Vì vậy, hệ thống cấp nước là một cơ sở hạ tầng cần được quan tâm để đảm bảo tiến độ của quá trình sản xuất trong nhà máy.. Hệ thống giao thông: Giao thông vận tải là một vấn đề quan trọ
Trang 12 Kỷ Nhật Trung
Quy trình, thuyết minh quy trình, tính năng lượng, mặt bằng, vẽ AUTOcard
08106851
3 Phạm Minh Trường
Tính diện tích tổng quan, an toàn lao
Tuấn
Lập luận kinh tế, làm PowerPoint, nước cấp-nước thải, tìm thiết bị
08111151
5 Lê Thị Hồng Vân
Chọn địa điểm, tính năng lượng, tính cân bằng vật chất
08263061
Vương
Chọn địa điểm, tính điện-nước, mặt bằng
08106191
Trang 2http://www.ebook.edu.vn 2
LỜI MỞ ĐẦU
Từ lâu cá ngừ đã là món ăn ưa thích của rất nhiều người trên thế giới, không chỉ
bởi vì nó thơm ngon mà còn bởi hàm lượng chất dinh dưỡng mà nó cung cấp Cá ngừ
có thịt nạc nhiều, ít chất béo, giàu chất dinh dưỡng và các muối khoáng nên rất ngon
và bổ dưỡng, không độc Đặc biệt, trong cá ngừ chứa nhiều axit béo không bão hòa
(nhất là omega-3, làm giảm triglycerid trong máu), có tác dụng tốt trong việc phòng
ngừa một số bệnh tim mạch, xương khớp Ngoài ra, trong cá có hàm lượng vitamin,
nhất là vitamin D, phốt pho cao cũng tốt cho xương
Nước ta có lợi thế là nằm ở vị trí rất thuận lợi cho việc khai thác các nguồn tài
nguyên của biển cả Theo kết quả nghiên cứu, chỉ riêng cá ngừ đại dương đã có trữ
lượng khoảng 45.000 tấn, đem lại một nguồn lợi lớn cho việc khai thác loại cá này
Theo xu hướng hiện nay, đồ hộp cá ngừ là một mặt hàng đầy tiềm năng có giá
trị cao và cũng có nhiều tiện lợị được ưa chuộng trên toàn thế giới Bởi vì nó đáp ứng
được nhu cầu trong thời đại ngày nay: ngon, tiện lợi và dinh dưỡng
Cá ngừ, một món ăn ngon và giàu dinh dưỡng, có tiềm năng lớn thế nhưng ở
nước ta ngày nay những nhà máy sản xuất cá ngừ vẫn còn ít, đặc biệt là nhà máy đồ
hộp cá ngừ
Dựa vào những điều kể trên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: Thiết kế
nhà máy sản xuất đồ hộp cá ngừ Đây là đề tài mang tính khả thi, có thể đáp ứng được
nhu cầu cần sử dụng nguồn tài nguyên cá ngừ và xuất khẩu sang thị trường thế giới
Trang 3http://www.ebook.edu.vn 3
1 LẬP LUẬN VỀ KINH TẾ
1.1 Cá ngừ:
Cá ngừ thuộc họ cá thu ngừ (Scombridae) là loại cá có giá trị kinh tế quan trọng
ở vùng biển nước ta Cá ngừ phân bố ở khắp các vùng biển Việt Nam và cũng rất đa
dạng về chủng loại Tuy nhiên có thể phân loại cá ngừ thành 2 nhóm chính:
Nhóm cá có kích thước nhỏ
Nhóm cá ngừ đại dương
1.1.1 Nhóm các loài có kích thước nhỏ:
Đây là loại cá ngừ có kích cỡ nhỏ (từ 20 – 70cm, trọng lượng từ 0.5 – 4kg), có
giá trị kinh tế thấp, di cư trong phạm vi địa lý hẹp
• Cá ngừ ồ:
Tên tiếng Anh: Bullet tuna
Tên khoa học: Auxis rochei (Risso, 1810)
Phân bố vùng biển miền trung
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Lưới vây, vó, rê, đăng
Kích thước khai thác: từ 140 – 310 mm, chủ yếu 260 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, phơi khô, đóng hộp, hun khói
• Cá ngừ chù
Tên tiếng Anh: Frigate mackerel
Tên khoa học: Auxis thazard (Lacepede,1803)
Trang 4http://www.ebook.edu.vn 4
Phân bố: chủ yếu ở vùng biển miền Trung, Đông và Tây Nam Bộ
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Lưới vây, rê, đăng
Kích thước khai thác: Dao động 150 – 310 mm, chủ yếu 250 – 260 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, phơi khô, đóng hộp, hun khói
• Cá ngừ chấm
Tên tiếng Anh: Eastern little tuna
Tên khoa học: Euthynnus affinis (Canner, 1850)
Phân bố: chủ yếu bắt gặp ở vùng biển miền Trung và Nam Bộ
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Lưới vây, rê, đăng
Kích cỡ khai thác: 240 –450 mm, chủ yếu 360 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp, hun khói
• Cá ngừ bò
Tên tiếng Anh: Longtail tuna
Têng khoa học: Thunnus tonggol (Bleeker, 1851)
Phân bố: ở vịnh Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nam bộ
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Lưới rê, câu, đăng, vây
Kích thước khai thác: 400 – 700 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp
• Cá ngừ sọc dưa
Tên tiếng Anh: Striped tuna
Tên khoa học: Sarda orientalis
Trang 5http://www.ebook.edu.vn 5
Phân bố: vịnh Bắc bộ, vùng biển miền Trung
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Đăng, rê, vây, câu, mành
Kích thước khai thác: 450 – 750 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, ướp muối, đóng hộp
1.1.2 Nhóm các loài di cư đại dương
Ngoài cá ngừ vằn, các loài khác trong nhóm này đều có kích thước lớn (từ 700
– 2000 mm, khối lượng từ 1.6 – 64 kg), có giá trị kinh tế cao và có nhu cầu lớn trên
thị trường thế giới Phạm vi di cư đại dương
• Cá ngừ vằn
Tên tiếng Anh: Skipjack tuna
Tên khoa học: Katsuwonus pelamis
(Linnaeus, 1758)
Phân bố: chủ yếu ở vùng biển miền Trung,
vùng biển
khơi bắt gặp nhiều hơn vùng biển ven bờ
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Lưới rê, vây, câu vàng, câu giật,
câu kéo
Kích thước khai thác: Dao động 240 – 700 mm, chủ yếu 480 – 560 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp
• Cá ngừ vây vàng
Trang 6http://www.ebook.edu.vn 6
Tên tiếng Anh: Yellowfin tuna
Tên khoa học: Thunnus albacares (Bonnaterre, 1788)
Phân bố: chủ yếu ở vùng biển xa bờ miền Trung và
Đông Nam bộ
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Câu vàng, rê, đăng
Kích thước khai thác: Đối với lưới rê, kích thước dao động 490 – 900 mm, đối
với câu
vàng 500 – 2000 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp
• Cá ngừ mắt to
Tên tiếng Anh: Bigeye tuna
Tên khoa học: Thunnus obesus (Lowe, 1839)
Phân bố: ở vùng biển xa bờ miền Trung và
Đông Nam bộ
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Ngư cụ khai thác: Câu vàng, rê, đăng
Kích thước khai thác: 600 – 1.800 mm
Dạng sản phẩm: Ăn tươi, đóng hộp
1.2 Cá ngừ đóng hộp:
Khai thác và đánh bắt cá ngừ ở Việt Nam đang phát triển rất mạnh Sản phẩm
của cá ngừ không chỉ dùng cho thị trường nội địa mà con phục vụ cho thị trường
ngoại địa
Thị phần tiêu thụ cá ngừ Việt Nam như sau: EU chiếm 33,3%, Mỹ 28,1%, Nhật
Bản 13%
Trang 7http://www.ebook.edu.vn 7
Sản lượng cá ngừ (cá ngừ đại dương và các loại cá ngừ khác) tiêu thụ trong 10
tháng đầu năm 2008 là 45.450 tấn với tổng kim ngạch là 161,377 triệu USD, trong
đó có gần 9.500 tấn cá ngừ đại dương Riêng các doanh nghiệp của Khánh Hoà đã
tiêu thụ cá ngừ đại dương với tổng kim ngạch là 95,55 triệu USD chiếm 58,2%
So với cùng kỳ năm 2007, khối lượng tiêu thụ tăng 3,7%, giá trị tăng 29,9%
Cá ngừ đóng hộp được sản xuất đầu tiên năm 1903 là một trong những sản
phẩm từ cá ngừ cũng khá được ưa chuộng và nhanh chóng trở nên phổ biến với các
loại sản phẩm như cá ngừ ngâm dầu hoặc ướp muối
Sản phẩm đồ hộp cá ngừ rất giàu dinh dưỡng, hàm lượng protein cao và rất dễ
chế biến Dầu cá ngừ có chứa hàm lượng vitamin D rất cao và là nguồn cung cấp
nguồn acid béo omega 3 khoảng 300 milligramsa
2 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY
2.1 Các nhân tố quan trọng trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
2.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý là một nhân tố rất quan trọng trong việc lựa chọn địa điểm xây
dựng nhà máy Ở một vị trí địa lý thuận lợi, phù hợp cho việc vận chuyển nguyên vật
liệu cũng như lưu thông hàng hóa sẽ tạo điều kiện tốt cho sự phát triển của nhà máy
2.1.2 Hệ thống cấp nước:
Đối với các nhà máy đường, nước là một vấn đề rất quan trọng, nước được
dùng vào nhiều mục đích khác nhau như sinh hoạt, quá trình sản xuất…với một lượng
nước tương đối lớn Vì vậy, hệ thống cấp nước là một cơ sở hạ tầng cần được quan
tâm để đảm bảo tiến độ của quá trình sản xuất trong nhà máy
2.1.3 Hệ thống thoát nước:
Nước thải từ nhà máy nếu không được thoát một cách hợp lý sẽ gây đọng nước
thường xuyên, làm ngập móng tường, móng cột ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng của
Trang 8http://www.ebook.edu.vn 8
nhà máy Hệ thống thoát nước cần được bố trí dẫn nước thải đã qua xử lý phù hợp
nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn cho nhà máy, công nhân, khu vực xung quanh, đồng
thời thực hiện đúng quy trình nhằm bảo vệ môi trường
2.1.4 Hệ thống giao thông:
Giao thông vận tải là một vấn đề quan trọng, nó cung ứng vật tư kỹ thuật,
nguyên liệu, năng lượng cho nhà máy và nhờ mạng lưới giao thông mà sản phẩm được
đưa đến nơi tiêu thụ, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục không bị gián đoạn
Nhà máy được đặt ở các vị trí gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông vận tải
cũng đồng nghĩa là gần nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ, giảm chi phí vận tải đáng kể,
từ đó giảm giá thành sản phẩm
2.1.5 Hệ thống cấp điện:
Để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục, nhà máy cần phải có một hệ thống
cấp điện ổn định Ngoài ra vấn đề giá cả cũng là một yếu tố cần được xem xét
2.1.6 Hợp tác hóa:
Việc hợp tác hóa giữa nhà máy đồ hộp cá ngâm dầu với các nhà máy khác về
mặt kinh tế kỹ thuật và liên hợp hóa sẽ tăng cường sử dụng chung những công trình
cung cấp điện, nước, hơi, công trình giao thông vận tải và các phúc lợi tập thể, vấn đề
tiêu thụ sản phẩm và phế phẩm nhanh…sẽ có tác dụng giảm thời gian xây dựng, giảm
vốn đầu tư và hạ giá thành sản phẩm
2.1.7 Nguồn nhân lực:
Với đặc điểm quy trình công nghệ vẫn cần sử dụng sức lao động của công nhân,
do đó nguồn nhân lực và vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là hết sức quan trọng trong
việc thiết kế và xây dựng nhà máy
Trang 9http://www.ebook.edu.vn 9
2.1.8 Thông tin liên lạc:
Hiện nay, mạng lưới thông tin liên lạc tương đối phát triển mạnh mẽ, phủ sóng
rộng khắp các tỉnh, huyện trên toàn quốc Việc phát triển thông tin liên lạc sẽ hỗ trợ
cho việc tiêu thụ sản phẩm, mối quan hệ hợp tác giữa các nhà máy, từ đó góp phần hỗ
trợ, đẩy mạnh hoạt động của nhà máy
2.2 Tính hệ số tương quan để chọn địa điểm:
Bảng 1: xác định các hệ số quan trọng
STT Nhân tố
Điểm từng thành viên Điểm trung bình Tổng
44.83
9.3
So với thị trường tiêu thụ
Trang 10http://www.ebook.edu.vn 10
Bảng 2: so sánh các địa điểm lựa chọn xây dựng nhà máy
Tên khu công
nghiệp Thạnh Đức Sóng Thần III Tân Đức
Tổng quan
Đầu tư xây dựng
Cty Cổ phần Đại Nam
Cty Cổ phần Đầu tư Tân Đức
Thông tin liên
Trang 11http://www.ebook.edu.vn 11
& Phát triển hạ tầng Phú An
Địa chỉ
Xã Thạnh Đức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
1765A Đại lộ Bình Dương, thị
xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Hồ Chí Minh 38
km
Từ Ga Sài Gòn đến Thành Phố
Hồ Chí Minh 40
km
Từ Ga Sài Gòn đến Thành Phố Hồ Chí Minh
25 km
Trang 12+ Tân cảng: 20
km
+ Cảng Sài Gòn: 25 km + Cảng Hiệp Phước: 60
km + Tân cảng: 25 km
Rộng: 28m
Số làn xe: 4 làn
+ Rộng: 39m + Số làn xe: 4 làn
Hệ thống
giao thông
trục nội bộ
+ Rộng: 19m + Số làn xe: 2 làn
Rộng: 18m
Số làn xe: 2 làn
+ Rộng: 28m + Số làn xe: 2 làn
Cấp điện Lưới điện quốc
gia 110/22kv 22 Kv
+Hệ thống trạm cung cấp điện
Trang 13http://www.ebook.edu.vn 13
110KV/22KV=2x63MVA dẫn đến hàng rào các xí nghiệp
Cấp nước + Công suất:
11.000 m3/ngày
Công suất:
20.000 m3/ngày
+ Công suất 48.000 m3/ngày
+ Công suất: 9000 m3/ngày
Thông tin liên lạc + Thuận lợi + Thuận lợi + 5000 lines
Một lần + Một lần hoặc hàng năm
Diện tích lô
đất tối thiểu + 1 ha 5000 m2 N/A
Giá Giờ cao 1460 VND 1645 VND 1430 VND
Trang 14Tính bằng 80%
lưu lượng nước cấp
+ Tính bằng 80% nước sạch
Phương
thức thanh
toán
+ Hàng tháng + Hàng tháng + Hàng tháng
Trang 15xử lý đầu ra + Loại A + Loại A + Loại A
Bảng 3: Cho điểm và tổng kết lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy
từng thành viên đánh giá
Trang 21http://www.ebook.edu.vn 21
3
Không thuận lợi 1 1
2
3
5.2 Đường thủy rất thuận lợi 4 1 4 4 4 4 4 4 38.8 32.3 32.3 9.7 2 4 4
3 4 4 thuận lợi 3 1
2 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Ít thuận lợi 2 1
2
3
Không thuận lợi 1 1
2
3
6 Nhà máy lân cận rất thuận lợi 4 1 4 4
28.3 26.9 26.9 8.5 2 4
3 4
thuận lợi 3 1 3 3 3 3 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 Ít thuận lợi 2 1
2
3
Không thuận 1 1
Trang 22Dựa vào bảng tổng kết điểm ta chọn được địa điểm phù hợp nhất để xây dựng nhà
máy: khu công nghiệp Thạnh Đức ở Long An
2.3 Giới thiệu về khu công nghiệp được chọn
Khu Công nghiệp Thạnh Đức tọa lạc tại xã Thạnh Đức - huyện Bến Lức - tỉnh
Long An, là một quần thể cộng đồng tự túc, nằm ven sông Vàm Cỏ Đông giữa vùng
đất trù phú, xanh sạch đẹp với quy mô 338,98 ha Trong đó, khu công nghiệp chiếm
256 ha, khu dân cư và biệt thự nhà vườn chiếm 82,98 ha được đầu tư – xây dựng cơ sở
hạ tầng đồng bộ và hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế Đặc biệt, khu Công nghiệp còn bố
trí và xây dựng các khu chức năng theo mô hình khép kín, bao gồm khu Hành chánh,
khu Thương mại và khu
Thể thao nhằm phục vụ
nhu cầu sinh sống, sinh
họat, vui chơi giải
trí…cho cộng đồng lao
động sống và làm việc tại
khu Công nghiệp
- Vị trí giao thông
Khu công nghiệp Thạnh
Đức tiếp giáp với Quốc lộ
1A, đường Cao tốc
TP.HCM – Cần Thơ và
sông Vàm Cỏ Đông Cách trung tâm TP.HCM 30 km theo Quốc lộ 1A và 16 km theo
Trang 23http://www.ebook.edu.vn 23
đường Cao tốc TP.HCM – Cần Thơ, thời gian di chuyển khoảng 20 phút xe hơi hoặc
30 phút xe buýt
Phía Đông Khu công nghiệp giáp hướng Quốc lộ 1A, cụm dân cư và khu du lịch sinh
thái Thạnh Đức; Phía Tây nam giáp kênh Thủ Thừa; Phía Nam giáp lộ Thạnh Đức và
phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ Đông
Đặc biệt, KCN Thạnh Đức có cảng nội bộ với trọng tải khoảng 2 ngàn tấn; chiều dài
KCN hơn 3,5 km tiếp giáp với sông Vàm Cỏ Đông, cách cảng Bourbon 2km; cách
cảng Hiệp Phước 35 km; cách cảng Sài Gòn 25 km rất thuận tiện cho việc xuất nhập
nguyên vật liệu, hàng hóa đi thành phố Hồ Chí Minh, các nơi trong nước và quốc tế
- Quy mô đầu tư
Khu công nghiệp Thạnh Đức được Thủ tướng Chính phủ thành lập tại Quyết
định Số 1689/CP-NN ngày 30 tháng 12 năm 2002 có diện tích 338.5 ha tại xã Thạnh
Đức huyện Bến Lức, tỉnh Long An, là KCN có quy mô lớn của tỉnh Long An, đầu tư
cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, những dịch vụ cũng như các chính sách thông thoáng
giúp nhà đầu tư yên tâm đầu tư
KCN thi công song song cùng hệ thống văn phòng làm việc hiện đại, siêu thị qui
mô lớn, khu dân cư biệt thự nhà vườn ven sông Vàm Cỏ Đông với diện tích 71.60 ha
và 10.90 ha là khu dân cư đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho công nhân và khu chuyên gia
cao cấp biệt lập
Quỹ đất quy hoạch 256 ha bao gồm:
Đất xây dựng công nghiệp : 154,741 ha
Đất xây dựng kho tàng, bến bãi : 10,028 ha
Đất xây dựng trung tâm điều hành dịch vụ : 6,081 ha
Đất xây dựng công trình kỹ thuật đầu mối : 5,418 ha
Trang 24http://www.ebook.edu.vn 24
Đất xây dựng đường giao thông : 38,199 ha
Đất cây xanh : 40,898 ha
- Cơ sở hạ tầng
Khu công nghiệp Thạnh Đức là một quần thể cộng đồng tự túc Bên cạnh những
hạng mục về hạ tầng dành cho sản xuất rất tiện nghi và hiện đại như đường giao thông,
điện, thông tin liên lạc, cấp nước, xử lý nước thải Khu công nghiệp còn bố trí xây
dựng các khu chức năng phục vụ nhu cầu sinh sống, sinh hoạt, vui chơi giải trí và mua
sắm… của cộng đồng lao động làm việc trong Khu công nghiệp
Nằm ven sông Vàm Cỏ Đông, giữa vùng đất trù phú, xanh sạch đẹp, khu dân cư
biệt thự nhà vường và dân cư nhà vườn sẽ là nơi sinh sống lý tưởng, là khu hành chính,
thương mại và thể thao phục vụ cho các lao động sống và làm việc tại khu công
nghiệp
- Hệ thống giao thông nội bộ
Hệ thống giao thông từ Quốc Lộ 1A mở rộng 60m, đường trục chính trong khu
công nghiệp rộng 33m; lòng đường 15m, dãy phân cách 6m, vỉa hè mỗi bên 6m
Đường nội bộ KCN: lộ giới 19m, lòng đường 10m, mỗi bên vỉa hè 4,5m lát gạch
con sâu
Tất cả hệ thống giao thông nội bộ trong toàn KCN đều trải thảm bê tông nhựa
- Hệ thống điện
Nguồn cung cấp điện cho KCN được lấy từ trạm Bến Lức 110/15 (22) KV –
65 MVA cấp đến hàng rào nhà máy Trong KCN kéo mới đường dây 220 KV từ vị
trí đấu nối, hoà vào mạng lưới điện quốc gia
- Hệ thống cấp thoát nước
Trang 25http://www.ebook.edu.vn 25
Nguồn nước sạch và sinh hoạt của KCN được cung cấp đầy đủ bởi Công ty
cấp nước Long An với dung lượng công suất 8.500 m2 ngày đêm, được dẫn đến
hàng rào của từng nhà máy
- Hệ thống xử lý nước thải
Nước thải được thu gom, đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung đặt tại lô đất
KT trong KCN, công suất 5.000 m3 Dự kiến tháng 08 năm 2008 khởi công xây dựng
nhà máy xử lý nước thải phục vụ Khu Công nghiệp giai đoạn I với công suất 2,500
m3/ngày đêm
Dự kiến tháng 12/2008 nhà máy xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp
sẽ vận hành thử nghiệm và đến đầu năm 2009 tối ưu hóa hoạt động của nhà máy
Nước thải được xử lý tại từng nhà máy đảm bảo chất lượng nước xả vào nguồn
loại C theo tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 khi dẫn về trạm xử lý tập trung, sau đó nhà
máy tái xử lý đạt loại A theo tiêu chuẩn TCVN 5945 -2005 trước khi thải ra nguồn
- Hệ thống thông tin liên lạc
Đảm bảo nhu cầu thông tin như thuê bao cố định, thông tin di động; mạng
internet tốc độ cao, fax, bưu chính, viễn thông
- Nguồn nhân lực
Bên cạnh nguồn cung nhân lực dồi dào, chất lượng của thành phố Hồ Chí Minh
còn có nguồn nhân lực tại chỗ, nguồn lao động chủ yếu là trẻ và khoẻ Cùng với sự
phát triển vượt bật về kinh tế xã hội của đất nước, lực lượng lao động của tỉnh Long
An nói chung và huyện Bến Lức nói riêng đã phát triển về số lượng lẫn chất lượng,
đáp ứng tốt cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước với chi phí khoảng 1,5 - 2
triệu/tháng
- Chính sách ưu đãi đầu tư
Trang 26http://www.ebook.edu.vn 26
Khi đầu tư vào KCN nhà đầu tư còn được hưởng các chính sách:
Miễn & giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
tùy theo từng ngành nghề đầu tư
Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị sản xuất
Miễn thuế Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất ra thiết bị sản xuất
Miễn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu
Tư vấn và hoàn thành thủ tục pháp lý cho nhà đầu tư
Thủ tục hành chính, quản lý đơn giản “một cửa”
Trang 27http://www.ebook.edu.vn 27
3 QUY TRÌNH VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH
3.1 Quy trình:
Nguyên liệu
Tiếp nhận và kiểm tra
Sơ chế ( vây, nội tạng, đầu)
Rót dịch (t = 900C) Cắt, vô lon Lấy xương (fillet, tách da) Làm nguội ( t = 40 – 450C ) Hấp chín ( t = 95 – 1000C )
Ghép mí Tiệt trùng ( t = 1210C, 20 phút)
Hoàn thiện (làm nguội, bảo ôn)
Sản phẩm Dán nhãn, đóng code
Trang 28http://www.ebook.edu.vn 28
3.2 Thuyết minh quy trình:
3.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu
Cá nguyên liệu được thu mua ở dạng được cấp đông sẵn nguyên con Sau đó
được dự trữ và bảo quản trong kho lạnh nhằm đảm bảo cho sản xuất liên tục và tránh
thiếu hụt nguồn nguyên liệu
Cá từ kho lạnh được đưa vào khâu xử lý, tiến hành rã đông, sau đó phải phân
loại cá và rửa sơ bộ
Mục đích của quá trình rửa sơ bộ là rửa bùn cát và tạp chất dính ngoài da và rửa
sạch các tạp chất nhớt trên cơ thể cá, đồng thời loại bỏ phần lớn vi sinh vật bám trên
Sơ chế nguyên liệu:
Cắt mổ để loại bỏ những phần không cần thiết (vây, nội tạng ), đồng thời cắt
bỏ đầu, tách riêng phần ăn và không ăn được Sau khi mổ đem đi rửa nhằm mục đích:
tẩy sạch nội tạng, máu và chất nhớt, làm sạch các tạp chất còn bám trên cá ngoài ra là
sạch vi sinh vật còn sót lại hay bị nhiễm trong quá trình cắt đồng thời rửa sạch chất béo
Trang 29http://www.ebook.edu.vn 29
chảy ra ngoài để tránh hiện tượng oxy hóa gây ôi thối biến màu Đặc biêt, thao tác ở
công đoạn này phải nhanh Phải rửa cá trong nước có xử lý với chất khử trùng sau khi
tách nội tạng vì giai đoạn tách nội tạng là nguồn lây nhiễm sẽ rất nghiêm trọng
3.2.2 Hấp
Nấu chín là một cách làm ngừng hoạt động của enzyme và vi sinh vật, cá sau sơ
chế rửa sạch, được xếp trên khay những con có cùng kích thước và khối lượng thì xếp
cùng một khay
Chế độ hấp phụ thuộc vào kích cỡ và nhiệt độ của cá đưa vào hấp, thời gian hấp
cá được tính từ khi nhiệt độ đạt khoảng 95 – 1000C, nhiệt độ trung tâm sản phẩm
khoảng 65 – 700C
Tác dụng của gia nhiệt: Việc tách nước ở giai đoạn xử lý nhiệt sơ bộ được ứng
dụng nhằm làm cho thịt cá cứng hơn ít bị vỡ và dễ dàng xếp vào hộp, giúp tách bớt
chất lỏng trong thân cá, hình thành trạng thái bên ngoài tốt hơn, giá trị thành phẩm
tăng lên, ngoài ra nó còn làm thay đổi khối lượng và thể tích của nguyên liệu, đồng
thời tách các chất bay hơi, tạo mùi vị riêng Hấp còn có tác dụng đuổi bớt khí trong
gian bào của nguyên liệu, tiêu diệt một phần vi sinh vật chủ yếu là vi sinh vật bám trên
bề mặt nguyên liệu và khử mùi tanh của cá
3.2.3 Làm nguội
Công đoạn làm nguội giúp thân nhiệt cá hạ xuống một cách nhanh chóng, tránh
hiện tượng da cá bám chặt vào cơ thịt khi hấp Nhiệt độ trung tâm cá sau khi làm nguội
đạt yêu cầu công nghệ khoảng 40 – 450C, thời gian làm nguội như sau:
¾ Đối với cá ngừ sọc dưa (lớn): 4 - 5 kg thời gian làm nguội khoảng 1h30’
¾ Đối với cá ngừ sọc dưa (nhỏ): 1.5 – 2.5 kg thời gian làm nguội khoảng
1h
¾ Đối với cá ngừ yellowfin: 5 - 6 kg thời gian làm nguội khoảng 2h30’
Trang 30http://www.ebook.edu.vn 30
3.2.4 Cạo da, lấy xương
3.2.4.1 Cạo da:
Cá được làm nguội, sau đó được cạo theo chiều của thịt, tránh làm thịt cá gãy
hao hụt Cá được cân sau đó tách xương ra và làm sạch sơ bộ lại một lần nữa
3.2.4.2 Lấy xương:
• Fillet:
Cá cần phải được fillet vì xương của chúng rất cứng và không ăn được Thịt cá ở
dạng fillet có cấu trúc yếu và có thể vỡ ra khi thanh trùng
Tiến hành fillet: Giữ cá phía trước mặt, lưng cá quay về phía người fillet, dùng
dao cắt từ sau phần xương đầu đến xương sống lưng, từ đó cắt song song với phần
lưng theo sát trục sống và kéo dài dến đuôi để phần thịt dính sát ở xương càng ít cáng
tốt, cuối cùng cắt rời miếng cá fillet bằng mũi dao, mặt thân còn lại tiến hành tương tự
• Yêu cầu kỹ thuật:
- Vết cắt phải phẳng, sát cạnh, miếng cá fillet phải đẹp
- Không sót thịt, không sót dè, không vở nội tạng, không rách dè
- Dao fillet phải sạch, sắt bén, không dùng đá mài dao
- Nước sử dụng rửa trong lúc fillet phải sạch để loại bỏ hết máu cá
- Công nhân phải vệ sinh cá nhân sạch sẻ
- Phế phẩm để riêng vận chuyển ra ngoài
• Cạo da
Tách da nhằm với mục đích cảm quan, tiến trình tách da bằng hóa chất được sử
dụng bằng cách ngâm cá vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ 70-800C với pH từ 11 – 14
Sau vài phút vớt cá ra, dùng vòi nước mạnh phun vào cá nhằm để tách bỏ phần da và
Trang 31Cắt cá: được thực hiện bằng tay hoặc bằng máy tùy theo kích cỡ lon Đây là khâu
rất quan trọng, các yếu tố trọng lượng thịt cá cho vào lon, kích cỡ miếng cá, tất cả đều
ảnh hưởng đến công thức thanh trùng
Cân: sau khi xếp cá vô lon, lon được chuyển tới tổ cân, và tiến hành điều chỉnh
lại trong giới hạn quy định
Không để vụn cá vắt trên mép hộp sẽ làm mí hộp bị hở khi ghép, vi sinh vật xâm
nhập vào
3.2.6 Rót dịch
3.2.6.1 Chuẩn bị dịch rót
Dịch rót: Dầu (Oil), nước Broth, chất điều vị
Hòa tan muối theo tỉ lệ 2% sau đó lọc lại
Dầu ăn được nấu đến 900C
Rót nước muối trước sau đó rót dầu
Duy trì nhiệt độ dầu trong quá trình rót Dầu và nước muối được rót nóng có tác
dụng hỗ trợ cho công đoạn bài khí
Tỷ lệ dịch rót/dầu = 1÷3
Trang 32http://www.ebook.edu.vn 32
Khối lượng dịch rót + dầu = 30 – 40%
Chất điều vị (bột ngọt) : Liều lượng sử dụng trong đồ hộp cá 0.1-0.3%
Ngoài ra có thể phối chế thêm số thành phần khác (đường , phụ gia ) theo yêu cầu của
thị trường Các thành phần chiếm tỷ lệ nhỏ
• Yêu cầu của phụ gia:
Dầu Dầu sử dụng nhằm làm tăng hương vị và ngoài ra còn có tác dụng bảo quản nên
cần cần đạt những tiêu chuẩn sau:
Trạng thái cảm quan :
Màu sắc bình thường ( đặc trưng cho từng loại ) trong, không vẩn đục, không ôi
khét, không có mùi vị khác lạ
Chỉ tiêu lý hoá :
Hàm lượng nước không quá 0,2- 0,3%
Độ chua không quá 6 độ ( số ml NaOH 1N dùng trung hoà 100g dầu )
Phản ứng Kreiss ( xác định độ ôi khét ) : âm tính
Chỉ số Peroxyt không quá 5 ( số mol Natri thiosunfat 0,002 N ( N/500 ) dùng khử
1g dầu)
Muối Muối sử dụng trong chế biến là muối ăn phơi nước tuân theo tiêu chuẩn TCVN
3974-84 và đạt những chỉ tiêu sau:
Trang 33Trắng, ánh xám, ánh vàng , ánh hồng
Trắng xám, trắng nâu
4 Hàm lượng NaCl tính theo % khối
5.Hàm lượng chất không tan trong
nước tính theo % khối lượng khô,
tính theo % khối lượng
khô, không lớn hơn
Ca2+
Mg2+
SO42-0.30.4 1.4
0.450.71.8
0.5512.35
Bột ngọt ( Natriglutamate –E621)
Natri glutamate có vị mặn hơi ngọt, tan nhiều trong nước Khi bổ sung thêm
vào sản phẩm sẽ tăng cường được vị riêng của mỗi sản phẩm mà không làm thay đổi
Trang 34http://www.ebook.edu.vn 34
sản phẩm Mặt khác bột ngọt còn có một tính chất đặc biệt là đẩy lùi được những
sắc thái không thích hợp về hương vị của sản phẩm như “sunfit”, “chua”, “muối”,
“hóa chất”
Bột ngọt được thêm vào với một tỉ lệ rất thấp nên được xem như là một gia vị
trong sản phẩm.Bột ngọt chỉ là một gia vị có tác dụng điều vị, do đó không nên dùng
các loại gia vị kể cả bột ngọt để thay thế cho các chất dinh dưỡng nói chung
Không nên sử dụng bột ngọt hay các loại gia vị khác để che lấp những mùi vị
phản ánh tình trạng mất chất lượng của thức ăn như ôi, thiu, tanh, thối Bột ngọt chỉ
có tác dụng điều vị tốt với các vị mặn, đắng và chua, nhưng lại không ảnh hưởng đến
vị ngọt nên trong sản xuất bánh kẹo nói chung, bột ngọt ít được sử dụng
3.2.6.2 Rót dịch
Rót dịch cần đảm bảo khối lượng tịnh và thành phần của hộp theo đúng quy
định, có hình thức đẹp mắt, đảm bảo hệ số truyền nhiệt và không lẫn tạp chất Dịch
rót phải vừa đủ không ít hơn cũng không quá nhiều, nếu dịch rót ít thì bài khí kém và
thời gian bảo quản ngắn, còn nếu dịch rót nhiều thì dễ bị phồng hộp Và đi kèm với
quá trình bài khí nhằm ngăn chặn sự gia tăng áp suất trong suốt quá trình tiệt trùng ở
nhiệt độ cao do sự giãn nở của khí ở khoảng trống trong hộp Giảm sự oxi hóa sản
phẩm thực phẩm bên trong hộp và giảm hiện tượng ăn mòn hộp, giảm lượng khí sinh
ra trong hộp do sự ăn mòn hộp (H2) hoặc do sự hoạt động của vi sinh vật sinh khí
hoặc do không khí xâm nhập vào hộp qua kẽ hở
Sự không cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài hộp trong quá trình
chế biến gây biến dạng ở những mối ghép là nguyên nhân dẫn đến mối ghép bị hở
3.2.7 Ghép mí, đóng code
3.2.7.1 Ghép mí
Ghép mí phải đảm bảo độ kín, và hộp được kiểm tra độ kín của mối ghép Sau
khi ghép mí, hộp được đưa qua chậu rửa để loại bỏ phần nguyên liệu còn bám
Trang 35http://www.ebook.edu.vn 35
trên hộp Nếu không rửa lại, phần nguyên liệu này sẽ bị đóng cứng lại trong suốt quá
trình xử lý nhiệt và không thể tách ra được sau đó.rửa hộp sau ghép mí
3.2.7.2 Đóng code
Sau khi ghép mí, hộp sẽ được đóng code Code thường ghi: tên công ty,
ngày, tháng, năm, giờ sản xuất, hạn sử dụng, lô hàng loại nguyên liệu gì…
Đối với sản phẩm sản xuất từ cá ngừ thì tên sản phẩm bao gồm: tên loại cá
Trong sản xuất đồ hộp, tiệt trùng đóng vai trò quan trọng, có tác dụng quyết
định đến khả năng bảo quản và chất lượng của sản phẩm Tiệt trùng để diệt hoàn toàn
các vi sinh vật và nha bào của chúng Ngoài ra tiệt trùng còn nấu chín thực phẩm tới
mức có thể ăn liền được Trong quá trình tiệt trùng có sự khuếch tán giữa dịch bào
trong cá, và nước của dịch rót, tạo sự đồng nhất giữa cá và dịch rót Tùy theo từng
loại lon sẽ có chế độ tiệt trùng khác nhau
Chế độ tiệt trùng được thiết lập như sau:
Chế độ nhiệt độ: 1210C
Chế độ thời gian: 20 phút
Áp suất 2.3 at
Trang 36http://www.ebook.edu.vn 36
Sau khi thanh trùng đồ hộp sẽ được làm lạnh nhanh trong nồi thanh trùng đến
nhiệt độ trung tâm hộp đạt từ 40 – 450C Sau khi làm nguội xong, đồ hộp sẽ được
chuyển ra ngoài nhưng vẫn cần được để yên trong xe trong vòng 24 giờ để trạng
thái được ổn định Giai đoạn này tránh chạm tay vào hộp cho đến khi nguội hẳn
3.2.9 Hoàn thiện sản phẩm và bảo quản thành phẩm
Quá trình này gồm có bảo ôn, dán nhãn, đóng thùng
Hộp sau khi đã làm nguội phải được làm khô trước khi đưa vào kho bảo ôn
Sau thời gian bảo ôn, hộp được dán nhãn và xếp vào thùng carton (thùng phải được
ghi đầy đủ các thông tin giống như nhãn: địa chỉ, tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử
dụng, khối lượng tịnh sản phẩm)
3.2.9.1 Bảo ôn
Kho bảo ôn phải kín, đủ ánh sáng, đủ rộng đảm bảo đủ dung tích chứa đựng
theo yêu cầu của sản xuất Trong kho phải có kệ chắc chắn, được lót giấy hoặc vải
trước khi xếp hộp bảo ôn Các lô đồ hộp xếp trong kho phải có nhãn, bảng ghi hoặc
các phương tiện đánh dấu phù hợp khác để tránh nhầm lẫn Trên nắp mỗi hộp và bao
bì phải in mã số lô hàng Mã số phải được in đảm bảo bền chắc và không dễ tẩy xoá
Hộp được lau sạch, thao tác nhẹ nhàng, tránh làm móp méo
Sau khi ổn định 24 giờ đồ hộp sẽ được xếp thành cây và được bao bọc bằng
nilon trong 10 ngày để chờ kết quả vi sinh Sau đó đem ra dán nhãn và đóng thùng
3.2.9.2 Dán nhãn - đóng thùng
• Dán nhãn
Hộp trước khi dán nhãn phải được lau sạch, chà sét và quét vecni Nhãn được
dán chặc phẳng ngay ngắn, ghi đầy đủ thông tin: tên xí nghiệp, tên sản phẩm, hạn
sử dụng, địa chỉ, khối lượng thành phần, sau đó hộp được chuyển sang giai đoạn in
mã số: ngày sản xuất và hạn sử dụng Sau đó đem đóng thùng
• Đóng thùng
Trang 37http://www.ebook.edu.vn 37
Các đồ hộp nhỏ được đựng trong các thùng giấy carton, các đồ hộp lớn
được đựng trong các thùng gỗ Để việc vận chuyển được thuận lợi và dễ dàng
Các thùng giấy phải được làm chắc chắn và chỉ dùng giấy dày,phải nhẹ, sạch,
không mục nát, khô
Xếp hộp vào kiện, xiết đai và in mã hiệu, có thể tiến hành bằng tay hoặc
bằng máy
• Bảo quản
Các thùng sản phẩm được bảo quản trong kho và được phân phối tới nơi tiêu thụ
Kho bảo quản thành phẩm phải đảm bảo vệ sinh, thoáng mát, khô ráo; ngăn chặn
được côn trùng và loài gậm nhấm; có pallet chắc chắn để xếp các kiện hộp theo từng
lô thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và xuất hàng Trong kho bảo quản thành
phẩm phải có nhiệt kế, ẩm kế để theo dõi nhiệt độ và độ ẩm của kho trong quá trình
bảo quản đồ hộp
3.2.10 Kiểm tra thành phẩm
Cơ sở sản xuất phải tiến hành lấy mẫu đồ hộp thành phẩm của từng ca sản xuất
để kiểm tra mí ghép và các chỉ tiêu chất lượng có liên quan
Đồ hộp mẫu phải được ủ nhiệt độ và thời gian quy định và tiến hành kiểm tra
các vi khuẩn chịu nhiệt Lô đồ hộp không được đưa ra thị trường tiêu thụ khi việc
kiểm tra mẫu ủ chưa kết thúc Các lô đồ hộp thuỷ sản phải được kiểm tra chất lượng
theo quy định, phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất lượng và an
toàn vệ sinh mới được phép đưa đi tiêu thụ
Yêu cầu đồ hộp thành phẩm
Khi đưa ra thị trường để cung cấp cho người tiêu dùng phải đạt các yêu cầu:
Về hình thức bên ngoài:
Trang 38http://www.ebook.edu.vn 38
Đồ hộp phải có nhãn hiệu nguyên vẹn, ngay ngắn, sạch sẽ, ghi rõ các mục : cơ
quan quản lý, cơ sở chế biến, tên mặt hàng, phẩm cấp, ngày sản xuất, khối lượng tịnh
và khối lượng cả bì
Hộp sắt hay các hộp kim loại khác không bị rỉ, nắp hộp không bị phồng dưới mọi
hình thức
Về vi sinh vật
Đồ hộp không hư hỏng do hoạt động của vi sinh vật, không có vi sinh vật gây bệnh,
lượng tạp trùng không quá qui định
Lớp vecni phải nguyên vẹn, phải đảm bảo hình thái, hương vị, màu sắc đặc
trưng của sản phẩm theo những qui định của từng loại sản phẩm
4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT – TÍNH NHÂN LỰC NHÀ MÁY
4.1 Cân bằng vật chất:
Bảng hao hụt nguyên liệu với nguyên liệu đầu vào 6000kg/ngày:
1 Sơ chế nguyên liệu 9.5%
Trang 39http://www.ebook.edu.vn 39
2 Hấp – làm nguội 21%
Lượng nguyên liệu còn lại qua công đoạn thứ i được tính theo công thức:
Trong đó: Si: lượng nguyên liệu còn lại sau công đoạn thứ i
Ti: lượng nguyên liệu khi bắt đầu vào công đoạn thứ i
xi: tỉ lệ hao hụt trong công đoạn thứ i
- Giai đoạn xử lý
Vậy lượng hao hụt: m1 = 6000 – 5430 = 570 (kg)
- Giai đoạn hấp – làm nguội
Vậy lượng hao hụt: m2 = 5430 – 4289.7 = 1140.3 (kg)
- Giai đoạn cạo da – phi lê
Vậy lượng hao hụt: m3 = 4289.7 – 3217.285 = 1072.415 (kg)
- Giai đoạn vô lon
Trang 40http://www.ebook.edu.vn 40
Vậy lượng hao hụt: m4 = 3217.285 – 3216.025 = 1.26 (kg)
Tính toán các nguyên liệu phụ:
- Khối lượng tịnh 1 hộp: 185g
- Khối lượng dịch:cá = 4:6
Vậy : + Khối lượng cá: 111g
Số hộp sản xuất trong 1 ngày: 3169.025/0.111 = 28549.775 Chọn: 28549 hộp/
ngày
+ Khối lượng dịch: 74g
- Khối lượng dịch rót:dầu = 1:3
Vậy: + Khối lượng dịch rót: 18.5g
+ Khối lượng dầu: 55.5g
- Lượng dầu cần sử dụng trong 1 ngày: 55.5 28549 = 1584469.5 (g)
Với khối lượng riêng của dầu: d = 0.8 g/ml, ta có thể tích dầu cần sử dụng:
Vdầu = 1584469.5 : 0.8 = 1980586.875 (ml), hay 1981 lít
- Đối với dịch rót ta có:
o Muối chiếm 2% dịch rót: mmuối = 18.5 0.02 = 0.37 (g)
Lượng muối sử dụng trong 1 ngày: 0.37 28549 = 10563.13 (g)
Hay: 10.6kg
o Bột ngọt chiếm 0.2% dịch rót: mbn = 18.5 0.002 = 0.037 (g)
Lượng bột ngọt sử dụng trong 1 ngày: 0.037 28549 = 1056.313 (g)
Hay: 1.1kg