1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HSG - VÒNG I

3 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học Sinh Giỏi Cấp Trường
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nồng độ mol của dung dịch C.. Hãy viết các phơng trình phản ứng điều chế: Fe, FeCl2, FeCl3 và NaHSO4.. Thay các công thức hoá học thích hợp vào các chữ cái trong sơ đồ và hoàn t

Trang 1

Phòng giáo dục đào tạo bảo thắng

TRƯờNG THCS thái niên 3 Đề THI HọC SINH GIỏI CấP TRƯờNG

Năm học 2009 - 2010

Thời gian làm bài: 120 phút(không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 2 trang

Câu 1

1 Xác định lợng tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra khỏi dung dịch khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hoà ở 80oC xuống 10oC Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80oC là 28,3 và ở

10oC là 9

2 A là dung dịch H2SO4 0,2M; B là dung dịch H2SO4 0,5M

a Phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích nh thế nào để đợc dung dịch H2SO4 0,3M

b Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 2 : 3 đợc dung dịch C Xác định nồng độ mol của dung dịch C

Câu 2 Một nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số hạt mang điện tích

nhiều hơn hạt không mang điện bằng 12

a Xác định vị trí của nguyên tố A trong bảng hệ thống tuần hoàn, tên nguyên tố A

b Viết phơng trình hoá học điều chế A từ oxit của nó

c Cho một dây làm bằng nguyên tố A vào dung dịch CuSO4 Quan sát hiện tợng, viết

ph-ơng trình phản ứng

Câu 3

1 Từ các nguyên liệu ban đầu là các khoáng chất pirit, muối ăn, nớc và các chất xúc tác,

các thiết bị cần thiết khác Hãy viết các phơng trình phản ứng điều chế: Fe, FeCl2, FeCl3 và NaHSO4

2 Cho sơ đồ sau:

X

X

+ A, to

+ B, to

+ D, to

X

Biết: X + HCl  G + Q + H2O

Thay các công thức hoá học thích hợp vào các chữ cái trong sơ đồ và hoàn thành các

ph-ơng trình phản ứng

3 Trong một bình chứa hỗn hợp khí: CO, CO2, SO2, SO3, H2 Trình bày phơng pháp hoá học để nhận biết từng khí

Câu 4.

Dung dịch A chứa đồng thời HCl và H2SO4 có nồng độ tơng ứng là 1,98M và 1,1M

Dung dịch B chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2 có nồng độ tơng ứng là 3M và 4M

Tính thể tích dung dịch B cần dùng để trung hoà vừa đủ với 500 ml dung dịch A

Câu 5 Hỗn hợp E gồm 3 kim loại ở dạng bột là K, Al và Fe đợc chia thành 3 phần bằng nhau:

Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, giải phóng ra 10,08 lít khí (ở đktc) và tạo ra dung dịch A

Phần 2: Cho tác dụng với H2O lấy d, giải phóng ra 4,48 lít khí (ở đktc)

Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH lấy d, giải phóng ra 7,84 lít khí (ở đktc).

Hãy viết các phơng trình phản ứng và tính khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp E

Câu 6 Cho một lá nhôm (đã làm sạch lớp oxit) có khối lợng 40g vào 250ml dung dịch AgNO3

0,24M Sau một thời gian phản ứng, lấy lá kim loại ra rửa nhẹ, làm khô và cân lại đợc 42,97g

1 Tính khối lợng Al đã tham gia phản ứng và lợng Ag đã sinh ra

2 Tính nồng độ M của các chất trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Cho biết: H = 1; N= 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56

Ag = 108; Ba = 137 Học sinh không đợc sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Hết

-1

Trang 2

Họ và tên: Số báo danh:

Đáp án

(Đáp án này có 3 trang) Câu 1 (4 điểm)

1 ở 80oC ta có:

100g nớc hoà tan tối đa 28,3g Na2SO4 tạo ra 128,3g dung dịch bão hòa

Vậy trong 1026,4g dung dịch Na2SO4 bão hòa có: 226,4g Na2SO4 và 800g H2O

Gọi x là số mol Na2SO4.10H2O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ

 khối lợng nớc còn lại sau khi muối kết tinh tách ra là: (800 – 180x)g

ở 10oC, 100g nớc hòa tan tối đa 9g Na2SO4 để tạo thành dung dịch bão hòa

(800 – 180x)g nớc hòa tan đợc: 9 (800 - 180x)

100 g Na2SO4

Mặt khác khối lợng Na2SO4 còn lại sau khi muối kết tinh là: (226,4 – 142x)g

 9 (800 - 180x)

100 = 226,4 – 142x  x = 1,227 mol  m Na SO 10H O 2 4 2 = 395,09g

2

a áp dụng sơ đồ đờng chéo cho 2 dung dịch A và B ta có:

A

B

0,5 - 0,3

V 0,2 - 0,3 1 Vậy cần trộn 2 thể tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B để đợc dung dịch có nồng độ 0,3M

b áp dụng phơng trình pha trộn dung dịch ta có:

A

B

V 2 C - 0,2 = =

V 3 0,5 - C  C = 0,32M

Câu 2 (3 điểm)

a Theo đề bài ta có:

2p + n = 40 p = e = 13

2p - n = 12 n = 14

Vậy bảng hệ thống tuần hoàn A ở vị trí thứ 13 Đó là Al (Nhôm)

b Điều chế từ oxit

2Al2O3   Criolitđpcn 4Al + 2O2

c M u xanh lam của dung dịàu xanh lam của dung dị ch nhạt dần, có lớp kim loại màu đỏ bám vào dây nhôm, dây nhôm tan dần:

3CuSO4 + 2Al = 3Cu + Al2(SO4)3

Câu 3 (4 điểm)

1 Các phơng trình phản ứng:

2H2O Điện phân

    2H2 + O2 2NaCl + 2H2O     có màng ngănĐiện phân 2NaOH + H2 + Cl2 4FeS2 + 11O2 o

t

  2Fe2O3 + 8SO2 2SO2 + O2 V O 2 5

t

   2SO3

SO3 + NaOH o

t

  NaHSO4

Fe2O3 + 3H2 o

t

  2Fe + 3H2O

2Fe + 3Cl2 o

t

  2FeCl3 2FeCl3 + Fe o

t

  3FeCl2

2 Theo sơ đồ thì X phải là hợp chất của Fe X tác dụng với HCl tạo ra 2 muối nên thoả

mãn X là Fe3O4

Fe3O4 + 2C o

t

  3Fe + 2CO2

2

Trang 3

Fe3O4 + 4H2 t

  3Fe + 4H2O 

Fe3O4 + 4CO o

t

  3Fe + 4CO2 Hoặc có thể là:

3Fe3O4 + 8Al o

t

  9Fe + 4Al2O3

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 2FeCl2 + Cl2  2FeCl3

Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

3 Sục hỗn hợp khí vào dung dịch BaCl2 có hoà tan HCl d, có kết tủa xuất hiện  hỗn hợp có SO3

Dẫn hỗn hợp còn lại qua nớc brom, thấy nớc brom nhạt màu  hốn hợp có SO2

Dẫn hỗn hợp qua nớc vôi trong  hỗn hợp có CO2

Đốt hoàn toàn hỗn hợp khí còn lại Thấy có nớc ngng tụ  hỗn hợp có H2 Sản phẩm còn lại dẫn qua nớc vôi trong thấy có kết tủa  hỗn hợp có CO

Câu 4 (2 điểm)

Bản chất của phản ứng trung hoà là phản ứng giữa nhóm OH của bazơ với các nguyên tử

H của axit:

H + OH  H2O

Trong 500ml số mol H là: 0,5(1,98 + 1,1 2) = 2,09 mol

Theo phơng trình trên thì n = nH OH

Gọi X là thể tích B cần dùng ta có:

X(3 + 4 2) = 2,09  X = 0,19 lít = 190ml

Câu 5 (3 điểm)

Các phơng trình phản ứng:

2K + H2SO4  K2SO4 + H2 (1) 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (3) 2K + 2H2O  2KOH + H2 (4) 2Al + 2KOH + 2H2O  2KAlO2 + 3H2 (5)

Ta thấy số mol H2 trong phần 3 lớn hơn trong phần 2 điều đó chứng tỏ Al trong phần 2 cha tan hết

Gọi x là số mol K trong phần 2

Từ (4) và (5) ta có

2 H

n

 = 3,5x = 0,4 mol  x = 0,1 mol

Vậy khối lợng K trong E là m = 0,1 39 3 = 11,7g.K

Trong phần 3 Gọi y là số mol Al, ta có:

2 H

n

 = 7,84 = 0,35 mol

22,4 Theo phơng trình (4) và (5) ta có:

Al(Phần 3)

2

m = 0,35 27 = 6,3 gam

3

Trong phần 2:

2 H

4,48

n = = 0,2 mol

22,4  n = 2nK H 2 = 0,4 mol

3

Ngày đăng: 29/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w