1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 25 Thuc Hanh Ho Hap Nhan Tao

39 1,8K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 9,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẾT ĐUỐI:Tác hại: Nước tràn vào phổi làm ngăn cản sự trao đổi khí ở phổi Xử lý: Loại bỏ nước ra khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhânở tư thế dốc ngược đầu vừa chạy... MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Tuần: 13 Bài: 23

Trang 3

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

3

I : TÌM HIỂU CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ

gián đoạn quá trình hô hấp?

Chết đuối.

Điện giật.

Lâm và môi trường thiếu không khí hay

có nhiều khí độc.

Trang 4

CHẾT ĐUỐI:

Tác hại: Nước tràn vào phổi làm

ngăn cản sự trao đổi

khí ở phổi

Xử lý: Loại bỏ nước ra khỏi phổi

bằng cách vừa cõng

nạn nhân(ở tư thế

dốc ngược đầu) vừa

chạy.

Trang 5

Đề phòng:

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

5

Trang 7

ĐIỆN GIẬT

Tác hại: Gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi.

Xử lý: Tìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để ngắt dòng điện

Trang 8

MÔI TRƯỜNG THIẾU KHÔNG

KHÍ HAY CÓ KHÍ ĐỘC

Tác hại: thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.

Xử lý : Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.

Trang 9

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

9

Trang 10

Khi nạn nhân bị:

 Mất nhận thức

 Không phản ứng

 Tắt đường thở

 Ngừng hô hấp hoặc hô hấp yếu

 Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu

Khi nào chúng ta thực hiện phương pháp này?

Trang 11

Kiểm tra nhận thức của nạn nhân như thế nào?

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

11

Lay và gọi nạn nhân

Ra một lệnh đơn giản

Trang 12

Nếu nạn nhân khơng phản ứng và mất nhận thức thì sao?

Ở tư thế này giúp

c øm và lưỡi nạn nhân ăøm và lưỡi nạn nhân

đưa về phía trước, đờm

dãi hoặc chất nôn chảy

ra dễ dàng không làm

tắt đường thở

Đặt nạn nhân trong tư thế phục

hồi.

Trang 13

KIỂM TRA HƠ HẤP

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

13

Nhìn Nghe Cảm nhận

Trang 14

Kiểm tra

hoạt động tuần hoàn

Xác định đúng vị

trí động mạch ở cổ

Dùng 3 ngón trỏ,

giữa và áp út để

cảm nhận mạch

Trang 15

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

15

Gọi sự trợ giúp

Hô to để thu

hút những

hút những

người có mặt

Nhờ Nhờ một một

Trang 16

1/ Phương pháp hà hơi thổi

Trang 17

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

17

a/Mở đường thở

Một bàn tay giữ ở

trán

Một bàn tay kia đỡ ở

c ằ øm

Giữ mặt nạn nhân và

nâng nhẹ đầu nạn

nhân về phía sau

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Trang 18

b/ Làm sạch đường thở

o Mở miệng nạn

nhân

o Dùng ngón tay

quét và móc lấy

hết ngoại vật

trong miệng

nạn nhân ra

Trang 19

c/ Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu ngửa ra phía sau.

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

19

Đưa nạn nhân về tư thế

nằm ngư để trên mặt ả để trên mặt

nằm ngư để trên mặt ả để trên mặt

phẳng cứng

 Nâng và giữ đầu nạn

nhân về phía sau với

một bàn tay ở trán và

tay khác ở càm

 Mở miệng nạn nhân

bằng ngón tay cái và

trỏ

Trang 21

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

21

Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi

tiếp.

Thổi liên tục từ

12 – 20 lần/phút cho

tới khi quá trình tự

hô hấp của nạn nhân

được ổn định bình

thường

Trang 23

2/ Ph ương pháp ấn tim

ngồi lồng ngực

Xác định đúng

vị trí để ấn tim

Đặt gót bàn tay

lên vị trí ½ dưới

giữa xương ức.

04/23/24 Trường THCS Thị Trấn Thạnh An 23

Trang 24

Dùng sức nặng của cơ

Trang 25

Lưu ý:

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

25

Thực hiện liên tục như thế với 12 –

20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.

Có thể cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể

ép vào ngực nạn nhân sau đó dang hai tay nạn nhân và đưa về phía đầu nạn nhân.

Trang 26

3/ Ph ối hợp vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim (ấn lồng ngực)

Thực hiện khi nạn nhân

ngừng hô

hấp và tim

ngừng đập.

Trang 27

Chú ý:

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

Trang 28

Khi nào thì dừng hơ hấp

nhân tạo

Dấu hiệu tốt

 Mặt hồng hào trở lại

 Môi đỏ

 Xuất hiện mạch

 Xuất hiện hơi thở

 Có tiếng khóc

 Cơ thể cử động

 Nhận thức và phản ứng

được hồi phục

 Có phản xạ đồng tử

Dấu hiệu xấu

 Tiếp tục tím tái

 Mạch vẫn không đập hoặc yếu dần rồi mất

 Không có hô hấp

 Vẫn bất động không có phản ứng

 Đồng tử giản

Trang 29

PHẦN TRÌNH BÀY LÝ THUYẾT

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

29

MUỐN THỰC HÀNH KHÔNG?

Trang 30

HÃY CHỌN Ý ĐÚNG TRONG CÁC CÂU SAU:

Trang 31

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

31

Câu 1: Khi nào tiến hành phương pháp hà hơi thổi

ngạt?

Khi nạn nhân còn tỉnh táo.

Khi nạn nhân ngừng hô hấp nhưng tim còn đập.

Khi nạn nhân ngừng hô hấp và tim ngừng đập.

Trang 32

Câu 2: Khi nào tiến hành phối hợp vừa thổi ngạt

Trang 33

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

Giúp máu lưu thông tốt hơn

Kích thích sự trao đổi khí ở tế bào

Làm giảm đau đớn cho nạn nhân

D C B A

Trang 34

Câu 4: Phương pháp thổi ngạt có ưu điểm hơn so với phương pháp ấn lồng ngực là?

Trang 35

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

35

Câu 5: Trường hợp nào sau đây không phải hô hấp nhân

tạo

Ngạt thở do chết đuối.

Bất tỉnh và ngừng hô hấp do bị điện giật

Xỉu do bị vết thương chảy máu.

Mất phản ứng do môi trường thiếu không khí

A

D

B

C

Trang 37

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

37

1 2 3 4 5

SAI RỒI!!!!!!!!!!!!

Trang 38

Hướng dẫn về

nhà

kiến thức và kỹ năng ( Làm vào giấy học sinh có ghi họ tên, lớp, kẻ điểm lời phê.)

hoá và các cơ quan tiêu hoá

Trang 39

04/23/24Trường THCS Thị Trấn Thạnh An

39

Ngày đăng: 03/11/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w