, cân đối thu chu tài chính của dự án phải đảm bảo tính khả thi Việc thâm hụt nguồn thu so với nguồn chi phải được đảm bảo bằng các nguồn vốn kinh doanh hợp pháp khác của chủ đầu tư

Trường hợp nguồn vốn kinh doanh hợp pháp khác không đủ bù đắp chênh lệch thì phương án thu chi không khả thi

- Nhận xét chung về phương án cân đối thu chi tài chính của dự án

1.2.1.4 Xác định các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả kinh tế tài chính của dự án

Dựa trên kết quả thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư và phương án trả nợ vay cán bộ thẩm định tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án Các chỉ tiêu này bao gồm: Giá trị hiện tại thuần (NPV); tỷ suất hoàn vốn nội tại (IRR); tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C); Thời gian hoàn vốn (T) giản đơn và có chiêt khấu

* Rủi ro về cơ chế chính sách:

- Rủi ro này bao gồm: Do biến động về lãi suất, khai thác nguyên liệu, hạn chế xuất khẩu hoặc nhập khẩu nguyên liệu, các vấn đề về thuế, tỷ giá,…; các vấn đề thường làm tăng chi phí và giảm sản lượng tiêu thụ, nguyên liệu không đủ cung ứng cho sản xuất…

Trang 28

- Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

+ Khi thẩm định dự án, xem xét mức độ tuân thủ của dự án (thể hiện trong

hồ sơ dự án) để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các Luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự án

+ Chủ đầu tư nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này (bất khả kháng do Chính phủ )

+ Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới dự án

* Rủi ro về tiến độ thực hiện:

- Rủi ro này bao gồm: Do chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, thủ tục đấu thầu, các tranh chấp xẩy ra trong các giao dịch cung cấp thiết bị, thi công, các vấn

đề địa chất, môi trường,…; kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí vốn đầu tư, mất

cơ hội kinh doanh và giảm sản lượng ở những năm đầu thực hiện dự án…

- Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tài chính và kinh nghiệm + Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chất lượng công trình

+ Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng

+ Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàng trong trường hợp vượt dự toán

+ Quy định rõ tránh nhiệm về đền bù, giải toả mặt bằng

+ Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa vụ của các bên

* Rủi ro về nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án:

- Dự án không có nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu vào chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ

- Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

+ Trong qúa trình xem xét dự án, cán bộ thẩm định phải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữ lượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ

Trang 29

dự án Đưa ra những nhận định ngay từ ban đầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án

+ Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vật tư

+ Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vật liệu mua vào

+ Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dài hạn với nhà cung

cấp có uy tín

* Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán:

- Rủi ro nguồn cung cấp và giá cả nguyên vật liệu đầu vào thay đổi theo chiều hướng bất lợi, hàng hóa sản xuất ra không phù hợp với nhu cầu thị trường, thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ

- Biện pháp giảm thiểu rủi ro: Tìm hiểu xem:

+ Chủ đầu tư đã dự liệu như thế nào trong trường hợp nguồn nguyên nhiên vật liệu thay đổi ngoài dự kiến ban đầu (về giá cả, chất lượng, người cung cấp )

+ Chủ đầu tư có nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thị phần một cách nghiêm túc không

+ Chủ đầu tư dự kiến cung cầu một cách thận trọng

+ Chủ đầu tư có tiến hành phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi của người tiêu dùng cuối cùng

+ Chủ đầu tư có kinh nghiệm và có thể tăng sức cạnh tranh của sản phẩm bằng cách phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất

* Rủi ro về môi trường xã hội:

- Rủi ro: Dự án có thể gây tác động tiêu cực đối với môi trường dân cư xung quanh

- Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải khách quan và toàn diện, được cấp có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản

+ Nên có sự tham gia của các bên liên quan (Cơ quan quản lý môi trường, chính quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án

+ Tuân thủ các quy định về môi trường

Trang 30

1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án

Theo quy định tại văn bản số 3854/NHPT-TĐ ngày 30/11/2007 của NHPT Việt Nam về việc hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước thì quy trình này gồm các bước:

Bước 1: Xác định đối tượng vay vốn

- Trường hợp dự án không thuộc đối tượng vay vốn TDĐT của Nhà nước thì

có văn bản từ chối không tham gia thẩm định dự án

- Trường hợp dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn TDĐT của Nhà nước, bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ thẩm định

Bước 2: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu theo quy định của NHPT, từ chối không nhận hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo danh mục hồ sơ thì yêu cầu bổ sung

- Trường hợp hồ sơ dự án đảm bảo đầy đủ theo quy định lập phiếu giao nhận

hồ sơ

Bước 3: Tiếp chuyển hồ sơ đến các đơn vị tham gia thẩm định

Dự án có đầy đủ hồ sơ theo quy định, sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi cho bộ phận chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định và gửi hồ sơ cho các đơn vị liên quan để tham gia thẩm định

Bước 4: Tiến hành thẩm định dự án theo các nội dung quy định tại mục 1.2.2

dưới đây

Bước 5: Lập báo cáo thẩm định gửi cơ quan quyết định đầu tư và báo cáo

thẩm định tổng hợp trình người quyết định cho vay

1.3 Chất lƣợng thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng Phát triển

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tài chính dự án

Chất lượng thẩm định tài chính dự án là mức độ tin cậy của các kết quả thẩm định tài chính của dự án dựa trên các nguồn cung cấp thông tin đa dạng, các giả định có căn cứ thuyết phục cùng với việc áp dụng các phương pháp thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung thẩm định phù hợp trong điều kiện thời gian ngắn nhất và

Trang 31

chi phí hợp lý nhất Chất lượng thẩm định tài chính còn là sự phù hợp giữa các kết quả tính toán khi thẩm định với các kết quả thực tế đạt được sau khi dự án triển khai

và đi vào hoạt động Chính những yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn khiến cho dù đứng dưới góc độ khác nhau nhưng những người thẩm định đều có được những kết luận tương tự nhau về mặt hiệu quả tài chính của dự án

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự án

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

* Thời gian thẩm định dự án:

- Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày NHPT nhận đủ hồ sơ đề nghị vay vốn hợp pháp, hợp lệ đến thời điểm có văn bản thông báo kết quả thẩm định Đây là khoảng thời gian mà NHPT thu thập thông tin, đánh giá khách hàng và dự án vay vốn để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay đối với dự án và chủ đầu tư

Thời gian thẩm định phải được tiến hành trong thời gian quy định của NHPT Thời gian thẩm định kéo dài sẽ làm cho dự án khó thực hiện và làm mất cơ hội đầu tư của chủ đầu tư và nhiều khi còn làm tăng chi phí đầu tư cho dự án Nhưng ngược lại, khi thẩm định dự án tiến hành một cách qua loa không đảm bảo một khoảng thời gian tối thiểu để có thể thu nhập thông tin để thẩm định thì chất lượng thẩm định tài chính của dự án có thể không cao Như vậy khi tiến hành thẩm định tài chính dự án cán bộ thẩm định cần phải xây dựng kế hoạch về mặt thời gian đối với từng nội dung công việc trong khâu thẩm định tài chính dự án Tùy theo tính chất phức tạp của dự án mà có thể kéo dài hay rút ngắn thời gian thẩm định tài chính dự án Trong điều kiện hiện nay, thời gian thẩm định càng rút ngắn càng tốt vì chi phí cơ hội của dự án có thể là rất lớn, các chủ đầu tư khi đến với NHPT bao giờ cũng mong muốn NHPT trả lời sớm nhất cho dù NHPT có quyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án nhưng khi rút ngắn thời gian thẩm định vẫn phải đảm bảo chất lượng thẩm định tài chính dự án theo yêu cầu của NHPT và vẫn phải đảm bảo trong thời gian thẩm định cho phép của NHPT

* Chi phí thẩm định dự án: trên thực tế chi phí này khó tính được một cách

rạch ròi vì bản thân nghiệp vụ này không phải là độc lập hoàn toàn Các chi phí liên

Trang 32

quan tới công tác này thường là chi phí văn phòng phẩm, chi phí cho cán bộ đi công tác, chi phí đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nghiệp vụ Tuy nhiên, ta hoàn toàn có thể ước lượng được, nếu công tác tổ chức thẩm định được theo dõi tốt tại mỗi đơn vị trong hệ thống… Đây là chỉ tiêu phản ánh chi phí của sản phẩm, chi phí thấp sẽ phản ánh hiệu quả cao

* Các chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp kết quả thẩm định với thực tế triển khai

dự án

Tiêu chuẩn này chỉ có thể được kiểm định khi dự án đã đi vào khai thác, sử dụng và được tính cho các dự án được chấp thuận cho vay và bị từ chối cho vay chuyển sang sử dụng vốn thương mại Đây là chỉ tiêu tổng hợp, đòi hỏi phải có quá trình theo dõi, tổng hợp trong thời gian dài và được đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng sau:

Đối với dự án chấp thuận cho vay: Có thể đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ từng loại dư nợ trên tổng dư nợ vay Nếu tỷ lệ các khoản nợ đủ tiêu chuẩn trên tổng dư nợ cho vay cao và tỷ lệ các khoản nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ vay thấp thì có thể đánh giá chất lượng tín dụng tốt và ngược lại Căn cứ vào chất lượng tín dụng để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính dự án bởi vì hoạt động thẩm định tài chính dự án có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động tín dụng và chất lượng thẩm định tài chính dự án ảnh hưởng trực tiếp và thuận chiều đến chất lượng hoạt động tín dụng Các chỉ tiêu thường dùng:

- Tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn trên tổng dư nợ cho vay theo dự án

x 100% Tổng dư nợ vay

Nợ đủ tiêu chuẩn: là các khoản nợ trong hạn được NHPT đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

- Tỷ lệ dư nợ cần chú ý trên tổng dư nợ cho vay theo dự án

Tổng dư nợ vay

Trang 33

Nợ cần chú ý bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong thời hạn theo thời hạn nợ cơ cấu lại Đây là các khoản

nợ được NHPT đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay theo dự án

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay theo dự án là tổng hợp của ba chỉ tiêu:

Tỷ lệ dư nợ dưới tiêu chuẩn trên tổng dư nợ cho vay theo dự án, Tỷ lệ nợ nghi ngờ trên tổng dư nợ cho vay theo dự án, Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ

cho vay theo dự án

+ Tỷ lệ dư nợ dưới tiêu chuẩn trên tổng dư nợ cho vay theo dự án:

Tỷ lệ dư nợ

Nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo theo thời gian đã được cơ cấu lại Đó là các khoản nợ được NHPT đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được NHPT đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

+ Tỷ lệ nợ nghi ngờ trên tổng dư nợ cho vay theo dự án

Tổng dư nợ vay

Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo theo thời

đã cơ cấu lại Các khoản nợ này được NHPT đánh giá là có khả năng tổn thất cao

+ Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ cho vay theo dự án

Tỷ lệ nợ có

x

Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo theo thời đã được cơ cấu lại Các khoản nợ này được đánh giá là không còn khả năng thu hồi vốn, mất vốn

Trang 34

Ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu như: tỷ lệ số dự án trả nợ đúng kế hoạch,

tỷ lệ dự án trả nợ không đúng kế hoạch…

- Đối với các dự án từ chối cho vay cũng cần thiết đánh giá tỷ lệ số dự án đã từ chối cho vay (do đánh giá không hiệu quả tài chính nhưng trên thực tế, dự án vẫn hoạt động hiệu quả thông qua việc sử dụng nguồn vốn vay khác) trên tổng số dự án từ chối cho vay, để kiểm định kết luận trong quá trình thẩm định có sát với thực tế không?

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính

- Quy trình thẩm định tài chính dự án: Quy trình thẩm định dự án nói chung

và quy trình thẩm định tài chính dự án nói riêng rõ ràng, đầy đủ, dễ hiểu sẽ giúp cho việc thẩm định một cách dễ dàng Trong quá trình thẩm định tài chính dự án cũng cần phải xem xét đánh giá xem cán bộ thẩm định có tuân thủ theo đúng quy trình thẩm định đã được Ngân hàng Phát triển ban hành hay không

- Nhóm chỉ tiêu về nội dung thẩm định: Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng quyết định đến chất lượng thẩm định tài chính dự án Sự đầy đủ, chính xác, hợp lý trong quá trình thực hiện các nội dung thẩm định sẽ tạo ra một kết quả thẩm định tin cậy Bất kỳ sự thiếu chính xác, thiếu hợp lý nào trong từng nội dung thẩm định tài chính cũng có thể dẫn đến các sai lầm trong kết quả thẩm định tài chính dự án và từ

đó làm giảm chất lượng thẩm định tài chính dự án Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

+ Sự đầy đủ trong thẩm định tổng mức vốn đầu tư của dự án

+ Thẩm định tính khả thi của các nguồn vốn tham gia vào dự án

+ Sự đầy đủ, thuyết phục của các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu ra để xác định luồng tiền của dự án

+ Sự chính xác của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án (NPV, IRR, B/C )

+ Việc đánh giá các yếu tố rủi ro có thể xẩy ra đối với dự án

- Các chỉ tiêu khác :

+ Tổ chức công tác thẩm định: trong quá trình thẩm định nếu tổ chức công tác thẩm định một cách khoa học, hợp lý sẽ giúp rút ngắn được thời gian thẩm định góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng

Trang 35

+ Khả năng tư vấn cho khách hàng: Cán bộ thẩm định dự án là những người

có kinh nghiệm vì đã được tiếp cận với nhiều dự án khác nhau ở nhiều lĩnh vực khác nhau Do vậy trong quá trình từ khi tìm hiểu và biết khách hàng có nhu cầu vay vốn của NHPT thì cần phải tư vấn cho chủ đầu tư từ khâu lập hồ sơ vay vốn cho đến khi triển khai thực hiện dự án để giúp họ triển khai dự án được tốt hơn từ

đó góp phần nâng cao hiệu quả tài chính dự án và giúp NHPT nâng cao chất lượng tín dụng các khoản cho vay

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án

1.4.1 Nhân tố chủ quan

- Trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định: Trong các lĩnh vực nói chung và trong lĩnh vực thẩm định tài chính dự án nói riêng thì con người luôn là nhân tố quyết định Đối với công tác thẩm định tài chính dự án thì con người ở đây

là những cán bộ làm công tác thẩm định là những người trực tiếp thu nhập khai khác thông tin và vận dụng các phương pháp để thẩm định tài chính dự án Các dự

án vay vốn rất đa rạng thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Do vậy, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng học tập nghiên cứu và tìm tòi và am hiểu sâu sắc các nội dung thẩm định tài chính dự án để đưa ra các nhận định một cách khoa học, chính xác góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án Cán bộ thẩm định không chỉ có kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ mà còn cần phải có tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt Nếu cán bộ thẩm định không có những phẩm chất này sẽ không hoàn thành tốt công việc được giao, gây ảnh hưởng cho bản thân họ và cho cả tiến

độ thực hiện dự án cũng như ảnh hưởng tới cả chủ đầu tư dự án

- Quy trình, nội dung thẩm định tài chính dự án: Quy trình và nội dung thẩm định đầy đủ, hợp lý và khoa học là cơ sở để đảm bảo chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án Ngược lại, Quy trình và nội dung thẩm định dự án sơ sài, bất hợp lý

sẽ dẫn đến việc thẩm định tài chính dự án có kết quả không chính xác dẫn đến việc quyết định cho vay không đúng

+ Quy trình thẩm định dự án là toàn bộ quá trình từ khi nhận được hồ sơ dự

án cho đến khi NHPT đưa ra quyết định cuối cùng

Trang 36

+ Nội dung thẩm định tài chính thực chất là các chỉ tiêu tài chính mà NHPT quan tâm trong quá trình thẩm định Mỗi chỉ tiêu tài chính có những ưu nhược điểm khác nhau do vậy khi thẩm định tài chính dự án cán bộ thẩm định cần phải lựa chọn các chỉ tiêu cho phù hợp và cần phải có sự phối hợp giữa các chỉ tiêu để đánh giá một cách toàn diện Tùy theo đặc thù riêng của từng dự án mà cán bộ thẩm định có thể lựa chọn một số chỉ tiêu đặc trưng nhất định để thẩm định góp phần rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn mang lại chất lượng thẩm định tài chính dự án

- Thông tin: Thông tin rất quan trọng trong quá trình thẩm định tài chính dự

án, nó là „„nguyên liệu‟‟ cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Trong quá trình thẩm định nếu cán bộ thẩm định không thu nhập đầy đủ, kịp thời thông tin sẽ đưa ra các nhận định không chính xác dẫn đến những quyết định sai lầm đối với dự

án Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định tài chính của dự án

- Tổ chức công tác thẩm định: Công tác thẩm định gồm nhiều công đoạn khác nhau do nhiều bộ phận thực hiện Do vậy việc phân công giữa các bộ phận hợp

lý và khoa học sẽ giúp rút ngắn được thời gian thẩm định Ngược lại nếu sự phân công giữa các bộ phận chồng chéo thiếu hợp lý sẽ kéo dài thời gian thẩm định và nhiều khi làm mất cơ hội cho các nhà đầu tư

- Trang thiết bị công nghệ: Việc trang bị hệ thống máy vi tính đầy đủ và đồng bộ sẽ hỗ trợ tốt cho cán bộ thẩm định thu thập và xử lý thông tin và hỗ trợ việc tính toán một cách nhanh chóng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Địa bàn quản lý rộng

- Môi trường kinh tế, xã hội: Một nền kinh tế phát triển, thông tin thị trường hoàn hảo sẽ giúp cho việc thu nhập thông tin và đánh giá một cách chính xác giúp cho chất lượng công tác thẩm định tài chính có cơ sở đảm bảo Nếu như các định hướng chính sách phát triển kinh tế xã hội theo vùng ngành chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, đánh giá và lựa chọn dự án cho vay

Trang 37

- Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách:

Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động của chủ đầu

tư và NHPT có thể ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định của NHPT Nếu hệ thống chính sách đồng bộ, nhất quán, nghiêm minh, ít thay đổi sẽ giúp cho NHPT dễ dàng trong việc thu thập và thẩm định thông tin về khách hàng và dự án giúp cho quá trình thẩm định tài chính dự án tốt hơn Ngược lại, hệ thống chính sách không đồng

bộ, hiệu lực của các văn bản pháp lý không cao, các văn bản hướng dẫn không kịp thời, văn bản dưới luật thường xuyên có sự thay đổi cũng ảnh hưởng đến hiệu quả

dự án và gây khó khăn cho NHPT trong việc thu nhập thông tin và đánh giá rủi ro

- Trình độ và tính trung thực của khách hàng: Nếu khách hàng trung thực và

am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ thì quá trình từ khi lập dự án cho đến khi triển khai thực hiện dự án sẽ tốt hơn và ít có rủi ro đạo đức xẩy ra Khách hàng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực sẽ giúp NHPT rút ngắn được thời gian thu thập thông tin từ đó cũng góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT

KHU VỰC BẮC KẠN – THÁI NGUYÊN 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về công tác thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên hiện nay ra sao ?

- Nguyên nhân nào khiến cho công tác thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư chưa đạt hiệu quả mong muốn

- Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thẩm định tài

chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên 2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng những phương pháp sau đây :

- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu;

- Phương pháp thu thập thông tin (bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp);

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu;

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp tổng hợp số liệu và phân tích các chỉ số

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Các dự án mà tác giả dự kiến nghiên cứu, phân tích thuộc trách nhiệm quản

lý của Chi nhánh NHPT khu vực Bắc Kạn – Thái Nguyên thuộc địa bàn 2 tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên

Tác giả dự định lựa chọn 2 dự án cụ thể để nghiên cứu đó là dự án đầu tư đóng mới tàu vận tải biển chở hàng khô, trọng tải 5.200 DWT chạy tuyến quốc tế do Công ty cổ phần vận tải biển Hải Thắng làm chủ đầu tư và Dự án đầu tư đổi mới công nghệ Nhà máy xi măng Quán Triều do Công ty Cổ phần xi măng Quán Triều – VVMI làm chủ đầu tư

Sở dĩ tác giả lựa chọn điểm nghiên cứu là 2 dự án này vì nó đã phản ánh tương đối rõ nét về việc thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói

Trang 39

riêng đã có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng thu hồi nợ vay từ đó có đảm bảo được yếu tố an toàn, hiệu quả đồng vốn tín dụng đầu tư hay không

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Là phương pháp thông qua việc nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định

về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các quy trình, quy chế về hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT Việt Nam

Phương pháp này dùng để nắm rõ hơn những quy định về các chỉ tiêu định tính cũng như các chỉ tiêu định lượng trong quá trình thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư, phù hợp với quy định của pháp luật và quy trình, quy chế của NHPT

2.2.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Là phương pháp dựa trên số liệu báo cáo tài chính các niên độ mà Chủ đầu tư gửi đến Ngân hàng (số liệu đã được kiểm toán báo cáo tài chính hoặc có xác nhận, đối chiếu với cơ quan thuế chủ quản thông qua phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ở trên) để thống kê các số liệu trên báo cáo tài chính thông qua các chỉ tiêu muốn phân tích và sau đó thông qua các công thức tính toán của từng chỉ tiêu để xử

lý số liệu

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu giúp tác giả có được số liệu sơ cấp và thông qua bước xử lý số liệu bằng các công thức tính toán để có được số liệu thứ cấp, từ đó sẽ thấy được bức tranh về tài chính của từng Chủ đầu tư có dự án đề nghị vay vốn tại NHPT

2.2.4 Phương pháp so sánh

Là phương pháp thông qua số liệu đã được xử lý và ra kết quả của các chi tiêu trong từng nhóm chỉ tiêu tài chính Thông qua bảng so sánh số liệu kế toán giữa các niên độ (các năm tài chính hoặc Quý báo cáo cùng niên độ) và so sánh với các đơn vị cùng quy mô, hoạt động trong cùng lĩnh vực để so sánh, đối chiếu và đánh giá sự tăng trưởng về giá trị tuyệt đối

Thông qua phương pháp này, tác giả có thể lấy kết quả từ thông tin thứ cấp ở trên để so sánh sức khỏe tài chính của Chủ đầu tư đối với các chỉ tiêu ngành, chỉ tiêu của các đơn vị hoạt động trong cùng lĩnh vực với cùng quy mô để đưa ra được

Trang 40

những đánh giá, những kết luận khách quan, chính xác về năng lực của từng Chủ đầu tư có dự án đề nghị vay vốn tại NHPT

2.2.5 Phương pháp tổng hợp số liệu và phân tích các chỉ số

Là phương pháp thông qua kết quả tính toán các nhóm chỉ tiêu tài chính để tổng hợp và phân tích từng chỉ tiêu đó để biết được bản chất sự tăng giảm về giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối của các chỉ số có liên quan trong công thức tính chỉ tiêu tài chính đó

Đây là khâu cuối cùng, thông qua đó phân tích được từng chỉ tiêu trong các nhóm chỉ tiêu tài chính để có được bức tranh tổng quát nhất và cái nhìn chi tiết nhất

về tất cả các mặt cần thiết khi thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự

án nói riêng về uy tín, năng lực của Chủ đầu tư, về phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án, về hiệu quả hoạt động của dự án để từ đó báo cáo, đề xuất nên hay không nên quyết định đồng ý cho vay vốn đối với dự án được thẩm định

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của việc thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tƣ

2.3.1 Chỉ tiêu định tính

Là những thông tin dùng để đánh giá sơ bộ được uy tín, năng lực của Chủ đầu tư, khả năng đáp ứng các yếu tố chi phí đầu vào và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận hành dự án và hiệu quả hoạt động của dự án Các chỉ tiêu định tính bao gồm:

+ Sản phẩm chủ yếu của Chủ đầu tư;

+ Thị phần của từng loại trên thị trường sản phẩm;

+ Mạng lưới phân phối sản phẩm;

+ Khả năng cạnh tranh;

+ Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường;

+ Mức độ tín nhiệm của bạn hàng, chính sách khách hàng;

+ Chiến lược kinh doanh trong tương lai;

+ Các khách hàng quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh;

Ngày đăng: 07/11/2014, 18:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
2. Bộ Tài Chính (2009), Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2009
3. Bộ Xây dựng (2007), Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
4. Chính phủ (2006), Quyết định số 108/2006/QĐ- TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHPT Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 108/2006/QĐ- TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHPT Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
5. Chính phủ (2006), Quyết định số 110/2006/QĐ- TTg ngày 19/5/2006 về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 110/2006/QĐ- TTg ngày 19/5/2006 về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Chính phủ (2006), Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
7. Chính phủ, Nghị định số 106/2008/NĐ- CP ngày 19/09/2008 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 106/2008/NĐ- CP ngày 19/09/2008 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
8. Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên (2008, 2009, 2010), Báo cáo tình hình tổng kết hoạt động năm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình tổng kết hoạt động năm
9. TS Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng phát triển, nhà xuất bản Lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng phát triển
Tác giả: TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động-xã hội
Năm: 2005
10. Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2007), Quyết định số 41/QĐ- HĐQL ngày 14/9/2007 ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14/9/2007 ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
Tác giả: Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2007
11. Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quyết định số 21/QĐ-HĐQL ngày 11/5/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Quy chế về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 21/QĐ-HĐQL ngày 11/5/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Quy chế về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
12. PGS.TS Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính
Năm: 2004
13. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2007), Văn bản số 3854/NHPT-TĐ ngày 30/11/2007 về việc hướng dẫn nghệp vụ thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 3854/NHPT-TĐ ngày 30/11/2007 về việc hướng dẫn nghệp vụ thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động cho vay theo dự án   của Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động cho vay theo dự án của Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên (Trang 49)
Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm định tài chính dự án  Phòng  Tín  dụng  –  Bảo  lãnh- - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án Phòng Tín dụng – Bảo lãnh- (Trang 51)
Sơ đồ 3.2: Trình tự thẩm định đối với các dự án không đƣợc phân cấp tại Chi  nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên
Sơ đồ 3.2 Trình tự thẩm định đối với các dự án không đƣợc phân cấp tại Chi nhánh NHPT Khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên (Trang 52)
Bảng 3.2: Chất lƣợng các khoản cho vay theo dự án - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên
Bảng 3.2 Chất lƣợng các khoản cho vay theo dự án (Trang 54)
Biểu 3.13: Bảng tính toán chi phí vật tƣ, NVL trực tiếp sản xuất xi măng - Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn, Thái Nguyên
i ểu 3.13: Bảng tính toán chi phí vật tƣ, NVL trực tiếp sản xuất xi măng (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w