Sau khi 2 người gặp nhau 10 phút, người thứ ba cũng đạp xe đi từ A về B với vận tốc đều v3 và gặp người thứ nhất, người thứ hai trên đường đib. Nếu đổ lượng nước sôi trên vào bình nhưng
Trang 1U
- +
R B
A
C
RR0 0 Đ
B
C
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD - ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG II
Môn VẬT LÝ
Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Bài 1: (2,0điểm)
Hai người đi xe đạp từ địa điểm A về địa điểm B trên một đường thẳng với vận tốc đều, người thứ nhất đi với vận tốc v1 = 12km/h, người thứ hai đi với vận tốc v2 = 18kn/h, nhưng xuất phát sau người thứ nhất 10 phút
a Sau bao lâu hai người gặp nhau? Nơi gặp cách A bao nhiêu km?
b Sau khi 2 người gặp nhau 10 phút, người thứ ba cũng đạp xe đi từ A về B với vận tốc đều v3
và gặp người thứ nhất, người thứ hai trên đường đi Khỏang cách giữa 2 lần gặp là 6 phút Tính vận tốc
v3?
Bài 2: (2,0điểm)
Trong một bình có khối lượng m1, nhiệt dung riêng c1; chứa nước có khối lượng m, nhiệt dung riêng c cùng ở nhiệt độ trong phòng là 200C Đổ vào bình nước sôi có khối lượng 2m ở nhiệt độ 1000C, nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 650C Bỏ qua sự mất nhiệt
a Nếu đổ lượng nước sôi trên vào bình nhưng trong bình ban đầu không chứa nước; tính nhiệt
độ chung của bình khi có cân bằng nhiệt
b Ở câu a nếu tiếp tục đổ vào bình cũng lượng nước sôi như trên thì nhiệt độ chung của bình khi
có cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
Bài 3: (2,0điểm)
Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d Trên đoạn thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gương (M) một đoạn SA = a; trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có một điểm O, khoảng cách OS = h (hình vẽ)
a Vẽ và nêu cách vẽ đường truyền của tia sáng từ S phản xạ lần lượt trên gương (N) tại I, trên gương (M) tại J rồi truyền đến O
b Tính các khoảng cách từ I, J tới AB
Bài 4: (2,0điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ : UMN = 36V không đổi; R1 = 8, R2 =
4, R5 = 24, R3 là biến trở; điện trở ampe kế và dây nối không đáng
kể
a Khi k mở và R3 = 8; tính số chỉ của ampe kế và công suất tiêu thụ trên R3
b Khi k đóng và R3 = 48 thì ampe kế chỉ 1,875A Tính R4?
Bài 5: (2,0điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12V không đổi; R0 = 2; đèn Đ ghi (6V-3W); RAB là biến trở
a Nếu RAB có điện trở toàn phần là 28 Tìm vị trí của con chạy C để đèn sáng bình thường Tìm hiệu suất mạch điện?
b Khi đèn sáng bình thường, để hiệu suất của mạch điện bằng 40% thì RAB
phải có giá trị toàn phần là bao nhiêu?
=====Hết=====
O
N
M
M +
R1
N R2
A
R3
R4 R5
k
Trang 2ĐỀ CHÍNH THỨC
B A
A
R6
R5
R 1
k
U C
D
Đ
U
C
R x
B
PHÒNG GD - ĐT KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VÒNG I
Môn VẬT LÝ
Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Bài 1: (2,0điểm)
Một người đi xe máy dự định từ địa điểm A đến địa điểm B trên một đường thẳng hết thời gian
t Nếu đi với vận tốc đều v1 = 48km/h sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với dự định; nếu đi với vận tốc đều
v2 = 12km/h sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với dự định
a Tìm độ dài quãng đường AB và thời gian dự định t
b Giả sử lúc đầu người đi xe máy đi với vận tốc v1, sau đó là vận tốc v2 để đến B đúng theo thời gian dự định, thì sau bao lâu người đó sẽ gặp một ô tô đi ngược chiều với vận tốc đều v = 28km/h Biết
ô tô khởi hành tại B cùng lúc với xe máy tại A
Bài 2: (2,0điểm)
Một thanh gỗ AB dài l = 50cm, tiết diện đều S = 12,5cm2 có khối lượng riêng Dg = 0,8g/cm3; đầu A, B được treo vào giá đỡ bằng 2 dây mảnh có khối lượng không đáng kể; trọng tâm của thanh đặt tại O, với
OA = 20cm
a Tính lực căng ở 2 dây
b Nhúng thanh AB vào chất lỏng có khối lượng riêng Dl = 0,7g/cm3 Chứng tỏ rằng thanh không còn thăng bằng (không còn nằm ngang)? Tìm khối lượng riêng lớn nhất của chất lỏng để thanh thăng bằng
Bài 3: (2,0điểm)
Có 2 bình cách nhiệt: Bình thứ nhất chứa m1 = 2kg nước ở nhiệt độ t1 = 800C, bình thứ hai chứa
m2 = 1kg nước ở nhiệt độ t2 = 200C Nếu rót từ bình thứ hai sang bình thứ nhất lượng nước m, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ chung ở bình thứ nhất là t/1; lại rót lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, nhiệt độ chung ở bình thứ hai lúc này là t/2 = 280C
a Tính nhiệt độ t/1 và lượng nước m
b Lặp lại các thao tác trên một lần nữa; tính nhiệt độ ở mỗi bình?
Bài 4: (2,0điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1 = 2; R2 = 6; R3 = 3; R6
= 4; UAB = 6V; ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể Khi k mở
ampe kế chỉ 0,2A; khi k đóng ampe kế chỉ 0A Tính:
a Điện trở R4; R5 ?
b Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của các điện trở khi k đóng?
Bài 5: (2,0điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ: Biết U = 12V không đổi, đèn Đ ghi (6V-6W), Rx là giá trị tham gia của biến trở, điện trở của đèn không thay đổi theo nhiệt độ
a Điều chỉnh con chạy C để công suất tiêu thụ trên đèn Đ bằng ¼ công suất định mức của nó; đồng thời mắc thêm đèn Đ1 song song với Rx thì thấy đèn Đ1 sáng bình thường và công suất tiêu thụ của đèn Đ lúc này bằng 3,375W Tính điện trở, hiệu điện thế định mức, công suất
định mức của đèn Đ1
b Giảm dần Rx thì độ sáng các đèn thay đổi như thế nào ? Tìm giá trị nhỏ
nhất của Rx để không có đèn nào bị hỏng
=====Hết=====