Thẩm tra cấp phép các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã công bố .... Đóng góp vào sự phát triển đó có vai trò quan
Trang 1HOÀNG TRUNG KIÊN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TRỌNG XUÂN
THÁI NGUYÊN - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Nâng cao chất lượng thẩm tra dự án đầu tư tại Ban
Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh” được thực hiện từ tháng 06/2011 đến
tháng 08/2012 Luận văn s ử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc , phần lớn thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương , số liệu đã được tổng hợp và xử lý trên các phần mềm thống kê SPSS 17, Excel
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào tại Việt Nam
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2012
Tác giả
Hoàng Trung Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân
- Viện Kinh tế Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp
nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ, lãnh đạo Tỉnh uỷ, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh, các Sở, Ban ngành các nhà quản lý, các doanh nghiệp, nhà đầu tư và Lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện hỗ trợ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này./
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2012
Tác giả luận văn
Hoàng Trung Kiên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng trong luận văn viii
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ dùng trong luận văn viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
3.2.1 Phạm vi về thời gian: 3
3.2.2 Phạm vi về không gian: 3
3.2.3 Phạm vi về nội dung: 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
4.1 Ý nghĩa khoa học: 4
4.2 Ý nghĩa thực tiễn: 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 Dự án đầu tư 5
1.1.1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án 5
1.1.2 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư 6
1.1.3 Yêu cầu của dự án đầu tư 8
Trang 51.1.4 Phân loại dự án đầu tư 9
1.2 Thẩm tra dự án đầu tư 10
1.2.1 Khái niệm thẩm tra dự án đầu tư 10
1.2.2 Mục đích và yêu cầu của công tác thẩm tra dự án đầu tư 11
1.2.3 Nhiệm vụ của công tác thẩm tra dự án đầu tư 12
1.2.4 Nội dung thẩm tra dự án đầu tư 13
1.3 Thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư 20
1.3.1 Khái niệm Giấy chứng nhận đầu tư 20
1.3.2 Ý nghĩa và mục đích của thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư 20
1.3.3 Thủ tục thẩm tra đối với dự án 21
1.4 Khu công nghiệp, khu kinh tế 23
1.5 Kinh nghiệm trong nước, bài học cho Việt Nam và Quảng Ninh 23
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển KCN Thăng Long - Hà Nội 23
1.5.2 Kinh nghiệm trong đầu tư phát triển KCN của Đồng Nai 25
1.5.3 Bài học cho Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Địa bàn nghiên cứu 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.3.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 30
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 31
2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm tra dự án đầu tư 35
2.4.1 Căn cứ thẩm tra cấp phép dự án đầu tư 35
2.4.2 Đội ngũ cán bộ, chuyên viên thẩm tra cấp phép đầu tư 35
2.4.3 Phương tiện thẩm tra cấp phép dự án đầu tư 36
2.4.4 Tính quy mô, tính chất của dự án thẩm tra cấp phép 37
2.4.5 Thời gian và chi phí thẩm tra cấp phép dự án đầu tư 37
Trang 6Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG NINH 38
3.1 Tổng quan tình hình phát triển KT-XH tỉnh quảng ninh 38
3.2 Tổng quan về khu kinh tế Quảng Ninh 44
3.3 Quá trình phát triển của Ban quản lý KKT Quảng Ninh 56
3.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý các KCN, KKT tỉnh Quảng Ninh: 56
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của BQL Khu kinh tế Quảng Ninh 57
3.4 Thực trạng công tác thẩm tra dự án đầu tư tại BQL khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh 60
3.4.1 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ thẩm tra dự án 60
3.4.2 Hồ sơ thủ tục cấp phép đầu tư 63
3.4.3 Nội dung thẩm tra cấp phép dự án đầu tư 65
3.4.4 Quy trình thẩm tra cấp phép dự án đầu tư 74
3.4.5 Thực trạng phân cấp thẩm tra dự án đầu tư tại Ban Quản lý 75
3.4.6 Kết quả thẩm tra cấp phép đầu tư tại Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh đã được thực hiện trong thời gian qua 76
3.5 Đánh giá công tác thẩm tra dự án đầu tư tại BQL KKT tỉnh Quảng Ninh 77
3.5.1 Những kết quả đạt được 77
3.5.2 Những tồn tại hạn chế cần hoàn thiện 79
3.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 81
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG NINH 87
4.1 Phương hướng phát triển KKT Quảng Ninh 87
4.1.1 Chủ trương, chính sách của nhà nước đối với các KCN, KKT 87
4.1.2 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng 2020 87
4.2 Quan điểm 90
4.2.1 Thẩm tra cấp phép các dự án đầu tư phải tuân thủ những quy định của pháp luật hiện hành 90
Trang 74.2.2 Thẩm tra cấp phép các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp quy hoạch
và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã công bố 91
4.2.3 Thẩm tra cấp phép dự án đầu tư phải đảm bảo tính pháp lý, tính khả thi tài chính và giải pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường 91
4.2.4 Thẩm tra cấp phép dự án đầu tư phải nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý, hoạt động của dự án sau cấp phép 93
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BQL khu kinh tế Quảng Ninh 93
4.3.1 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm tra dự án đầu tư trong điều kiện mới 93
4.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện về tổ chức thẩm tra dự án đầu tư 98
4.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên thẩm tra 106
4.3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung thẩm tra dự án đầu tư 110
4.3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện về phương pháp thẩm tra dự án đầu tư 115
KẾT LUẬN 119
PHỤ LỤC 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2010 42
Bảng 3.2: Đánh giá về môi trường bên ngoài 53
Bảng 3.3: Ma trận phân tích SWOT 55
Bảng 3.4: Nội dung thẩm tra cấp phép các dự án đầu tư ở Ban Quản lý KKT phân theo nhóm yếu tố 65
Bảng 3.5: Số dự án thẩm tra cấp Giấy CNĐT giai đoạn 2005 - 2011 76
Bảng 3.6: Quy mô các dự án cấp phép giai đoạn 2005 - 2011 77
Bảng 4.1: Kế hoạch chỉ tiêu đầu tư các KCN đến năm 2015 và năm 2020 88
Bảng 4.2: Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên xúc tiến đầu tưtrong giai đoạn từ năm 2010 - 2015 89
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 38
Hình 3.2: Bản đồ quy hoạch phát triển KCN tỉnh Quảng Ninh năm 2012 44
Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm tra dự án đầu tư tại BQL KKT Quảng Ninh 62
Sơ đồ 3.2: Hồ sơ thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư 64
Sơ đồ 4.1: Đề xuất quy trình thẩm tra các dự án đầu tưtại BQL KKT Quảng Ninh 103
Biểu đồ 3.1: Tổng số khách du lịch đến Quảng Ninh 2005-2011 40
Biểu đồ 3.2: Mật độ dân số Vùng đồng bằng sông Hồng năm 2010 41
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nnh giai đoạn 2005 - 2010 42
Biểu đồ 3.4: Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2002 - 2010 43
Biểu đồ 3.5: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn giai đoạn 2002 - 2010 43
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam Là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế và được xác định là một địa bàn động lực, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế “hai hành lang - một vành đai” Việt Nam - Trung Quốc Là điểm trung chuyển tiếp nối giữa Trung Quốc với các tỉnh của Việt Nam và các nước ASEAN Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho Quảng Ninh những lợi thế mới về vị trí địa kinh tế và trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại và du lịch của các tỉnh phía Bắc Sự hình thành và phát triển của các tuyến hành lang quốc tế và quốc gia liên quan đến Quảng Ninh đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế của tỉnh Với những lợi thế đó tỉnh Quảng Ninh là một trong ít địa phương có điều kiện để hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển
Đến nay, Quảng Ninh có 01 KKT ven biển là KKT Vân Đồn (huyện Vân Đồn); 03 KKTCK gồm: KKTCK Móng Cái (thành phố Móng Cái), KKTCK Hoành Mô - Đồng Văn (huyện Bình Liêu), KKTCK Bắc Phong Sinh (huyện Hải Hà) và 11 KCN với tổng diện tích trên 304.312 ha chiếm 1/3 diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong những năm qua, khu công nghiệp và khu kinh tế Quảng Ninh đã góp phần quan trọng trong việc thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước Các dự án trên bước đầu phát huy được vai trò, hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và cả nước nói chung Đóng góp vào sự phát triển đó có vai trò quan trọng của công tác thẩm tra (hoặc thẩm định) dự án đầu tư tại Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh Tuy nhiên, công tác thẩm tra còn một số tồn tại, hạn chế một số dự án chưa đảm bảo yếu tố phát triển bền vững, dự án triển khai không đúng tiến độ, còn nhiều dự án treo, dự án không hiệu quả
Trang 11Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác thẩm tra dự án đầu tư trong bối cảnh KCN, KKT Quảng Ninh với nhiều lợi thế và đang là điểm đến của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm đến tìm hiểu các cơ hội đầu tư, đòi hỏi phải hoàn thiện hơn lý luận và thực tiễn về công tác thẩm tra dự án đầu tư để các dự án đầu tư ngày một hiệu quả Với ý nghĩa đó, tôi chọn vấn
đề: “Nâng cao chất lượng thẩm tra dự án đầu tư tại Ban Quản lý Khu
kinh tế Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm tra dự án đầu
tư trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư, phân tích những tồn tại trong công tác thẩm tra dự án đầu tư và tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm hoàn thiện công tác thẩm tra dự án đầu tư tại Ban Quản
lý Khu kinh tế Quảng Ninh
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tác động và thực trạng của công tác thẩm tra dự án đầu tư đối với việc đầu tư phát triển tại địa bàn KCN, KKT tỉnh Quảng Ninh qua đó đề xuất các giải pháp đổi mới quy trình, phương pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra dự án gắn với việc đầu tư mang tính bền vững
- Xác định và phân tích những yếu tố tác động và tìm hiểu nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả thẩm tra dự án đầu tư tại Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
Trang 123 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình thực hiện dự án đầu tƣ và quá trình thẩm tra dự án đầu tƣ
- Cơ sở pháp lý thực hiện thẩm tra dự án đầu tƣ
- Đánh giá việc thực hiện thẩm tra dự án đầu tƣ và việc triển khai dự án đầu tƣ trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả thẩm tra dự án đầu tƣ tại Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Ninh
Trang 134 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khái quát lý luận khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung, làm cơ sở để đánh giá thực trạng về công tác thẩm tra dự án đầu tư trên địa bàn KCN, KKT tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra dự án đầu tư trong thời gian tới
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp các giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm tra các dự án đầu tư tại KCN, KKT Quảng Ninh còn là tài liệu tham khảo cho các cán bộ, công chức và các ngành chức năng liên quan đến công tác quản lý đầu tư
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 04 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm tra dự án đầu tư
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu thẩm tra dự án đầu tư
- Chương 3: Thực trạng công tác thẩm tra dự án đầu tư tại Ban quản lý khu kinh tế Quảng Ninh
- Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm tra dự án đầu
tư tại Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Dự án đầu tư
1.1.1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ
sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch
vụ của các doanh nghiệp Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu tư khác đó là:
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư
- Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ số vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đỏi hỏi nhiều năm tháng Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
- Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian
- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng lên Do đó, các điều kiện về địa
lý, địa hình, địa chất tại đó sẽ ảnh hưởng không chỉ đến quá trình thực hiện
Trang 15đầu tư mà cả quá trình vận hành các kết quả đầu tư sau này Thí dụ: quy mô đầu tư để xây dựng nhà máy sản xuất Dầu thực vật Cái Lân phụ thuộc vào điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn cung ứng nguyên liệu và điều kiện thị trường Để đảm bảo cho dự án đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu qủa kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn nhà đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý có liên quan tới quá trình thực hiện đầu
tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư Phải dự đoán được các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong quá trình kề từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc quá trình hoạt động của dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư) Có thể nói, dự án đầu tư (được soạn thảo tốt) là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế-xã hội mong muốn
1.1.2 Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Khái niệm dự án đầu tư được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động sẽ được thực hiện với các nguồn lực và chi phí, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ nhằm đạt được những kết quả cụ thể để thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Trang 16Một dự án đầu tư phải làm rõ các nội dung sau:
- Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho nhà đầu tư và cho xã hội
- Các hoạt động để thực hiện mục tiêu của dự án
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí về các nguồn lực đó
- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án
- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án
- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án
1.1.2.2 Ý nghĩa của dự án đầu tư
Đầu tư là một quá trình tìm kiếm lợi nhuận đầy gian nan, vất vả Mặt khác, đây cũng là một quá trình hết sức phức tạp, có liên quan, ảnh hưởng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội Ý nghĩa của dự án đầu tư được thể hiện cụ thể như sau:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư, để cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư, là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn, là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đánh giá và có sự điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- Dự án đầu tư tốt có tác dụng tích cực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến việc thực hiện dự án Đây cũng là
cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh, là
Trang 17căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều lệ của xí nghiệp liên doanh
1.1.3 Yêu cầu của dự án đầu tư
Một dự án đầu tư muốn có sức thuyết phục, mang tính khả thi thì phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau :
- Tính khoa học: đây là một yêu cầu lớn và rất quan trọng đối với dự án Để đảm bảo tính khoa học của dự án, những người soạn thảo dự án phải
có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dụng của dự án Nhiều nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích nội dung kỹ thuật của dự án, xây dựng tiến độ sử dụng vốn… rất cần sự tư vấn, giúp đỡ của các cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư
- Tính thực tiễn: một dự án mang tính thực tiễn cho phép giảm bớt những yếu tố “không lường trước được” Muốn vậy, các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư Những hoạt động cụ thể thông thường được xem xét là: điều kiện về mặt hàng, về công nghệ thiết bị, cung ứng vật tư, về vốn đầu tư…
- Tính pháp lý: là cơ sở bước đầu để một dự án đầu tư có được phép đầu tư hay không Một dự án đầu tư muốn được Nhà nước cấp giấy phép đầu
tư để đi vào hoạt động thì trước hết dự án đó phải chứa đựng những điều không trái với pháp luật và chính sách của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính thống nhất (hay tính chuẩn mực): sự ra đời của dự án không thể thiếu tính thống nhất, bởi dự án có liên quan đến nhà tài trợ, các cơ quản quản
lý Nhà nước… Để tạo điều kiện cho các bên đối tác hiểu và quyết định lựa chọn dự án đầu tư, các tổ chức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay vốn
Trang 18đối với dự án và Nhà nước xem xét cấp giấy phép hoạt động cho dự án thì dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư Đối với những dự án quốc tế thì chúng còn phải tuân theo những quy định chung mang tính quốc tế
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư, cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư
Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thức sau:
1.1.4.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu Trong đó dự án đầu tư theo chiều rộng thường đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn dự án đầu
tư theo chiều sâu thường đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
1.1.4.2 Xét theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội
Dự án đầu tư có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội) , hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học
kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn; còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác
1.1.4.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư
Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất
Trang 19Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu
tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao
Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn (5, 10, 20 hoặc lâu hơn) vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tương lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được
1.1.4.4 Theo nguồn vốn đầu tư dự án
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.1.4.5 Xét theo thời gian thực hiện và thu hồi vốn
Ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng )
1.1.4.6 Xét theo sự phân cấp quản lý dự án
Tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, dự án đầu tư được chia làm 4 nhóm: dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C
1.2 Thẩm tra dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm thẩm tra dự án đầu tư
Thẩm tra dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Đây là một quá
Trang 20trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm tra dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm tra là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Thẩm tra dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư
Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy trước khi ra quyết định đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào Việc xem xét này gọi là thẩm tra hoặc thẩm tra dự án đầu tư
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm tra Các nhà thẩm tra thường có cách nhìn rộng trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những sơ hở gây ra tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm tra dự án là cần thiết Nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả
1.2.2 Mục đích và yêu cầu của công tác thẩm tra dự án đầu tư
Thẩm tra dự án đầu tư là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng, cung cấp kết quả làm cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Đây là những công việc được tiến hành
Trang 21trong các giai đoạn hình thành dự án (nghiên cứu tiền khả thi thức lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; nghiên cứu khả thi tức lập dự án đầu tư đầu
tư xây dựng công trình hoặc các nghiên cứu chuyên đề)
Yêu cầu thẩm tra dự án đầu tư xuất phát từ bản chất, tính phức tạp và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư Thẩm tra dự án là nhằm làm sáng
tỏ và phân tích một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án như: vấn đề thị trường, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt vòng đời hoạt động của dự án, xem xét vấn đề quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sự tăng trưởng của nền kinh tế phù hợp với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án này; đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốc gia đạt được các mục tiêu xã hội hay không? Nếu có thì bằng cách nào? Và liệu dự án có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi nào đạt mục tiêu xã hội này Giai đoạn thẩm tra dự án bao hàm một loạt khâu thẩm tra và quyết định, đưa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án đầu tư Do đó, yêu cầu
cơ bản của công tác thẩm tra dự án là phải xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xem xét, đánh giá và phải đảm bảo tránh thực hiện đầu tư các dự án không có hiệu quả; mặt khác cũng không
bỏ mất cơ hội đầu tư có lợi; đồng thời khi thẩm tra dự án còn phải xem xét việc lập dự án có phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, đảm bảo thời hạn quy định hay không?
Thẩm tra dự án còn phải đảm bảo đánh giá được mức độ chính xác, hợp
lý của các thông tin sử dụng trong phân tích dự án, của các chỉ tiêu được tính toán để đưa ra được các kết luận về những vấn đề chủ yếu của dự án
1.2.3 Nhiệm vụ của công tác thẩm tra dự án đầu tư
Thực chất của việc thẩm tra dự án là phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các nội dung về kinh tế, kỹ thuật, xã hội theo các quy
Trang 22định của luật pháp; quy định của các cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật của dự án Những yêu cầu nói trên đặt ra cho người phân tích, đánh giá dự án chẳng những quan tâm xem xét, kiểm tra về mặt nội dung hồ sơ dự án, mà còn tìm ra các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để
có được những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư một cách có căn cứ Để đạt được điều này người làm công tác thẩm tra dự án phải:
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phân tích, đánh giá dự án
- Nắm vững luật pháp và các quy định về quản lý dự án đầu tư và xây dựng
- Có đủ các thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá dự án
- Có hiểu biết và kỹ năng nhất định về việc sử dụng các phương tiện tính toán và xử lý thông tin
Để thực hiện được các nhiệm vụ nói trên, đồng thời tránh được một số những thiên kiến trong công tác thẩm tra dự án, cán bộ thẩm tra cần phải có trình độ chuyên môn, có hiểu biết về quản lý, chính sách và có nghiệp vụ phân tích, đánh giá dự án để có khả năng đưa ra những kết luận chính xác tính khả thi của dự án dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác định
1.2.4 Nội dung thẩm tra dự án đầu tư
1.2.4.1 Thẩm tra tính pháp lý của dự án
Thẩm tra tính pháp lý của dự án trước hết là xem xét dự đầy đủ và tính hợp
lệ của các hồ sơ, tài liệu trình duyệt, xem xét sự phù hợp của các nội dung dự án với các quy định hiện hành đã được thể hiện trong các văn bản pháp luật, chế độ, chính sách áp dụng đối với dự án Sự phù hợp về quy hoạch (ngành và lãnh thổ), các quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên (nếu có) Bên cạnh đó, cần xem xét
tư cách pháp nhân và năng lực kinh doanh của chủ đầu tư, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá năng lực tài chính Cần đánh giá xem lĩnh vực đầu tư có phù hợp với năng lực sở trường của chủ đầu tư hay không, khả năng bảo đảm nguồn vốn,
uy tín của chủ đầu tư trên thương trường
Trang 231.2.4.2 Thẩm tra sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án
Mỗi một dự án phải đánh giá được sự cần thiết phải đầu tư và những mục tiêu mà dự án cần đạt được Vì vậy, khi thẩm tra cần phải chú ý những nội dung chủ yếu sau:
- Xem xét thứ tự ưu tiên của dự án đầu tư trong quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương và của cả nước không? Mục tiêu nào là mục tiêu trọng tâm của dự án? Vai trò và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương và của đất nước
- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong tương lai, từ đó xác định được khả năng tham gia của thị trường cũng như tiềm năng phát triển của dự án Qua đó, đánh giá để xác định quy mô hợp lý của dự án, tránh lãng phí, thiệt hại có thể xảy ra khi dự án xâ dựng xong đưa vào khai thác, sử dụng
- Nếu là dự án đầu tư để cải tiến kỹ thuật thì cần phân tích năng lực sản xuất hiện có so với nhu cầu thị trường hiện tại, từ đó là nổi bật lên sự cần thiết phải đầu tư
- Nếu dự án sử dụng bằng vốn vay để lập dự án, lên phương án vay vốn khách hàng cần chứng minh được khả năng thực thi công trình của mình, khả năng xây dựng, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay của chủ đầu tư
1.2.4.3 Thẩm tra tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
Đối với dự án đầu tư sản xuất thì việc xem xét tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án đòi hỏi phải xem xét khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án (vùng nguyên liệu, giá mua, chi phí vận chuyển ), điều kiện về phương tiện giao thông có thuận lợi không, nhất là trong quá trình tiêu thụ sản phẩm? Hay khả năng tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có như
hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, đường điện, đường cấp nước và thoát nước, đường giao thông Ngoài ra cần xem xét tính cạnh tranh và thị trường
Trang 24tiêu thụ sản phẩm của dự án: phân tích tình hình cung cầu trên thị trường, những lợi thế của dự án và khả năng chiếm lĩnh thị trường, những ảnh hưởng
có thể xảy ra đối với các cơ sở đang tồn tại Chẳng hạn, việc thông qua một dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái cao cấp tại KKT Vân Đồn có thể ảnh hưởng rất lớn đến các dự án du lịch khác trong vùng Ngược lại, dự án mới có thể gây sức ép đối với các cơ sở kinh doanh cũ buộc họ phải đầu tư đổi mới cơ sở vật chất, cải tiến tổ chức quản lý để nâng cao khả năng cạnh tranh
Trong khi xem xét lựa chọn địa điểm của dự án cần phải xem xét đến tính hợp lý của các chỉ tiêu khác như diện tích đất sử dụng, khả năng mở rộng quy mô của dự án trong tương lai, sự phù hợp về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương
Đối với dự án đầu tư phi sản xuất thì việc xem xét tính hợp lý của việc lựa chọn địa điểm của dự án đòi hỏi phải xem xét đến tính hiệu quả xã hội mà dự án mang lại
1.2.4.4 Thẩm tra thị trường của dự án
Nghiên cứu thị trong dự án đầu tư xuất phát từ việc nắm bắt các thông thin về nhu cầu của giới tiêu thụ để quyết định sản xuất mặt hàng gì, quy cách phẩm chất, khối lượng sản phẩm, phương thức tiếp cận thị trường để tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường hiện tại và tương lai Nội dung thẩm tra thị trường bao gồm các vấn đề như sau:
a) Xác định nhu cầu hiện tại của sản phẩm: Để xác định chính xác cần phải tìm hiểu thị trường trong nước, nước ngoài, mức thu nhập bình quân đầu người cũng như thói quen tập quán tiêu dùng của người dân địa phương Quá trình thẩm tra cần phải khẳng định được những sản phẩm và dịch vụ ngày đang có nhu cầu lớn trên thị trường, mức độ sản xuất và cung ứng hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
b) Phân tích khả năng cạnh tranh: Việc phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện trên các mặt:
Trang 25- Đánh giá tình hình cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường có gay gắt không?
- Xác định xem sản phẩm đó hiện đang và sẽ có doanh nghiệp nào sản xuất? Xu hướng phát triển của doanh nghiệp này như thế nào?
- Xác định ưu thế của dự án trong cạnh tranh
- Xác định công cụ để tiến hành cạnh tranh
1.2.4.5 Thẩm tra về mặt công nghệ và thiết bị
Xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả các giải pháp công nghệ, thiết bị được lựa chọn áp dụng cho dự án Cụ thể, cần phải phân tích rõ các mặt ưu điểm và những hạn chế của thiết bị và công nghệ được lựa chọn; đánh giá tính tiên tiến của loại công nghệ được lựa chọn Đối với từng loại thiết bị máy móc thị phải xem xét các thông số kỹ thuật chủ yếu tương ứng của loại thiết bị máy móc đó như công suất, tính năng sử dụng, thời hạn sử dụng, Cũng như xem xét các chỉ tiêu chi phí như giá mua, chi phí vận hành dây chuyền công nghệ, thiết bị máy móc, chi phí bảo hành và bảo dưỡng, chi phí sửa chữa Xem xét, đánh giá nguồn cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác
1.2.4.6 Thẩm tra các giải pháp kỹ thuật, điều kiện tổ chức, tiến độ thực hiện
và quản lý vận hành dự án
Để thực hiện được dự án thì cần phải xem xét các giải pháp kỹ thuật và
tổ chức xây dựng, cụ thể: các giải pháp mặt bằng, giải pháp kết cấu, kiến trúc của công trình; các giải pháp tổ chức thi công; tiến độ và kế hoạch giải phóng mặt bằng; phương án tái định cư (nếu có) Xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính
ổn định, bền vững của các giải pháp này và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện, vận hành để đảm bảo mục tiêu dự định của dự án Sau đó cần so sánh, lựa chọn các giải pháp có hiệu quả
Trang 261.2.4.7 Thẩm tra đánh giá tác động môi trường
Đối với các dự án đầu tư xây dựng thì cần phải thực hiện đánh giá tác động của dự án đến môi trường, cụ thể cần xem xét và phân tích tác động của dự án trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành đến môi trường tự nhiên và xã hội (chất thải, tiếng ồn, ô nhiễm, cảnh quan, sinh thái, dân sinh, tập tục đời sống, văn hóa ) Đồng thời phải đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường (giải pháp công nghệ, kỹ thuật được áp dụng để giảm thiểu hay hạn chế ảnh hưởng đến môi trường, chi phí) của dự án
1.2.4.8 Thẩm tra các nội dung tài chính của dự án
a) Thẩm tra tổng mức đầu tư cho dự án
Tổng mức vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư, xây dựng và là giới hạn chi phí tối đa không được phép vượt qua của dự án được xác định trong quyết định đầu tư mà người có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư làm căn cứ triển khai thực hiện
Thẩm tra tổng mức vốn đầu tư là một nội dung rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện, vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm xuống quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.Xác định đúng tổng mức vốn đầu tư là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án Tổng mức đầu tư cho một dự án gồm 7 nội dung:
Chi Chi Chi Chi Chi Chi Chi phí phí phí ĐB phí phí phí phí TMĐT = XD + TB + GPMB,TĐC + QL + TV + khác + DP
Khi thẩm tra việc tính toán tổng mức đầu tư, cơ cấu và nội dung các khoản mục chi phí đầu tư, cần rà soát các căn cứ tính toán và các định mức chi phí liên quan đến tính toán:
Trang 27- Tỷ lệ sử dụng trong tính toán: tính toán, đánh giá tài sản hiện có (đối với dự án cải tạo mở rộng)
- Đánh giá tính hợp lý của cơ cấu vốn với tiến độ bỏ vốn và tiến độ thi công xây dựng, tính chắc chắn của nguồn vốn huy động, xem xét khả năng đảm bảo (các căn cứ pháp lý) và các điều kiện cung cấp tài chính, cũng như mức độ sẵn sàng (thời hạn cung cấp) của các nguồn vốn cho dự án
- Đối với các dự án Hợp đồng hợp tác kinh doanh, dự án liên doanh với nước ngoài thì cần thẩm tra việc định giá tài sản góp vốn của bên Việt Nam (nếu có) trong các dự án này
- Thẩm tra việc tính toán chi phí vận hành Cần kiểm tra để loại bỏ các chi phí tính trùng hoặc bỏ sót Đối với các chi phí trực tiếp, cần kiểm tra tính hợp lý của các định mức sử dụng, xem xét mức giá và khả năng biến động giá của các yếu tố đầu vào Đối với các chi phí gián tiếp cần xem xét tính hợp lý của các tỷ lệ sử dụng
- Xem xét, đánh giá các chế độ tài chính thực hiện dự án, điều kiện và mức độ áp dụng các chế độ khuyến khích, ưu đãi đầu tư Xem xét việc tính toán các chỉ tiêu, đánh giá mức độ an toàn của dự án thông qua phân tích độ nhạy của dự án
b) Thẩm tra nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án
Hiện nay, một dự án có thể hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau:
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
- Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước
- Nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài
- Nguồn vốn huy động trực tiếp thông qua con đường phát hành trái phiếu
- Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng
Trang 28c) Thẩm tra về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án
- Đối với người kinh doanh, chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu Các ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho dự án cũng đặc biệt quan tâm tới vấn đề trên vì khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc rất lớn vào kết quả kinh doanh của chủ đầu tư Do vậy, thẩm tra về chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án là việc làm không thể thiếu trong thẩm tra tài chính dự án
Để xác định được chi phí sản xuất hàng năm của dự án, người thẩm tra cần đi sâu kiểm tra tính đầy đủ các yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm Các định mức sản xuất, mức tiêu hao nguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm, đơn giá hợp lý không?
Khi thẩm tra dự án cần chú ý:
- Thẩm tra việc tính toán chi phí vận hành Cần kiểm tra để loại bỏ các chi phí tính trùng hoặc bỏ sót Đối với các chi phí trực tiếp, cần kiểm tra tính hợp lý của các định mức sử dụng, xem xét mức giá và khả năng biến động giá của các yếu tố đầu vào Đối với các chi phí gián tiếp cần xem xét tính hợp lý của các tỷ lệ sử dụng
- Xem xét, đánh giá các chế độ tài chính thực hiện dự án, điều kiện và mức độ áp dụng các chế độ khuyến khích, ưu đãi đầu tư
1.2.4.9 Thẩm tra kết quả phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư
Thẩm tra kết quả kinh tế - xã hội của dự án là xem xét các ảnh hưởng tích cực của dự án đối với xã hội như: chỉ tiêu giải quyết việc làm (cần xem xét tính ổn định của công việc, sự cải thiện mức sống cho người lao động, cơ hội đào tạo lao động, cơ cấu lao động được sử dụng); các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước; khả năng thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh trong các ngành khách, đối với địa phương nơi đặt địa điểm xây dựng dự án
Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét những ảnh hưởng tiêu cực mà dự án có thể gây ra cho xã hội và biện pháp xử lý như ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh
Trang 291.2.4.10 Thẩm tra hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư là biểu hiện tổng hợp và là tiêu chuẩn để đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phương diện kỹ thuật và kinh tế Hiệu quả dự án được xét trên các mặt tài chính, kinh tế và xã hội phù hợp với các biểu hiện kết quả (lợi ích) của dự án Thông qua một số chỉ tiêu sau:
- Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV)
- Tỷ suất hoàn vốn nội tại của dự án (IRR)
- Tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư của dự án (PI)
- Tỷ suất giá trị hiện tại thu nhập thuần vốn đầu tư (PIR)
- Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư của dự án (IR)
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
- Phân tích điểm hoà vốn của dự án
- Phân tích rủi ro của dự án
1.3 Thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư
1.3.1 Khái niệm Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy CNĐT) là giấy phép hoạt động do cơ quan thẩm quyền ban hành cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và được cấp gắn liền với dự án đầu tư, gắn hoặc không gắn với thành lập tổ chức kinh
tế Giấy CNĐT có nội dung cùng là giấy phép kinh doanh, theo đó thì đối tượng được cấp giấy có đủ điều kiện để hoạt động về mặt pháp lý Giấy CNĐT kèm theo dự án và quy mô vốn cả doanh nghiệp trong và ngoài nước
1.3.2 Ý nghĩa và mục đích của thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Theo phân cấp của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư tự quyết định về dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và thực hiện cam kết đầu tư đã đăng ký Do đó công tác thẩm tra cấp Giấy CNĐT trên cơ sở thẩm tra lại dự án đầu tư do nhà đầu tư tự phê duyệt để xem xét, phân tích,
Trang 30đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định cấp Giấy CNĐT Công tác thẩm tra giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá sự tuân thủ theo pháp luật của dự án, của các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư, giúp cho việc sàng lọc, lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả
- Đối với nhà đầu tư: Giấy CNĐT làm cơ sở để các cơ quan thuế và hải quan thực hiện ưu đãi về các loại thuế và tiền thuê đất (nếu có), do đó hầu hết các nhà đầu tư đều có nhu cầu được cấp Giấy CNĐT để được hưởng ưu đãi
1.3.3 Thủ tục thẩm tra đối với dự án
Tùy theo loại hình dự án đầu tư trong nước, ngoài nước, quy mô dự án và lĩnh vực đầu tư, thủ tục thẩm tra đối với dự án gồm các nội dung cơ bản sau:
1.3.3.1 Hồ sơ thẩm tra đầu tư
Theo quy định tại Điều 45, 46 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, gồm:
1 Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2 Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;
3 Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
4 Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
5 Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh
6 Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Trang 31quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (chỉ áp dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện)
7 Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định đề cập ở trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
1.3.3.2 Nội dung thẩm tra bao gồm:
a) Sự phù hợp: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng
đất; quy hoạch xây dựng; các quy hoạch khác Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp Giấy CNĐT có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch;
b) Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất; c) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây
dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án;
d) Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi
trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường
e) Các Bộ, ngành liên quan: có trách nhiệm thẩm tra khả năng đáp ứng
các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu
tư có điều kiện ;
Do các nội dung thẩm tra dự án đầu tư bao trùm nội dung thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, vì vậy luận văn không tách riêng từng nội dung thẩm
Trang 32tra dự án đầu tư hay thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà nghiên cứu tổng hợp các nội dung trong quá trình thẩm tra dự án
1.4 Khu công nghiệp, khu kinh tế
Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất đã giải thích KCN, KKT được hiểu như sau:
- Khu công nghiệp: Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định
- Khu kinh tế: Là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định KKT được
tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCX, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT
- Khu kinh tế cửa khẩu: Là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh tế, trừ trường hợp quy định cụ thể
1.5 Kinh nghiệm trong nước, bài học cho Việt Nam và Quảng Ninh
1.5.1 Kinh nghiệm phát triển KCN Thăng Long - Hà Nội
Giai đoạn 1: Thành lập khu công nghiệp: KCN Thăng Long là dự án hợp
tác giữa Tập đoàn Sumitomo của Nhật Bản (58%) và Công ty Cơ khí Đông Anh của Việt Nam (42%), được xây dựng từ năm 1998 và hoàn thành năm
2000 KCN đã hai lần được mở rộng vào các năm 2005 và 2007, với tổng diện tích sử dụng khoảng 250ha
Trang 33Giai đoạn 2: Xây dựng năng lực: KCN Thăng Long đặt tại huyện Đông
Anh, cách trung tâm Hà Nội 16km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 14km, cảng Hải Phòng 122km, và cảng Cái Lân 120km Ngay tại KCN có dịch vụ một cửa hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính nên doanh nghiệp
có thể có giấy phép đầu tư trong vòng 14 ngày, thủ tục hải quan cũng có thể hoàn thành ngay tại khu công nghiệp KCN cũng có chi nhánh ngân hàng, trung tâm phân phối hàng hoá, bưu điện, các công ty bảo trì, sửa chữa thiết bị… Nhà đầu tư KCN cũng xây dựng các nhà xưởng cho thuê để giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng rút ngắn thời gian khởi nghiệp Đây là KCN đầu tiên có chứng chỉ ISO 14001 Toàn bộ nước thải của các nhà máy được thu gom, tập trung xử lý tại Nhà máy xử lý nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam
Giai đoạn 3: Hiệu ứng Canon: Với điều kiện hạ tầng và điều kiện kinh
doanh thuận lợi, KCN Thăng Long đã mời được nhà đầu tư có tầm cỡ quốc tế
là Canon Sau khi Canon vào Việt Nam (năm 2001), đã có tới 21 nhà cung cấp nước ngoài (hầu hết là công ty Nhật Bản) theo Canon đầu tư vào Việt Nam, như Parker Processing, Volex Cable Assembly, Sumitomo Coil Center, Santomas… hình thành nên cụm công nghiệp điện tử tại KCN Thăng Long
Đến năm 2007, đã có 40 doanh nghiệp thứ cấp tới đầu tư tại đây KCN Thăng
Long đã đạt được những thành công nhất định Tính đến tháng 12/2011 đã có trên 80 doanh nghiệp đang hoạt động tại đây, đóng góp đáng kể cho ngân sách T.P Hà Nội và tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngàn lao động Tuy nhiên, KCN này cũng bộc lộ nhiều yếu kém như: khan hiếm lao động có kỹ năng, điều kiện sống khó khăn của người lao động Điều này đang gây ra những tác động không tốt cho cả doanh nghiệp, người lao động cũng như môi trường kinh doanh của Hà Nội Đây là những hạn chế lớn của các KCN Việt Nam đang gặp phải và hiện chưa có giải pháp khắc phục thực sự tốt
Trang 341.5.2 Kinh nghiệm trong đầu tư phát triển KCN của Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh nằm trong “vùng lõi” của vùng kinh tế động lực phía Nam, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương - đây là một trong những địa phương có nền kinh tế và khoa học
kỹ thuật phát triển cao so với mức bình quân của cả nước
Đồng Nai rất thuận lợi cho việc phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung do gần các vùng chuyên canh cây công nghiệp, các loại cây ăn trái đặc sản; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật tương đối phát triển Hệ thống giao thông huyết mạch liên vùng phát triển đa dạng Bên cạnh đó, Đồng Nai có nguồn nhân lực khá dồi dào, phần lớn là lực lượng lao động trẻ với trình độ khá cao, từ mọi miền đất nước hội tụ về đây làm việc và sinh sống, đáp ứng nguồn nhân lực cho yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Đây là những điều kiện và tiền đề rất quan trọng để phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh hiện tại cũng như trong tương lai Hiện nay trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 29 KCN với diện tích 9.076 ha, trong đó 60% diện tích đã cho thuê Tính đến cuối năm 2010, tỉnh đã thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên 17,6 tỉ USD (trong đó 80% vốn đăng ký là các dự án thuộc ngành dịch
vụ, 5% là các ngành công nghiệp kỹ thuật cao); thu hút vốn đầu tư trong nước trên 114,5 ngàn tỉ đồng (tương đương trên 6 tỉ USD) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 121.500 tỉ đồng, chiếm 45,1% GDP Trong quá trình thu hút vốn đầu tư, Đồng Nai luôn chú trọng phát triển các ngành sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm có giá trị gia tăng cao và giảm dần tỷ trọng các ngành gia công, sử dụng nhiều lao động Công tác quản lý, bảo vệ môi trường luôn được quan tâm, đã triển khai xây dựng các trạm xử lý nước thải ở các KCN tập trung Đến cuối năm 2010, 21/21 KCN đã đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường lưu vực sông Thị Vải, bảo vệ môi trường
Trang 35lưu vực sông Đồng Nai; Công tác đào tạo nghề được quan tâm chỉ đạo, nhằm tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Đến nay trên địa bàn tỉnh có 93 cơ sở dạy nghề Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 đạt 40%; Môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh thuộc nhóm những địa phương dẫn đầu có Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thuộc nhóm rất tốt, xếp thứ 9/63 tỉnh, thành phố
Những điểm chưa đạt được: Quá trình đầu tư phát triển KCN chưa thực
sự chú trọng tới công tác môi trường và xử lý nước thải công nghiệp, buông lỏng quản lý trong quá trình phát triển Điển hình là trường hợp công ty Vedan xả thải thẳng vào hệ thống sông Đồng Nai trong nhiều năm đã gây ra những tác động lớn tới nhiều tỉnh, thành khu vực phái hạ lưu và các tỉnh lân cận Không chỉ ảnh hưởng tác động tới môi trường mà nó còn có những tác động lớn tới người dân, đặc biệt là nông dân, những người sống phụ thuộc vào hệ thống sông như nghề cá cũng như nước tưới tiêu cho phát triển nông nghiệp; Quy hoạch và phát triển chưa thực sự đồng bộ, hầu hết phát triển theo kiểu tập trung các loại ngành nghề vào trong KCN Chính vì vậy, tác động lan tỏa và tính hiệu quả theo qui mô chưa cao, giá trị gia tăng của các ngành sản xuất không cao và chưa thực sự bền vững
1.5.3 Bài học cho Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh
Từ thực tiễn phát triển những năm qua, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Một là, đầu tư phát triển theo hướng hiện đại không chỉ là tỷ trọng công
nghiệp trong GDP mà còn chủ yếu là nâng cao đời sống nhân dân địa phương,
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá là chỉ số phát triển con người (HDI)
Hai là, trong tiến trình đầu tư phát triển theo hướng hiện đại cần lựa
chọn công nghệ ngay từ khâu thu hút đầu tư và khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ Bên cạnh đó, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển những ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế cạnh
tranh, có hiệu quả cao, có đóng góp lớn cho sự phát triển của tỉnh
Trang 36Ba là, quy hoạch phát triển KCN, KKT cần phát triển theo hướng chuỗi
cung ứng sản xuất sản phẩm thay vì thu hút tất cả các loại hình sản xuất tập trung vào trong KCN, KKT Điều này sẽ gây ra những bất cập trong quá trình phát triển, không tạo ra tính chuyên môn hóa và sự tập trung Mặt khác, nó không tạo ra lợi thế cạnh tranh và sản phẩm đặc thù trong quá trình phát triển sản xuất - kinh doanh
Bốn là, khai thác tối ưu lợi thế địa phương kết hợp với sử dụng hiệu quả
các nguồn lực bên ngoài, tiếp cận nhanh với khoa học - công nghệ hiện đại Đồng thời, cần có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, từ
đó vận hành, khai thác hiệu quả công nghệ tiên tiến, hiện đại
Năm là, đầu tư phát triển theo hướng hiện đại phải mang tính bền vững
Vấn đề quan trọng không đơn thuần chỉ là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh những ngành hiện đại mà phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 37Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng và những vấn đề đặt ra của công tác thẩm tra dự án đầu tư tại Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2011?
- Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm tra dự án đầu tư tại Ban quản lý KKT Quảng Ninh?
2.2 Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn các khu công nghiệp, khu kinh
tế tỉnh Quảng Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1.1 Thông tin thứ cấp
Đối với các thông tin thứ cấp: Đề tài tiến hành thu thập tài liệu tại các
cơ quan thống kê trung ương và địa phương (như Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh), các cơ quan chuyên môn: Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, BQL Khu kinh tế và các
cơ quan có liên quan khác
Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài Dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác thẩm tra dự án đầu tư ở tỉnh Quảng Ninh , đồng thời thấy rõ những dữ liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật thông tin giúp công tác điều tra đạt hiệu quả hơn Tài liệu thu thập được gồm:
- Các tài liệu thống kê về tình hình dân số, lao động, kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ Niên giám Thống kê qua các năm (do Cục Thống
kê tỉnh Quảng Ninh phát hành)
Trang 38- Thực trạng cấp phép đầu tư năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010,
2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư phát hành
- Các bài báo khoa học tại các tạp chí khoa học chuyên ngành kinh tế, thương mại, đặc biệt là Tạp chí Khu Công nghiệp Việt Nam
- Các công trình nghiên cứu, dự án của các Sở/Ban/ngành tỉnh Quảng Ninh
- Các tài liệu liên quan khác
Nguồn gốc của các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng khi sử dụng trong luận văn và được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
2.3.1.2 Thông tin sơ cấp
a) Đối tượng thu thập
- Nhà quản lý: Là những người làm trong những cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cán bộ làm trong các cơ quan chức năng như các Sở, Ban, ngành như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan, Phòng Tài chính - Kế hoạch các Sở, ban ngành và Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố…liên quan đến lĩnh vực thẩm tra dự án đầu tư
- Các nhà đầu tư: Giám đốc, chủ doanh nghiệp, đại diện nhà đầu tư là những người trực tiếp làm việc, …trong các công ty tư nhân, công ty liên doanh, công ty nước ngoài…đã tham gia vào quá trình thẩm tra dự án đầu tư
b) Xác định số lượng mẫu
Tổng số nhà quản lý đại diện cho các cơ quan quản lý các Sở, ngành và địa phương: 120 người; Tổng số các dự án đầu tư, doanh nghiệp trong KCN, KKT là: 480 đơn vị, để có thể lấy mẫu đảm bảo tính đại diện và độ chính xác đề tài sẽ lựa chọn mẫu theo phân cấp theo nhóm đối tượng khác nhau và với quy mô mẫu xác định theo công thức của Slovin:
n = N/(1+Ne2) trong đó n là số lượng mẫu cần khảo sát lấy theo tỷ lệ các nhà quản lý; các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh, sản xuất trong KCN, KKT
Trang 39N là số lượng tổng thể các nhà quản lý; các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh, sản xuất trong KCN, KKT
e là sai số cho phép trong đề tài e = 0.05
Như vậy: Số lượng các nhà quản lý liên quan đến việc thẩm tra dự án đầu tư được lựa chọn là 50 người; Số lượng các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh, sản xuất trong KCN, KKT được lựa chọn là 190 cơ sở
c) Công cụ nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng chủ yếu bản câu hỏi được chuẩn bị sẵn làm công cụ thu thập thông tin trong đó bao gồm 2 phần: phần thứ nhất là các thông tin đánh giá về những tiềm năng, lợi thế và cơ hội phát triển các KCN, KKT của tỉnh Quảng Ninh; và phần thứ 2 là nội dung thông tin về thực trạng KCN, KKT của tỉnh (bao gồm cả nội dung về công tác quy hoạch, thẩm tra dự án đầu tư, )
Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng và được phân theo thang đo 5 cấp của Likert từ 5 là hoàn toàn đồng ý đến 1 là hoàn toàn không đồng ý
2.3.2 Phương pháp tổng hợp thông tin
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
2.3.2.1 Bảng thống kê
Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có
hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượng nghiên cứu Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng Các số liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối
Trang 40chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên cứu
2.3.2.2 Đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu
tả có tính chất quy ước các số liệu thống kê Đồ thị thống kê được sử dụng trong đề tài này với sự kết hợp giữa các con số với các hình vẽ và màu sắc để trình bày một cách sinh động các đặc trưng về số lượng và xu hướng phát triển về mặt lượng của hiện tượng Nhờ đó, đồ thị có khả năng thu hút sự chú
ý của người đọc, giúp lĩnh hội được thông tin nhanh chóng và kiểm tra nhanh bằng hình ảnh độ chính xác của thông tin thống kê
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.3.3.2 Phương pháp phân tích SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ) Đây là công cụ hữu ích nhằm tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh Phương