1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HSG - VÒNG II - 10 - 11

4 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học sinh Giỏi Cấp Trường - Vòng II - Năm học 2010 - 2011
Trường học Trường THCS Thái Niên 3
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Bảo Thắng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng phơng pháp hoá học phân biệt 3 lọ hoá chất trên, viết phơng trình phản ứng.. Ngời ta tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ dung dịch B vào dung dịch A cho đến h

Trang 1

Phòng giáo dục đào tạo bảo thắng

TRƯờNG THCS thái niên 3 Đề THI HọC SINH GIỏI CấP TRƯờng - vòng ii

Năm học 2010 - 2011

đề chính thức

Đề thi môn: Hoá học

Ngày thi: - 12 - 2009 Thời gian làm bài: 150 phút.

Câu 1 Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:

FeS2 + O2 A↑ + B. J →t o B + D

A + H2S → C↓ + D B + L →t o E + D

C + E → F F + HCl → G + H2S ↑

G + NaOH → H↓ + I H + O2 + D → J↓

Câu 2.

1 Có 3 lọ hoá chất mất nhãn chứa: Fe + Al2O3; Al2O3; Al + Fe2O3 Dùng phơng pháp hoá học phân biệt 3 lọ hoá chất trên, viết phơng trình phản ứng

2 Có 3 lọ hoá chất bị mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: BaCl2, Na2CO3, AgNO3 Hãy chọn một thuốc thử duy nhất nhận biết ba lọ hoá chất trên Giải thích và viết phơng trình hoá học

Câu 3 Có hai dung dịch: Dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3; dung dịch B chứa 0,5 mol HCl Ngời ta tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ dung dịch B vào dung dịch A cho đến hết

- Thí nghiệm 2: Đổ rất từ từ dung dịch A vào dung dịch B cho đến hết

- Thí nghiệm 3: Trộn nhanh hai dung dịch A và B với nhau

Tính thể tích khí bay ra (đktc) trong cả ba thí nghiệm trên

Câu 4 Ngâm một vật bằng đồng có khối lợng 5g trong 500g dung dịch AgNO3 4% Chỉ sau một lúc ngời ta lấy vật ra và thấy khối lợng AgNO3 trong dung dịch giảm mất 85%

1 Tính khối lợng vật lấy ra sau khi làm khô.

2 Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau khi lấy vật ra khỏi dung dịch.

Câu 5 Tính lợng axit H2SO4 98% điều chế đợc từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 Biết hiệu suất của các phản ứng là 80%

Câu 6 Khử hoàn toàn m gam oxit sắt bằng khí hiđro nóng d Cho hơi nớc tạo ra đợc hấp thụ

hoàn toàn bằng 100g axit H2SO4 98% thì thấy nồng độ axit giảm đi 3,405 % Chất rắn thu đợc sau phản ứng khử trên hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu đợc 3,36 lít khí H2

(đktc) Xác định công thức hoá học của oxit sắt trên

Câu 7 Dung dịch HCl có nồng độ 36% (D = 1,19 g/ml) và dung dịch HCl 12% (D = 1,04

g/ml) Tính khối lợng của mỗi dung dịch để pha thành 2 lít dung dịch HCl 20% (D = 1,1 g/ml)

Cho H = 1; Na = 23; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Ag = 108; Cu = 64; N = 14

S = 32; Fe = 56

Trang 2

Đáp án và thang điểm

1

Các phơng trình phản ứng:

4FeS2 + 11O2 →t o 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + 2H2S → 3S ↓ + 2H2O

2Fe(OH)3 →t o Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 3H2 →t o 2Fe + 3H2O

Fe + S →t o FeS

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl.

2Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)3

0,25 8 = 2

2

1 Lần lợt cho dung dịch NaOH vào ba mẫu thử của ba chất rắn

trên

- Mẫu nào tan hoàn toàn là Al2O3:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

- Mẫu nào tan một phần thấy có khí thoát ra là Al + Fe2O3:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

- Mẫu nào tan một phần không có khí thoát ra là Fe + Al2O3:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

2 Lần lợt cho dung dịch HCl vào cả ba mẫu thử của ba dung

dịch trên

- Mẫu nào thấy có khí thoát ra là Na2CO3:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑

- Mẫu nào thấy có kết tủa trắng xuất hiện là AgNO3:

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

- Mẫu nào không thấy hiện tợng gì là BaCl2

3

Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ dung dịch B vào dung dịch A cho

đến hết Phản ứng hoá học xảy ra:

HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl (1) HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2↑ (2) Theo (1) thì số mol HCl đã phản ứng ở (1) là: 0,2 mol Do vậy số

mol HCl phản ứng ở (2) là: 0,3 mol ⇒ Số mol CO2 là 0,3 mol

⇒ VCO2 = 0,3 22,4 = 6,72 lít.

Thí nghiệm 2: Đổ rất từ từ dung dịch A vào dung dịch B cho

đến hết Phản ứng xảy ra là:

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑ (1) HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2↑ (2)

Từ (1) và (2) ta thấy số mol HCl tham gia là 0,5 mol

Thí nghiệm 3: Trộn nhanh hai dung dịch A và B với nhau

4 1 Theo đề bài ta có: mAgNO = 500 0,04 = 20g.

Trang 3

Sau phản ứng thấy khối lợng AgNO3 trong dung dịch giảm 85% chính là khối lợng AgNO3 tham gia phản ứng:

3

AgNO phản ứng

m = 20 0,85 = 17g

⇒ nAgNO phản ứng3 = 17

170 = 0,1 mol Phản ứng hoá học:

2AgNO3 + Cu → Cu(NO3)2 + 2Ag Theo phơng trình hoá học:

nCu = 0,05 mol

Vậy khối lợng vật sau khi làm khô là:

m = 5 - 0,05 64 + 108 0,1 = 12,6gam

2 Theo phơng trình hoá học:

3 2

Cu(NO )

m = 0,05 188 = 9,4 gam.

mdd = 500 + 5 - 12,6 = 492,4gam Vậy nồng độ các chất trong dung dịch là:

C%Cu(NO )3 2 = 9,4

492,4.100 = 1,91%.

C%AgNO3 = 3

492,4 = 0,61%.

5

Sơ đồ điều chế H2SO4 từ FeS2:

FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 Khối lợng FeS2 có trong 1 tấn quặng là:

2

FeS

m = 1 0,6 = 0,6 tấn.

Theo sơ đồ ta có khối lợng H2SO4 thu đợc từ 0,6 tấn FeS2 là:

2 4

H SO

m = 0,6

120 2 98 = 0,98 tấn Nhng vì hiệu suất đạt 80% nên khối lợng H2SO4 thực tế thu đợc là:

2 4

H SO thực tế

m = 0,98 0,8 = 0,784 tấn.

Vậy khối lợng dung dịch H2SO4 98% điều chế đợc từ 1 tấn quặng là:

2 4

dung dịch H SO 98%

98 = 0,8 tấn

6 Gọi công thức của oxit sắt là: FexOy Phơng trình hoá học:

FexOy + yH2 →t o xFe + yH2O Gọi khối lợng nớc thu đợc là a gam Khi hấp thụ vào dung dịch

H2SO4 98%, nồng độ dung dịch H2SO4 thu đợc là:

98

100 + a 100 = 98 – 3,405 ⇒ a = 3,6 gam

2

H O

n = 3,6

18 = 0,2 mol = nO trong Fe O x y Mặt khác khi hoà tan kim loại Fe thu đợc trong dung dịch H2SO4

loãng:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑

Trang 4

Theo ph¬ng tr×nh ta cã:

nFe = n = H2 3,36

22,4 = 0,15 mol.

Ta cã tØ lÖ x : y = n : nFe O = 0,15 : 0,2 = 3 : 4 VËy c«ng thøc ho¸ häc cña oxit lµ: Fe3O4

m2 = 1248 gam

Ngày đăng: 29/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ điều chế H 2 SO 4  từ FeS 2 : - ĐỀ THI HSG - VÒNG II - 10 - 11
i ều chế H 2 SO 4 từ FeS 2 : (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w