1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

N Văn9 tuần 26-27

32 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sang thu
Tác giả Hữu Thỉnh
Trường học Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đám mây mỏng nhẹ, kéo dài – Tìm hiểu chung về bài thơ một vẻ đẹp của bầu trời lúc sang thu => Cảm nhận tinh tế, kết hợp với trí tởng t-ợng bay bổng GV: Khái quát nội dung khổ 2 => Tín hi

Trang 1

Tuần 2 6 Ngày soạn: / / 2009

3 Thái độ: Tình yêu thiên nhiên, bản lĩnh vững vàng trớc thử thách.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV, tạp chí Văn học tuổi trẻ

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình dạy học

* Hoạt động 1.ổn định………

*Hoạt động 2 Kiểm tra: (5')

Đọc thuộc lòng bài thơ "Viếng lăng Bác" và nêu nội dung bài thơ?

*Hoạt động 3 Bài mới

* Giới thiệu bài ( 1') HĐ1:

GV: Em hãy trình bày sơ lợc những hiểu

biết của em về tác giả?

GV: Hớng dẫn cách đọc: Tiết tấu chậm, câu

cuối khổ thơ đầu xuống giọng Cuối mỗi

GV: Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?

GV: Phơng thức biểu đạt của bài thơ này là

Trang 2

nhiên nào đợc nói đến trong khổ thơ này?

GV: Mỗi hình ảnh thiên nhiên đó đợc miêu

tả ra sao?

GV: Trong khổ thơ trên, tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì?

GV:Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

HS: Tín hiệu báo thu về

GV: Em cảm nhận nh thế nào về nội dung

của mỗi câu thơ trên?

GV: Nhà thơ cảm nhận mùa thu bắt đầu

bằng khứu giác (hơng ổi) -> xúc giác (gió

se) >thị giác (sơng chùng chình qua ngõ)

-> cuối cùng là cảm nhận của lí trí (hình nh

thu đã về) Qua đây ta cũng thấy đợc tâm

hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên của nhà thơ

lặng Chim vội vã bay về phơng Nam để

tránh rét Đám mây mang trên mình cả hai

mùa Tất cả đang hoà trong khúc biến tấu

GV khái quát : Câu thơ gợi hình ảnh đám

mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời đã bắt

đầu trong xanh Đám mây mỏng nhẹ, kéo

dài – Tìm hiểu chung về bài thơ một vẻ đẹp của bầu trời lúc sang thu

=> Cảm nhận tinh tế, kết hợp với trí tởng

t-ợng bay bổng

GV: Khái quát nội dung khổ 2

=> Tín hiệu báo thu về

Bỗng -> thoáng bất giác

* Tình

Hình nh ->.Cảm nhận mơ hồ

mong manh

=> Tâm trạng ngỡ ngàng của nhà thơchợt nhận ra thu về

( =>Thu đợc cảm nhận từ nơi làng quê, trong cảm nhận của ngời đợc gắn bó với làng quê Mùi hơng ổi toả vào trong gió

se lạnh làm thức dậy cả không gian vờn ngõ

+ Sơng chùng chình: Làn sơng giăng mắc nhẹ nhàng trên những tán lá, chuyển

động chầm chậm nơi đờng thôn ngõ xóm.)

2 Khổ thơ thứ 2

“Sông - dềnh dàng Chim - bắt đầu vội vã

Đám mây - vắt nửa mình sang thu”

* Nghệ thuật: Đối

Câu 1: Sông / đợc lúc /dềnh dàng Câu2: Chim/ bắt đầu / vội vã

-> Diễn tả những vận động tơng phản củacác sự vật

-> Đất trời biến chuyển sang thu nhẹnhàng mà rõ nét

=> Nhà thơ đã mở rộng tầm nhìn để mởrrộng tầm nhìn để cảm nhận sự chuyểnmình của đất trời sang thu trong tâmtrạng say sa

Trang 3

GV: Có ý kiến cho rằng 2 câu thơ cuối của

khổ thơ thứ 3 vừa có tính tả thực vừa chứa

đựng nhiều hàm ý sâu xa Em có đồng ý

không? Vì sao?

HS: Tả thực: Sấm và hàng cây lúc sang thu

ý nghĩa ẩn dụ:Sấm chỉ sự vang động bất

th-ờng của ngoại cảnh, của cuộc đời Hàng

cây đứng tuổi chỉ con ngời từng trải…

GV khái quát lại nội dung khổ thơ 3: Từ

cảnh vật gợi những suy ngẫm sâu xa, kín

đáo về cuộc đời Cảnh vật sang thu và con

ngời cũng ở độ sang thu

HĐ6: Tổng kết bài (2')

GV: Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

GV: Nội dung chính của văn bản

HS: Đọc ghi nhớ ( SGK )

HĐ7: luyện tập (5')

GV: Hãy đọc những câu thơ về mùa thu mà

em biết Nêu cảm nhận của em về một câu

=>hình ảnh tả thực, ẩn dụlựa chọn hình ảnh tiêu biểu mang đặc tr-

ng của thời tiết

=> Vừa tả thực sang thu vừa nêu lên suyngẫm của con ngời về cuộc sống

(Câu thơ có 2 tầng nghĩa: - ẩn dụ: Khicon ngời đã từng trải thì cũng vững vànghơn trớc tác động bất thờng của ngoạicảnh cuộc đời -> suy nghiệm về con ngời

2 Nội dung

cảm xúc tinh tế về sự biến đổi nhẹ nhàng

mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ sang

đầu thu, cùng những suy t về tuổi đời của con ngời từng trải.

- Học thuộc bài thơ, nắm chắc nội dung bài

- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về cảnh sang thu trên quê hơng em

- Soạn bài: Nói với con

***********************************************

Trang 4

Cảm nhận đợc những đặc trng nghệ thuật của bài thơ: Thơ tự do, ít vần, lời thơ mộcmạc…

2 Kỹ năng: Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của

thơ ca miền núi

3 Thái độ: Tình yêu đối với cha mẹ.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học

*Hoạt động 1 ổn định …………

* Hoạt động 2 Kiểm tra: (5')

Đọc thuộc lòng bài thơ "Sang thu" và nêu nội dung bài thơ?

*Hoạt động 3 Bài mới

* Giới thiệu bài (1')

HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm (3')

HS: Đọc phần chú thích (*) (SGK T 73)

GV: Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả Y

Ph-ơng và bài thơ "Nói với con"?

nào trong bài thơ?

HS: Mợn lời nói với con, nhà thơ gợi về cội

nguồn sinh dỡng nuôi con ngời, gợi về sức

2.Tìm hiểu chung về văn bản

a Đọc – Tìm hiểu chung về bài thơ chú thích

a.Tác phẩm

* Thể thơ : Tự do

Trang 5

GV: Bố cục của bài thơ nh thế nào?

HĐ4 Tìm hiểu Tình yêu thơng của cha mẹ,

sự đùm bọc của quê hơng đối với con (6')

HS: Đọc đoạn 1

GV: Treo bảng phụ ghi 4 câu thơ

?Nhận xét cách diễn đạt trong 4 câu đầu?

ý nghĩa của 4 câu đó?

?Vì sao lời đầu tiên ngời cha nói với con lại là

GV: Các từ: cài, ken gợi hình ảnh gì?

?Thể hiện cuộc sống nh thế nào ở quê hơng?

GV:Em hiểu 2 câu thơ : Rừng cho hoa, Con

đ-ờng cho những tấm lòng nh thế nào

?Vì sao ngời cha lại nói với con về quê hơng?

(dạy dỗ con về tình cảm cội nguồn).

?Hiểu gì về tình cảm của cha đối với quê hơng

*Bố cục: 2 Phần

- Đoạn 1: Từ đầu -> Ngày đầu tiên

đẹp nhất trên đời: Con lớn lên trong tình yêu thơng, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hơng.

- Đoạn 2: phần còn lại: Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ truyền thống cao

đẹp của quê hơng và niềm mong muốn con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy.

II Phân tích

1 Tình yêu th ơng của cha mẹ, sự

đùm bọc của quê h ơng đối với con

Chân phải bớc tới cha

Chân trái bớc tới mẹ Một bớc chạm tiếng nói Hai bớc tới tiếng c ời

Hình ảnh cụ thể -> Sự độc đáo, đặc sắctrong t duy của ngời miền núi

(=>Gợi hình ảnh đứa con ngây thơ

đang lẫm chẫm tập đi, tập nói trongvòng tay, trong tình yêu thơng của cha

mẹ…)

=> Không khí gia đình thật ấm áp, êm

đềm Cha mẹ luôn nâng niu, chờ đón,chăm chút từng bớc đi, nụ cời, tiếngnói của con Gia đình chính là cái nôi

êm, cái tổ ấm để con sống, lớn khôn vàtrởng thành trong bình yên và tình yêu,

ớc mơ của cha mẹ Hạnh phúc gia đìnhthật giản dị

(=> Nhắc nhở con về tình cảm ruộtthịt, cội nguồn sinh dỡng của mỗi conngời.)

Ngời đồng mình -> Cách nói riêng,mộc mạc mang tính địa phơng của dântộc Tày

“Đan lờ cài nan hoaVách nhà ken câu hátRừng cho hoa

Con ………… lòng”

-> Hình ảnh đẹp - cách nói cụ thể,dùng động từ “cài”, “ken” => Vừa diễn

đạt những động tác khéo léo trong lao

động vừa diễn tả đợc sự gắn bó vàniềm vui của dân tộc mình

 Cuộc sống lao động cần cù, êm

đềm, vui tơi

=> Rừng núi quê hơng thơ mộng,nghĩa tình Thiên nhiên che chở nuôi d-ỡng cho con ngời cả tâm hồn và lốisống

 Cả đoạn thơ là những hình ảnh thânthơng về sự đùm bọc và che chở củacha mẹ, quê hơng đối với con, là cáinôi nuôi dỡng cả tâm hồn và thể chấtcủa mỗi con ngời

Trang 6

và con mình?

HĐ5 Tìm hiểu những đức tính cao đẹp của

"ngời đồng mình và mong ớc của cha đối

với con (8')

HS: Đọc đoạn 2 Ngời cha dùng những hình

ảnh thơ nào để nói với con về đức tính của

?Trong cách nói ấy, ngời cha muốn truyền

cho con tình cảm gì với quê hơng?

Ngời đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

“Nhạt muối với cơm miệng vẫn cời"

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”

2 Những đức tính cao đẹp của "ng ời

đồng mình và mong ớc của cha đối với con

“Cao đo…

Xa nuôi chí lớnSống trên đá không chê đá gập ghềnhSống trong thung, không chê thungnghèo đói

Ng

ời đồng mình thô sơ da thịtChẳng mấy ai nhỏ bé

… tự đục đá kê cao quê hơng ”…

=>Điệp ngữ, so sánh cụ thể kết hợpkiểu câu ngắn dài khác nhau?

=> Đức tính cao đẹp của ngời đồngmình: Đó là cuộc sống thuỷ chung nơichôn rau cắt rốn Đó là cuộc sống tràn

đầy niềm tin Ngời đồng mình sống vấtvả mà mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉgắn bó với quê hơng dẫu còn cực nhọc,

đói nghèo -> Ngời cha mong con phải có tìnhnghĩa thuỷ chung với quê hơng, biếtchấp nhận và vợt qua gian nan thửthách bằng ý chí, niềm tin của mình.-(Ngời đồng minh mộc mạc nhng giàuchí khí, niềm tin Họ thô sơ da thịt nh-

ng không hề nhỏ bé về tâm hồn và ýchí, mong ớc xây dựng quê hơng Họxây dựng quê hơng = chính sức lực và

sự bền bỉ của mình Họ sáng tạo và lutruyền những phong tục tập quán tốt

đẹp riêng của mình.)-> Ngời cha mong con biết tự hào vớitruyền thống quê hơng, dặn con cần tựtin và vững bớc trên đờng đời

III.Tổng kết 1.Nghệ thuật

Thể thơ tự do, câu thơ ngắn dài,giọng thiết tha Hình ảnh thơ vừa cụthể, vừa giàu sức khái quát, vừa mộcmạc, vừa giàu chất thơ

2 Nội dung:

-Qua bài thơ ta hiểu hơn về sức sống,

vẻ đẹp đáng yêu và tâm hồn của dântộc miền núi

- Yêu, gắn bó với truyền thống quê

h-ơng và có ý chí vơn lên trong cuộcsống

Trang 7

- HS liên hệ về lòng yêu quê hơng và tự hào về quê hơng

Tiết 123

Nghĩa tờng minh và hàm ý

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS phân tích đợc nghĩa tờng minh và hàm ý trong câu

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và làm các bài tập và cách sử dụng nghĩa tờng

minh, hàm ý

3 Thái độ: Sử dụng hàm ý phù hợp trong giao tiếp

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 Ôn định……

Hoạt động 2 Kiểm tra: (5')

- Mối liên hệ của các câu trong một đoạn văn, các đoạn văn trong một văn bản?

Hoạt động 3 Bài mới

 Giới thiệu bài (1')

HĐ1 Hớng dẫn phân biệt nghĩa tờng minh

và hàm ý (14')

GV: Treo bảng phụ ghi đoạn trích mục I

HS: Đọc đoạn trích

GV: Qua câu "Trơi ơi, chỉ còn có năm

phút" em hiểu anh thanh niên muốn nói điều

gì?

GV: Vì sao anh không nói thẳng điều đó với

ngời hoạ sĩ và cô gái?

HS: Có thể vì ngại ngùng, vì muốn che dấu

- GV: Câu nói nh thế là câu nói tờng minh

GV: Em hiểu nghĩa tờng minh là gì?

GV: Phân biệt nghĩa tờng minh và hàm ý?

b - Mặt đỏ ửng (ngợng)

- Nhận lại chiếc khăn (không tránh đợc)

- Quay vội đi (quá ngợng)

Trang 8

GV : Cô gái ngợng ngùng với ngời thanh

niên vì anh thật thà tới mức vụng về.

- Cô gái ngợng với ông hoạ sĩ già dày dạn

kinh nghiệm

=> Đặc trng của "ngôn ngữ hình tợng"

HS: Đọc đoạn trích (SGK T.75)

GV: Hãy cho biết hàm ý của câu "Tuổi già

cần nớc chè: ở Lào Cai đi sớm quá"?

- Tìm những câu chứa hàm ý trong một số văn bản đã học

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

*****************************************************

Ngày soạn: / / 2009Ngày / / 2009

Tiết 124

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Giúp HS: Hiểu rõ thế nào là bài thơ nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Nắm vững các yêu cầu đói với một bài nghị luận về một bài thơ, bài thơ để có cơ sởtiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng hiểu biết về bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn

thơ vào viết bài

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV

- HS: Chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 ổn định……

Hoạt động 2 Kiểm tra: (5')

- Thế nào là bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích? Cách làm?

Hoạt động 3 Bài mới

 Giới thiệu bài (1')

HĐ1 Tìm hiểu bài nghị luận về một

đoạn thơ, bài thơ (20')

HS: Đọc văn bản phần I

GV: Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?

I Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

1.Tìm hiểu văn bản (SGK T 77 - 78)

- Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và

tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"

- Những luận điểm về hình ảnh mùa xuân:

Trang 9

GV: Văn bản nêu lên những luận điểm

gì về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ

"Mùa xuân nho nhỏ"?

GV: Ngời viết đã sử dụng những luận cứ

nào để làm sáng tỏ các luận điểm đó?

HS: Chọn giảng, bình các câu thơ,hình

ảnh đặc sắc, đac phân tích giọng điệu

chữ tình, kết cấu của bài thơ

GV: Chỉ ra các phần mở bài, thân bài,

kết bài và nhận xét bố cục của văn bản?

GV: Nhận xét về cách diễn đạt của bài

văn?

HS: Ngời viết trình bày những cảm nghĩ,

đánh giá của mình bằng thái độ tình

yêu, bằng tình cảm tha thiết, trìu mến,

lời văn toát lên những rung động trớc sự

đặc sắc của hình ảnh, giọng điệu,sự

đồng cảm với nhà thơ Thanh Hải

?Thế nào là nghị luậ về một đọn thơ, bài

thơ?

HS: Đọc ghi nhớ

HĐ2 Luyện tập (15')

HS: Đọc phần luyện tập

GV: Nêu thêm các luận điểm khác về

bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" của Thanh

+ Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất nớc trong cảm xúc thiết tha trìu mến của nhà thơ.

+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến đợc nối kết tự nhiên với hình ảnh mùa xuân thiên nhiên đất nớc.

- Bố cục: 3 phần

+ Mở bài: Từ đầu-> "đáng trân trọng"

+ Thân bài: Từ "hình ảnh mùa xuân" ->

Chính là sự láy lại các hình ảnh ấy của mùaxuân

+ Kết bài: Phần còn lại

- Cách diễn đạt:

+ Cách dẫn dắt vấn đề hợp lí+Cách phân tích hợp lí+Cáchtổng kết khái quát có sức thuyết phục

- Luận điểm về "nhạc điệu của bài thơ"

- Luận điểm về "Bức tranh của bài thơ"

Trang 10

Tiết 125

Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS: Biết cách viết bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cho đúng với

yêu cầu đã học ở tiết trớc

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bớc khi làm bài nghị luận về một đoạn

thơ, bài thơ, cách tổ chức, triển khai các luận điểm

3 Thái độ: Viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ đúng với yêu cầu chung.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV bài mẫu

- HS: Chuẩn bị bài

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1.ổn định …………

Hoạt động 2.Kiểm tra (4')

- Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Hoạt động 3 Bài mới

 Giới thiệu bài (1')

HĐ1 Tìm hiểu bài văn nghị luận về một

GV: Để thực hiện đúng yêu cầu của các đề

bài, phần tìm hiểu đề, tìm ý phải đảm bảo

yêu cầu gì?

Bài thơ sáng tác vào năm nào?

Tâm trạng của tác giả?

Nội dung diễn tả trong bài thơ?

Nghệ thuật bài thơ góp phần thực hiện tình

yêu quê?

?Từ đó có thể hình thành mấy luận điểm?

I Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài

- Cảm thụ: ấn tợng, cảm thụ của ngời viết

- Suy nghĩ: nhấn mạnh tới nhận định phân

tích của ngời làm bài

- Trờng hợp không có mệnh lệnh: ngời viết

bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đợc nêu ratrong đề bài

II Cách làm bài nghị luận về một bài thơ,

đoạn thơ

1 Các bớc làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

* Đề bài: Phân tích tình yêu quê hơng trong

bài thơ "Quê hơng" của Tế Hanh

a Tìm hiểu để tìm ý

*Tìm hiểu đề -Vấn đề nghị luận: Tình yêu quê hơng

- Kiểu bài:phân tích -T liệu : bài thơ quê hơng

*Tìm ý

- Quê hơng đợc sáng tác trớc cách mạngtháng Tám, khi tác giả đi học xa nhà, nhớquê

Tình yêu quê hơng của tác giả

- Trong hồi ức về quê hơng

- Trong nỗi nhớ quê-Nghệ thuật: Cách miêu tả , chọn lọc hình

ảnh, ngôn từ cấu trúc, nhịp điệu kết cấu

Luận điểm 1: Tình yêu quê hơng của tác giảthể hiện trong hồi ức về quê hơng

Luận điểm 2: Tình yêu quê hơng của tác giảthể hiện trong nỗi nhớ đợc bộc bạch trực tiếp

b Lập dàn bài :

Trang 11

HS: Đọc phần làm dàn bài

GV: Cách làm đối với mỗi bớc trong bài

nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

HS: Dựa vào dàn bài Viết các đoạn văn

GV: Em hãy xác định bố cục của văn bản?

HS: - Phần mở bài: từ đầu -> quê hơng

là thành công khởi đầu rực rỡ

- Phần thân bài: tiếp đến tâm hồn thiết

tha, thành thực của Tế Hanh

- Phần kết bài: còn lại

GV: ở phần thân bài, ngời viết đã trình

bày những nhận xét gì về tình yêu quê

h-ơng trong bài thơ "Quê hh-ơng"?

GV: Những suy nghĩ, ý kiến ấy đợc khẳng

định bằng cách nào?

* Mở bài:

- Giới thiệu bài thơ

- Nêu ý kiến khái quát về bài thơ

* Thân bài:

a) Hồi ức về cảnh dân làng ra khơi đánh cá

- Thiên nhiên đẹp, thơ mộngHình ảnh: trời trong, gió nhẹ, mai hồng

- Con ngời trai tráng, mạnh mẽ (trai tráng)

- Con thuyền và cánh buồm mang vẻ đẹphùng tráng (chiếc thuyền… góp gió)

d Đọc lại bài viết và sửa chữa:

2 Cách tổ chức, triển khai luận điểm

-> Những suy nghĩ, ý kiến của ngời viết luôn

đợc gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thểhình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ

Trang 12

GV: Những suy nghĩ, ý kiến đợc liên kết

với phần mở bài ra sao?

GV: Qua đó, em rút ra bài học gì khi làm

bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

* Đề bài: Phân tích khổ thơ đầu bài "Sang

thu "của Hữu Thỉnh

* Dàn bài:

Mở bài: Giới thiệu bài thơ, vị trí khổ

thơ Nhận xét, đánh giá khái quát về cảmxúc của nhà thơ

- Học bài - nắm vững cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Chuẩn bị bài: Mây và sóng

Kiểm tra, ngày….tháng….năm 2009

****************************************************

Trang 13

Tuần 27

Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy:… …/ / 2009

- Cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử

- Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng vàxây dựng các hình ảnh thiên nhiên

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận các hình ảnh thơ.

3 Thái độ: Bồi dỡng tình mẫu tử.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Tài liệu tham khảo

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 ổ n định: ……

Hoạt động 2 Kiểm tra: ( )

?Đọc thuộc bài thơ Nói với con

?Phân tích 2 câu thơ: “Rừng cho hoa

Con đờng cho những tấm lòng.”

Hoạt động 3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: ( )

HĐ1:

GV: Trình bày sơ lợc những hiểu biết của em về

tác giả ?

(Ông là ngời gặp nhiều điều không may trong

cuộc sống gia đình Trong 6 năm (1902- 1907)

ông mất 5 ngời thân: vợ, con gái thứ hai, cha và

anh, con trai đầu.)

HĐ2: Đọc văn bản ( )

GV: Nêu yêu cầu đọc -> Đọc mẫu

HS: Đọc -> Nhận xét

GV: Nhận xét

? Bài thơ đợc in trong tập thơ nào?

GV: Phơng thức biểu đạt trong bài thơ này là

gì?

.

GV: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Vì

sao?

Hs Em bé – Tìm hiểu chung về bài thơ Vì em bé biểu lộ tình cảm của

mình đối với mây, sóng và mẹ

GV: Lời nói của em bé gồm có mấy phần?

GV: Giả sử không có phần 2 thì ý thơ có đợc

trọn vẹn và đầy đủ không?

HS: Đây không phải là sự thổ lộ thông thờng mà

là sự thổ lộ có thử thách-> tồn tại phần 2, phải

có phần hai, phải qua những thử thách khác

nhau tình yêu thơng mẹ của em bé mới đợc thể

- Nhà thơ hiện đại lớn nhất của ấn Độ

- Nhà văn đầu tiên của châu á đợc giảithởng Nô ben

2 Tìm hiểu văn bản

a Đọc và tìm hiểu chú thích

b Tác phẩm-In trong tập “ Si su” (trẻ thơ), “Trăngnon

Trang 14

HS: Em bé thể hiện tình cảm tự nhiên, một

mạch, phần thứ hai là đợt sónglòng dâng lên

lần thứ hai của em bé chứ không phải là phần

hai trong bố cục của một tác phẩm.

GV: Hãy nhận xét những điểm giống nhau và

khác nhau giữa hai phần?

GV: Cấu tạo trên có tác dụng gì trong tạo lập

văn bản và đối với ngời đọc?

HS: Tạo sự cân đối cho văn bản, dễ thuộc, dễ

nhớ, dễ hiểu với ngời đọc là trẻ em

HS: Đọc lại văn bản

GV: Theo em, vì sao em bé cha từ chối ngay lời

gọi của những ngời sống “trên mây” và những

ngời sống “trong sóng” ?

HS: Bị thú vui quyến rũ

GV: Nếu em từ chối ngay những lời gọi đó thì ý

nghĩa câu thơ có gì thay đổi?

?Phân tích câu trả lời thứ 2 của em bé? Hàm ý

của câu hỏi?

?Theo em tại sao bé lại không từ chối ngay?

Những ngời trên mây, trên sóng là ai?

(Đó là thế giới truyện cổ tích… là điều kỳ thú

của Garam…)

?Em bé tởng tợng trò chơi nh thế nào?

xuôi, không vần

+ Mỗi phần có 3 nhân vật + Một cuộc đối thoại và một cuộc

độc thoại + Những hình ảnh xây dựng bằng trítởng tợng

- Khác nhau: + Trò chơi

+ Không gian (cao: mây;

rộng: biển, sóng)

2 Em bé và những trò chơi với mây

Ngao du nơi này -> nơi khác

=> thế giới hấp dẫn, giữa vũ trụ rực rỡmàu sắc, bí ẩn, bao điều mới lạ vớibình minh vàng, vầng trăng bạc vớitiếng ca du dơng bất tận và đợc đi khắpnơi

-> Lời mời gọi đó chính là tiếng gọicủa thế giới diệu kỳ

2 Lời từ chối của em bé

“Nhng làm thế nào mình lên đó đợc?”

“Nhng làm thế nào mình ra ngoài đó ợc?”

đ >Hỏi lại vì em đã bị cuốn hút bởi lờimời gọi quá hấp dẫn, đầy quyến rũ

=> Bé rất tò mò, ham chơi, ham vui ->tình cảm, tâm lý rất tự nhiên của trẻthơ

Câu trả lời thứ 2 gồm 2 nửa:

- Nêu 1 sự thật: Mẹ đang đợi + Mẹmuốn

- Làm sao -> Câu hỏi tu từ-> Khẳng định lý do chính đáng vàchắc chắn để bé kiên quyết từ chối lờimời

(->Nếu bé từ chối ngay thì lôgic tìnhcảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào lạichẳng thích chơi, thích là và bé phầnnào đã bị lôi cuốn - đầy luyến tiếc cuộcchơi Nhng bé đã từ chối lời mời Tìnhyêu thơng mẹ đã chiến thắng - Sức níugiữ của tình mẫu tử.)

 Tinh thần nhân văn sâu sắc của bàithơ chính là sự khắc phục ham muốnchính đáng của tuổi thơ để làm vui lòng

mẹ, chứng tỏ tình cảm của mẹ với béthật là sâu nặng, dạt dào

3 Trò chơi của bé

Trang 15

?Hình ảnh thơ có gì đặc biệt? Cách dùng từ?

?Ngoài chủ đề trên, bài thơ có thể suy ngẫm và

liên tởng đến điều gì nữa?

GV: Hãy chỉ ra những thành công về mặt nghệ

thuật của bài thơ trong việc xây dựng các hình

ảnh thiên nhiên?

GV: Nhắc lại nội dung chính của bài thơ?

Thứ nhất: Con - Mây

Mẹ - Trăng Mái nhà - Bầu trời xanhthẳm

Thứ hai: Con - Sóng

Mẹ - Bến bờ Con lăn lăn, cời vang, vỡtan…

Không ai trên thế gian…

=>Hình ảnh thiên nhiên thơ mộng, quatrí tởng tợng của bé càng trở nên lunglinh, gợi lên nhiều liên tởng và mang ýnghĩa tợng trng: Mây, sóng là con,trăng - bến bờ là tấm lòng bao la dịuhiền của mẹ

-> Một sự hoà quyện tuyệt vời giữathiên nhiên và em bé trong cuộc vuichơi ấm áp tình mẫu tử

-> Tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng làmột trong những tình cảm cao đẹp, gầngũi nhất trong cuộc sống con ngời Nó

có thể biến thành sức mạnh giúp conngời vợt qua cám dỗ, những ham muốnnhất thời Nó biến thành điểm tựa vữngchắc trong cuộc sống

=> Hạnh phúc không phải là điều gì xaxôi bí ẩn, do ai ban phát mà ở trên thếgian này, trong mái nhà thân yêu -chính mình tạo ra hạnh phúc của mình.Con ngời tạo nên thiên đờng mặt đất -mối quan hệ giữa tình yêu và sáng tạo.Chính tình yêu chắp cánh bằng sứcmạnh cho sáng tạo của con ngời

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Tứ thơ phát triển theo bố cục tơng đốicân phân, đối xứng nhng không trùng lặp

- Đối thoại lồng trong lời kể

- Sự hóa thân của tác giả vào nhân vật trữ tình em bé

- Những hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợng trng: Mây, sóng, biển, bờ, vầng trăng, trời xanh

- Tởng tợng bay bổng, phóng khoáng (Những trò chơi của bé)

dỗ, những ham muốn nhất thời

- Hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi bí ẩn

- Mối quan hệ giữa tình yêu và

Trang 16

- Học thuộc bài thơ, nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài

- Tìm một số bài thơ, bài hát cũng gợi những cảm xúc hạnh phúc và niềm vui

nh trong bài thơ

- Soạn bài: Ôn tập về thơ ( Yêu cầu lập bảng thống kê theo mẫu SGK)

Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy:… …./ / 2009

Tiết : 127

ôn tập về thơ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp HS: Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ

hiện đại Việt Nam học trong chơng trình ngữ văn 9

- Củng cố những kiến thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chơng trình ngữ văn 9 và các lớp dới

- Bớc đầu tìm hiểu sơ lợc về đăc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám 1945

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát., kĩ năng cảm nhận thơ.

3 Thái độ: Bồi dỡng tình yêu thơ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bảng phụ

- HS: Soạn bài theo yêu cầu SGK

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 ổ n định: ……

Hoạt động2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

Hoạt động 3 Bài mới

* Giới thiệu bài: (1') Nêu yêu cầu tiết học

1 Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam (24')

GV nêu câu hỏi 1- HS trả lời theo sự chuẩn bị ở nhà -> GV treo bảng phụ, HS đối

Chi tiết, hình ảnhngôn ngữ giản dị,chân thực cô

đọng, giàu biểucảm

Qua h/ảnh độc đáo: Nhữngchiếc xe không kính khắchoạ nổi bật h/ả những ngờilái xe trên tuyến đờng TrờngSơn trong thời kì kháng chiếnchống Mĩ với t thế hiênngang, tinh thần dũng cảm

Chất liệu hiệnthực sinh độnghình ảnh độc đáo,giọng điệu tựnhiên khoẻ khoắn

vũ trụ và ngời lao động trênbiển theo hành trình chuyến

Nhiều hình ảnh

đẹp rộng lớn đợcsáng tạo bằngliên tởng và tởng

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   thiên nhiên   đợc   gợi   tả bằng   nhiều   cảm giác   tinh   nhạy, ngôn   ngữ   chính xác… - N Văn9 tuần 26-27
nh ảnh thiên nhiên đợc gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác… (Trang 17)
4. Hình ảnh "ngời cầm súng", "ngời ra đồng" trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" - N Văn9 tuần 26-27
4. Hình ảnh "ngời cầm súng", "ngời ra đồng" trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w