VK, VSV cổ SV nhân sơBào tử SS bằng ngoại bào tử Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng hình thành nộI BT không phảI là hình thức SS mà chỉ là cấu trúc dạng nghỉ của VK, có l
Trang 1SINH TRƯỞNG
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI
SINH VẬT
Trang 2I SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT :
Vi sinh vật có mấy nhóm ? Gồm những nhóm nào ?
VSV Nhân thực
VSV Nhân
sơ
VSV
Trang 3I SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT :
1 Sinh sản của VSV nhân sơ
VSV nhân sơ có những hình thức sinh sản nào ?
Trong hình thức SS bằng bào tử chia ra làm mấy cách thức ?
Ngoại BT
BT đốt
Trang 51 Phân đôi
Hình thức phân đôi ở VK lam
Sự hình thành vách ngăn sau khi tế bào phân chia
Trang 6Tế bào chất
Thành tế bào
ADN Màng sinh chất
Sinh trưởng Tăng kích thước
Mêzôxôm
Trang 7VK, VSV cổ (SV nhân sơ
Trang 82 Bào tử
Ngoại bào tử ở vi khuẩn Nội bào tử ở vi khuẩn
Đặc điểm của hình thức SS ngoại bào tử và Nội bào tử có phải là hình thức SS không ? Vì sao ? Nêu đại diện ?
Trang 9VK, VSV cổ (SV nhân sơ)
Bào tử
SS bằng ngoại bào tử
Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng (hình thành nộI BT không phảI là hình thức SS mà chỉ là cấu trúc dạng nghỉ của VK, có lớp vỏ dày và chứa nhiều canxiđipicôlinat).
VSV dinh dưỡng mêtan
Trang 10Bào tử đốt ở xạ khuẩn
2 Bào tử
Trang 11VK, VSV
cổ (SV nhân sơ)
Bào tử
SS bằng ngoại bào tử
Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng (hình thành nộI BT không phảI là hình thức SS mà chỉ là cấu trúc dạng nghỉ của VK, có lớp vỏ dày và chứa nhiều canxiđipicôlinat).
VSV dinh dưỡng mêtan
SS bằng bào tử đốt
Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi sinh dưỡng Xạ khuẩn
Trang 12Vi khuẩn quang dưỡng sinh sản bằng cách gì?
Quan sát diễn biến sau đây ở vi khuẩn
quang dưỡng:
Trang 13NẢY CHỒI Ở VI KHUẨN
Trang 14VK, VSV
cổ (SV nhân sơ)
Bào tử
SS bằng ngoại bào tử
Bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng (hình thành nộI BT không phảI là hình thức SS mà chỉ là cấu trúc dạng nghỉ của VK, có lớp vỏ dày và chứa nhiều canxiđipicôlinat).
VSV dinh dưỡng mêtan
SS bằng bào tử đốt
Bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi sinh dưỡng Xạ khuẩn
Phân nhánh
và nảy chồi
Một phần nhỏ cơ thể mẹ lớn nhanh hơn các vùng lân cận trở thành cơ thể mới.
VK quang dưỡng màu tía (đỏ)
Trang 15I SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT :
2 Sinh sản của VSV nhân thực
VSV nhân thực có những hình thức sinh sản nào ?
Trong hình thức SS bằng bào tử chia ra làm mấy cách thức ?
BT vô tính
BT hữu tính
Vừ
VT & HT
Trang 16HÌNH THỨC SINH SẢN ĐẶC ĐIỂM ĐẠI DIỆN
Trang 17Sinh sản bằng BT vụ tớnh
Bào tử trần ở nấm mốc tương Bào tử kớn
BT trần khụng cú tỳi bào tử BT tỳi cú tỳi BT bao lấy cỏc BT
Trang 18SS bằng BT
vô tính
Cơ thể được hình thành từ các BT trần (nấm cúc, nấm chồi) hay BT túi (nấm mucor) do cơ thể mẹ sinh ra.
Nấm mucô, Nấm chổi, Nấm cúc.
Trang 19Sinh sản bằng BT hữu tính
Bµo tö tiÕp hîp ë nÊm Rhizopus
Tiếp hợp ở trùng đế giày
Trang 20SS bằng BT
vô tính
Cơ thể được hình thành từ các BT trần (nấm cúc, nấm chồi) hay BT túi (nấm mucor) do cơ thể mẹ sinh ra.
Nấm mucô, Nấm chổi, Nấm cúc.
SS bằng
BT hữu tính
TB(2n) → rượu, nhiều Nấm men
loạI nấm
Trang 21Hiện tượng nảy chồi của nấm men
Sinh sản bằng nảy chồi
Trang 22SS bằng BT
vô tính
Cơ thể được hình thành từ các BT trần (nấm cúc, nấm chồi) hay BT túi (nấm mucor) do cơ thể mẹ sinh ra.
Nấm mucô, Nấm chổi, Nấm cúc.
SS bằng
BT hữu tính
rượu, nhiều loạI nấm
Trang 23Nấm men rượu rum Trùng đế giày
Sinh sản bằng phõn đụi
Trang 24SS bằng BT
vô tính
Cơ thể được hình thành từ các BT trần (nấm cúc, nấm chồi) hay BT túi (nấm mucor) do cơ thể mẹ sinh ra.
Nấm mucô, Nấm chổi, Nấm cúc.
SS bằng
BT hữu tính
rượu, nhiều loạI nấm
Phân đôi Giống VSV nhân sơ TB phân chia bằng hình thành vách ngăn
hoặc thắt lại ở giữa.
Nấm men rượu rum, trùng giày
Trang 25SS bằng BT
vô tính
Cơ thể được hình thành từ các BT trần (nấm cúc, nấm chồi) hay BT túi (nấm mucor) do cơ thể mẹ sinh ra.
Nấm mucô, Nấm chổi, Nấm cúc.
SS bằng
BT hữu tính
rượu, nhiều loạI nấm
Phân đôi Giống VSV nhân sơ TB phân chia bằng hình thành vách ngăn
hoặc thắt lại ở giữa.
Nấm men rượu rum, trùng giày
Vừa SSVT vừa SSHT
- SSVT bằng cách phân đôi.
- SSHT bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hình thành hợp tử nhờ sự kết hợp giữa 2 TB.
Tảo đơn bào (tảo lục, tảo mắt), trùng
đế giày.
Trang 26II ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ SS CỦA VSV VÀ ỨNG DỤNG :
Hình thức SS như thế nào ?Hình thức sinh sản rất phong phú và đơn giản.
Do đặc điểm này mà con người đã sản xuất sinh khối vi sinh vật
để thu các sản phẩm với nhiều mục đích khác nhau.
Các em về tìm lấy VD về ứng dụng của VSV hôm sau thầy sẽ kiểm tra bài cũ.
Trang 27III Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV :
- Các chất vô cơ chứa các nguyên tố
vi lượng như Zn, Mn, Mo,
- Nhân tố sinh trưởng : một số chất
hữu cơ (aa, VTM, ) với hàm lượng
a Chất dinh dưỡng :
Trang 28Căn cứ vào dấu hiệu nào, người ta chia VSV thành 2 nhóm : VSV nguyên dưỡng và VSV khuyết dưỡng ?
* Cơ sở phân chia 2 nhóm VSV :
Căn cứ vào khả năng có thể tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng hay không, người ta chia VSV thành 2 nhóm :
- VSV nguyên dưỡng : tự tổng hợp được nhân tố sinh
trưởng.
- VSV khuyết dưỡng : không tự tổng hợp được nhân tố sinh
trưởng.
∇ Vì sao có thể dùng VSV khuyết dưỡng (VD E.coli triptophan âm) để
kiểm tra thực phẩm có triptophan hay không ?
Trang 29-Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh.
-Nước là dung môi hòa tan các chất khoáng dinh dưỡng.
- Tham gia thủy phân các chất.
- Mỗi vsv có một ngưỡng độ ẩm khác nhau.
+ Vi khuẩn đòi hỏi độ ẩm cao.
+ Nấm men đòi hỏi ít nước hơn.
+ Nấm sợi sống trong điều kiện độ ảm thấp
Nước dùng để khống chế sự sinh trưởng của VSV→Làm khô để bảo quản lương thực, thực phẩm.
- Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoat động chuyển hóa các chất trong TB, hoạt hóa enzim, hình thành ATP…
- Mỗi nhóm thích hợp với độ pH nhất định (ưa axit, ưa kiềm, ưa pH trung tính)→không thích hợp sẽ ức chế sinh trưởng.
Muối chua rau, quả (thay đổi
pH→)ức chế
VK thối.
Trang 30sự hình thành Bào tử SS), chuyển động (chuyển động hướng sáng).
Dùng ánh sáng mạnh để diệt khuẩn.
- Sự chênh lệch nồng độ ở 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu.
- Ở MT ưu trương (nồng độ chất tan cao)→ nước trong TB VSV bị rút ra ngoài→ co nguyên sinh→không phân chia được.
Đưa VSV vào MT chứa nhiều đường, muối (môi trường ưu trương)→ức chế sinh trưởng của chúng.
Trang 31A.Tăng kích thước tế bào
B ADN nhân đôi
C Thoi phân bào xuất hiện
D Hình thành vách ngăn tế bào
Câu 1: Điều nào sau đây không đúng với quá trình phân đôi của vi khuẩn?
Củng cố
Trang 32Câu 2: Sinh sản bằng cách phân đôi ở vi sinh vật
A Có sự nhân đôi ADN, đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn tạo thành 2 tế bào con.
B Không có sự nhân đôi ADN, màng tế bào thắt lại tạo thành 2 tế bào con.
C Có sự nhân đôi ADN, đồng thời màng tế bào thắt lại tạo thành 2 tế bào con.
D Không có sự nhân đôi ADN, thành tế bào hình
thành vách ngăn tạo thành 2 tế bào con
Củng cố
Trang 33Câu 3: Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
A Phân đôi
B Phân đôi, bào tử.
C Phân đôi, bào tử, nẩy chồi.
D Phân đôi, nẩy chồi
Củng cố
Trang 34Câu 4: Khi gặp điều kiện bất lợi, tế bào vi khuẩn sinh
dưỡng hình thành bên trong một nội bào tử, đây là
Trang 35Câu 5: Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt để lâu
ngày sẽ bị phồng, bị biến dạng, vì sao?
A Nội bào tử thải ra một số chất độc làm cho hộp phồng lên.
B Nội bào tử sinh sản ra nhiều chất, các chất hô hấp thải
ra khí làm nắp hộp phồng lên.
C Nội bào tử hô hấp thải ra khí nên làm cho hộp phồng,
bị biến dạng.
D Nội bào tử mọc mầm phát triển, phân giải các chất thải
ra ôxi và các loại khí khác làm cho hộp thịt phồng lên.
Củng cố