Báo cáo quản lý sinh viên trường cao đẳng công nghệ hà nội bằng ngôn ngữ php, quản lý sinh viên chuyên nghiệp nhất. Phần mềm quản lý sinh viên bằng php với giao diện đơn giản, tiết kiệm thời gian cho sinh viên
Trang 11 Khảo sát chung
Hiện nay, công nghệ thông tin được xem là một ngành mũi nhọn của các quốcgia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tiến hành công nghiệp hóa và hiện đạihoá như nước ta Sự bùng nổ thông tin và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹthuật số, yêu cầu muốn phát triển thì phải tin học hoá vào tất cả các ngành các lĩnhvực
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngàycàng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người.Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được rất nhiều nghiệp vụ khó khăn, hỗtrợ cho người dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng, và một số nghiệp
vụ được tự động hoá cao
Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là sự chínhxác, xử lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như
về tốc độ, giao diện thân thiện, mô hình hoá được thực tế vào máy tính để người sửdụng tiện lợi, quen thuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao … Các phần mềm giúptiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, và tăng độ chính xác vàhiệu quả trong công việc (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hoá)
Một ví dụ cụ thể, việc quản lý học tập trong trường Đại học Nếu không có sự
hỗ trợ của tin học, việc quản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu,mới có thể quản lý được toàn bộ hồ sơ, học sinh (thông tin, điểm số, kỷ luật, học bạ,
…), lớp học (sỉ số, Giảng viên, thời khoá biểu, …), giáo viên (thông tin, lịch dạy, …)
… cũng như các nghiệp vụ sắp thời khoá biểu, tính điểm trung bình, xếp loại…Cáccông việc này đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả khôngcao, vì đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu,thống kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra còn có một số khó khăn về vấn
đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém, … Trong khi đó, các nghiệp vụ này hoàntoàn có thể tin học hoá một cách dễ dàng Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lýhọc vụ sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều
Trang 22 Khảo sát hiện trạng tổ chức
2.1 Khảo sát thực tế
Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội (tên viết tắt là HiTech) được Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập theo quyết định số 3997/QĐ-BGDĐT
ngày 03 tháng 08 năm 2007 HiTech là trường trong doanh nghiệp, do các doanh
nghiệp trong Tổng Công ty Thiết bị điện Việt Nam - Bộ Công Thương và các giáoviên, cán bộ công nhân viên các doanh nghiệp, các nhà khoa học, các nhà quản lý gópvốn thành lập
Trường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho doanh nghiệp và nhu cầu xã hội.Trường Hitech có thuận lợi vô cùng to lớn là được các doanh nghiệp lớn hỗ trợ về mọimặt hoạt động Trụ sở Trường nằm trong khuôn viên của Công ty Cổ phần Chế tạoĐiện cơ Hà Nội, bên cạnh Trường là các xưởng sản xuất với các dây chuyền hiện đại,các phòng nghiệp vụ với các phương thức làm việc tiên tiến.
Hiện nay công tác quản lý sinh viên của trường đang còn trên giấy tờ dẫn đếnvấn đề lưu trữ, quản lý và truy xuất tìm kiếm thông tin gặp nhiều khó khăn
Ví dụ: Khi sắp xếp lớp cho các sinh viên, phòng giáo vụ sẽ ghi hồ sơ thông tinsinh viên đó lại vào một quyển sổ để quản lý sinh viên bao gồm những thông tin như :
Họ tên, địa chỉ, lớp, năm học, số điện thoại, họ tên cha, nghề nghiệp cha, học tên mẹ,nghề nghiệp mẹ
Ngoài ra bộ phận giáo vụ còn đảm nhiệm công việc là nhập điểm cho từng sinhviên kết xuất báo cáo trình lên BGH nhà trường định kỳ theo học kỳ hay theo đề nghịcủa BGH nhà trường
Cuối học kỳ hoặc tổng kết cả năm, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn sẽđưa bảng điểm của sinh viên cho phòng giáo vụ Phòng giáo vụ sẽ có nhiệm vụ nhậpđiểm của sinh viên vào hồ sơ và tổng kết, đánh giá, xếp loại cho sinh viên đó
Sau đó sẽ gửi kết quả đánh giá cho phòng Hiệu Trưởng để ký quyết định.Sau khitổng kết và đánh giá xong, phòng giáo vụ sẽ đưa kết quả đó lên khoa
Quản lý thông tin điểm cho từng sinh viên
Khi nhận được thông tin về bảng điểm của sinh thì bộ phận giáo vụ sẽ làm côngtác nhập điểm hay chỉnh sửa điểm khi có yêu cầu cầu giáo viên bộ môn, các giáo viênchỉ việc đưa thông tin bảng điểm cho phòng giáo vụ mà họ không trực tiếp dùng đến
hệ thống
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 2
Trang 3trình lên BGH.
Bộ phận này chính là các giảng viên chịu trách nhiệm giảng dạy các sinh viên,
họ là người tiếp xúc trực tiếp với sinh viên
Với mỗi giảng viên với từng môn học mà họ giảng dạy thì giảng viên đó phải
có trách nhiệm làm bảng điểm cho sinh viên và gửi xuống phòng giáo vụ
Kiểm tra theo dõi thông tin cũng như tình hình học tập của sinh viên đó, chođiểm học tập cũng như đánh giá hạnh kiểm cho từng sinh viên với từng môn họcnhằm làm cơ sở để đánh giá hạnh kiểm và xét điều kiện tốt nghiệp cho sinh viên
Vì vậy, yêu cầu đặt ra lúc này đối với trường là cần một phần mềm quản lý đápứng được các yêu cầu:
Không phải quản lý thủ công (giấy, tờ, sổ sách )
Một lượng lớn sinh viên thì quản lý thủ công rất khó khăn Do vậy chươngtrình này với mục đích nâng cao hiệu quả trong quá trình lưu trữ điểm của sinh viên từhọc kỳ 1 đến khi ra trường
Bảo mật thông tin về điểm của sinh viên
Tiết kiệm được thời gian trong quản lý điểm so với quản lý thủ công
Ngoài ra còn đáp ứng các vấn đề sau:
Tạo trật tự nề nếp của trường trong công tác quản lý
Đánh giá trình độ học tập của sinh viên nhanh chóng , chính xác
Phòng đào tạo sẽ quản lý sinh viên trong suốt quá trình học tập, ghi nhận cácthành tích, kết quả đạt được của từng sinh viên, từ đó nhằm đưa ra các phương ángiảng dạy cho phù hợp
2.2 Yêu cầu của chương trình
Giao diện và các thành phần bố trí hợp lý, rõ ràng tạo sự tiện lợi cho ngườiquản lý
Người quản lý dễ dàng tìm kiếm, thêm mới, xóa bỏ, sửa thông tin sinh viên chỉqua click chuột
Khi kết thúc một học kỳ thì thông tin về điểm của sinh viên sẽ được tổng hợplại
Phần mềm cho phép lưu trữ một lượng lớn sinh viên
…
Trang 4Việc quản lý sinh viên bắt đầu khi sinh viên nhâp học, gồm các thông tin: Họ tên,ngày sinh, địa chỉ, phái, Email, điện thoại và mã số sinh viên của sinh viên đó.
Việc quản lý sinh viên, đánh giá và xếp loại dựa vào quy chế đánh giá của bộgiáo dục
2.3 Những vấn đề chung
Hướng dẫn này quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại sinh viên đại học vềhạnh kiểm và học lực (sau đây gọi chung là đánh giá, xếp loại); về sử dụng kết quảđánh giá, xếp loại; về trách nhiệm trong thực hiện đánh giá, xếp loại
Những căn cứ để đánh giá, xếp loại sinh viên đại học
Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐTngày 11/7/2000
Quá trình tiếp thu sự giáo dục và kết quả cụ thể trong rèn luyện hạnh kiểm, họctập của sinh viên
Thực hiện đánh giá toàn diện đối với sinh viên theo mục tiêu giáo dục đại học
và xếp loại về hạnh kiểm và học lực
Không dùng kết quả học lực để đánh giá hạnh kiểm hoặc ngược lại, tuy nhiên
có chú ý đến mối quan hệ và tác động qua lại giữa xếp loại hạnh kiểm và xếp loại họclực
Đánh giá và xếp loại học lực
Nội dung đánh giá, xếp loại học lực
Đánh giá xếp loại học lực là đánh giá kết quả cụ thể đối với từng môn học củasinh viên theo kế hoạch dạy học bằng tính điểm trung bình hoặc xếp loại
Hình thức đánh giá, xếp loại
Cách tính điểm trung bình của 1 môn học:
Điểm môn học = Điểm học trình * 0,3 + Điểm học phần * 0,7
Xếp loại
Xếp loại xuất sắc nếu điểm trung bình > = 9
Xếp loại giỏi nếu nếu điểm trung bình 8.0 8,99
Xếp loại khá nếu điểm trung bình 7 7,99
Xếp loại trung bình khá nếu điểm trung bình 6 6,99
Xếp loại trung bình nếu điểm trung bình 5 5,99
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 4
Trang 5+ Loại 1: Đạt điểm trung bình từ 8.0 trở lên và không có môn nào có điểm dưới 7 + Loại 2: Đạt điểm TB từ 7.0 7.99 và không có môn nào có điểm dưới 5.
Trang 6PHẦN II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ XỬ LÝ
I CÁC MÔ HÌNH CHỨC NĂNG
1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 6
Hệ thống quản lý Sinh viên
QL nộidung Tintức
QLNgườidùng
SV
Thêmthông tinmôn học
Xóathông tinSV
Thêm bài
User
Tạo tinnhắnmới
Xóathông tinmôn học
Thêmmớithông tinSV
Xóa bài
thông tinUser
Trả lờitin nhắn
Sửa bài
thông tinmôn học
Cập nhậtthông tinSV
Cập nhậtthông tinUser
Cập nhật
thông tinmôn họcTìm
kiếmthông tinSV
Tìmkiếmthông tinUser
Nhậpđiểm
Cập nhậtđiểmSửa điểmThống kêđiểm
Trang 72 Biểu đồ luồng dữ liệu
2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu ở mức khung cảnh
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu ở mức đỉnh
Nội dung trang chủ Thông tin điểm/môn học
Thông tin SV Thông tin người dùng
Ban chủ nhiệmKhoa
Hệ thống quản
lý Sinh viên
Giáo viên, giáovụSinh Viên
QL nội dungtrang chủ QL điểm/ môn
học
Ban chủ nhiệmKhoa
vụ
QL ngườidùng
QL thông tinSV
QL nội dungTintức
Trang 8Chỉnh SửaThêm
Nội dung tin tức
3 Mô hình quan niệm về xử lý
Mô hình xử lý cho việc quản lý điểm
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 8
Trang 10 Mô hình cho việc xử lý tìm kiếm thông tin sinh viên
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 10
Giáo vụ hoặc giáo viên
Đăng nhập
Đăng nhập lại
Vào màn hình tìm kiếm sinh viên
Nhập MaSV hoặctên SV cần tìm
Trang 114 Mô hình luồng dữ liệu (DFD)
Quản lý điểm Quản lý môn
học
Sinh viên
Xem thôngtinĐăng
nhập
Trang 12Mô hình DFD mức 0 của Giáo viên
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 12
Giáo viên
Đăng nhập
In bảngđiểm
Xem thôngtin SVXem điểm
Quản lý điểm
Xóa
Thông tinđầu vào Thông tin về điểm SV
cần xóa
Xóa thànhcôngThành công
Trang 13Mô hình DFD mức 1 quản lý điểm của phòng Giáo vụ
Mô hình DFD mức 1 quản lý sinh viên của phòng Giáo vụ
Quản lý thôngtin SV
Xóa
Thông tinđầu vào
Mã SV
công
Trang 14II MÔ HÌNH DỮ LIỆU
1
Mỗi sinh viên có 1 mã số để
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 14
Trang 15 Các quy định và chi tiết liên quan
Tên quy định Mô tả chi tiết
Qui định về quản lý thông tin
lớp Mỗi lớp bao gồm thông tin mã lớp tên lớp, mãlớp để phân biệt với lớp khác
Trang 16Qui định về thêm xóa và sửa
thông tin sinh viên
- Thông tin sinh viên bao gồm : mã sinh viên,họtên, địa chỉ, giới tính, ngày sinh, email, số điệnthoại
- Tuổi sinh từ 18 trở lên
- Trong danh sách lớp có những thông tin:
Mã lớp, tên lớp, họ tên sinh viên, ngày sinh
Qui định về quản lý thông tin
môn học
Mỗi khoa có số môn học nhất định, khi thêmmôn học bao gồm thông tin mã số môn học tênmôn học
Qui định điểm
- Bảng điểm của sinh viên có những thông tin:
mã sinh viên, tên sinh viên, tên môn học, sốĐVHT, điểm học trình, điểm học phần, điểmtrung bình môn
- Điểm đạt phải >=5.0
Qui đinh về việc lập báo cáo
thống kê
- Sinh viên chỉ đạt nếu điểm trung bình môn >= 5
Quy định về việc thay đổi
ID: Là thuộc tính giúp để phân biệt giữa sinh viên này với sinh viên Có giá trị
tự động tăng mỗi khi nhập một giá trị khác
Mã sinh viên (MaSV): Mỗi sinh viên có một mã sinh viên duy nhất để phân
biệt giữa sinh viên này với sinh viên khác, mỗi sinh viên có một mã sinh viên khácnhau
Họ và tên (Hovaten): Thuộc tính này để hiển thị tên của sinh viên dựa vào mã
sinh viên đã xác định
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 16
Trang 17 Ngày sinh (ngaysinh): là thuộc tính chứa ngày sinh của sinh viên.
Giới tính (gioitinh): là thực thể chứa giới tính của sinh viên.
Nguyên quán (nguyenquan): Nơi sinh của sinh viên đó
Nơi ở hiện nay (noiohiennay): Nơi ở hiện nay của sinh viên đó.
Mã lớp (malop): Dùng để biết được sinh viên đó thuộc lớp nào.
Mã diện chính sách (madcs): Dùng để biết được sinh viên đó thuộc diện chính
sách nào để có các phương pháp miễn, giảm học phí Có các diện chính sách như làcon thương binh, hộ nghèo, vùng 135, tàn tật…
Mã tôn giáo (matongiao): Dùng để xác định tôn giáo cho sinh viên đó.
Số CMTND (socmt): Dùng để xác định số chứng minh thư cho sinh viên đó.
Năm vào trường (namvaotruong): Chứa thông tin năm vào trường của sinh
viên đó
Năm ra trường (namratruong): Chứa thông tin năm ra trường của sinh viên đó.
Mã tin (matin): Giáo vụ khoa có thể gửi tin nhắn đến cho sinh viên, thực thể
này chứa mã tin để sinh viên có thể đọc tin nhắn của mình
Trang 18Tên lớp (tenlop): Là thuộc tính để chứa tên của lớp học đó.
Thực thể qlsv_diem là thực thể để chứa thông tin về điểm cho sinh viên, điểm
từng môn, điểm thi, điểm kiểm tra
ID: Là thuộc tính dùng để phân biệt giữa trường điểm này với trường điểmkhác Nó là trường tự tăng
Mã sinh viên(masv): Là thuộc tính trong trường điểm dùng để chứa điểm cho
sinh viên nhất định nào đó
Mã môn học (mamonhoc): Là thuộc tính trong trường điểm dùng để chứa điểm
của môn học tương ứng với sinh viên
Ktlan1, ktlan2, …, ktlan5, thilan1, thilan2: Là các thuộc tính chứa điểm của cáclần kiểm tra lần 1, 2, 3, 4, 5, thi lần 1, lần 2
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 18
Trang 19 Tên giảng viên (tengiangvien): Là thuộc tính chứa tên của giảng viên.
Loại giảng viên (loaigiangvien): Có các loại giảng viên: giảng viên chính,
giảng viên, giảng viên thỉnh giảng
Địa chỉ (diachi): Chứa địa chỉ của giảng viên đó.
Số điện thoại (sdt): Chứa số điện thoại của giảng viên ấy, giúp cho sinh viên,
hoặc giáo vụ tiện liên lạc với giảng viên
Khoa: Giảng viên này thuộc khoa nào
Trang 20Thực thể QLSV_LIENHE
Sinh viên có thể liên hệ trực tiếp với giáo vụ để hỏi một vấn đề về điểm, hoặcmột vấn đề nào đó Thực thể này gồm các thuộc tính
ID: Là thuộc tính có trường tự tăng, nó giúp để phân biệt giữa các liên hệ
User_id: Là thuộc tính để biết được tin này được gửi từ người dùng nào
Email: Là thuộc tính chứa email của người gửi tin, email này giúp cho việc khingười này được giáo vụ trả lời thì sẽ có 1 tin nhắn gửi đến email của người này nhắcnhở
Về việc (veviec): Là thuộc tính chứa thông tin chung về việc nào đó Có các
thuộc tính: Điểm thi, bản tin, vấn đề khác
Tiêu đề (tieude): Là miêu tả chung về cái cần liên hệ.
Nội dung (noidung): Mô tả chi tiết về việc cần hỏi.
Câu trả lời (cautraloi): Câu trả lời của giáo vụ khoa.
Tên môn học (tenmonhoc): Là tên của môn học đó, ví dụ: Tiếng anh chuyên
ngành, lập trình C, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật,…
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 20
Trang 21Mã sinh viên (masv): Sinh viên nhận được tin tức này.
Tiêu đề (tieude): Tiêu đề cho tin, là cái mô tả tổng quan nội dung của tin tức.
Nội dung (noidung): Dùng để mô tả chi tiết nội dung.
Trang 22Thực thể QLSV_TINTUCCHUNG
Là thực thể dùng để chứa tin tức chung, tin tức này tất cả các sinh viên có tàikhoản và đăng nhập vào có thể đọc được Gồm 2 loại là tin tức khoa và tin thời sự.Tin tức khoa chứa tất cả các tin tức ở trong khoa; tin thời sự là các tin trên báo mà cóthể sinh viên quan tâm Thực thể này gồm các thuộc tính sau:
Mã tin (matin): Dùng để phân biệt giữa tin tức này với tin tức khác, và nó là
trường tự tăng
Tiêu đề (tieude): Dùng để mô tả tổng quan về tin tức.
Nội dung (noidung): Dùng để mô tả chi tiết về tin tức.
File đính kèm (filedinhkem): Đính kèm 1 file nào đó nếu tin tức đó bắt buộc.
Kiểu (kieu): Là thuộc tính quy định tin tức đó là bản tin khoa hay tin thời sự.
Trạng thái (trangthai): Quy định tin đó được hiện lên hoặc bị ẩn đi.
Thực thể tôn giáo chứa các thông tin về các tôn giáo, nó gồm các thuộc tính sau:
ID: Là khóa dùng để phân biệt giữa tôn giáo này với tôn giáo khác, nó làtrường tự tăng
Mã tôn giáo (matongiao)
Tên tôn giáo (tentongiao)
Nhóm SV: Chi n, Tùng, Long ến, Tùng, Long Page 22