Một số tính chất của các loại bào tử vi khuẩn Tính chất Nội bào tử Ngoại bào tử Bào tử đốt Vỏ dày Có Không Không Hợp chất canxi Có Không Không dipicolinat Chịu nhiệt, chịu hạn Rất cao [r]
Trang 1Trường THPT Nguyễn Trân Giáo án sinh học 10
Giáo viên: Trần Thị Hồng Sen
Ngày soạn: 5-03-09
Tiết dạy:28
SINH TRƯỞNG VI SINH VẬT I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Học sinh cần :
Phân biệt được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vsv nhân sơ đĩ là:Phân đơi, ngoại bào tử bào tử đốt, nảy chồi
Mơ tả được sự sinh sản phân đơi ở vi khuẩn ( bắt đầu từ sự hình thành hạt mêzơxơm, ADN phân chia và hình thành vách ngăn)
Nêu được các hình thức sinh sản ở vsv nhân thực: Cĩ thể sinh sản bằng cách phân chia nguyên phân hoặc bào tử vơ tính hay hữu tính
Nêu được ảnh hưởng của một số chất hĩa học, các yếu tố vật lý đến sinh trưởng của vsv
Nêu được một số ứng dụng mà con người sử dụng các yếu tố hĩa học và lí học để khốngchế vsv cĩ hại
2.Kỹ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và so sánh
Rèn kĩ năng hoạt động nhĩm
Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo quản và chế biến thức ăn để giữ được lâu và đảm bảo an tồn khi sử dụng
II.Chuẩn bị của thầy và trị:
1.Chuẩn bị của thầy:
Tranh quá trình phân đơi ở vi khuẩn (SGV)
Tranh Hình 26.1 ; 26 2 ; 26.3 SGK
Bảng so sánh : Một số tính chất của các loại bào tử vi khuẩn
Vỏ dày
Hợp chất canxi
dipicolinat
Chịu nhiệt, chịu hạn
Làloại bào tử sinh sản
Sự hình thành bào tử
Phiếu học tập:
Các yếu tố
lí học
Nhiệt độ
Độ ẩm
Độ pH
Aùnh sáng
Aùp suất
thẩm thấu
2.Chuẩn bị của trị:
Nghiên cứu trước bài trong SGK
+ Chuẩn bị một số ví dụ về việc sử dụng một số chất hĩa học , yếu tố vật lí để diệt vsv như : cồn 900 , thuốc kháng sinh
Xem trước bài mới
III.Tiến trình tiết dạy:
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số(1’)
Trang 2Trường THPT Nguyễn Trân Giáo án sinh học 10
Giáo viên: Trần Thị Hồng Sen
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài(1’) GV :Sự tăng số lượng cá thể vsv được xem là sự sinh sản, hình thức sinh sản của vsv
nhân sơ và vsv nhân thực có những nét khác nhau Bài mới
*Phát triển bài:
Mục tiêu: Phân biệt được
các hình thức sinh sản So
sánh sinh sản phân đôi ở vi
khuẩn với nguyên phân.
-GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK Và quan sát
hình 26.1 và trao đổi nhóm
nhanh cho biết
+ Quá trình phân đôi ở vi
khuẩn diễn ra như thế nào ?
+ Phân đôi ở vi khuẩn khác
với nguyên phân ở điểm nào
?
+Vì sao nói phân đôi là hình
thức phân chia đặc trưng cho
các loại tế bào vi khuẩn ?
-GV nhận xét và khái quát
kiến thức
-Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, kết hợp với
quan sát hình Trả lời các câu
hỏi sau:
+Ngoài hình thức phân đôi vi
sinh vật còn sinh sản bằng
những cách nào ?
+ Phân biệt các hình thức ss
đó.
+ Đặc điểm chung của các
bào tử sinh sản ?
+Nội bào tử là gì? Nó được
hình thành như thế nào ?
HĐ1:
-Quan sát tranh và đọc thông tin sgk /
102, trao đổi nhóm → thống nhất ý kiến,
Yêu cầu :
QT phân đôi:
+ Hình thành hạt Mêzôxôm
+ Vòng ADN đính vào hạt
+ Hình thành vách ngăn
Phân đôi ở vi khuẩn kg có hình thành thoi vô sắc và kg có các kì như nguyên phân
Do vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN
-Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
-Đọc thông tin, quan sát hình
Trả lời câu hỏi:
Sinh sản bằng cách hình thành ngoại bào tử, bào tử đốt, phân nhánh, nảy chồi …
Tạo bào tử:
*Bào tử hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng ngoại bào tử
*Bào tử hinh thành bên trong bởi sự phân đốt của sợi dd bào tử đốt
*Phân nhánh và nảy chồi: 1 phần nhỏ của cơ thể mẹ lớn nhanh hơn những vùng lân cận phát triển thành 1 cơ thể mới
Chỉ có lớp màng, kg có vỏ và kg tìm thấy hợp chất canxi đipicôlinat
Nội bào tử là một dạng nghỉ của tế bào
+ Khi mt bất lợi( cuối pha cân bằng) hoặc trong chu trình sống đến một giai
I Sinh sản của vi sinh vật:
1 Sinh sản của viu sinh vật nhân sơ:
a Phân đôi :
-Vi sinh vật nhân sơ( vk) sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi:
+Màng sinh chất của vi khuẩn gấp nếp → hình thành hạt Mêzôxôm
+Vòng ADN đính vào hạt này để nhân đôi
+Đồng thời thành tế bào hình thành vách ngăn → 2 tế bào
b Nảy chồi và tạo thành bào tử :
-Một số vsv sinh sản bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi, phân nhánh
→ Đặc điểm chung của các bào tử sinh sản:
+Chỉ có lớp màng, kg có vỏ
và kg tìm thấy hợp chất canxi đipicôlinat
+ Nội bào tử là một dạng
Trang 3Trường THPT Nguyễn Trân Giáo án sinh học 10
Giáo viên: Trần Thị Hồng Sen
+Nội bào tử khác các dạng
bào tử khác như thế nào?
(Nội dung bảng)
+Nội bào tử có ý nghĩa như
thế nào đối với vi khuẩn ? đối
với con người thì sao ?
-GV nhận xét và bổ sung
đoạn cần nghỉ hoặc cần đổi mới, tế bào
vi khuẩn sinh dưỡng hình thành bên trong nội bào tử
Bảo vệ vi khuẩn khi gặp điều kiện bất lợi
+ Đối với con người : Nội bào tử của những vsv gây bệnh( vi khuẩn than, vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn gây ngộ độc thịt ) lọt vào cơ thể sẽ phát triển trở lại trong ruột, máu, gây bệnh nguy hiểm
-HS đại diện trả lời, lớp nhận xét và bổ sung
nghỉ của tế bào
Có lớp vỏ dày, chứa canxiđipicôlinát → có khả năng chịu nhiệt, chịu hạn tốt
Mục tiêu: Nêu được các
hình thức sinh sản ở vsv
nhân thực.
-Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK, kết hớp với
quan sát hình, trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu các hình thức sinh
sản của vsv nhân thực? Cho
ví dụ.
+Sự sinh sản ở vsv nhân thực
và vsv nhân sơ khác nhau ở
đặc điểm nào ?
+Sự nảy chồi và phân đôi
giống và khác nhau như thế
nào?
-GV nhận xét và tiểu luận
HĐ2:
–HS đọc thông tin và quan sát hình Trả lời :
Sinh sản bằng bào tử, nảy chồi và phân đôi
VSV nhân thực bắt đầu có tế bào sinh sản riêng: Bào tử sinh sản
Giống nhau: đều là SSVT Khác nhau: Cách tạo cơ thể
-Đại diện HS trả lời, các HS khác nhận xét và bổ sung
2 Sinh sản của vi sinh vật nhân thực:
a Sinh sản bằng bào tử :
-Sinh sản vô tính bằng bào
tử kín(Nấm Mucor)hay bào
tử trần (Nấm pennicillium) -Sinh sản hữu tính bằng bào
tử qua giảm phân
b Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi :
-Nảy chồi:Nấm men rượu -Phân đôi : Nấm men rượu rum
-Tảo đơn bào ( Tảo lục, tảo mắt , trùng giày )
-SSVT: bằng phân đôi + SSHT bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử ( sự kết hợp 2 tế bào )
Mục tiêu : Nêu được các yếu
tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng của vi sinh vật Liên
hệ về vấn đề vệ sinh trong ăn
uống và ứng dụng trong sản
xuất.
-GV thông báo: chất hóa học
có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
sinh trưởng của vsv theo hai
chiều hướng cơ bản là : Là
chất dinh dưỡng hay là chất
ức chế
-Yêu cầu HS đọc thông tin
mục II của bài 28, trả lời câu
HĐ3:
-HS nghe và ghi nhớ
-HS đọc thông tin SGK Trả lời các câu hỏi:
II.Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vsv :
1 Chất hóa học:
a Chất dinh dưỡng là:
-Chất hữucơ: Cacbohiđrat, prôtêin, lipit,… cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào, cung cấp năng lượng cho tế bào
-Chất vô cơ: Zn, Mn, Mo,… tham gia vào q.trình thẩm thấu, hoạt hóa enzim
Trang 4Trường THPT Nguyễn Trân Giáo án sinh học 10
Giáo viên: Trần Thị Hồng Sen
hỏi:
+ Các chất hĩa học cần thiết
cho sự sinh trưởng của vsv.
+ Thế nào là nhân tố sinh
trưởng?
+ Phân biệt vsv nguyên
dưỡng và khuyết dưỡng.
+Vì sao, cĩ thể dùng vsv
khuyết dưỡng để kiểm tra
thực phẩm cĩ triptơphan hay
kg?
-Giới thiệu bảng thống kê
một số chất ức chế sinh tưởng
của vsv, trang 101 sgk
-GV phát phiếu học tập cho
mỗi nhĩm, yêu cầu điền
thơng tin vào phiếu
Chất hữu cơ:Cacbohiđrat, prơtêin, lipit,… cung cấp nguyên liệu xây dựng
tế bào, cung cấp năng lượng cho tế bào
-Chất vơ cơ: Zn, Mn, Mo,… tham gia vào q.trình thẩm thấu, hoạt hĩa enzim
Nhân tố sinh trưởng: là 1 số chất hữu
cơ (aa, VTM, …)cần cho sự sinh trưởng của VSV nhưng VSV khơng tự tổng hợp được từ chất vơ cơ
VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng vsv khuyết dưỡng ngược lại
Cĩ thể kiểm tra được bằng cách đưa
VK này vào thực phẩm, nếu VK mọc được tức là thực phẩm cĩ triptơphan
-HS làm việc nhĩm hồn thành phiếu học tập
-Đại diện các nhĩm trình bày nội dung vào bảng, các nhĩm khác nhậïn xét và
bổ sung
- Nhân tố sinh trưởng: là 1
số chất hữu cơ (aa, VTM,
…)cần cho sự sinh trưởng của VSV nhưng VSV khơng
tự tổng hợp được từ chất vơ cơ
-Căn cứ vào khả năng tổng hợp của các chất hữu cơ này, người ta chia vsv ra 2 nhĩm: VSV nguyên dưỡng
và vsv khuyết dưỡng
b.Chất ức chế sinh trưởng: Nội dung bảng SGK Một số chất hĩa học cịn dùng làm chất ức chế sự sinh trưởng của vsv,sử dụng các chất này hợp lí cĩ thể kiểm sốt sự sinh trưởng của vsv
2 Các yếu tố lí học:
Nội dung phiếu học tập
Các yếu tố
lí học
Nhiệt độ -Aûnh hưởng đến tốc độ các phản ứng sinh hĩa trong tế
bào làm cho VSV sinh sản nhanh hay chậm
-Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, chia VSV thành 4 nhĩm: VSV ưa lạnh VSV ưa ấm VSV ưa nhiệt và VSV ưa siêu nhiệt
-Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng , nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV Ví dụ: Đun sơi nước uống, nấu chín thức
ăn, luộc, hấp, khử trùng, bảo quản trong tủ lạnh
Độ ẩm Hàm lượng nước trong mơi trường quyết định độ ẩm:
+Nước là dung mơi của các chất khống dinh dưỡng +Nước là yếu tố hĩa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất
Nước dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhĩm vi sinh vật -Ví dụ: Làm khơ để bảo quản lương thực, thực phẩm
Độ pH -Aûnh hưởng tới tính thấm qua màng, hoạt động
chuyển hóa các chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP,……
Có 3 nhóm VSV : Ưa axit , ưa trung tính và ưa kiềm
Tạo điều kiện cho mt nuôi cấy
Ví dụ: Muối chua rau, qủa,…
Aùnh sáng Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp
sắc tố chuyển hĩa hướng sáng
Bức xạ ánh sáng dùng để tiêu diệt hoặc ức chế VSV
Aùp suất
thẩm thấu
-Gây co nguyên sinh làm cho VSV khơng phân chía được
Bảo quản thực phẩm
Ví dụ: Ngâm nước muối sau khi rửa rau sống
Trang 5Trường THPT Nguyễn Trân Giáo án sinh học 10
Giáo viên: Trần Thị Hồng Sen
7’ HĐ3 :
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Vì sao có thể giữ thức ăn
tương đối lâu trong tử lạnh?
+Nhiệt độ nào thích hợp cho
VSV kí sinh động vật?
+Tại sao cá biển giữ trong tử
lạnh dễ bị hư hơn cá sông?
+Vì sao thức ăn ch8uwsa
nhiều nước rất dễ bị nhiễm vi
khuẩn?
+Vì sao sữa chua không có vi
sinh vật gây bệnh?
-GV nhận xét và tiểu kết
HĐ3 :
-HS thảo luận nhanh trả lời câu hỏi:
Tủ lạnh có nhiệt độ 40 C ức chế các vi khuẩn kí sinh
VSVkí sinh động vật thường là những vsv ưa ấm: 30-400 C
Vi khuẩn biển thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tử lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá
Vì vi khuẩn sinh trưởng tốt ở trong môi trường có độ ẩm cao
Sữa chua lên men tốt( lêm men đồng hình), vi khuẩn lactic đã tạo ra
mt axit ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh
-Nhiệt độ, độ ẩm, độ pH , ánh sáng và áp suất thẩm thấu ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Các yếu tố này thúc đẩy sự sinh trưởng khi phù hợp và là yếu tố diệt khuẩn hay ức chế nếu dưới ngưỡng hoặc quá ngưỡng
4’ HĐ4 : Củng cố
-Yêu cầu HS trả lời:
+So sánh các hình thức sinh
sản của VSV nhân sơ và nhân
chuẩn.
+Nếu không diệt hết nội bào
tử, họp thịt hộp để lâu ngày sẽ
bị phồng, bị biến dạng,vì sao?
+Vì sao nên đun soi lại thức
ăn còn dư trước khi lưu giữ
trong tử lạnh.
-GV nhận xét và đánh giá tiết
dạy
Gồm các hình thức sinh sản: phân đôi, nảy chồi và bào tử
Vì thịt hộïp không không diệt hết nội bào tử, các nội bào tử mọc mầm
và phân giải các chất, thải ra khí CO2
và các loại khí khác là mcho hộp thịt
bị phồng lên
Các loại thức ăn thường nhiễm các VSV, do đó trước khi lưu giữ trong
tử lạnh nên đun sôi lại
*Kết luận chung.SGK
Một số tính chất của các loại bào tử vi khuẩn
Hợp chất canxi
dipicolinat
Sự hình thành bào tử Khi mt bất lợi Ngoài tế bào vi khuẩn Khi xạ khuẩn phân
đốt
4.Dặn dò(1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục “ Em có biết”
Xem trước bài mới
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 6Trường THPT Nguyễn Trân Giáo án sinh học 10
Giáo viên: Trần Thị Hồng Sen
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………