Phân loại chi phí xây lắp theo công dụng• Chi phí xây lắp theo công dụng: – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu luân chuyển, các cấu kiện hoặ
Trang 1Chương 4:KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY 4:KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN.
Trang 2Nội dung của chương
• Đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng
• Kế toán doanh nghiệp xây dựng
• Kế toán ở chủ đầu tư
Trang 3Đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp xây
• Thời gian sử dụng dài
• Đòi hỏi phải xây dựng dự toán trong quá trình quản lý luônlấy dự toán làm thước đo
• Tiêu thụ theo đơn giá dự toán hoặc giá thỏa thuận hoặc giá
trúng thầu
Trang 4Đặc điểm chi phí trong DN xây lắp
• Chi phí xây lắp bao gồm:
– Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng theo dõiriêng cho từng hợp đồng
– Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và
có thể phân bổ theo dõi chung đến cuối kỳ phân bổ theo
1 tiêu thức
– Chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng
• Các chi phí xây lắp khác liên quan đến hợp đồng hoặc khôngthể phân bổ cho hợp đồng không được tính trong chi phí
hợp đồng xây dựng
Trang 5Phân loại chi phí xây lắp theo công dụng
• Chi phí xây lắp theo công dụng:
– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu luân chuyển, các cấu kiện hoặc bộ phậntách rời tham gia vào quá trình thực hiện và hoàn thành
khối lượng xây lắp
– Chi phí nhân công trực tiếp: lương của công nhân trực tiếpthực hiện quá trình xây lắp
– Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí liên quan trực tiếpđến máy thi công thực hiện công tác xây lắp
– Chi phí sản xuất chung: chi phí phục vụ và quản lý đội, công trường xây dựng
• Đối tượng tập hợp chi phí: toàn bộ công trình, hạng mục côngtrình, bộ phận thi công hoặc các giai đoạn thi công…
Trang 6Giá thành sản phẩm xây lắp
• Giá thành dự toán: toàn bộ chi phí trực tiếp và chi phí chung
để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình được xác địnhtrên cơ sở các quy định của Nhà nước, của ngành, của Doanhnghiệp
• Giá thành thực tế: toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoànthành và bàn giao khôi lượng xây lắp
– Giá thành thực tế ≠ giá thành dự toán
– Được xác định theo số liệu của kế toán
• Đối tượng tính giá:
– Căn cứ vào khối lượng công việc được thanh toán
– Có thể: công trình, hạng mục công trình, khối lượng xâylắp hoàn thành
Trang 7Phương pháp tính giá thành
• Có 2 phương pháp:
– Phương pháp trực tiếp: đối tượng tính giá trùng với đối
tượng hạch toán chi phí
– Phương pháp tổng cộng chi phí: đối tượng tính giá lớn hơnđối tượng hạch toán chi phí
Trang 8Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển phần chi phí NVL vượt trên mức
bình thường
Trang 9Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chú ý: TK 152 trong đơn vị xây lắp có 7 tài khoản cấp 2:
– TK 1521 - Vật liệu trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại
nguyên vật liệu trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
– - TK 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu: Phản ánh giá trị các loại nguyên vật liệu
của đơn vị chủ đầu tư xuất kho giao cho bên nhận thầu để thực hiện dự án chưa được quyết toán (trường hợp BQLDAĐT quản lý nguyên vật liệu xuất sử dụng đến khi quyết toán công trình).
– - TK 1523 - Thiết bị trong kho: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại
thiết bị trong kho của đơn vị chủ đầu tư.
– - TK 1524 - Thiết bị đưa đi lắp: Phản ánh giá trị thiết bị cần lắp đã giao cho bên nhận
thầu lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình theo kế hoạch lắp đặt nhưng chưa có khối lượng lắp đặt hoàn thành bàn giao, nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
– - TK 1525 - Thiết bị tạm sử dụng: Phản ánh giá trị thiết bị tạm sử dụng cho hoạt động của
BQLDAĐT.
– - TK 1526 - Vật liệu, thiết bị đưa vào gia công: Phản ánh giá trị vật liệu, thiết bị của đơn
vị chủ đầu tư đưa đi gia công.
– - TK 1528 - Vật liệu khác: Phản ánh giá trị vật liệu khác, phế liệu thu hồi của đơn vị chủ
đầu tư mà chưa được phản ánh vào các TK 1521, 1522,1523, 1524, 1525, 1526.
Trang 10Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NCTT cho từng
Chú ý: Chi phí nhân công trực tiếp ở các DN xây lắp không bao gồm các khoản phải trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp.
Trang 11Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
• Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:
– Chi phí thường xuyên: Chi phí nhân công điều khiển, phục
vụ máy, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác.– Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn, chi phí nhà tạm, bảodưỡng máy… theo dõi chung, tiến hành phân bổ theo
tiêu thức thời gian sử dụng/thời gian thi công cho công
Trang 12Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
• Trường hợp không tổ chức đội xe, máy thi công riêng hoặc có
tổ chức nhưng không tổ chức kế toán riêng
– Nguyên tắc chung: hạch toán như các loại chi phí khác.– Tài khoản sử dụng: TK623 bao gồm:
• TK 6231: Chi phí nhân công
Trang 13Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
• Trường hợp không tổ chức đội xe, máy thi công riêng hoặc có
tổ chức nhưng không tổ chức kế toán riêng
TK 214
Vật liệu dùng cho máy thi công
Các chi phí bằng tiền khác
Trang 14Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
• Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội xe, máy thi công riêngđược phân cấp kế toán và có tổ chức kế toán riêng:
– Nguyên tắc chung: tập hợp chi phí và tính giá thành cho ca máy cuối kỳ thực hiện kết chuyển chi phí sử dụng máythi công Cụ thể:
• Trong kỳ, căn cứ vào nội dung nghiệp vụ tập hợp chi phí lên TK 621,622, 627 kết chuyển sang TK 154 đểtính giá thành cho từng ca máy
• Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công theo 2 trườnghợp sau:
Trang 15Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
• Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội xe, máy thi công riêng đượcphân cấp kế toán và có tổ chức kế toán riêng:
• Trường hợp DN thực hiện theo phương thức cung cấp dịch
vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận:
Có TK 154
Trang 16Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Ví dụ: Một công ty xây lắp A có các đội xây dựng số 1 và số 2 và độimáy thi công Đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng, được tínhdoanh thu, chi phí và xác định kết quả nội bộ Trong tháng 2/N chi phíphát sinh tại đội máy thi công được tập hợp như sau: (ĐVT: 1.000đồng)
Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực Chi phí sản xuất chung Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực
Trang 17Kế toán chi phí sản xuất chung
• Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Tiền lương nhân viên quản lí đội xây dựng
- Tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhânxây lắp
- Các khoản trích BHXH, KPCĐ, BHYT cho nhân viênquản lí đội, công nhân điều khiển máy thi công, công nhântrực tiếp sản xuất thuộc danh sách lao động không thời hạncủa doanh nghiệp
- Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội
- Các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội như chiphí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điệnthoại, chi phí mua tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế, giấyphép chuyển giao công nghệ…
Trang 18Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 627 TK334
và quản lý đội, NVmáy thi công
Khấu hao Ts dùng cho
quản lý đội
Chi phí khác
Trích lập bảo hành sản phẩm cho CT
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất
chung
Chi phí sản xuất chung không tính vào giá
thành
Trang 19Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
TK 154 TK621,622,623,627
TK 152 Kết chuyển chi phí xây lắp
phát sinh trong kỳ
Khối lượng xây lắp
Nguyên vật liệu thừa
Tiền thu từ bán phế liệu, vật liệu thừa, máy móc tại công trình (*)
Giá thành công trình bàn giao cho chủ đầu tư/Chi phí không thể
thu hồi
TK 155 TK111,112, 131
(*) phản ánh thuế GTGT đầu
ra và giảm tài sản cố định
Trang 20Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
• Chú ý:
– TK 154 còn dùng để tập hợp CPSX của hoạt động chạy thử
có tải, sản xuất thử theo thiết kế ban đầu phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm sản xuất thử trước khi bàn giao
công trình (hạng mục công trình) cho đơn vị khai thác sửdụng phần chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi cho
hoạt động chạy thử được dùng để điều chỉnh chi phí đầu tư(TK 241)
Trang 21Đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất
sản phẩm xây lắp.
• Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
– Công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán sảnphẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dởdang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời
điểm kiểm kê kết thúc kỳ kế toán
– Công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán theotiến độ kế hoạch hoặc theo công việc: sản phẩm dở dang làkhối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật theotiến độ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán giá trị của sảnphẩm dở dang được xác định như sau:
Trang 22Đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất
Hệ số chi phí phân
bổ cho giai đoạn i =
DD đầu kỳ
Tổng giá thành dự toán của khối lượng xây lắp được thanh toán
+
Tổng GT dự toán tương ứng với KLDD cuối kỳ của giai đoạn i
x
Hệ số chi phí phân
bổ cho giai đoạn
i
Trang 23Đánh giá sản phẩm dở dang trong quá trình
xây lắp
• Ví dụ: Một hạng mục công trình có 3 giai đoạn xây dựng: giádựu toán giai đoạn một : 50.000.000, giai đoạn 2: 40.000.000,giai đoạn 3: 10.000.000 Chi phí sản xuất dở dang đầu kì củahạng mục công trình : 10.000.000, chi phí phát sinh trong kì64.000.000 Đến cuối kì giai đoạn 1 hoàn thành, giai đoạn 2thực hiện 70%, giai đoạn 3 hoàn thành 20%
Yêu Cầu: xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì của giaiđoạn 2 và 3
Trang 24Giá thành của sản phẩm xây lắp
Chi phí
thực tế
của KL
Chi phí thực tế phát
Giá thành thực
tế của KL xây lắp hoàn thành bàn giao trong
Giá trị thực tế của
của KL
xây lắp
đầu kỳ
phát sinh trong kỳ
bàn giao trong
kỳ
của SPDD cuối kỳ
Trang 25Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
lắp
• Doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp:
– Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng
– Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản
tiền thưởng và các khoản thanh toán khác
• Doanh thu được ghi nhận trong 2 trường hợp sau:
– Thanh toán theo tiến độ kế hoạch: doanh thu, chi phí đượcghi nhận khi kết quả công việc được ước tính 1 cách đángtin cậy và tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do
nhà thầu tự xác định
– Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: doanh thu, chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc được xácđịnh đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận
Trang 26Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
lắp
• Căn cứ để xác định phần công việc hoàn thành xác định phần doanh thu
sẽ được ghi nhận:
– Tỷ lệ % giữa chi phí thực tế phát sinh của phần công việc đã hoàn
thành tại 1 thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng do bộ phận kế toán đảm trách xác định.
– Đánh giá phần công việc hoàn thành.
– Tỷ lệ % giữa khối lượng xây lắp hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng bộ phận kỹ thuật đảm trách thực hiện.
• Chú ý: nếu phần công việc không thể xác định 1 cách đáng tin cậy:
– Doanh thu ghi nhận tương ứng với phần chi phí thực tế của hợp đồng xây dựng đã phát sinh mà việc hoàn trả tương đối chắc chắn.
– Chi phí được ghi nhận là các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ.
Trang 27Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
lắp: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch
• Chứng từ sử dụng:
– Biên bản xác định khối lượng công việc hoàn thành căn
cứ để xác định doanh thu, chi phí được ghi nhận trong kỳ.– Hóa đơn GTGT căn cứ để xác định khoản tiền thu được
từ khách hàng
• Tài khoản sử dụng: TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng
Trang 28Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
lắp: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch
TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- Phản ánh số tiền phải thu theo
doanh thu đã ghi nhận tương ứng
với phần công việc đã hoàn
thành của hợp đồng xây dựng dở
dang.
-Số dư cuối/đầu kỳ: Phản ánh
- Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp
đồng xây dựng dở dang.
-Số dư cuối/đầu kỳ: Phản ánh
số tiền chênh lệch giữa doanh
thu đã ghi nhận của hợp đồng
độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.
Trang 29Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
lắp: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch
TK337
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được
ước tính một cách đáng tin cậy
Căn cứ vào hóa đơn để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ
kế hoạch
TK 111, 112
TK 3331
Số thuế GTGT phải nộp
TK 111, 112
Khi khách hàng trả tiền
Trang 30Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng: Thanh toán theo khối lượng thực hiện
• Chứng từ sử dụng:
– Hóa đơn giá trị gia tăng
• Khi khối lượng thực hiện được xác định đáng tin cậy và đượckhách hàng xác nhận lập hóa đơn GTGT và hạch toán
doanh thu
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Trang 31Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
dựng- Các khoản doanh thu khác
• Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm chonhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu
cụ thể đã được ghi trong hợp đồng:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bùđắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 32Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây
dựng
• Ví dụ: Ngày 2/7/20X4 công ty xây dựng M bắt đầu thực hiện một hợp đồng giá trị 450.000.000đ( chưa có thuế GTGT) Hợp đồng liên quan đến xây dựng nhiều giai đoạn công việc Chi phí sản xuất ước tính của hợp đồng 320.000.000 đ Tổng chi phí phát sinh trong năm 20X4 của M là 205.000.000 đ, khối lượng công việc thực hiện đạt khoảng 80%.
• Yêu cầu:
1 Hãy xác định lãi gộp của công ty trong năm 20X4
2 Phản ánh doanh thu, giá vốn của khối lượng thực hiện trong năm của công ty M ( cho biết công ty lựa chọn phương án ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch)
Trang 33Kế toán tại đơn vị chủ đầu tư
• Chủ đầu tư có thể:
– Thành lập ban quản lý dự án và theo dõi kế toán riêng
– Không thành lập ban quản lý dự án và hạch toán chung
• Tài khoản sử dụng: TK 241_Chi phí đầu tư xây dựng
• Phân loại chi phí phát sinh tại đơn vị chủ đầu tư:
– Chi phí trực tiếp: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và các chi phí trực tiếp khác cho từng dự án
– Chi phí chung: Chi phí quản lý dự án, chi phí khác theodõi chung, cuối kỳ phân bổ
Trang 34Các tài khoản được sử dụng tại đơn vị chủ
đầu tư
• Sự thay đổi một số tài khoản tại đơn vị chủ đầu tư:
– Tài khoản 152 - “Nguyên liệu, vật liệu” bổ sung 07 Tài khoản cấp 2:
• (1) Tài khoản 1521 - Vật liệu trong kho
• (2) Tài khoản 1522 - Vật liệu giao cho bên nhận thầu
• (3) Tài khoản 1523 - Thiết bị trong kho
• (4) Tài khoản 1524 - Thiết bị đưa đi lắp
• (5) Tài khoản 1525 - Thiết bị tạm sử dụng
• (6) Tài khoản 1526 - Vật liệu, thiết bị đưa gia công
• (7) Tài khoản 1528 - Vật liệu khác – Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” đổi thành “Chi phí sản xuất thử dở dang”.
Trang 35Các tài khoản được sử dụng tại đơn vị chủ
đầu tư
– Tài khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang” đổi thành “Chi phí đầu tư xây dựng” và bỏ tài khoản cấp 2.
– Tài khoản 336 - “Phải trả nội bộ” bổ sung 04 tài khoản cấp 2:
• (1) Tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn đầu tư xây dựng;
• (2) Tài khoản 3362 - Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá;
• (3) Tài khoản 3363 - Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hoá;
• (4) Tài khoản 3368 - Phải trả nội bộ khác.
– Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đổi thành “Doanh thu” và bỏ tài khoản cấp 2 của TK 511.
– Tài khoản 632 - “Giá vốn hàng bán” đổi thành “Giá vốn cung cấp dịch vụ” – Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đổi thành “Chi phí Ban quản
lý dự án đầu tư”.
Trang 36Kế toán tại Ban quản lý dự án có tổ chức kế
toán riêng
• Khi tiếp nhận vốn:
Nợ TK 111,112…
Có TK 336
- Khi nhận giá trị khối lượng xây dựng hoặc lắp đặt, chi phí thiết
kế, tư vấn do các nhà thầu ban giao, căn cứ vào hợp đồng giaothầu
Nợ TK 241(2411): Chi phí đầu tư xây dựng