Trình tự các bước cấp cứu Loại bỏ các nguyên nhân gián đoạn hô hấp Tiến hành hô hấp nhân tạo +Phương pháp hà hơi thổi ngạt +Phương pháp ấn lồng ngực... Xử lí khi đuối nước• Đưa nạn n
Trang 3Trình tự các bước cấp cứu
Loại bỏ các nguyên nhân gián đoạn hô hấp
Tiến hành hô hấp nhân tạo
+Phương pháp hà hơi thổi ngạt
+Phương pháp ấn lồng ngực
Trang 4Các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp
khí độc
Trang 5ĐUỐI NƯỚC
Nước tràn vào phổi làm ngăn cản
sự trao đổi khí ở phổi
Trang 6Xử lí khi đuối nước
• Đưa nạn nhân lên bờ
• Loại bỏ nước khỏi lồng ngực nạn nhân
- Xốc nước nhanh chóng (không quá 10s) cho nạn nhân bằng cách để cả người nạn nhân vắt qua vai người cứu hộ,vừa xốc nước vừa chạy tói chỗ bằng phẳng để đặt nạn nhân nằm xuống
Trang 7Điện giật
Gây co cứng các cơ hô hấp làm gián đoạn quá trình thông khí ở phổi.
Trang 8Xử lí khi bị điện giật
• Tìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để
ngắt dòng điện
Trang 9Môi trường thiếu khí thở hoặc
có nhiều khí độc
thiếu khí Oxy cung cấp cho cơ thể, cản trở sự trao đổi khí, chiếm chỗ của Oxy trong máu.
Trang 10Cách xử lí
Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực đó
Trang 11BƯỚC II: HƠ HẤP NHÂN TẠO
Th c hi n khi nạn nhân bị: ực hiện khi nạn nhân bị: ện khi nạn nhân bị:
• Mất nhận thức
• Không phản ứng
• Tắt đường thở
• Ngừng hô hấp hoặc hô hấp yếu
• Ngưng tuần hoàn hoặc tuần hoàn yếu
-> - Kiểm tra nhận thức của nạn nhân ( lay
va gọi hoặc ra 1 lệnh đơn giản cho nạn nhân)
• - Kiểm tra hơ hấp của nạn nhân
Trang 12Các phương pháp hô hấp nhân tạo
• Hà hơi thổi ngạt
• Ấn lồng ngực
Trang 131/ Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
Khi nạn nhân ngừng hơ hấp nhưng tim cịn đập
a/ Làm sạch đường thở
o Mở miệng nạn nhân
o Dùng ngón tay quét và móc lấy hết dị vật ra
b/ Đặt nạn nhân nằm ngửa để đầu
ngửa ra phía sau.
Đưa nạn nhân về tư thế nằm ngư để trên mặt phẳng ả để trên mặt phẳng
cứng
Nâng và giữ đầu nạn nhân về phía sau với
một bàn tay ở trán và tay khác ở càm
Mở miệng nạn nhân bằng ngón tay cái và trỏ
c/ Thổi hơi
Bịt mũi nạn nhân bằng ngĩn trỏ và ngĩn cái Tự hít một
.
Trang 152/ Ph ương pháp ấn tim ngồi
lồng ngực
dưới lưng kê cao bằng một
gối mềm để đầu hơi ngữa
ra phía sau
về phía sau với một bàn tay
ở trán và tay khác ở càm
ngón tay cái và trỏ
Trang 16b) Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ
tay nạn nhân và dùng sức nặng
cơ thể ép vào ngực nạn nhân
sau đó dang hai tay nạn nhân
và đưa về phía đầu nạn nhân.
c) Thực hiện liên tục như thế với 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường.
Trang 17hiện
Trang 18Lưu ý:
Trang 20Khi nào thì dừng hơ hấp nhân tạo ?
Dấu hiệu tốt:
Dấu hiệu xấu:
Tiếp tục tím tái.
Mạch vẫn không đập hoặc yếu dần rồi mất.
Không có hô hấp.
Vẫn bất động không có phản ứng.
Đồng tử giản.
Trang 21THU HOẠCH
Câu 1:* Giống nhau: Cơ thể nạn nhân thiếu ôxi mặt tím tái
* Khác nhau:- Chết đuối: Do phổi ngập nước
- Điện giật: Do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim bị co cứng
- Bị lâm vào môi trường thiếu khí: Ngất hay ngạt thở
Câu 2: Trong thực tế em gặp nạn nhân bị ngừng thở đột ngột và được
hô hấp nhân tạo Lúc đó nạn nhân ngất, không cử động, ngừng hô hấp, môi tím tái
Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo:
Giống nhau:
-Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân