Những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu vực II - Hai Bà Trưng
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế phát triển chung của xã hội, cùng với sự đi lên của khoa học
- kỹ thuật - công nghệ thì lĩnh vực Ngân hàng phải là lĩnh vực phát triển hàng đầucủa nền kinh tế, bởi lẽ nó là huyết mạnh của nền kinh tế Nó đóng vai trò trunggian tài chính vô cùng quan trọng giữa ngời gửi tiền và ngời vay tiền Đồng thời
nó cũng là nơi cung cấp những dịch vụ mà nhờ đó thúc đẩy sự lành mạnh hoá,năng động hoá các hoạt động và trao đổi nói chung
Ngày nay công nghiệp Ngân hàng ngày càng mở rộng, không chỉ có Ngânhàng trong nớc, Ngân hàng liên doanh mà còn có những Ngân hàng nớc ngoài vàcác trung gian tài chính khác Vì vậy sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụngngày càng gay gắt, hoạt động Ngân hàng ngày càng sôi động Cho nên việc mộtNgân hàng có thể tồn tại và thắng trong cạnh tranh không chỉ đơn thuần là thựchiện các nghiệp vụ truyền thống (nhận tiền gửi, thanh toán và cho vay) nh trớc
đây, mà bản thân nó phải dần dần thay đổi và phát triển các nghiệp vụ hiện tại đểphù hợp với xu thế chung của thời đại và ngày càng tiếp cận nhiều hơn với nhucầu của khách hàng Việc cung cấp các dịch vụ với chất lợng cao là một trongnhững thành tố quan trọng nhất để quyết định đến vị thế, uy tín của Ngân hàng,
là cơ sở chủ yếu để thắt chặt mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng và nócòn mang nhân tố quyết định đến khả năng sinh lời của Ngân hàng Các dịch vụngân hàng phát triển sẽ thúc đẩy các nghiệp vụ truyền thống phát triển theo Do
đó việc thờng xuyên duy trì, cải tiến và nâng cao chất lợng dịch vụ Ngân hàngluôn là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các Ngân hàng hiện đại và trở thànhlợi thế cạnh tranh chủ yếu để đa đến sự thành công và phát triển của Ngân hàngtrong điều kiện "Làng" Ngân hàng càng ngày càng đông đúc, với sự cạnh tranhngày càng khốc liệt
Đối với các Ngân hàng Thơng mại Việt Nam hiện nay bớc đầu đã hoànhập vào kinh doanh theo cơ chế thị trờng và đã có những cải tiến đáng kể vềdịch vụ Ngân hàng, trong đó có chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II -Hai Bà Trng Măc dù loại hình dịch vụ cung cấp cha phải là nhiều song nó cũng
đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng, nâng cao uy tín Ngân hàng và
đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập của Ngân hàng
Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Công thơng Khu vực II Hai Bà Trng, nhận thấy đây là một vấn đề có tính chất sống còn trong hoạt độngcủa một Ngân hàng Thơng mại Đợc sự ủng hộ giúp đỡ của Banh lãnh đạo, tậpthể cán bộ nhân viên đang làm việc tại chi nhánh, cùng sự hớng dẫn tận tình củathầy giáo Mai Thanh Quế, em xin đề cập tới một số khía cạnh thuộc vấn đề nêu
Trang 2-trên qua đề tài đợc chọn triển khai và nghiên cứu "Những giải pháp nhằm mởrộng và phát triển các hình thức dịch vụ tại Ngân hàng Công thơng Khu vực II -Hai Bà Trng.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 03 chơng :
- Chơng I : Ngân hàng và các loại hình dịch vụ
- Chơng II : Thực trạng cung cấp các loại hình dịch vụ tại Ngân hàng Công
thơng Khu vực II - Hai Bà Trng.
- Chơng III : Những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lợng dịch vụ
tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà Trng.
Để hoàn thành bản luận văn này, em đã sử dụng phơng pháp phân tích,tổng hợp từ lý luận đến thực tiễn, kết hợp phơng pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
Do thời gian và lĩnh vực nghiên cứu có hạn, bài viết này không tránh khỏinhững thiếu sót Em kính mong sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo và tập thể cán bộ nhân viên tại Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai BàTrng
Trang 3Ch ơng INgân hàng Thơng mại và các dịch vụ của Ngân
hàng Thơng mại
1.1- Vai trò của Ngân hàng Thơng mại trong nên kinh tế thị trờng.
1.1.1 - Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Thơng mại
Ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động không thể thiếu của mỗi quốc gia, vì
sự phát triển của hoạt động Ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tếsản xuất xã hội và quyết định đến tiềm lực kinh tế của quốc gia đó Có thể nói.ngành ngân hàng ra đời là một sự kết tinh của nền sản xuất hàng hoá nhng ngợclại cũng chính ngành Ngân hàng lại là động lực rất lớn thúc đẩy nền sản xuất xãhội phát triển
Trong thời kỳ đầu, các Ngân hàng xuất hiện và hoạt động một cách độclập không chịu sự ràng buộc lẫn nhau, với các nghiệp vụ chủ yếu là đổi tiền vàgiữ hộ tài sản, tiền bạc Hoạt động này nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu pháttriển thơng mại và giao lu thơng mại Sản xuất phát triển đa hoạt động thơng mạivợt ra ngoài phạm vi mỗi lãnh thổ, mỗi vùng nhng điều này lại gây khó khăn chocác thơng gia do sự lu hành các loại tiền khác nhau ở những vùng khác nhau Và
nh vậy, các tổ chức Ngân hàng sơ khai xuất hiện đảm bảo mọi yêu cầu cân thử,
đổi tiền của ngời trao đổi Vì khi nền kinh tế phát triển, rủi ro trong nền kinh tếtăng lên, những ngời giầu có nghĩ đến việc bảo quản tài sản và các ngân hàng sơkhai đã đảm nhiệm dịch vụ Lúc này Ngân hàng phải là nơi an toàn để cất giữnhiều loại tiền tệ, là nơi có khả năng đảm bảo chất lợng của các loại tiền đợc đa
ra trao đổi, vì đó là nơi đợc dân chúng tin tởng để ký gửi tài sản và tiền bạc củamình Theo đó nghiệp vụ giữ hộ của cải, thanh toán hộ dần dần phát triển Trongviệc nhận giữ hộ tài sản trong thanh toán cho khách hàng, mặc dù việc thanh toán
đợc thực hiện rất thờng xuyên nhng trong quỹ luôn tồn tại một số d Vì vậy họcho rằng không nhất thiết phải giữ lại 100% số tiền mà khách hàng ký gửi vàhoạt động Ngân hàng đợc mở rộng với nghiệp vụ chiết khấu và cho vay, pháthành giấy bạc Ngân hàng Nh vậy Ngân hàng đã tác động trực tiếp đến sự pháttriển kinh tế, với t cách là một tổ chức trung gian cho những ngời có tiền nhàn rỗi
và những ngời cần tiền để đầu t sản xuất kinh doanh, Ngân hàng đợc chiếm vị tríquan trọng trong nền kinh tế
Hiện nay hệ thống Ngân hàng là hệ thống Ngân hàng hai cấp bao gồm :
Trang 4- Hệ thống Ngân hàng Trung ơng làm nhiệm vụ quản lý vĩ mô hoạt độngcủa toàn hệ thống Ngân hàng và đa ra những quyết định, chính sách và thực hiệnnghiệp vụ phát hành tiền.
- Hệ thống Ngân hàng Thơng mại với chức năng chủ yếu là kinh doanhtiền tệ để thu lợi nhuận
Ngân hàng Thơng mại cùng với sự phát triển của công nghệ Ngân hàng đãtrở thành Ngân hàng đa năng, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ về Ngân hàng Vàcùng với sự phát triển của xã hội thì Ngân hàng Thơng mại trở thành một thực thểkhông thể thiếu đợc trong nền kinh tế, nó có vai trò ngày càng quan trọng màkhông ai có thể phủ nhận
1.1.2 - Các hoạt động chính của Ngân hàng Thơng mại
Trớc hết là hoạt động nhận tiền gửi.
Ngân hàng Thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ hay nói cáchkhác, trong hoạt động Ngân hàng thì tiền là một thứ nguyên liệu độc tôn MộtNgân hàng muốn tiến hành kinh doanh thì trớc hết phải có nguồn vốn của nó.Nguồn tiền mà Ngân hàng có đợc đó chính là nguồn tiền gửi từ các cá nhân,các doanh nghiệp hay từ các tổ chức tín dụng khác Những ngời gửi tiền này
có những mục đích khác nhau, có thể là họ tìm kiếm thu nhập từ hoạt độnggửi tiền, cũng có thể là sử dụng dịch vụ của Ngân hàng nh bảo quản, thanhtoán hộ Vì vậy, việc huy động tiền gửi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào từng thời
kỳ khác nhau và phụ thuộc vào chính sách của Ngân hàng, các dịch vụ màNgân hàng cung cấp Đây là hoạt động nền tảng để Ngân hàng có thể thựchiện và phát triển những hoạt động kinh doanh khác của mình
Tiếp đến là hoạt động tín dụng.
Ngân hàng huy động tiền về không phải để cất giữ trong túi của mình mà
để cho các tổ chức, cá nhân khác vay, phục vụ cho quá trình sản suất kinh doanh,
để tiền gửi có thể sinh lời và Ngân hàng đợc hởng một phần khoản lãi đó Mặtkhác, nếu nh Ngân hàng không cho vay đợc thì lại là mốii nguy hiểm cho Ngânhàng, vì Ngân hàng không thu đợc gì mà vẫn trả lãi cho ngời gửi tiền Vì vậy,Ngân hàng không ngừng tìm kiếm các dự án hoạt động có hiệu quả để đầu t vàcho vay
Trang 5Và các hoạt động dịch vụ khác.
Ngoài các nghiệp vụ truyền thống phát sinh từ lâu là nghiệp vụ nhận tiềngửi và cho vay, Ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ thanh toán hộ nhằm đáp ứngnhu cầu của sự phát triển kinh tế Vai trò trung gian thanh toán của Ngân hàngThơng mại đợc thực hiện thông qua thanh toán bù trừ, qua hệ thống thanhtoán Việc thanh toán này sẽ hạn chế lợng tiền mặt trong lu thông, tạo điều kiệnthuận lợi cho các chủ thể kinh tế phát triển hoàn thành tốt chức năng của mình.Cùng với các dịch vụ thanh toán là các dịch vụ khác mà các Ngân hàng khôngngừng khai thác để mở rộng phạm vi kinh doanh của mình
1.1.3 - Vai trò của Ngân hàng Thơng mại đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Trong thế giới hiện đại, tính đến thời điểm này thì Ngân hàng Thơng mại
và cơ cấu hoạt động của nó đóng vai trò quan trọng nhất trong thể chế tài chínhcủa mỗi nớc Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của Ngân hàng Thơng Mại đốivới sự phát triển của nền kinh tế, ta cần phải nghiên cứu xem Ngân hàng cónhững vai trò chủ yếu nào ?
Thứ nhất : Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và nhà nớc trong nền kinh tế, vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhậpquốc doanh và giảm nhịp độ tiêu dùng Để tăng thu nhập quốc dân tức là để mởrộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩymạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế cần thiết phải có vốn, ngợclại khi nền kinh tế càng phát triển sẽ tạo ra càng nhiều nguồn vốn Ngân hàngThơng mại là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Ngânhàng Thơng mại đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ởmọi tổ chức, cá nhân .rồi đem cho vay Bằng vốn huy động đợc trong xã hội vàthông qua nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng Thơng mại đã cung cấp vốn cho mọihoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình táisản xuất, và nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thơng Mại, các doanhnghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất , cải tiến máy móc công nghệ, tăng năngsuất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng cờng sức cạnh tranh
Thứ hai : Ngân hàng Thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền
kinh tế.
Trang 6Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng Thơng mại hoạt
động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽthực sự là một công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Bằng hoạt độngtín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng Thơng mại trong hệ thống cácNgân hàng Thơng mại đã góp phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong luthông Thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngành trong nền kinh
tế Ngân hàng Thơng mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp vàphân phối trên thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vaitrò gián tiếp vĩ mô : "Nhà nớc điều tiết Ngân hàng, Ngân hàng dẫn dắt thị tr-ờng” Nhà nớc mà ngời đại diện là Ngân hàng Trung ơng đã điều tiết hoạt
động của các Ngân hàng Thơng mại để tác động đến các mục tiêu cuối cùngcủa nền kinh tế
Thứ ba : Ngân hàng Thơng mại là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với
Quốc tế
Trong nền kinh tế thị trờng khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệngày càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các nớc trênthế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế mỗi quốcgia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thànhnên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi nớc cũng phải hoà nhập vớinền tài chính quốc tế Ngân hàng Thơng mại cùng với các hoạt động kinhdoanh của mình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này,thông qua các hoạt động thanh toán buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng vớicác Ngân hàng Thơng mại nớc ngoài, hệ thống Ngân hàng Thơng mại đã thựchiện vai trò điều tiết nền kinh tế tài chính trong nớc phù hợp với sự vận độngcủa nền kinh tế quốc tế
Ngân hàng Thơng mại với các hoạt động và vai trò của mình, nhất là hoạt
động trung gian thanh toán nó đã trở thành một bộ phận quan trọng thúc đẩy nềnkinh tế phát triển
1.2 - Các loại hình dịch vụ
Nếu "Mảng" kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng Thơng mại là hoạt động
mang lại thu nhập dới hình thức các khoản "tiền lãi" thì "Mảng" dịch vụ củaNgân hàng Thơng mại lại là hoạt động mang lại thu nhập cho Ngân hàng dớihình thức các khoản "Phí" Trong công nghiệp Ngân hàng hiện đại, việc tăng thu
Trang 7nhập bằng cách tăng các khoản thu "Phí" từ các dịch vụ cung cấp cho khách hàngngày càng chiếm tỷ trọng lớn Sở dĩ nh vậy là vì ngày nay các Ngân hàng tồn tạichủ yếu dới hình thức Ngân hàng đa năng, ngoài thực hiện các nghiệp vụ chínhcòn mở rộng các hình thức dịch vụ khác nhau, một mặt tăng khả năng cạnh tranhcủa Ngân hàng, mặt khác nó phân tán rủi ro trong hoạt động cả Ngân hàng nóichung.
Sau đây xin giới thiệu một số loại hình dịch vụ phổ biến của Ngân hàngThơng mại
1.2.1- Dịch vụ thu, chi hộ và chuyển tiền.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá đặc biệt là trong nền kinh
tế theo cơ chế thị trờng, thì dịch vụ thu, chi hộ và chuyển tiền qua Ngân hàngngày càng mở rộng, cơ sở của nó là quan hệ giữa Ngân hàng với các tổ chức vàcá nhân ngay càng đợc cải thiện, tăng cờng và trên nền gắn bó ở các nớc kinh
tế phát triển mọi tổ chức và cá nhân đều có tài khoản ở các Ngân hàng Ngânhàng thc sự trở thành ngời thủ quỹ tin cậy của toàn dân
Tuy là các dịch vụ hết sức đơn giản và mang tính chất cổ truyền đối vớihoạt động ở bất cứ Ngân hàng nào Nhng càng ngày dịch vụ này càng đợc thay
đổi về chất, do sự áp dụng các thành tựu khoa học của các Ngân hàng cùng với
uy tín của Ngân hàng quyết định, dịch vụ này đã tạo ra cho Ngân hàng nhữngkhoản thu không nhỏ
a Dịch vụ chi trả hộ
- Cơ sở hình thành dịch vụ :
+ Từ phía khách hàng : Khách hàng muốn sử dụng dịch vụ chi trả của
Ngân hàng, qua đó sẽ giảm đợc chi phí quản lý quỹ tiền mặt hình thành trongquá trình kinh doanh Nếu nh các đơn vị kinh tế sau khi chuyển hàng hoá chonhau để thanh toán đòi hỏi có lợng tiền vốn Để điều chuyển lợng tiền lớn, doanhnghiệp phải bỏ ra rất nhiều chi phí nh bảo quản, kiểm tra, vận chuyển Khi cácdoanh nghiệp thực hiện thanh toán qua Ngân hàng thì những chi phí này sẽ giảm
đi rất nhiều ,mặt khác trong môi trờng trao đổi ngày nay khi mà các doanhnghiệp đều mở tài khoản tại Ngân hàng thì việc sử dụng dịch vụ thanh toán hộgóp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và đẩy nhanhquá trình tái sản xuất, đồng thời tránh đợc những phiền toái trong thanh toáncũng nh rủi ro chiếm dụng vốn, nợ dây da, nhầm lẫn khi đếm tiền Ngoài ra, việc
Trang 8chấp nhận sử dụng dịch vụ chi trả hộ của Ngân hàng còn đem lại cho doanhnghiệp một khoản thu nhập từ số d trên tài khoản của mình và đảm bảo an toàn.
+ Từ phía Ngân hàng : Khi Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận việc chi trả hộ
cho khách hàng, đó là điều kiện tiên quyết để cho Ngân hàng có đ ợc nguồn tiềnlớn thực hiện cho vay và kiếm lời thông qua hoạt động cho vay Để có thể nhờNgân hàng chi trả hộ, khách hàng phải gửi một số tiền cho Ngân hàng Ngânhàng có thể sử dụng một phần trong số này để cho vay trong khi vẫn giữ lại một
tỷ lệ hợp lý, đảm bảo cho thanh toán Có thể nói, đây là nguồn vốn rẻ nhất màNgân hàng có thể huy động Ngoài ra, thông qua việc thực hiện các dịch vụ thanhtoán nhận theo dõi các tài khoản của khách hàng, Ngân hàng biết đợc rõ hơn, kỹcàng hơn về tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá chính xác khả năng tàichính của khách hàng, từ đó sẽ quyết định chấp nhận hay không chấp nhận mộtkhoản vay Đồng thời Ngân hàng có thể theo dõi sát sao quá trình giải ngân vốnvay, hay có kế hoạch đòi nợ hợp lý, vừa đảm bảo thu hồi vốn và lãi cho Ngânhàng, vừa đảm bảo không gây khó dễ cho khách hàng Ngoài việc tạo vốn trongthanh toán, các Ngân hàng có thể thu đợc phí từ dịch vụ này
+ Từ nền kinh tế : Khi Ngân hàng thực hiện chi trả hộ thì việc chi trả đó
diễn ta trên sổ sách chứng từ hầu nh không dùng đến tiền mặt Vì vậy, hầu hết ợng tiền đều nằm trong hệ thống Ngân hàng, chỉ còn một lợng rất nhỏ trong luthông Nó sẽ giúp cho chính phủ có thể quản lý đợc lợng tiền trong lu thông, cónhững chính sách tiền tệ thích hợp, linh hoạt trớc sự biến động của thị trờng,cũng nh góp phần vào thực thi triệt để những chính sách này, giảm lạm phát, tạomôi trờng kinh doanh ổn định cho các doanh nghiệp trong nớc và các nhà đầu tnớc ngoài Đồng thời nó góp phần tiết kiệm chi phí lu thông, chi phí in ấn, pháthành, kiểm đếm, bảo quản tiền Chính phủ có thể kiểm soát đợc hoạt động sửdụng tiền (hoạt động chi tiêu) của các đơn vị kinh tế, từ đó phát hiện ra những
l-điều bất hợp lý trong quá trình chi tiêu, phát hiện đợc những khoản thu chi bấthợp pháp để có những sửa đổi thích hợp Thanh toán qua Ngân hàng làm tăngtốc độ luân chuyển trong nền kinh tế và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
Nh vậy, việc cung cấp dịch vụ chi trả hộ của Ngân hàng làm cho hoạt độngcủa Ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung diễn ra nhanhchóng hơn, an toàn hơn, đảm bảo ổn định kinh tế xã hội
+ Điều kiện để Ngân hàng có thể thực hiện dịch vụ.
Trang 9Nh chúng ta đã biết thanh toán tiền tệ (chi trả tiền tệ) là nghĩa vụ của các
đơn vị kinh tế trong mối quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá với nhau Việc chitrả tiền tệ trực tiếp đối với các đơn vị kinh tế có rất nhiều khó khăn Do đó, thaythế chi trả trực tiếp bằng chi trả gián tiếp thông qua Ngân hàng là một thuận lợirất lớn đoói với doanh nghiệp cũng nh Ngân hàng Vậy để thực hiện dịch vụ chitrả thi f điều kiện đặt ra nh thế nào đối với doanh nghiệp và Ngân hàng
+ Điều kiện đối với các đơn vị kinh tế:
Các đơn vị kinh tế muốn nhờ Ngân hàng chi trả hộ tiền thì điều kiện đầutiên là phải gửi tiền vào Ngân hàng, luôn có đủ tiền để thực hiện các lệnh chi trả.Các đơn vị kinh tế có thể lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù hợp với nhucầu chi trả của mình
+ Điều kiện đối với Ngân hàng.
Do nhu cầu chi trả của khách hàng rất đa dạng, vì vậy, Ngân hàng muốnthực hiện tốt vai trò trung gian trong thanh toán thì điều kiện đầu tiên là phảithiết lập nên nhiều hình thức thanh toán, đáp ứng yêu cầu thanh toán đa dạng củakhách hàng
Điều kiện thanh toán chính xác kịp thời, mọi sai lầm do Ngân hàng gây ra
ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tế, Ngân hàng phai cótrách nhiệm bồi thờng
- Các loại hình dịch vụ chi trả hộ
+ Thanh toán bằng séc.
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhànớc quy định, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên séc hay ngời cầm tờ séc đó Vềnguyên tắc, ngời phát hành chỉ đợc phát hành séc trong phạm vi số d tài khoảncủa mình hoặc số d của sổ séc định mức đã lu ký tại Ngân hàng, kho bạc Nhà n-ớc
Có các loại séc sau:
- Séc chuyển khoản
- Séc bảo chi
Trang 10Việc ghi trên tờ séc phải đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp đối với việc sửdụng séc Hơn nữa, SCK cũng nh tất cả các loại séc khác, chỉ có hiệu lực trongphạm vi thời gian nhất định.
Phạm vi áp dụng của séc chuyển khoản là giữa các khách hàng có tàikhoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng, kho bạc Nhà nớc hoặc khác chi nhánhNgân hàng, kho bạc nhà nớc nhng các chi nhánh này có tham gia thanh toán bùtrừ trên dịa bàn tỉnh, thành phố
Ưu điểm của hình thức này là thủ tục, giấy tờ đơn giản vì chủ tài khoảnphát hành séc theo số d của mình không phải qua Ngân hàng, kho bạc là thủ tụckhác trớc khi phát hành
Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn SCK Ngoài việc đợc sử dụng
để thanh toán giữa các chủ thể mở tài koản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng,tại hai chi nhánh Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trù trên địa bàn tỉnh,thành phố thì séc bảo chi còn đợc sử dụng để thanh toán giữa các khách hàng mởtài khoản trong cùng hệ thống trong cả nớc
Hình thức này có lợi cho ngời bán vì séc bảo chi do đã đợc ký quỹ đảmbảo thanh toán nên đơn vị bán thu hồi đợc tiền khi giao hàng Nhng nó lại cónhiều nhợc điểm với ngời mua, vì ngời mua phải lu ký tiền vào tờ séc trong một
Trang 11thời gian nên bị ứ đọng vốn, vả lại thủ tục bảo chi phức tạp hơn nhiều so với sécchuyển khoản
* Sổ séc định mức
Sổ séc định mức (SSĐM) là một quyển sổ bao gồm nhiều tờ séc chuyểnkhoản, đựơc Ngân hàng đảm bảo chi trả không phải cho từng tờ séc nh séc bảochi mà cho cả quyển séc trong phạm vi số tiền xác định trớc
SSĐM khắc phục nhợc điểm của SCK, SBC là mỗi lần chỉ đợc phát hànhmột tờ,vì vậy nếu trong cùng một thời gian ngắn có nhiều lần phát hành sẽ phứctạp ngay lúc phát hành đơn vị mua đã kiểm tra đợc tính hợp pháp của tờ séc,không chấp nhận những tờ séc phát hành quá số d hiện có của quyển séc Khácvới séc bảo chi, việc trả tiền của SSĐM hiện nay khi ngời bán nộp tờ séc vàoNgân hàng, kho bạc phục vụ mình tuy nhiên nó có nhợc điểm là ứ đọng vốn lâungày, làm chậm tốc độ luân chuyển vốn của đơn vị mua Pham vi áp dụng của nóchỉ đợc áp dụng thanh toán trong tỉnh thành phố Nếu ngoài thì phải cùng hệthống Mỗi sổ séc chỉ thanh toán cho một hoặc nhiều ngời bán nhng cùng một bộchủ quản
* Séc cá nhân
Séc cá nhân ( SCN) đợc áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi
đứng tên cá nhân tại Ngân hàng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ và cáckhoản thanh toán khác
Séc cá nhân có phạm vi thanh toán giữa các chi nhánh Ngân hàng trongcùng hệ thống nhng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.Trờng hợp séc cá nhân có số tiền trên 5 triệu động thì ngời phát hành phải đếnNgân hàng (nơi mở tài khoản) để làm thủ tục bảo chi tờ séc
Đây là hình thức thanh toán rất mới ở nớc ta Và chủ chơng của Ngânhàng Nhà nớc VN là mở rộng và khuyến khích mọi cá nhân có tiền mở tài khoảntiền gửi tại các Ngân hàng, trên cơ sở đó sử dụng séc cá nhân một cánh rộng rãicho việc thanh toán trực tiếp các khoản mua hàng hoá, điện nớc, nhà, dịch vụ
mà không cần tiền mặt để thanh toán
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi (UNC)
* Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in sẵncủa Ngân hàng, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình ( nơi mở tài khoản tiền gửi)trích tài khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng
Trang 12Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng để thanh toán các khoản hàng hoá, dịch vụhoặc chuyển tiền giữa hai đơn vị tín nhiệm lẫn nhau Phạm vi áp dụng của hnhfthức này là giữa các đơn vị có tài khoản ở Ngân hàng trong cùng hệ thống hoặckhác hệ thống Ngân hàng.
* Séc chuyển tiền (SCT)
Ngoài ra, đối với việc chuyển tiền khác địa phơng có thể đợc thực hiệnthông qua việc lập uỷ nhiệm chi xin phát hành séc chuyển tiền (đợc giao cầmtay) Khi có nhu cầu chuyển tiền bằng séc chuyển tiền, khách hàng nộp vàoNgân hàng 3 liên uỷ nhiệm chi để trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc 2 liêngiấy nộp tiền, giấy nộp ngân phiếu thanh toán
Phạm vi áp dụng của séc chuyển tiền giữa hai Ngân hàng cùng hệ thốnghoặc khác hệ thống Nếu khác hệ thống, phải làm thủ tục chuyển sang Ngânhàng Nhà nớc để Ngân hàng Nhà nớc phát hành séc chuyển tiền Khi nhận đợc 3liên uỷ nhiệm chi Ngân hàng trích tài khoản của đơn vị có nhu cầu chuyển tiền
đồng thời phát hành và giao cho khách hàng tờ séc sau khi đã ghi nợ vào tàikhoản đơn vị xin chuyển tiền Hình thức chuyển tiền này khá thuận tiện và antoàn ( trên séc chuyển tiền có ký hiệu mật) Hiện nay, hình thức này đợc sử dụngkhá rộng rãi tại các Ngân hàng Chẳng hạn ở Đức, uỷ nhiệm chi chiếm 60% tổngphơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt Ngoài ra còn có các hình thức khác
+ Từ phía Ngân hàng
Một Ngân hàng thờng có nhiều mối quan hệ giao dịch nối mạng với nhiềuNgân hàng trong và ngoài khu vực Do vậy việc Ngân hàng thu hộ tiền cho kháchhàng là dễ thực hiện và là một trong những nghiệp vụ trung gian thanh toán Một
Trang 13mặt Ngân hàng còn thu đợc khoản lệ phí, mặt khác Ngân hàng có thể tận dụng
đ-ợc khoản vốn thông qua việc bù trừ phần chênh lệch trong quá trình thanh toángiữa các Ngân hàng
Hầu hết tại các Ngân hàng, dịch vụ thu hộ đợc thực hiện thông qua chứng
từ uỷ nhiệm thu
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT)
UNT là hình thức bên bán lập chứng từ để đòi nợ bên mua những khoảntiền hàng hoá đã giao hoặc dịch vụ đã cung cấp trên cơ sở hợp đồng kinh tế hay
đơn đặt hàng
Phạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở tài khoản trongmột chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thốnghoặc khác hệ thống Bên mua và bên bán phải thống nhất thoả thuận dùng hìnhthức thanh toán uỷ nhiệm thu, đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngânhàng bên thụ hởng để có căn cứ thực hiện uỷ nhiệm thu Bên bán lập giấy uỷnhiệm thu theo mẫu của Ngân hàng, kèm theo hoá đơn, vận đơn gửi tới Ngânhàng Khi nhận đợc giấy uỷ nhiệm thu, Ngân hàng bên mua phải trích tài khoảncủa bên mua để thanh toán trong một ngày làm việc Nếu bên mua không đủ tiềntrả thì bên mua sẽ phải chịu một khoản tiền phạt
c Dịch vụ chuyển tiền
Chuyển tiền là hình thức Ngân hàng đứng ra nhận chuyển tiền từ ngời này,
tổ chức này cho ngời khác, tổ chức khác hoặc chuyển từ vùng này đến vùng khác.Khi thực hiện dịch vụ chuyển tiền này, NH thờng trích nợ tài khoản của kháchhàng và sẽ ghi có vào tài khoản liên hàng đi Việc chuyển tiền có thể đ ợc thựchiện với một khách hàng có nhân hay doanh nghiệp, chuyển tiền trong nớc haytrong phạm vị quốc tế Việc chuyển tiền diễn ra hết sức nhanh chóng, nó khôngphải là vận chuyển trực tiếp tiền mặt mà dới dạng các chứng từ Dịch vụ chuyểntiền tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện các khoản thanh toán mà không cầnmang đi mang lại một lợng lớn tiền mặt Thực hiện dịch vụ chuyển tiền NH sẽthu đợc một khoản phí Ngoài ra NH còn có thể tận dụng đợc nguồn vốn trongquá trình chờ chi trả
Ngoài chuyển tiền thanh toán giữa các tổ chức kinh tế trong quan hệ giaodịch với nhau, những khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển tiền khi họ cần chuyểnmột khối lợng tiền cho ngời bán hay cho nhân viên của họ đang đi công tác đểthuận tiện trong việc không phải mang theo một lợng tiền bên mình Việc chuyểntiền trong nớc thờng là đơn giản và dễ thực hiện, chỉ cần việc chuyển tiền làm
Trang 14đơn yêu cầu NH thực hiện theo mẫu in sẵn và giao phiếu chuyển tiền cho ngời
đ-ợc hởng Còn trong phạm vi quốc tế, việc chuyển tiền thực sự đđ-ợc thực hiện bằngcách liên hệ với một NH đại lý ở nớc ngoài và NH này sẽ tiến hành trả tiền chongời đợc hởng Tiền đợc chuyển đi có thể là đồng bản tệ hay ngoại tệ tuỳ theoyêu cầu của khách hàng
Chi trả kiều khối thực chất là hình thức chuyển tiền cá nhân nhng mangtính chất quốc tế, là một mảng quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ của NH Về cơbản dịch vụ này đợc thực hiện trên cơ sở một cá nhân ở nớc ngoài có nhu cầuchuyển tiền cho thân nhân ở trong nớc qua NH đại lý ở nớc ngoài về đến NH ở
VN Sở dĩ các NH làm đợc nh vậy là vì hầu hết các NH trong nớc đều tham gianối mạng với các NH đại lý ở nớc ngoài Đâylà dịch vụ khá phổ biến hiện nay,không chỉ có các NH thực hiện dich vụ này mà còn có rất nhiều công ty cung cấpkhác ở VN, chính phủ khuyến khích nguồn tiền này nhằm tăng nguồn thu ngoại
tệ thu hút vốn kiều bào ở nớc ngoài
Dịch vụ chuyển tiền đợc thực hiện ở hầu hết các NH vì tính đơn giản,nhanh chóng Song mỗi NH lại quy định cho mỗi hình thức chuyển tiền lại khácnhau
1.2.2- Dịch vụ uỷ thác
a - Sự cần thiết để phát triển dịch vụ uỷ thác
- Từ phía nền kinh tế.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội và nền kinh tế về dịch vụ
uỷ thác ngày càng tăng Sở dĩ nh vậy là vì nền kinh tế phát triển thì có nhiều việc
mà một ngời , một nền kinh tế không thể tự làm lấy đợc mà cần có sự hỗ trợ củanhiều ngời Ví dụ nh mộ cá nhân khi chết đi muốn thực hiện di chúc chia tài sảncho ngời khác hay một cá nhân muốn nhờ Ngân hàng đầu t cho họ chứng khoáncủa công ty Nh vậy, nếu để một mình họ thì sẽ rất khó khăn và khả năng rất hạnchế Do đó, họ muốn nhờ một tổ chức có uy tín, kinh nghiệm, năng lực để thựchiện ý muốn của mình Mặt khác bản thân mối cá nhân thờng gặp một "rào chắn"khi thực hiện dịch vụ nào đó là thiếu thông tin vì vậy họ uỷ thác cho NH thựchiện
- Từ phía Ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức có uy tín, với đội ngũ các bộ đợc chuyên mônhoá cao và có kinh nghiệm, năng động, sáng tạo và trung thành thì việc cung cấp
Trang 15dịch vụ uỷ thác hay đứng ra thực hiện những mong muốn của ngời uỷ thác là việchợp lý và có khả năng Hơn nữa, khi Ngân hàng đứng ra cung cấp dịch vụ uỷthác, thì đây là một hớng để mở rộng hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng Mặtkhác, khi thực hiện dịch vụ uỷ tác Ngân hàng nằm trong tay tài sản của ngời uỷthác, tạo ra một nguồn tiền gửi của Ngân hàng và Ngân hàng có thể tiến hành chovay từ nguồn tiền đó Và điều quan trọng là việc cung cấp dịch vụ uỷ thác làmcho uy tín, sự cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng tăng lên so với các Ngânhàng khác.
Trên thực tế, những ngời sử dụng dịch vụ này bao gồm các cá nhân, cácdoanh nghiệp, các tổ chức từ thiện và các đơn vị chính quyền Các tài sản dophòng uỷ thác quản lý đợc tách riêng khỏi các tích sản và nh vậy, các tích sản uỷthác không thể hiện trên bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Các dịch vụ uỷthác phức tạp mang tính kỹ thuật và tính pháp lý cao ở đây, chúng ta chỉ nghiêncứu một số nét khái quát dới góc độ các loại hình uỷ thác đợc thực hiện với từngloại đối tợng khách hàng Các NH làm tốt dịch vụ này vì họ có trong tay một l-ợng thông tin lớn, điều này góp phần làm giảm phí khi thực hiện cho khách hàng
b Các loại hình dịch vụ uỷ thác.
Từ nhiều năm nay, các Ngân hàng đã thực hiện việc quản lý tài sản vàquản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp thơng mại Theo đó,Ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô vốn họ quản lý.Chức năng quản lý tài sản này đợc gọi là "dịch vụ uỷ thác" Hầu hết các Ngânhàng đều cung cấp cả hai loại dịch vụ đó là: uỷ thác cá nhân, hộ gia đình và uỷthác thơng mại cho các doanh nghiệp
- Các dịch vụ uỷ thác thực hiện đối với cá nhân
Đối với các cá nhân nội dung nghiệp vụ uỷ thác thờng bao gồm việc thanh
lý tài sản, điều hành các tài sản đợc quản lý uỷ thác và dịch vụ đại diện
+ Thanh lý các tài sản.
Tài sản của ngời đã mất phải đợc chia theo pháp luật Một số ngời khi chết
có thể để lại di chúc nói lên ý muốn của họ liên quan đến việc phân chia tài sản.Trừ khi quy mô không đáng kể, các tài sản phải do ngời thực hiện di chúc tiếnhành hoặc ngời quản lý tài sản dới sự hớng dẫn của toà án Trong di chúc củamình, ngời chết chỉ định ngời thực hiện các ý muốn của họ thờng là phòng uỷ
Trang 16thác của Ngân hàng Thơng mại Ngời phân chia tài sản không có di chúc để lại
đ-ợc gọi là ngời quản lý tài sản và đđ-ợc toà án chỉ định Trách nhiệm này cũng cóthể giao cho phòng uỷ thác của Ngân hàng Thơng mại Nghĩa vụ cơ bản của mộtngời quản lý tài sản hay thực hiện di chúc là xin phép toà án để hành động, thuthập và bảo vệ các tích sản, chi trả các chi phí điều hành và các khoản nợ, trảthuế phân phát tài sản ròng và cung cấp các dịch vụ cá nhân cho các thành viêntrong gia đình
Mặt khác của dịch vụ thanh lý tài sản là các cá nhân có thể nhờ Ngân hàng
đứng ra thanh lý tài sản để thu tiền về Trong hầu hết các trờng hợp thanh
lý tài sản thì Ngân hàng và những bên liên quan đều phải đảm bảo chắcchẵn là mình thực hiện đúng những quy định pháp lý về thanh lý tài sản
+ Điều hành các tài sản đợc uỷ thác quản lý.
Một trong những chức năng quan trọng nhất đợc các phòng uỷ thác củaNgân hàng Thơng mại thực hiện là điều hành các tài sản đợc uỷ thác Uỷ thácnảy sinh từ một thoả thuận giữa ngời uỷ thác với ngời thụ thác và bao gồm việcchuyển nhợng tài sản từ ngời khởi xớng hay ngời uỷ thác sang cho ngời thụ thác
để ngời này nắm giữ và điều hành tài sản vì lợi ích của ngời uỷ thác, của một haynhiều ngời thụ hởng Ngời thụ thác nắm giữ, đầu t và sử dụng lợi tức và vốn gốcphù hợp với thoả thuận Trong hầu hết các trờng hợp, ngời lập uỷ thác giữ lại mộtphần kiểm soát đối với uỷ thác, bao gồm quyền tu sửa hoặc huỷ bỏ Việc điềuhành các tài sản đợc uỷ thác có thể là Ngân hàng tìm những dự án tốt để đầu tcho họ hoặc đầu t chứng khoán bằng tài sản của họ để sao cho họ có đợc một sự
đầu t có hiệu quả
+ Dịch vụ đại diện.
Các bộ phận tín thác thực hiện các dịch vụ đại diện cho các cá nhân, trong
đó, tầm quan trọng lớn nhất là đóng vai trò ngời cất giữ, ngời đại lý về quản trị vàngời đại diện tố tụng Trong dịch vụ đại diện, quyền hành đối với tài sản không
đợc chuyển sang ngời đại diện mà vẫn ở trong tay ngời sở hữu Một dịch vụ đạidiện xảy ra khi ngời uỷ nhiệm cho phép ngời khác làm ngời đại diện và hành
động thay cho ngời uỷ nhiệm Một dịch vụ đại diện tiêu biểu là một sự dàn xếp
về hợp đồng và trớc khi hành động theo khả năng này phòng uỷ thác của Ngânhàng thơng mại đòi một thoả thuận dịch vụ giữa hai bên hay th chỉ định từ ngời
uỷ nhiệm
Trang 17Một hình thức của dịch vụ đai jdiện là trách nhiệm cất giữ trong nghiệp vụcất giũ, tiếp nhân và bảo quản các tài sản nhất định do bộ phận uỷ thác thực hiện.
Ví dụ, khi nhận đợc các chứng khoán, bộ phận uỷ thác thu lợi tức và thông báocho khách hàng về tất cả các khoản phải thu Ngoài ra, theo thoả thuận, bộ phận
uỷ thác có thể tiến hành thu vốn gốc đối với các trái phiếu, tín phiếu hoặc chứngkhoán thế chấp, các chứng khoán trao đổi đã đáo hạn và thậm chí mua bán, nhậnphân chia các chứng khoán và quản lý các khoản đầu t của ngời uỷ nhiệm
Ngời đại lý về quản trị chính là sự mở rộng quyền cất giữ Không những
bộ phận uỷ thác có quyền nắm giữ các chứng khoán và thu lợi tức mà còn cóquyền quản lý các khoản đầu t của ngời uỷ nhiệm hoặc các công việc kinhdoanh Bộ phận tín thác có thể đợc quyền chi trả các hoá đơn khác nhau cho ngời
uỷ nhiệm, thực hiện sự uỷ thác về việc mua bán các chứng khoán, trả thuế, đổimới các chính sách bảo hiểm, nhận lợi tức từ tất cả các nguồn và thực hiện cácquyền lợi khác nhau gắn với vốn cổ phần
Ngời đại diện tố tụng là ngời đã đợc uỷ nhiệm giao cho quyền thực hiệncác chức năng pháp lý nhất định thay cho ngời uỷ nhiệm
ở Việt nam thì dịch vụ uỷ thác cá nhân cha có Sở dĩ nh vậy là vì thị trờngchứng khoán Việt nam cha phát triển, ngời dân cha có suy nghĩ, ý tởng là nhờnhững tổ chức thực hiện các dự định, ý muốn của mình và một điều đơn giản làcông nghiệp Ngân hàng Việt nam thực sự cha phát triển lắm
Trang 18- Dịch vụ uỷ thác đối với doanh nghiệp.
Hầu hết nghiệp vụ đợc thiết lập bởi các doanh nghiệp nhằm phục vụ cácmục đích trợ cấp hu trí, phân chia lợi nhuận, chia tiền thởng cổ phần cho pháthành trái phiếu, cho mua lại các quỹ và trả lại các quỹ để thanh toán cho việcphát hành trái phiếu uỷ thác thế chấp hoặc giấy chứng nhận
Thực hiện dịch vụ uỷ thác mang lại cho Ngân hàng một số lợi thế nh bổsung cho Ngân hàng một nguồn thu nhập khá lớn từ khoản thu lệ phí và hoa hồng
uỷ thác hàng năm ở các nớc phát tiển khoản thu nhập này xấp xỉ 10% thu nhậpcủa Ngân hàng Mặt khác tuy không phải bỏ ra đồng vốn nào nhng Ngân hàngvẫn có thể thực hiện đợc việc kiểm tra ở mức khác nhau đối với công ty và vốncủa công ty Thông qua hoạt động uỷ thác giúp Ngân hàng củng cố và duy trì tốtmối quan hệ với khách hàng Ngoài ra nhờ có hoạt động nhiều Ngân hàng đã v ợtqua những hạn chế trong lĩnh vực đầu t vốn Bởi vậy các nhà quản lý Ngân hàngThơng mại Mỹ đánh giá rất cao ý nghĩa của nghiệp vụ uỷ thác và họ coi đay làchìa khoá mở ra hớng hoạt động mới của Ngân hàng thơng mại trong tơng lai
1.2.3 - Dịch vụ bảo lãnh
Bảo lãnh là sự đảm bảo gián tiếp có ba bên tham gia, trong đó bên thứ ba(Bên bảo lãnh) đồng ý chịu trách nhiệm về khoản nợ cho bên thứ hai (khách hàngcủa mình) nếu ngời này không trả đợc nợ cho bên thứ nhất Bảo lãnh của Ngânhàng là nghiệp vụ mà Ngân hàng chấp nhận thực hiện nghĩa vụ thay cho kháchhàng trong trờng hợp mà khách hàng của Ngân hàng không thực hiện các nghĩa
vụ cam kết với bên đối tác
- Các trờng hợp Ngân hàng bảo lãnh cho khách hàng.
a Bảo lãnh cho khách hàng vay ở Ngân hàng khác
Có rất nhiều trờng hợp Ngân hàng phải đứng ra bảo lãnh cho khách hàngcủa mình vay ở Ngân hàng khác Chằng hạn nh, để thuận tiện cho khách hàngkinh doanh ở nơi xa trụ sở chính hoặc trong trờng hợp khách hàng là đơn vị kinh
tế cần vay một lợng vốn lớn hoặc một khoản vốn đặc biệt, mà bản thân Ngânhàng không thể hoặc không đủ trách nhiệm để đáp ứng do giới hạn của luật Để
có thể có đợc đảm bảo của Ngân hàng thì đơn vị kinh tế này phải là khách hàngquen biết lâu năm với Ngân hàng và Ngân hàng biết chắc và nắm rõ đ ợc tìnhhình tài chính của họ Tuy nhiên, bảo lãnh tín dụng là việc Ngân hàng phải đứng
Trang 19ra chịu trách nhiệm hoàn trả cho bên thứ nhất nếu khách hàng của họ không trả
nợ đợc, thực chất thì Ngân hàng luôn đứng trong thế là ngời cho vay sau này Dovậy, để có thể cung cấp dịch vụ bảo lãnh cho một khách hàng thì Ngân hàng vẫntiến hành thẩm định khách hàng nh trong quy trình cho vay đối với một khoản tíndụng (Ngân hàng vẫn phải tiến hành các bớc nh giám sát, kiểm tra, nghiên cứutrong mỗi hợp đồng) Đây chính là một hình thức tín dụng bằng chữ ký và các
NH hiện đại cung cấp cho khách hàng
b Ngân hàng bảo lãnh mở th tín dụng.
Th tín dụng là hình thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng trong thnah toánhàng hoá xuất nhập khẩu Thông thờng, trong quan hệ trao đổi mua bán hàng hoávới nhau qua biên giới, cả ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu đều không hiểu rõ
về nhau Do vậy, để thuận tiện cho quá trình thanh toán thì ngời ta thờng thoảthuận phơng thức thanh toán L/C - một phơng thức thanh toán đơn giản và đảmbảo lợi ích cho các bên Thực chất th tín dụng là một tờ lệnh của đơn vị mua hànggửi đến Ngân hàng phục vụ mình yêu cầu chuyển số tiền nhất định thanh toáncho bên bán Th tín dụng đợc mở theo yêu cầu của bên mua, nó là văn bản camkết trả tiền cho bên bán Về nguyên tắc thì thanh toán L/C do khách hàng đã cótài khoản mở L/C tại Ngân hàng, nhờ Ngân hàng tiến hành thanh toán hộ Trongthực tế, nhà nhập khẩu yêu cầu mở L/C, nếu Ngân hàng buộc nhà nhập khẩu kýquỹ 100% giá trị của L/C thì có nghĩa là lúc này Ngân hàng không cấp cho nhànhập khẩu một khoản tín dụng nào cả, có chăng Ngân hàng chỉ cho nhà nhậpkhẩu vay sự tín nhiệm của mình mà thôi, có nghĩa là Ngân hàng đứng ra bảolãnh cho nhà nhập khẩu Nh vậy, th tín dụng là văn bản thể sự cam kết của Ngânhàng nớc ngời mua đối với ngời bán để thực hiện nghĩa vụ trả tiền quy định trong
điều khoản thanh toán hợp đồng mua bán Ngoài ra, nhiều trờng hợp ngời nhậpkhẩu cha có tiền ngay mà vì lý do nào đó không vay Ngân hàng để mở tài khoản,lúc này họ muốn sử dụng dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng, tức là nhờ Ngân hàng
đứng ra bảo lãnh với ngời xuất khẩu là đảm bảo sau khi nhận hàng hoá sẽ trả đủtiền cho ngời xuất khẩu Với loại bảo lãnh này, thì Ngân hàng thực sự phải tiếnhành thẩm định khách hàng của mình Thờng thì bảo lãnh này đợc cung cấp chonhững khách hàng quen biết mà phí bảo lãnh loại này cao hơn bảo lãnh trên.Trong mọi trờng hợp, ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu sẽ tự thoả thuận với nhau
về giá vả và chi phí sản phẩm
Trang 20Nh vậy, khi Ngân hàng thực hiện dịch vụ bảo lãnh có nghĩa là một hìnhthức tín dụng chữ ký, Ngân hàng sẽ làm đa dàng hoá loại hình dịch vụ của mình,thu hút nhiều khách hàng đến với mình Mặt khác, Ngân hàng sẽ nhận đợc mộtkhoản thu nhập từ hoạt động này dới dạng phí bảo lãnh, nó đợc tính theo tỷ lệphần trăm giá trị hợp đồng bảo lãnh Tỷ lệ này khác nhau, phụ thuộc vào độ rủi
ro của hợp đồng bảo lãnh
1.2.4 - Dịch vụ t vấn
Nhờ khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học, đặc biệt là hệ thốngthông tin rộng lớn, nhanh chóng, chính xác, bí mật đã tạo điều kiện giúp cácNgân hàng phát triển nhanh chóng dịch vụ t vấn
Hoạt động t vấn là việc Ngân hàng cung cấp cho khách hàng của họ nhữnglời khuyên tốt nhất, những hiểu biết sâu sắc nhất về lĩnh vực mà khách hàng yêucầu Nhờ những lời khuyên có chất lợng của Ngân hàng mà khách có đợc nhữngthông tin đáng tin cậy chính xác dựa vào đó họ có cơ sở để dự đoán đ ợc nhữngdiễn biến của tình hình kinh tế - xã hội Kết cục họ có thể xây dựng những ph -
ơng án tối u, hoặc có những quyết định kịp thời trong đầu t hoặc trong sản xuất
Trang 21kinh doanh, từ đó họ có thể giảm thiểu đợc rủi ro hay thiệt hại và đạt đợc mức lợinhuận tối đa
Đối với Ngân hàng ngoài việc thu đợc một khoản phí từ dịch vụ này Ngânhàng còn mở rộng khách hàng củng cố và tăng cờng vị trí và uy tín của mình mộtcách nhanh chóng
Trên thực tế không phải tất cả mọi Ngân hàng đều cung cấp nhiều dịch vụtài chính nh danh mục dịch vụ đã đề cập ở trên, nhng quả thật danh mục các dịch
vụ đầy ấn tợng do ngân hàng cung cấp tạo ra một sự thuận lợi rất lớn cho kháchhàng Khách hàng có thể thoả mãn tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính thông quamột Ngân hàng và tại một địa điểm ở kỷ nguyên hiện đại Ngân hàng phải trở
thành " bách hóa tài chính " và nh vậy việc mở rộng và phát triển các loại hình
dịch vụ tại ngân hàng là hết sức cần thiết để thực hiện mục tiêu trên
1.3 - Sự cần thiết khách quan của việc mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ tại một Ngân hàng thơng mại.
Trong đà phát triển ngày càng tăng của công nghệ Ngân hàng thì cácnghiệp vụ Ngân hàng cổ truyền tỏ ra không còn thích hợp cho một thế giới đanghoà nhập mạnh mẽ nh ngày nay Việc mở rộng lĩnh vực hoạt động, xây dựng môhình Ngân hàng hiện đại với các hình thức dịch vụ đa dạng đang là hớng đichung của tất cả các Ngân hàng phát triển trên thế giới nói chung và các Ngânhàng Thơng mại Việt Nam nói riêng.Vậy thế nào thì đợc quan niệm là một Ngânhàng hiện đại Trong thực tế, một Ngân hàng hiện đại là một Ngân hàng hoạt
động theo hớng đa năng- Ngân hàng đa năng là Ngân hàng hoạt động trong nhiềulĩnh vc khác nhau và thực hiện hầu hết các nghiệp vụ vốn có của Ngân hàng Nếu
nh hoạt động của một Ngân hàng đơn năng chỉ bó gọn trong một vài nghiệp vụtruyền thống của Ngân hàng với độ chuyên môn hoá cao thì tầm hoạt động củaNgân hàng đa năng rộng lớn và bao quát hơn nhiều Đặc điểm nổi bật của cácNgân hàng hiện đại (Ngân hàng đa năng) là dịch vụ chiếm tỷ lệ rất lớn trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Nó đợc coi là tiêu chí đánh giá sự phát triển củamột Ngân hàng hiện đại
Với các thế mạnh của mình, mô hình Ngân hàng đa năng đã chứng tỏ là
xu hớng phát triển tất yếu của các nớc trên thế giới trong quá trình mở rộng vàhiện đại hoá Ngân hàng Qua đó ta thấy việc mở rộng và phát triển các loại hìnhdịch vụ tại các Ngân hàng Thơng mại là một tất yếu khách quan và cần thiết bởi
Trang 22những tính u việt của nó, nó không chỉ giúp cho Ngân hàng đi theo định hớngphát triển của các Ngân hàng phát triển trên thế giới đó là Ngân hàng đa năng,
mà còn đem lợi ích cho Ngân hàng, khách hàng của Ngân hàng và nền kinh tế
Để chứng minh điều này, chúng ta hãy nhìn nhận một cách khách quan của sự
mở rộng các loại hình dịch vụ Ngân hàng từ những khía cạnh sau:
1.3.1 Từ phí khách hàng
Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con ngời ngày càng lớn,
họ không chỉ dừng lại ở mong muốn "ăn no mặc ấm" mà họ còn đòi hỏi đợc sửdụng các loại hình dịch vụ cao hơn ví dụ nh: Phơng tiện đi lại, giao tiếp , trao đổi,buôn bán thông tin Nhu cầu của con ngời chính là động lực thúc đầy ý tởng củacác nhà kinh doanh, muốn kiếm lời phải thoả mãn nhu cầu đó
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cũng nh các cánhân muôn chuyên tâm vào sản xuất ra những sản phẩm mang tính cạnh tranhcao, họ không muốn mất nhiều thời gian trong việc thanh toán với nhau khi bánhàng vì:
- Nếu tự các khách hàng thực hiện các dịch vụ ngoài sản xuất chính thì sẽ
có nguy cơ rủi ro cao, chi phí lớn, ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, vìvậy họ đến NH
- Khi hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển thì mối quan hệ giữa cácdoanh nghiệp thờng là tin tởng, chủ yếu các doanh nghiệp bán hàng trả chậm Dovậy họ cần đến NH thực hiện việc thu chi hộ cho họ
- Các cơ quan đều có cơ quan đại diện tin tởng trong việc là trung gianthanh toán - đó là NH
- Nếu họ chỉ chú tâm vào khâu thanh toán thì nguồn lực của họ sẽ bị phântán và mất rất nhiều thời gian, chi phí
Do vậy nhu cầu thanh toán hộ của khách hàng là rất lớn và cần thiết Bêncạnh lĩnh vực thanh toán hộ thì còn có rất nhiều lĩnh vực khác mà khách hàng cónhu cầu nh: t vấn, mong muốn có ngời đại diện đầu t uỷ thác, bảo quản, bảo lãnh,chuyển tiền tất cả các loại hình dịch này đòi hỏi ngời thực hiện chúng phải lànhững ngời đợc tin tởng, những ngời hiểu biết sâu rộng, thông tin cập nhật, trình
độ chuyên môn cao, lành nghề và trong tất cả các loại hình doanh nghiệp thìchỉ có NH mới là doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện việc đó Song trên thực
tế thì NH mới chỉ dừng lại ở những lĩnh vực cơ bản nh nhận tiền gửi và thanhtoán, còn các dịch vụ khác vẫn còn "bỏ ngỏ" Trong khi đó lĩnh vực cơ bản mà
NH thực đã hiện thì cha đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu của khách hàng Mà một
Trang 23doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu củakhách hàng Mặt khách khách hàng nhờ NH cung cấp các dịch vụ cho họ thì bảnthân khách hàng cũng tăng đợc uy tín cho mình Nh vậy việc NH mở rộng cácloại dịch vụ cung cấp cho khách hàng và cần thiết và tất yếu khách quan.
1.3.2 Từ phía Ngân hàng.
Sự cần thiết của mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ Ngân hàng xét
từ góc độ Ngân hàng đợc thể hiện ở những điểm sau:
- Tr ớc hết : việc một Ngân hàng có thể đứng vững, tăng khả nămg cạnh
tranh của mình do việc đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng thông quanhững sản phẩm với tên gọi là " dịch vụ Ngân hàng " là một tất yếu Cũng nh mọiqui luật của nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là qui luật hoạt động không phụthuộc vào con ngời có nhận biết nó đợc hay không? Có a thích nó hay không ?Hiện nay do sự phát triển không ngừng của Khoa học - Công nghệ, sản xuấthàng hoá phát triển với qui mô hết sức rộng lớn, nó không chỉ giới hạn ở đ ờngranh giới giữa quốc gia mà còn mở rộng ra trên phạm vi toàn thế giới Chính điềunày làm cho cạnh tranh này ngày càng quyết liệt và sâu rộng cạnh tranh đ ợc coi
là yếu tố nội tại của quá trình kinh doanh và tiếp xúc với cạnh tranh là điềukhông thể tránh khỏi
Xét về "cảm quan" bên ngoài, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơngmại khá bình lặng, chúng ta không thấy có sự cạnh tranh trực tiếp nh hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp thuộc nghành kinh tế khác Nhng trong thực tế,hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại trong một môi trờng cạnh tranh gay gắt.Chính vì thế, việc đa dạng hoá các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu cho tất cảkhách hàng sẽ tạo cho Ngân hàng u thế nổi trội để đứng vững trong cạnh tranh
Hơn thế nữa, khách hàng luôn có xu hớng muốn duy trì quan hệ lâu dài tintởng đối với một Ngân hàng Do đó, họ muốn cho Ngân hàng nào có khả năngcung cấp các tất cả các loại hình dịch vụ, sẵn sàng đáp ứng tất cả nhu cầu đến vớiNgân hàng Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, chiến lợc kháchhàng đợc đánh giá rất cao, các Ngân hàng phải tìm cách thu hút khách hàng vềphía mình Do vậy, việc đa dạng hoá dịch vụ của mình để đáp ứng nhu cầu chotất cả mọi đối tợng là con đờng hiệu quả nhất để nâng cao sức mạnh cạnh tranhcủa cá Ngân hàng thơng mại
- Thứ hai là: Việc mở rộng và đa dạng hoá các dịch vụ còn mang ý nghĩa
quan trọng đó là tạo ra khả năng phân tán rủi ro của Ngân hàng trong hoạt động
Trang 24của mình Rủi ro đợc hiểu là những bất trắc xảy ra ngoài dự kiến của con ngời,
nó mang lại những thiệt hại về kinh tế hay uy tín của doanh nghiệp Rủi ro làhiện tợng khó tránh khỏi trong quá trình kinh doanh, đặc biệt trong một lĩnh vựcphức tạp nh hoạt động Ngân hàng Tuy nhiên, với các Ngân hàng khác nhau cócác trạng thái rủi ro khác nhau nó phụ thuộc vào nhận thức, dự đoán và các biệnpháp phòng chống rủi ro của mỗi Ngân hàng Trong trờng hợp này, nếu một ngânhàng tiến hành cung cấp nhiều loại hình dịch vụ sẽ tỏ rõ u thế của mình trongviệc khắc phục rủi ro Vì nếu một lĩnh vực gặp khó khăn thì Ngân hàng vẫn cóthể phát triển ở các lĩnh vực khác, do vậy rủi ro đợc phân tán ở mức độ thấp hơn
và không gây cản trở trong quá trình phát triển cuả Ngân hàng
- Thứ ba là: Việc mở rộng cung cấp dịch vụ còn tạo ra một nguồn thu
nhập đáng kể cho Ngân hàng, ngoài ra nó còn tạo điều kiện để Ngân hàng tiếpnhận ngày càng gần hơn nữa nền công nghệ hiện đại, khả năng tự động hoá -hiện đại hoá ngày càng cao và nhanh chóng hoà nhập với xu thế chung của nềntài chính thế giới Thông thờng khi thực hiện các dịch vụ Ngân hàng không phải
bỏ vốn nhng lại thu đợc phí rất cao, vì vậy các Ngân hàng có điều kiện nâng caohiệu quả kinh doanh toàn diện
- Thế mạnh cuối cùng không thể không nói đế của việc mở rộng và pháttriển các loại hình dịch vụ Ngân hàng là khả năng trực tiếp thực hiện các nghiệp
vụ của thị trờng chứng khoán (TTCK) Thị trờng chứng khoán là một thị trờngvốn hoạt động rất hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất phát triển Một Ngânhàng hoạt động rất hiệu quả tất yếu sẽ không bỏ qua lĩnh vực này Ngân hàng sẽtrực tiế tham gia vào thị trờng chứng khoán thông qua các dịch vụ nh : Ký thác
uỷ thác, t vấn, bảo lãnh phát hành chứng khoán Hệ thống Ngân hàng là cầunối giữa ngời đầu t với thị trờng chứng khoán Ngời đầu t có thể yêu cầu Ngânhàng mua bán hộ chứng khoán cho mình Bên cạnh việc thực hiện dịch vụ uỷthác, các Ngân hàng Thơng mại với đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi về phântích chứng sẽ trở thành ngời t vấn cho khách hàng Hiện nay ở Việt Nam thị tr-ờng chứng khoán là một trong những dịch vụ quan trọng của Ngân hàng Th ơngmại Các hoạt động này một mặt thúc đẩy phát triển thị trờng chứng khoán, mặtkhác đem lại món lợi đáng kể cho Ngân hàng Vậy Ngân hàng đã bổ sung thêmvào hoạt động của mình một lĩnh vực hoạt động hiệu quả, đem lại thu nhậpkhông nhỏ nâng cao uy tín của mình thông qua các hình thức " t vấn miễn phí"
đây là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện " chiến lợc khách hàng" của Ngânhàng Thực tế cho thấy bản thân các Ngân hàng Thơng mại, thị trờng chứng
Trang 25khoán và các tổ chức tín dụng khác là thành phần liên kết hữu cơ với nhautrong một hệ thống tài chính thậm chí không tồn tại đợc nếu đứng tách biệt Việctăng cờng các dịch vụ có ý nghĩa kinh tế riêng trong hoạt động NH nhng nó còn
có tác động đến các dịch vụ truyền thống của NH đó
Qua phân tích trên, ta dễ thấy dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động của một Ngân hàng Thơng mại Thực tế trên thế giới chỉ ra rằng các Ngânhàng hiện đại, mà điển hình là hệ thống Ngân hàng Thơng mại Anh quốc, có từ40-60% thu nhập là từ hoạt động dịch vụ Ngân hàng với các hình thức đa dạng vàchất lợng cao Có thể nói số lợng và chất lợng dịch vụ là tiêu chí đánh giá sự pháttriển của một Ngân hàng Do nhận thức đợc các thế mạnh của các loại hình dịch
vụ và tính phù hợp của nó trong điều kiện nền kinh tế phát triển hiện nay, cácNgân hàng hiện đại đều khẳng định rằng việc mở rộng và phát triển các hình thứcdịch vụ Ngân hàng là một xu hớng tất yếu để mở rộng và phát triển hoạt độngcủa mình
Trang 26Ch ơng IIThực trạng cung cấp các loại hình dịch vụ tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai
Bà Trng
2.1 - Khái quát về tổ chức hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà Trng.
2.1.1 - Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
Ngân hàng Công thơng Việt Nam là một trong bốn Ngân hàng Thơng mạiquốc doanh lớn ở Việt Nam, có một mạng lới tổ chức rộng lớn, bao gồm trụ sởchính tại Hà nội cùng với 68 chi nhánh phụ thuộc và 30 chi nhánh trực thuộc.Trong đó chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà Trng là mộttrong những chi nhánh hoạt động hiệu quả, có đợc vị trí quan trọng trong toàn hệthống Ngân hàng Công thơng Việt nam
Sự ra đời và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II Hai Bà Trng gắn liền với tiến trình đổi mới của Ngân hàng Công thơng Khi haipháp lệnh Ngân hàng đợc ban hành năm 1990 Ngân hàng Công thơng quận Hai
-Bà Trng đã chuyển từ chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc sang trực thuộc thành phố
Hà Nội Năm 1993, Ngân hàng Công thơng có sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức :
bỏ qua Ngân hàng Công thơng cấp thành phố chỉ còn Ngân hàng Công thơng cấpquận Sự thay đổi này nhằm giảm bớt các khâu không cần thiết, mọi văn bản, báocáo của chi nhánh gửi trực tiếp đến hội sở chính, bỏ qua các cấp trung gian v v
Do vậy, ngày 01 tháng 04 năm 1993, Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng ViệtNam có quyết định thành lập chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai
Bà Trng trực thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam tại số 306-Bà Triệu naychuyển về số 285 - Trần Khát Chân
Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà
Tr-ng luôn bám sát và thực hiện định hớTr-ng vừa kinh doanh tiền tệ - tín dụTr-ng- dịch vụNgân hàng trong cơ chế thị trờng có hiệu quả và an toàn, vừa góp phần tăng trởngkinh tế và thực thi chính sách tiền tệ của nhà nớc
Trong mời năm hoạt động gần đây kể từ khi là chi nhánh của Ngân hàngCông thơng Việt Nam, cùng với sự trởng thành và phát triển của Ngân hàng Côngthơng Việt Nam Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà Trng đã trải qua
Trang 27nhiều khó khăn và thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.Tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện cóhiệu quả các chức năng và nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Đến nay chi nhánh đãkhẳng định đợc vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế thị trờng, đứng vững vàphát triển trong có chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoácác mặt kinh doanh, dịch vụ tiền tệ Ngân hàng, thờng xuyên tăng cờng có sở vậtchất kỹ thuật để từng bớc đổi mới công nghệ - hiện đại hoá Ngân hàng.
Mục tiêu chi nhánh đề ra là " Vì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà, mọidoanh nghiệp Sự thành đạt của doanh nghiệp cũng chính là sự thành đạt củaNgân hàng " Chính nhờ có đờng lối đúng đắn mà kết quả kinh doanh của Ngânhàng luôn có lãi và năm sau luôn cao hơn năm trớc, đóng góp lợi ích cho Nhà nớcngày càng nhiều, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện
Để có đợc một kết quả nh vậy là do chi nhánh đã củng cố và xây dựng đợcmột hệ thống tổ chức tơng đối hợp lý, phù hợp với khả năng và trình độ quản lý,hoạt động kinh doanh của mình
2.1.2 - Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai
Bà Trng
Chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà Trng là một chinhánh trực thuộc Ngân hàng Công thơng Việt Nam, với sự chỉ đạo của Ngânhàng Công thơng Việt Nam, ban lãnh đạo của chi nhánh đã kết hợp chặt chẽnhững thay đổi chính sách đầu t tín dụng với cải tiến để cơ cấu lại tổ chức chophù hợp với nền kinh tế thị trờng Từ chỗ chỉ có hai nơi giao dịch đến nay ngoàitrụ sở chính - 285 Trần Khát Chân, Ngân hàng đã mở thêm các phòng giao dịch
nh : Phòng giao dịch chợ Hôm, Trơng Định, cùng với một cửa hàng kinh doanhvàng bạc ngoại tệ và 12 quỹ tiết kiệm
Về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai Bà Trng,tại trụ sở chính có một Giám đốc, dới quyền và chịu trách nhiệm với Giám đốc là
03 Phó Giám đốc Mỗi Phó giám đốc điều hành và quản lý một số các phòng ban, tại chi nhánh gồm có các phòng ban sau :
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kinh doanh
- Phòng Nguồn vốn
- Phòng kinh doanh đối ngoại
- Phòng thông tin điện toán
Trang 28- Phòng kế toán - tài chính
- Phòng kho quỹ
- Phòng kiểm soát
- Phòng tiếp dân
Các phòng ban này đợc chuyên môn hoá hoạt động theo chức năng nhiệm
vụ công tác riêng của mình, nhng đều có trách nhiệm là tham mu cho Giám đốctrong việc tổ chức thực hiện tốt các chủ trơng, chính sách của Đảng - Nhà nớc vàchế độ, thể lệ của Ngân hàng
Ngân hàng có đội ngũ 334 cán bộ công nhân viên, trong đó 60% có trình
độ Đại học và trên Đại học Với đội ngũ cán bộ này đợc bố trí hơp lý vào cácphòng ban theo trình độ nghiệp vụ chuyên môn của từng ngời Ngân hàng Côngthơng Khu vực II - Hai Bà Trng là một chi nhánh lớn, kinh doanh liên tục có hiệuquả của Ngân hàng Công thơng Việt Nam Có đợc vị thế và kết quả hoạt động
nh trên là do những kinh nghiệm quý báu của lớp lớp cán bộ Ngân hàng kế tiếpnhau, với những khách hàng truyền thống qua gần 45 năm hoạt động trên địa bànkhu vực
Có thể hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Côngthơng Khu vực II - Hai Bà Trng qua sơ đồ sau :
Việc xây dựng một hệ thống quản lý thống nhất với những quy định rõràng khiến hoạt động của chi nhánh đợc tiến hành nhịp nhàng, hiệu quả cao.Tuy nhiên, để có đợc một chi nhánh Ngân hàng Công thơng phát triển nh hiệnnay không thể bỏ qua một thế mạnh của nó - đó là địa bàn hoạt động khu vựcHai Bà Trng Đây chính là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hởng trựctiếp đến kết quả hoạt động của Ngân hàng
Trớc tiên, phải khẳng định rằng quận Hai Bà Trng là một trong nhữngquận lớn của thành phố Hà Nội, nơi đợc đánh giá là có nhiều điều kiện thuận lợi
để Ngân hàng mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh : Khách hàng giao dịch
đông, nguồn vốn trong dân c dồi dào, đời sống nhân dân ổn định ở đây tậptrung rất nhiều nhà máy lớn nh: Tổng công ty giấy Việt Nam , Tổng công ty lâmsản Việt Nam, Tổng công ty dệt Việt Nam, Công ty dầy Thăng Long, Nhà máy
đóng tàu Hà Nội Ngoài ra còn có các tổ chức kinh tế t nhân, cá thể, v v Hầuhết các tổ chức kinh tế trong khu vực tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtkhiến hoạt động của chi nhánh ít nhiều phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất Nếu nh tạiNgân hàng Công thơng Hoàn Kiếm chủ yếu cho vay để phát triển các hoạt động
Trang 29thơng mại, dịch vụ thì ở đây các món vay chủ yếu là phục vụ cho quá trính sảnxuất kinh doanh, chi nhánh đã chú trọng đáp ứng phần lớn nhu cầu của kháchhàng, giúp cho họ duy trì sản xuất đều đặn, hoàn thành kế hoạch sản xuất, tạo rasản phẩm phục vụ trong nớc và xuất khẩu.
Sự phát triển đa dạng và phong phú của các thành phần kinh tế trong khuvực là một lợi thế để Ngân hàng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, khôngchỉ giới hạn trong các nghiệp vụ nhận gửi và cho vay truyền thống mà còn tạokhả năng đa dạng hoá các dịch vụ Ngân hàng, đặc biệt dịch vụ thanh toán quaNgân hàng Không phải Ngân hàng nào cũng có đợc một thị trờng đa dạng vàphong phú nh địa bàn Hai Bà Trng Vì khai thác đợc lợi thế này một cách có hiệuquả, chi nhánh đã khẳng định đợc vị trí , vai trò của mình trong nền kinh tế thị tr-ờng, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng l ới kinhdoanh, đa dạng hoá các mặt kinh doanh-dịch vụ tiền tệ Ngân hàng, thờng xuyêntăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bớc đổi mới công nghệ hiện đại hoáNgân hàng theo phơng châm : " Phát triển, an toàn và hiệu quả"
2.1.3-Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
a - Hoạt động huy động vốn.
Trong những năm gần đây, với phơng châm "tự chủ về nguồn vốn, đi vay
để cho vay" do đó việc khai thác các nguồn vốn tiềm tàng trong xã hội là mụctiêu hàng đầu đợc đặt ra Bằng các hình thức huy động vốn hấp dẫn và phongphú, nhạy bén trong công tác tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch và phát triểnmạng lới các quỹ tiết kiệm hợp lý, Ngân hàng Công thơng Khu vực II - Hai BàTrng đã thu hút đợc nguồn tiền gửi lớn của các tầng lớp dân c và các tổ chức kinhtế
Trang 30B1 [ 1,2]
Qua bảng số liệu sau cho thấy:
- Các chỉ tiêu huy động vốn của Ngân hàng đều tăng so với năm 2000 cụthể là: Tiền gửi các tổ chức kinh tế tăng với số tuyệt đối là 130 tỷ, với tốc độ tăng
là 32,7% Tiền gửi dân c tăng 86 tỷ, với tốc độ tăng là 8,9%, Tiền gửi VND tăng
49 tỷ, với tốc độ tăng là 4,4% và tiền gửi ngoại tệ tăng là 165 tỷ, với tốc độ tăng
là 63,9% Điều này chứng tỏ chi nhánh đã làm tốt công tác huy động vốn, nguồnvốn tăng liên tục và ổn định, đáp ứng thoả mãn nhu cầu hoạt động đầu t tín dụngcủa chi nhánh
- Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng đã có nhiều chuyển biến tích cựctheo hớng vừa tăng trởng vững chắc vừa có lợi cho kinh doanh
+ Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng nhiều so với cuối năm 2000,với tỷ lệ tăng 32,7%-tỷ lệ này là khá lý tởng đối với một Ngân hàng Thơng mại,vì nguồn này thờng ổn định và lãi suất phải trả thấp
+ Nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ cũng tăng mạnh, tăng với tỷ lệ là 63.9% sovới cùng kỳ năm 2000 Nguồn này giúp cho Ngân hàng đáp ứng cho hoạt độngkinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế
Đây chính là mặt rất thuận lợi trong hoạt động đầu vào, nó sẽ tạo điều kiệnthúc đẩy đầu ra của chi nhánh
Trang 31Ngân hàng sẽ đem lại một cái nhìn thấu đáo hơn về hoạt động của Ngân hàng,biết đợc Ngân hàng đang ở trong tình thế nào và thực sự nguồn vốn huy động đã
sử dụng vào mục đích gì ?
Trong công tác sử dụng vốn, chi nhánh Ngân hàng Công thơng Khu vực II
- Hai Bà Trng đã đặt ra mục tiêu : Tạo ra thế "ổn định", đầu t tín dụng "an toàn cóhiệu quả" và tạo tiền đề để phát triển Với quyết tâm cao, bằng nhiều giải pháptích cực, kịp thời cùng với chủ trơng, chính sách đúng đắn của Nhà nớc, củangành nhằm thống nhất một mục tiêu chung là "Phục vụ khách hàng một cách tốtnhất" Những nét nổi bất trong hoạt động cho vay của chi nhánh có thể kể đến
là : Trong năm qua chi nhánh đã tập trung đầu t dài hạn cho các khách hàngtruyền thống, tích cực thực hiện tốt công tác tiếp thị, chủ động tìm kiếm thu hútkhách hàng mới và tăng cờng tiếp cận dự án khả thi, d nợ tăng trởng cao chất l-ợng dự nợ đợc nâng lên rõ rệt Tính đến 31/12/2001 tổng d nợ cho vay nền kinh
tế và các khoản đầu t là 604,3 tỷ đồng tăng 45,9% so với năm 2000
Để có một hớng nhìn toàn diện về công tác sử dụng vốn của chi nhánh taxét đến chỉ tiêu d nợ
1 Phân theo thành phần kinh tế
2 Phân theo kỳ hạn cho vay
3 Theo nội và ngoại tệ
động đã đặt ra mục tiêu của Ngân hàng là phục vụ kinh tế quốc doanh Vì vậyqua bảng phân tích cơ cấu d nợ, d nợ của thành phần cơ cấu quốc doanh chiếmtới 91,7% tổng d nợ, trong khi d nợ của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chỉ
Trang 32là 9,3% khoảng cách trênh lệch quá lớn giữa hai con số đã khẳng định Ngânhàng vẫn cha thu hút đợc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Đây chính là sựmất cân đối cần khắc phục.
Bằng việc nghiên cứu kỹ hồ sơ và đối tợng vay vốn trên cơ sở thẩm định
dự án đảm bảo tính pháp lý có tính khả thi, Ngân hàng Công Thơng Hai Bà TrngNgân đã từng bớc đẩy mạnh cho vay các thành phần kinh tế nhất là các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả Đặc biệt, khối kinh tế quốc doanh và doanh số chovay liên tục tăng góp phần giúp cho nhiều doanh nghiệp thuộc ngành kinh tế mũinhọn của thành phố để đổi mới trang thiết bị công nghệ, nhập nguyên liệu, nângcao chất lợng sản phẩm Năm qua tổng số có 22 dự án đợc thẩm định và 17 dự án
đợc phát tiền vay, do đó đa tốc độ d nợ trung và dài hạn tăng lên 121,2% so vớinăm 2000 Đây là hớng đầu t phù hợp góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc
Qua phân tích ở trên ta thấy công tác sử dụng vốn của chi nhánh lấy mụctiêu "phát triển, an toàn, và hiệu quả" đã bớc đầu đi vào ổn định Ngân hàng đãtập trung mở rộng đầu t đối với khu vực kinh tế quốc doanh, những dự án lớn,khả thi và có hiệu quả, chủ động tạo mọi thuận lợi hỗ trợ tích cực cho các doanhnghiệp đợc vay vốn Ngân hàng, đã tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh.Ngoài ra chi nhánh cũng đã đa dạng hoá việc đầu t của mình bằng nhiều nguồnvốn khác nhau nh ngoại tê, nội tệ, các nguồn tài trợ uỷ thác, cho vay tạo việc làm,hùn vốn liên doanh ngày càng đáp ứng tốt hơn đòi hỏi cao của khách hàng
c Kết quả kinh doanh
Những năm cuối của thể kỷ 20, đầu thể kỷ 21 có những vị trí hết sức quantrọng trong tiến trình đổi mới, đa nền kinh tế bớc sang giai đoạn phát triển chiềusâu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, từng bớc hội nhập vào kinh
tế khu vực và thế giới Là một lĩnh vực nhậy cảm, đòi hỏi phải có những b ớc đithận trọng trong quá trình đổi mới, hệ thống Ngân hàng nói chung và Ngân hàngCông thơng Khu vực II - Hai Bà Trng nói riêng, có những nhiệm vụ rất nặng nề,vừa phải khắc phục những tồn tại cũ, vừa phải vơn lên để đáp ứng nhu cầu củamình trong tình hình mới, trớc những khó khăn thách thức lớn phải vợt qua ýthức đợc mặt mạnh mặt yếu của mình, trong những năm qua chi nhánh luôn tíchcực tìm ra phơng hớng hình thức nâng cao hiệu quả hoạt động Chính vì vậy luôn
đợc đánh giá là một chi nhánh "ổn định, an toàn, hiệu quả và phát triển"
Trang 33Để có cái nhìn toàn diện về kết quả kinh doanh của ngân hàng, ta xem xétbảng sau:
Bảng 3 : kết quả kinh doanh
111.466,439.229,172.237,3
93.350,935.452,757.898,2
96.435,187.998,590,4154,94.964,73.227,4
76.426,963.422,3175,4158,47.349,8532,1
3 Kết quả kinh doanh 14.004,1 15.030,5 16.924,0
Số liệu ở bảng trên cho thấy đây là một ngân hàng làm ăn có lãi, với kếtquả kinh doanh khá ổn định và tăng đều trong các năm: Kết quả kinh doanh củanăm 2000 so với năm 1999 tăng 7,3% và vào năm 2001 tăng 7,6% so với năm
2000, kết quả này góp phần thực hiện kế hoạch lợi nhuận chung của toàn hệthống Để xem xét cụ thể hơn tình hình kinh doanh của chi nhánh phải đánh giácác chỉ tiêu chất lợng ở các lĩnh vực cơ bản
- Đối với công tác huy động vốn, có thể nói Ngân hàng đã đạt đợc sự tăngtrởng đáng kể Tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2001 đạt 1,579 tỷ
đồng, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trớc và đạt 107,9% so với kế hoạch Vớidoanh số trên Chi nhánh đợc đánh giá là một trong những Ngân hàng có vốn huy
động tiết kiệm lớn trên địa bàn Hà Nội
- Công tác sử dụng vốn ở Ngân hàng cũng đạt đợc kết quả đáng ghi nhận,
d nợ tín dụng tăng trởng lành mạnh và vững chắc - cụ thể tổng d nợ tín dụng cuốinăm 2001 tăng 45,9% so với cuối năm 2000, việc tăng này chủ yếu do mở rộng
đầu t đối với thành phần kinh tế quốc doanh - chiếm 91,7% trong tổng d nợ
- Để xem xét tín dụng của Ngân hàng phải đề cập tới vấn để nợ quá hạn(NQH) Việc tổ chức, triển khai, xử lý NQH, Chi nhánh đã thực hiện tốt, pháthuy trí tuệ tập thể đảm bảo đúng tinh thần chỉ đạo Bằng những biện pháp cụ thể