Phân loại đầu tư chứng khoán• Căn cứ vào quyền của nhà đầu tư: Quyền của nhà đầu tư Đầu tư cổ phiếu Quyền của chủ sở hữu Đầu tư chứng khoán khác Quyền của chủ nợ Nhận lãi đầu tư Phụ thuộ
Trang 1Chương 1:KẾ TOÁN ĐẦU TƯ CHỨNG 1:KẾ TOÁN ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN
Trang 2Nội dung của chương
• Phân loại đầu tư chứng khoán
• Nguyên tắc kế toán đầu tư chứng khoán
• Kế toán đầu tư cổ phiếu
• Kế toán đầu tư các loại chứng khoán khác
7.2
Trang 3Phân loại đầu tư chứng khoán
• Căn cứ vào quyền của nhà đầu tư:
Quyền của nhà đầu tư Đầu tư cổ phiếu (Quyền
của chủ sở hữu)
Đầu tư chứng khoán
khác (Quyền của chủ nợ)
Nhận lãi đầu tư Phụ thuộc vào kết quả
kinh doanh của DN
Không phụ thuộc vào kết quả KD, mức lãi suất được ấn định
Thu hồi vốn đầu tư - Bán cho nhà đầu tư
khác
- Khi bị phá sản được hoàn lại vốn góp sau các chủ nợ
-Bán cho nhà đầu tư khác hoặc chờ khi đáo hạn -Khi bị phá sản, được ưu tiên thu hồi vốn trước chủ
sở hữu.
Trang 4Phân loại đầu tư chứng khoán
• Căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn:
– Đầu tư ngắn hạn: khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn
trong vòng 12 tháng hoặc đầu tư cổ phiếu với mục đích bán
để kiếm lời
– Đầu tư dài hạn: khoản đầu tư vào trái phiếu, kỳ phiếu, tínphiếu… có thời gian thu hồi vốn trên 12 tháng hoặc đầu tưvào cổ phiếu với mục đích nhận cổ tức hằng năm hoặc nắmquyền quản lý
• Chú ý: đối với đầu tư vào cổ phiếu việc phân loại theo thời hạnthu hồi vốn căn cứ vào mục đích của việc đầu tư
Trang 5Phân loại cổ phiếu_Theo quyền lợi cổ đông
• Theo quyền lợi cổ đông:
– Cổ phiếu phổ thông: không kỳ hạn, không có mức lãi suất
cố định
– Cổ phiếu ưu đãi: có quyền ưu đãi về cổ tức, về biểu quyếthoặc hoàn lại vốn góp
Trang 6Phân loại cổ phiếu_Theo tỉ lệ quyền biểu
Tổng vốn góp của các chủ sở hữu của DN nhận
đầu tư
đầu tư
• Chú ý: Giá trị vốn góp được xác định theo mệnh giá cổ phiếu
Trang 7Phân loại cổ phiếu_Theo tỉ lệ quyền biểu
quyết
• Đầu tư vào công ty con:
– DN đầu tư nắm trên 50% quyền biểu quyết tại DN nhận
đầu tư có Quyền kiểm soát
– Các trường hợp đặc biệt:
• Có thỏa thuận dành cho DN hơn 50% quyền biểu quyết
• Có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt độngcủa DN nhận đầu tư theo quy chế thỏa thuận
• Có quyền bổ nhiễm/bãi nhiễm đa số các thành viên Hộiđồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
• Có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồngquản trị
Trang 8Phân loại cổ phiếu_Theo tỉ lệ quyền biểu
quyết
• Đầu tư vào công ty liên kết:
– DN đầu tư nắm quyền biểu quyết từ 20-dưới 50% có ảnhhưởng đáng kể đến DN nhận đầu tư
– Các trường hợp đặc biệt: nắm giữ dưới 20% hoặc trên 50% nhưng được quyền “ảnh hưởng đáng kể”
• Đầu tư khác:
– DN đầu tư nắm giữ ít hơn 20% Quyền biểu quyết
Trang 9Nguyên tắc kế toán đầu tư chứng khoán.
• Giá trị ban đầu của khoản đầu tư được ghi nhận theo nguyêntắc giá gốc
• Góp vốn bằng TS: giá gốc sẽ bao gồm giá trị của TS do hội
Giá gốc của khoản
• Góp vốn bằng TS: giá gốc sẽ bao gồm giá trị của TS do hộiđồng đánh giá và các chi phí khác
• Các khoản lãi thu được từ việc đầu tư (Cổ tức, trái tức, lãi bánchứng khoán):
– Ghi nhận là DT hoạt động tài chính theo cơ sở dồn tích.– Chỉ ghi nhận DT hoạt động tài chính kể từ ngày đầu tư
– Các khoản lãi trước ngày đầu tư khi được nhận sẽ xem như
là khoản thu hồi vốn đầu tư
•
Trang 10Nguyên tắc kế toán đầu tư chứng khoán.
• Các chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư sau ngày ghi nhậnban đầu chi phí tài chính
• Lãi/lỗ do nhượng bán chứng khoán DT/CP tài chính theonguyên tắc bù trừ
• Cuối kỳ cần thực hiện điều chỉnh giá trị của khoản đầu tư trênBảng cân đối kế toán thông qua việc lập dự phòng
Trang 11Tài khoản sử dụng
• TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn theo dõi chứng
khoán ngắn hạn và các cổ phiếu mua nhằm mục đích kiếm lời
• TK 221: Đầu tư vào công ty con
• TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết
• TK 228: Đầu tư dài hạn kháctheo dõi các khoản đầu tư dàihạn ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
và các khoản đầu tư cổ phiếu < 20% quyền biểu quyết và đầu
tư lâu dài
Trang 12Kế toán mua cổ phiếu
Trang 13Kế toán mua cổ phiếu_ Từ trực tiếp DN phát hành
GT ghi sổ >
GT đánh giá
TK 711
GT ghi sổ <
GT đánh
giá
Trang 14Kế toán mua cổ phiếu_ Từ trực tiếp DN phát hành
• Ví dụ 1: Ngày 20/03/N DN A mua 30 000 cổ phiếu phát hành lần đầu của Công ty B với mục đích đầu tư lâu dài (nắm giữ 13.2% quyền biểu quyết) Mệnh giá của CP: 10 000/CP, giá mua 15 000/CP, chi phí giao dịch 4 500
000 Tất cả đã thanh toán bằng CK.
• Ví dụ 2: Ngày 15/8/N DN A góp vốn cổ phần vào công ty X, tài sản góp vốn như sau (đvt: 1000):
– Tỷ lệ quyền biểu quyết tại công ty X: 52%
Quyền sử dụng đất lâu dài
Trang 15Kế toán mua cổ phiếu _ Từ các nhà đầu tư
• Mua cổ phiếu thanh toán bằng tiền tương tự Kế toán mua
cổ phiếu từ DN phát hành
• Mua cổ phiếu thanh toán không bằng tiền bán Tài sản vàthanh toán tiền mua cổ phiếu
– Ví dụ: DN A mua 100 000 CP từ nhà đầu tư X với giá
48000/CP, DN A dùng tài sản để thanh toán (đvt: 1000đ):
Thiết bị NG: 2 500 000
HMLK: 1 000 000
1 980 000 Tiền gửi ngân hàng 1 610 000 1 610 000
Trang 16Kế toán mua cổ phiếu _ Từ các nhà đầu tư
• Mua cổ phiếu bằng cách phát hành cổ phiếu cho bên bán:
– Tăng khoản đầu tư đồng thời tăng vốn chủ sở hữu
– Vốn chủ sở hữu theo dõi chi tiết cả mệnh giá (TK 4111) vàthặng dư cổ phần (TK4112) Cụ thể:
• Mệnh giá = giá phát hành không phát sinh thặng dư
• Mệnh giá > giá phát hành chiết khấu Giảm vốnchủ sở hữu (Nợ TK 4112)
• Mệnh giá < Giá phát hành thặng dư Tăng vốn chủ
sở hữu (Có TK 4112)
Trang 17Kế toán mua cổ phiếu _ Từ các nhà đầu tư
• Mua cổ phiếu bằng cách phát hành trái phiếu:
– Tăng khoản đầu tư đồng thời tăng nợ phải trả
– Nợ phải trả cần theo dõi chi tiết: mệnh giá (TK3431), chiếtkhấu trái phiếu (TK 3432), phụ trội trái phiếu (TK 3433).– Ví dụ: Ngày 15/11/N DN A mua 52% CP đang lưu hànhcủa công ty X từ Công ty Y DN A thanh toán tiền bằngcách phát hành 500 000 trái phiếu cho Công ty X có mệnhgiá 100000/TP Có các trường hợp giá phát hành sau:
• Giá phát hành = 100000
• Giá phát hành = 90 000
• Giá phát hành = 110 000
Trang 18Kế toán cổ tức được chia từ đầu tư cổ phiếu
• Cổ tức được theo dõi theo cơ sở dồn tích:
– Khi nhận được thông báo chia cổ tức từ Công ty nhận đầutư
– Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính của kỳ kể từthời điểm đầu tư
– Phần cổ tức trước đầu tư và các khoản được chia khác
ngoài cổ tức giảm giá trị khoản đầu tư
– Có thể nhận cổ tức bằng tiền hoặc hiện vật
Trang 19Kế toán cổ tức được chia từ đầu tư cổ phiếu
TK 111, 112
TK 515
TK 138
Phần cổ tức được chia kể từ ngày
đầu tư
TK 121, 221, 223, 228… Nhận cổ tức bằng
chứng khoán
Trang 20Kế toán bán cổ phiếu
• Bán cổ phiếu:
– Ghi nhận vào DT/CP hoạt động tài chính.
– Ghi nhận theo nguyên tắc bù trừ giữa giá bán và giá vốn.
– Các chi phí phát sinh trong quá trình bán cổ phiếu chi phí tài chính
Trang 21Kế toán mua chứng khoán khác
• Chứng khoán khác: Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…
• Tài khoản sử dụng: TK 1212 – Trái phiếu, tín phiếu, kỳphiếu… TK 2282 – Trái phiếu, TK 2288 – Đầu tư dài hạnkhác
• Mua trái phiếu trả lãi sau, trả lãi định kỳ:
Nợ TK 1212, 2282, 2288: Giá mua + chi phí mua
Trang 22Kế toán lãi đầu tư chứng khoán khác
• Lãi đầu tư vào chứng khoán được ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính là số tiền lãi thực tế ≠ lãi danh nghĩa:
– Lãi danh nghĩa lãi suất danh nghĩa: lãi suất được ghi
trên chứng khoán
– Lãi thực tế:
Lãi đầu tư CK ghi
nhận trong kỳ = Vốn đầu tư gốc
ở đầu kỳ X
Lãi suất thực tế tương
ứng với thời gian tính lãi trong kỳ
Vốn đầu tư gốc ở đầu kỳ: vốn nhà đầu tư thực chi tại thời điểm đầu tư vẫn
chưa thu hồi ở đầu kỳ.
Lãi suất thực tế: tỉ lệ chiết khấu các khoản tiền nhà đầu tư sẽ nhận được trong tương lai về thời điểm hiện tại sao cho giá trị hiện tại đúng bằng số tiền nhà đầu tư thực tế phải chi tại thời điểm đầu tư Cụ thể:
Trang 23Kế toán lãi đầu tư chứng khoán khác
• Lãi suất thực tế (i):
– Trường hợp nhận lãi định kỳ:
– Trường hợp nhận lãi trước/ trả lãi sau:
Trang 24Kế toán trường hợp nhận lãi định kỳ
• Kỳ kế toán trùng với kỳ nhận lãi: toàn bộ số lãi doanh thuhoạt động tài chính của kỳ
Có TK 138: lãi kỳ trước chưa nhận
Có TK 515: lãi thực hiện kỳ kế toán
Trang 25Kế toán trường hợp nhận lãi định kỳ
• Ví dụ: Ngày 01/10/N DN A mua 5000 TP của công ty M,
mệnh giá 100000/TP, thời hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa
12%/năm, nhận lãi cuối mỗi năm đầu tư bằng CK, giá mua
120 000/TP DN đã thanh toán tiền mua TP bằng CK, chi phígiao dịch 6 000 000 Xác định vốn đầu tư thu hồi và lãi thực tếcủa các năm tài chính
– Xác định lãi suất thực tế:
– PV = 120 000
– CF1 = CF2 = CF3 = CF4 = 12% x 100 000 =12 000
– CF5 = 112 000 i = 7.108%
Trang 26Kế toán trường hợp nhận lãi định kỳ
Năm Vốn đầu tư gốc ở năm I Lãi thực tế năm I Vốn đầu tư được thu
hồi ở năm i
(VĐT đầu năm (i-1) – VĐT được thu hồi năm(i-1)
VĐT đầu năm I x 7.108%
(12000x5000) – Lãi thực tế năm i
Trang 27Kế toán trường hợp nhận lãi định kỳ
Trang 28Kế toán trường hợp nhận lãi trước
• Khi mua trái phiếu xác định lãi lãi chưa thực hiện:
Trang 29Kế toán trường hợp nhận lãi trước
• Ví dụ: Ngày 01/10/N DN A mua 5000 TP của công ty M,
mệnh giá 100000/TP, thời hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa
9.8%/năm, nhận lãi trước, giá mua 120 000/TP DN đã thanhtoán tiền mua TP bằng CK sau khi trừ đi phần lãi đc hưởng, chi phí giao dịch 6 000 000 Xác định vốn đầu tư thu hồi và lãithực tế của các năm tài chính
– PV = 120 000x5000 – 9.8%x5000x100000 = 355 000 000– FV = 500 000 000
– i = 7.09%
Trang 30Kế toán trường hợp nhận lãi trước
Năm i Vốn đầu tư gốc ở đầu năm i Lãi thực tế của năm i
(Vốn đầu tư năm i-1 + Lãi năm i-1) Vốn đầu tư x 7.09%
Trang 31Kế toán trường hợp nhận lãi sau
• Lãi được nhận 1 lần khi đáo hạn
• Hằng năm xác định doanh thu tài chính thực hiện để ghi nhậnvào Doanh thu trong kỳ theo lãi suất thực tế
Nợ TK 1388
Có TK 515
Trang 32Kế toán trường hợp nhận lãi sau
• Ví dụ: Ngày 01/10/N DN A mua 5000 TP của công ty M,
mệnh giá 100000/TP, thời hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa
13.83%/năm, nhận lãi sau, giá mua 120 000/TP DN đã thanhtoán tiền mua TP bằng CK, chi phí giao dịch 6 000 000 Xácđịnh vốn đầu tư thu hồi và lãi thực tế của các năm tài chính
– FV = 500 000 000+13.83%x5000x100000x5= 845 750 000– PV = 120 000 x 5000 = 600 000 000
– i = 7.107%
Trang 33Kế toán trường hợp nhận lãi sau
Năm i Vốn đầu tư gốc ở đầu năm i Lãi thực tế của năm i
(Vốn đầu tư năm i-1 + Lãi năm i-1) Vốn đầu tư x 7.107%
Trang 34Kế toán thanh toán, bán chứng khoán
• Áp dụng nguyên tắc bù trừ giữa giá gốc và giá thanh toán/giábán để xác định doanh thu/chi phí tài chính
• Khi bán/thanh toán chứng khoán:
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu được
Nợ TK 635: giá bán < giá gốc
Có TK121,228: giá gốc
Có TK 515: giá bán> giá gốc
• Chi phí giao dịch bán,thanh toán chi phí tài chính
• Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu
Nợ TK 221, 223, 2281: giá trị vốn cổ phân
Nợ TK 635: giá trị vốn cổ phần < giá gốc
Có TK121,228: giá gốc
Có TK 515: gía trị vốn cổ phần> giá gốc
Trang 35Kế toán bán, thanh toán chứng khoán
• Ví dụ: Ngày 1/10/N+5 DN A nhận tiền thanh toán 5000TP
công ty M đáo hạn bao gồm mệnh giá và trái tức:
Trang 36Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
• Các khoản đầu tư được phản ánh trên BCĐKT theo giá gốc
• Giá thị trường < giá gốc nguyên tắc thận trọng điều chỉnh
về giá thị trường thông qua lập dự phòng
• Đối tượng lập dự phòng:
– Các loại CK được tự do buôn bán trên thị trường
– Các loại CK không được buôn bán tự do trên thị trường không được lập dự phòng
• Thời điểm lập dự phòng: cuối năm tài chính
• Trích lập riêng cho từng loại chứng khoán có biến động giảmgiá
Trang 37Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng
x
Giá chứng khoán hạch toán trên sổ
kế toán
-Giá chứng khoán thực tế trên thị trường
-Sử dụng giá HOSE hoặc HNX -Công ty chưa niêm yết: giá bình quân tại ngày lập dự phòng.
-Công ty chưa đăng ký giao dịch: giá giao dịch trung bình của 3 công ty chứng khoán.
Trang 38Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
• Xác định mức dự phòng:
– Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: các khoản vốn DN đang đầu tư vào các
tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật và các
khoản đầu tư dài hạn khác mà tổ chức đang bị lỗ.
Mức dự phòng tổn thất
các khoản đầu tư tài =
Vốn góp thực tế của
chính
các bên tại tổ chức kinh tế
- sở hữu thực có
x
Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế
• Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Mã số 411 và 412 của
BCDDKT của năm trước năm lập dự phòng.
• Vốn chủ sở hữu thực có: Mã số 410 của BCĐKT của năm trước năm dự
Trang 39Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng
lệ nắm giữ vốn điều lệ, vì vậy tổng vốn đầu tư của 3 Công ty B, C, D tại Công ty A là 50 tỷ đồng.
Năm 2012, do suy thoái kinh tế nên kết quả hoạt động SXKD của công
ty A bị lỗ 6 tỷ đồng, dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 410 của Bảng cân đối kế toán) của Công ty A còn lại 44 tỷ đồng
Công ty B,C,D phải lập dự phòng mức trích lập dự phòng của các công ty B,C, D????
Trang 40Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
• Kế toán dự phòng các khoản giảm giá đầu tư chứng khoán:
– Bước 1: Xác định số dự phòng cần lập năm nay của từngloại CK cần lập dự phòng (Bảng kê chi tiết dự phòng tổnthất đầu tư tài chính)
– Bước 2: So sánh mức dự phòng cần lập năm nay và mức dựphòng đã lập năm trước:
• DP năm nay > DP năm trước trích thêm: Nợ TK 635/
Có TK 129,229
• DP năm nay < DP năm trước hoàn nhập: Nợ TK
129, 229/ Có TK 635
Trang 41Questions?