1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015

109 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN THAO

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

CÔNG NGHỆ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG VĂN THAO

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

CÔNG NGHỆ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Đặng Bá Lãm

HÀ NỘI – 2011

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

4.2 Đối tượng nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8 Phương pháp nghiên cứu

9 Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, giảng viên, đội ngũ giảng viên

1.2.3 Phát triển đội ngũ giảng viên

1.3 Các chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung, đội ngũ giảng viên các trường CĐ, ĐH nói riêng

1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo

Trang 4

1.3.2 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo

1.4 Những yêu cầu cơ bản về đội ngũ giảng viên của một trường Cao đẳng

1.4.1 Trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.4.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

1.4.3 Số lượng đội ngũ giảng viên

1.4.4 Cơ cấu đội ngũ giảng viên

1.5 Vai trò của việc phát triển đội ngũ giảng viên

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên

1.6.1 Những yếu tố khách quan

1.6.2 Những yếu tố chủ quan

1.7 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng công nghệ

1.7.1 Xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên

1.7.2 Tuyển chọn giảng viên

1.7.3 Sử dụng đội ngũ giảng viên

1.7.4 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

1.7.5 Chính sách và các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội ngũ giảng viên

1.7.6 Đánh giá đội ngũ giảng viên

1.8 Những yêu cầu đối với giảng viên giảng dạy hệ cao đẳng hiện nay

1.8.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, tư tưởng

1.8.2 Yêu cầu về năng lực

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

Trang 5

GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

2.1 Tình hình Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà trường

2.1.2 Một số thành tựu Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội đã đạt được

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của Trường hiện nay

2.1.4 Thực trạng cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

2.2 Thực trạng đội ngũ giang viên Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

2.2.1 Quy mô về số lượng và phân loại tổng quát trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

2.2.2 Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên nhà Trường

2.2.3 Đánh giá chung về đội ngũ giảng viên của Trường

2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

2.3.1 Thực trạng về công tác giáo dục tuyên truyền đội ngũ giảng viên

2.3.2 Thực trạng về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên

2.3.3 Thực trạng về công tác tuyển chọn giảng viên

2.3.4 Thực trạng về công tác sử dụng đội ngũ giảng viên

2.3.5 Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

2.3.6 Các chế độ, chính sách cho công tác phát triển đội ngũ giảng viên

2.3.7 Thực trạng về công tác đánh giá đội ngũ giảng viên

2.4 Phân tích điểm mạnh, hạn chế, cơ hội và thách thức của trường trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên

2.4.1 Phân tích điểm mạnh, hạn chế

2.4.2 Phân tích cơ hội và thách thức

Trang 6

CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

3.1 Phân tích các điều kiện kinh tế, xã hội trong bối cảnh hiện nay

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực

3.1.2 Bối cảnh trong nước

3.2 Đánh giá tác động chung, sự cạnh tranh trong đào tạo và định hướng phát triển nhà Trường

3.2.1 Đánh giá tác động chung

3.2.2 Sự cạnh trong trong đào tạo

3.2.3 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

3.3 Những nguyên tắc khi xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên

3.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.3.5 Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững

3.3.6 Phát triển trên nguyên tắc tính hệ thống và đồng bộ

3.4 Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ

Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015

3.4.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tính cần thiết của công tác phát triển đội ngũ giảng viên trong lãnh đạo và giảng viên toàn trường

3.4.2 Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch tổng thể về phát triển đội ngũ giảng viên trong nhà trường phù hợp với thực tiễn và định hướng phát triển nhà trường đến năm 2015

Trang 7

3.4.3 Biện pháp 3: Đổi mới công tác tuyển chọn theo hướng giao quyền tự chủ cho khoa và tăng cường số giảng viên thỉnh giảng có chất lượng tốt

3.4.4 Biện pháp 4: Sử dụng đội ngũ giảng viên hợp lý nhằm huy động tối đa tiềm năng của đội ngũ

3.4.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Chú trọng thu hút giảng viên có trình độ cao làm giảng viên đầu ngành trong nghiên cứu khoa học và giảng dạy

3.4.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và khen thưởng, kỷ luật đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo

3.4.7 Biện pháp 7: Xây dựng môi trường làm việc tích cực, thân thiện và tạo động lực để giảng viên phát huy tốt nhất năng lực và trình độ trong giảng dạy

và nghiên cứu khoa học

3.5 Mối liên hệ giữa các biện pháp

3.6 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đề cập đến vai trò đội ngũ giảng viên, Nghị quyết hội nghị lần 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã xác định “giảng viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên sẽ tạo được sự chuyển biến chất lượng giáo dục đáp ứng được những yêu cầu mới của đất nước Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện

để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Đồng thời chỉ thị cũng chỉ rõ: “Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế, bất cập, số lượng giáo viên còn thiếu, cơ cấu giảng viên còn mất cân đối giữa các môn học…Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của các nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội, tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện”

Gắn liền với sự chăm lo phát triển một nền giáo dục – đào tạo vững mạnh, trong đó xây dựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện là hết sức quan trọng, Luật giáo dục khẳng định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”

Giáo dục cao đẳng, đại học có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, trong đó đội ngũ giáo viên trong nhà trường đóng vai trò quyết định chất lượng đào tạo Đội ngũ giáo viên ở trường CĐ, ĐH có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nhằm

Trang 9

đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân vừa có đức lại vừa có trình độ

kỹ thuật tiên tiến… để góp phần “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Chính vì vậy mà việc phát triển đội ngũ giảng viên ở trường CĐ, ĐH là việc cần thiết, cấp bách hiện nay

Trường CĐ Công nghệ Hà Nội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về kinh tế và kỹ thuật cung cấp cho khu vực và các doanh nghiệp của Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam Nhà trường tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa các ngành nghề và các hình thức đào tạo trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ trọng tâm đào tạo và bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu đào tạo

Trường mới thành lập năm 2007, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên bước đầu đã thu được kết quả khả quan Tuy nhiên, đứng trước sự phát triển của giáo dục hiện nay thì đội ngũ giảng viên của trường còn một số hạn chế nhất định như: số lượng giảng viên còn hạn chế chưa đáp ứng kịp qui mô phát triển nhanh của trường; trình độ giảng viên không đồng đều và nhìn chung còn thấp; cơ cấu giảng viên chưa đồng bộ Cùng với đó là thực hiện cam kết của Nhà trường với chính phủ và định hướng phát triển của Nhà trường đến năm 2016 nâng cấp thành trường đại học

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển

đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐ Công nghệ Hà Nội đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển nhà trường trong giai đoạn tới

Trang 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đề ra tác giả dự kiến triển khai

3 nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trong hệ đào tạo cao đẳng

- Nghiên cứu, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng

viên và công tác phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường CĐ Công nghệ Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường CĐ

Công nghệ Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển nhà trường

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung đánh giá đội ngũ giảng viên trong giai đoạn 2007 –

2010, đề ra một số biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐ công nghệ Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2015

6 Giả thuyết khoa học

Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội mặc dù mới được thành lập, song công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên đã có nhiều cố gắng và đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên đứng trước yêu cầu phát triển nhà trường, đội ngũ giảng viên vẫn còn nhiều bất cập Nếu phân tích rõ được nguyên nhân những bất cập của đội ngũ giảng viên thì có thể đề ra được các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên phù hợp với đặc điểm của trường Các biện pháp đó được thực hiện đồng bộ thì đội ngũ giảng viên của nhà trường sẽ được phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu Từ đó

Trang 11

giúp nhà trường đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ phát triển trước mắt và lâu dài

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đưa ra được các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và định hướng phát triển của trường CĐ Công nghệ

Hà Nội

Nếu đề tài được nghiệm thu, đó là cơ sở để vận dụng vào sự phát triển trường CĐ Công nghệ Hà Nội và các trường có đặc điểm tương đồng

8 Phương pháp nghiên cứu

Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên trong luận văn cần kết hợp sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, tổng hợp những tài liệu văn bản, Nghị quyết của Đảng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tư liệu luật pháp trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, tài liệu lý luận về giáo viên và phát triển đội ngũ giảng viên và các đề tài nghiên cứu khoa học có liên qua để từ đó hình thành cơ sở lý luận phục vụ cho vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Để thực hiện thành công nhóm phương phát nghiên cứu thực tiễn ta tiến hành nghiên cứu các phương pháp cụ thể như sau:

- Phương phát điều tra, khảo sát: thiết kế các phiếu điều tra, đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên theo các tiêu chí trên các mặt tư tưởng, phong cách, đạo đức, kiến thức, kỹ năng, sự tận tâm….Từ đó có cơ sở phân tích, đánh giá được thực trạng đội ngũ giảng viên và chất lượng của công tác phát triển đội ngũ giảng viên trong những năm qua cũng như nhu cầu về đội ngũ giảng viên trong thời gian tới

- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn, thu thập lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên

Trang 12

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: thông qua các báo cáo của trường, các ngành, phòng ban về lĩnh vực nghiên cứu trong các năm gần đây

để từ đó rút ra các bài học áp dụng

- Phương pháp thu thập và phân tích xử lý số liệu: thống kê, lập bảng, biểu mẫu

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường đại

học, cao đẳng

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường

Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao

đẳng Công nghệ Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan

Triển khai chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trưng ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Các cơ sở đào tạo đã chỉ đạo thực hiện một cách nghiêm túc công tác xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên và đều nhận thấy đây là một hoạt động quan trọng hàng đầu, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nhà trường

Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên còn được thể hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu của một số tác giả như: Nguyễn

Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí hay Trần Khánh Đức với “Chính sách Quốc

gia về phát triển đội ngũ giảng viên đại học Việt Nam”[12] và đề tài “Phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Bộ xây dựng” của tác giả Mai Xuân Trường, đăng trên tạp chí khoa học và công

nghệ, đại học Đà Nẵng [28] v.v…

Trong những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp đã đề cập nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhân sự trong giáo dục, trong đó có vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Có thể kể đến một số tác giả như: tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Lan, nghiên cứu về “phát triển đội ngũ giảng viên tại

viện Đại học mở Hà Nội giai đoạn hiện nay”[18]; nghiên cứu của tác giả Đào

Thị Hồng Thủy về “Xây dựng đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát

triển của trường cao đẳng du lịch Hà Nội”[26] hay nghiên cứu của tác giả

Phan Huy Hoàng về “Phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề cơ

khí nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay” [16] v.v

Trang 14

Sau khi tìm hiểu các nghiên cứu trên có thể đưa ra một số nhận xét cơ bản như sau:

- Nghiên cứu về đội ngũ giảng viên được triển khai ở nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt được quan tâm trên phương diện quản lý giáo dục

- Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên được tập trung và hai mặt chính: nghiên cứu ở các cấp đào tạo và nghiên cứu ở các sở giáo dục

- Chưa có nghiên cứu cụ thể về phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng công nghệ Hà Nội

Như vậy, nghiên cứu về “Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao

đẳng Công nghệ Hà Nội” là vấn đề mới, cần được nghiên cứu một cách cụ

thể

1.2 Những khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý:

Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học quản lý tác giả Nguyễn Quốc Chí và

Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ

chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [9, tr.09]

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ các chức năng quản lý

Thông tin Chỉ đạo

Lập kế hoạch

Kiểm tra, đánh giá

Tổ chức

thực hiện

Trang 15

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Khi nghiên cứu về Giáo dục, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản

lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [5, tr 8]

Đồng thời theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang khi nghiên cứu về Quản lý

Giáo dục quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà mục tiêu là điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng mới về chất” [24, tr 35]

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, giảng viên, đội ngũ giảng viên

1.2.2.1 Đội ngũ

Khái niệm đội ngũ dùng trong các tổ chức xã hội một cách khá rộng rãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, ĐNGV,……Các khái niệm đó đều xuất phát từ cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉnh tề

Tuy nhiên ở một nghĩa bao quát nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hoặc khác nhau về nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần

Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể được hiểu và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức,

tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục tiêu nhất định

Trang 16

1.2.2.2 Giảng viên

Theo điều 70 luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội nước Công hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 qui định rõ

“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ

sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dậy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở các cơ sở giáo dục ĐH,

CĐ nghề được gọi là giảng viên” [25, tr.109]

1.2.2.3 Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên là tập hợp những nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học có chung nhiệm vụ, vai trò và trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục, Điều lệ và quy chế trường học

1.2.3 Phát triển đội ngũ giảng viên

1.2.3.1 Phát triển

Trong triết học, theo phép biện chứng duy vật “ Phát triển” là khái niệm dùng để “khái quát quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn” Trong quá trình phát triển sự vật hiện tượng chuyển hóa sang chất mới, cao hơn; làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức vận động và chức năng của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn

Phát triển được hiểu là sự thay đổi, chuyển biến tạo ra cái mới theo hướng tích cực, tốt hơn hay nói theo cách khác phát triển là nói xu hướng đi lên của sự vật, hiện tượng để ngày càng hoàn thiện hơn Phát triển còn là sự biến đổi kế tiếp của sự vật, hiện tượng qua các gia đoạn khác nhau Quá trình

đó đó chính là quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất, cấu trúc của sự vật hiện tượng

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên là bộ phận cấu thành trong đội ngũ nhà giáo được quy định trong luật Giáo dục 2005 Công tác giáo dục nghề nghiệp có những

Trang 17

đặc thù riêng do đó phát triển đội ngũ giảng vên được hiểu là làm cho đội ngũ giảng viên có sự thay đổi về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ giảng vên; thực chất là có sự thay đổi đội ngũ giảng vên về cả “chất” và “ lượng” để đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô và nâng cao chất lượng và hiệu quả trong giai đoạn mới

1.3 Các chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung, đội ngũ giảng viên các trường CĐ, ĐH nói riêng

1.3.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo

Nhà giáo dục học vĩ đại Cô-mem-xki đã từng nói: “Dưới ánh mặt trời, không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học”, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ khẳng định: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục…không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hóa” [22] Trong thời hội nhập, những vấn đề

về chất lượng giáo dục, đạo đức người giáo viên đặt ra những vấn đề cần suy nghĩ và hành động Chúng ta nhận thấy tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục là rất rõ và thấu đáo

“ Không có thầy giáo thì không có giáo dục” [22] Sinh thời, Chủ tịch

Hồ Chí Minh luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục, đào tạo Người luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho đội ngũ giáo viên và những người làm công tác giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: đội ngũ giáo viên luôn giữ một vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, họ là người quyết định sự thành công trong công

cuộc xây dựng và đổi mới nền giáo dục “ Không có thầy giáo thì không có

giáo dục”, Câu nói đó của Người đã khẳng định vai trò không thể thay thế

của người giáo viên trong sứ mệnh đào tạo thế hệ trẻ chủ nhân tương lai của đất nước Song song với sự quan trọng và vẻ vang của người thầy, Chủ tịch

Hồ Chí Minh cũng nói rõ nhiệm vu nặng nề mà đội ngũ nhà giáo luôn không ngừng rèn luyện, học tập phấn đấu để đạt được như lời căn dặn của Người là:

Các thầy, cô giáo phải cố gắng trở thành một lực lượng mạnh mẽ, đầy chí tuệ; người giáo viên phải là kiểu mẫu tư tưởng đạo đức, lối làm việc

Trang 18

1.3.2 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của ban bí thư về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý [1]

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Chính phủ về

việc duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục giao đoạn 2005 – 2010” [23]

1.4 Những yêu cầu cơ bản về đội ngũ giảng viên của một trường Cao đẳng

1.4.1 Trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày

14/06/2005 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường và Luật số 44/2009/QH12 do Quốc Hội ban hành ngày 25/11/2009 sửa đổi bổ sung một

số điều của Luật Giáo dục Trong điều 42 thuộc Mục 4 Giáo dục đại học

Cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

- Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng

- Đại học, trường đaị học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trìh độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép [25, tr.23]

Yêu cầu về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục, trong chỉ thị số 40-CT/TW chỉ thị của Ban bí thư ban

hành ngày 15/6/2004 đã ghi: “ Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1]

Trang 19

1.4.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng ĐNGV là một khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như: trình độ của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên, kinh nghiệm trong công việc của mỗi cá nhân, năng lực và khả năng thích ứng với công nghệ mới và vị trí, môi trường mới nếu có….Chất lượng của ĐNGV là tổng hòa của nhiều yếu tố trong mỗi nhà giáo nhưng cơ bản chất lượng đó được đánh giá ở 2 mặt chính đó là: cần có sự hài hòa giữa các yếu tố chức vụ, trình độ đào tạo, ngạch bậc và gắn với nội dung công việc đảm nhiệm

Từ những phân tích nêu trên để đánh giá chất lượng ĐNGV của trường Cao đẳng cần chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau:

Thực tế đạt chuẩn của ĐNGV trong nhà trường Những biện pháp cần được thực thi và các điều kiện thực hiện để đạt được mục tiêu mong muốn

Đối với giáo viên đang công tác thì trình độ có đáp ứng được yêu cầu giảng dạy trong trường hiện nay hay không? Họ cần phải bồi dưỡng những gì, cần có chính sách, cơ chế và biện pháp ra sao?

Để có đánh giá chính xác về chất lượng GV thì cần phải phân tích, đánh giá theo nhân các và năng lực người GV với hệ thống phẩm chất và năng lực được mô tả theo sơ đồ sau: (sơ đồ 1.2)

Trang 20

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ nhân cách của đội ngũ giảng viên trong trường cao đẳng

- Những phẩm chất cần phải có của GV trường cao đẳng bao gồm:

Đạo đức chính trị, thế giới quan, phẩm chất cá nhân, ý thức kỷ luật, ý thức tự phấn đấu rèn luyện, độc lập, tự chủ, tính quyết đoán, đấu tranh phên phán và cung cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp…

- Yêu cầu về năng lực đối với GV trường cao đẳng được thể hiện bởi khả năng thích ứng, năng lực sáng tạo, tính linh hoạt trong công việc kết hợp với khả năng thể hiện tính độc đáo, cái riêng, bản lĩnh cá nhân, đầu óc tổ chức và sắp xếp, phân chia công việc một cách hợp lý……

NHÂN CÁCH GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Đạo đức mẫu mực

Nếp sống giản

Năng lược giáo dục

Năng lực

tự hoàn thiện

Trang 21

- Năng lực sư phạm: khả năng truyền đạt, trình bầy, diễn thuyết, biểu

cảm…

- Năng lực giao tiếp khả năng thiết lập, thuyết phục và duy trì mối quan

hệ với tổ chức, cá nhân…

1.4.3 Số lượng đội ngũ giảng viên

Số lượng giảng viên được xác định trên số lượng HSSV định mức theo quy định, quy chế đào tạo BGD&ĐT ban hành; căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo, quy mô ngành nghề Khi tính toán số lượng ĐNGV cần lưu ý quan tâm một

Nếu nhà trường có tham gia tổ chức liên kết đào tạo, hợp tác với các cơ

sở, trung tâm ngoài trường cũng sẽ ảnh hưởng đến số lượng GV khi tổ chức giảng dạy

1.4.4 Cơ cấu đội ngũ giảng viên

Khi nói đến cơ cấu đội ngũ giảng viên ta cần nghiên cứu các lĩnh vực sau:

- Cơ cấu chuyên môn: khi xem xét đội ngũ giảng vên của một trường thì cơ cấu chuyên môn giúp ta biết tổng thể về sự thừa thiếu GV ở các môn học, tổ môn và việc phân công số lượng tiết học trong 1 học kỳ, tỷ lệ giảng dạy của môn học có hợp lý hay không?

- Cơ cấu theo trình độ loại hình đào tạo: là sự phân bố GV theo trình

độ đào tạo, trình độ về nghiệp vụ sư phạm của GV

Trang 22

- Cơ cấu độ tuổi: việc phân chia xác định cơ cấu GV theo độ tuổi là cơ

sở quan trọng để phân tích thực trạng, định hướng phát triển và có chiến lược lâu dài trong công tác bồi dưỡng, tuyển dụng, bổ sung kịp thời để đảm bảo tính ổn định và phát triển trong công tác giảng dạy, đào tạo của trường

Trong quá trình nghiên cứu về cơ cấu lứa tuổi người ta thường dùng công cụ tháp tuổi để mô hình hóa làm cho việc phân tích được trực quan Hiện nay nghiên cứu cơ cấu phân chia độ tuổi người lao động nói chung và cơ cấu độ tuổi GV nói riêng được phân chia ra làm các khoảng cách như sau:

Từ 20 – 30, từ 31 – 40, từ 41 – 50, từ 51 – 60 và trên 60 tuổi Nhưng để phù hợp với điều kiện thực tế đội ngũ giảng vên trường cao đẳng ta phân chia những khoảng cách tuổi như sau: dưới 30 tuổi, từ 31 – 40, từ 41 – 50, từ 51 –

60 tuổi

- Cơ cấu dân tộc: cơ cấu dân tộc trong đội ngũ giảng viên được nhắc đến bởi lý do các dân tộc thiểu số đất nước ta đều có những thói quen tập quán sinh hoạt, giao tiếp còn những hạn chế nhất định Tuy nhiên theo số liệu thống kê của phòng TC – HC cung cấp thì trong tập thể CB, GV, NV nhà trường không có ai thuộc đối tượng dân tộc thiểu số

- Cơ cấu giới tính: việc xem xét, phân tích cơ cấu giới tính trong đội ngũ giảng vên của nhà trường theo phép phân nhóm theo gới tính Nam và Nữ Chúng ta đều biết mỗi giới tính đều có những thế mạnh và thế yếu trong một giới hạn nhất định, nhưng tạo ra được một sự cân bằng tương đối về giới tính

sẽ góp phần tạo ra sự hài hòa trong các lĩnh vực của trường, đặc biện là hài hòa về văn hóa giao tiếp Có sự hài hòa trong giới tính nó sẽ có những tác động tích cực tới kết quả của các hoạt động GD&ĐT của nhà trường

Tuy nhiên xem xét cơ cấu giới tính trong nhà trường sẽ liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau, vì vậy phải xem xét một cách đồng bộ như: bồi dưỡng nâng cao trình độ, chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên nữ, thời gian nghỉ thai sản… là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch cũng như

Trang 23

các hoạt giảng dạy và chất lượng đội ngũ giảng vên Vì cơ cấu giới tính khác nhau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hoạch và biện pháp phát triển đội ngũ giảng vên

Khi đánh giá sự phát của đội ngũ giảng vên, chúng ta cần phải căn cứ vào các tiêu chí cụ thể để làm căn cứ cho việc đánh giá đội ngũ giảng vên đội ngũ giảng vên đó là: số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ giảng vên

Đó là 3 yếu tố đặc trưng đó của đội ngũ giảng vên được thể hiện thông qua sơ

đồ hóa sau ( sơ đồ 1.3)

Sơ đồ 1.3: Những tiêu chí đánh giá sự phát triển của đội ngũ giảng vên

1.5 Vai trò của việc phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển đội ngũ giảng viên là công tác đặc biệt quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo của các trường học, phát triển đội ngũ giảng viên là

Cơ cấu về trình

độ

Số lượng giảng viên cơ hữu

Cơ cấu về chuyên môn

Cơ cấu về độ tuổi

Cơ cấu về giới tính

Trang 24

yếu tố quyết định việc nâng cao chất lượng đào tạo Trong quá trình phát triển ĐNGV thì nhân cách của các giảng viên là yếu tố quan trọng đầu tiên Bởi vì trong xã hội việc hình thành và triển nhân cách của các thế hệ là kế tiếp nhau, thế hệ trước có ảnh hưởng trực tiếp đến thế hệ sau Nhận rõ vai trò quan trọng của quá trình phát triển nhân cách, Đảng và Bác Hồ coi nhân cách như một chủ thể xã hội có ý thức trong hoạt động và giao tiếp xã hội

Theo Phạm Minh Hạc “Con người với tư cách là tột đỉnh tiến hóa của thế giới sinh vật và tiếp tục phát triển con người thành cá thể rồi cá nhân và nhân cách Khi con người là đại diện của loài ta gọi là cá thể”

Hay như nhà tâm lý học K.K Platonop quan niệm “Nhân cách một con người với tư cách là tồn tại có ý thức, có lý trí, có ngôn ngữ và năng lực hoạt động, lao động Nhân cách không tồn tại bên ngoài xã hội, bởi chỉ có trong xã hội, trong tập thể mỗi con người mới được hình thành như là một nhân cách

và được thể hiện trong việc tiếp xúc với người khác” Quan điểm về nhân cách của K.K.Platonop cũng phù hợp với quan điểm nhân cách con người Việt chúng ta từ bao đời nay đó là “Tâm” và “Tài” Hay theo Hồ Chí Minh

“Đức” và “Tài”, phẩm chất và năng lực Những cụm từ này thường xuyên được nhắc tới trong cuộc sống và đã được ghi rất nhiều trong các văn kiện, văn bản của Đảng, Nhà nước như một minh chứng nhắc mội người về nhân cách

Như vậy quá trình hướng nghiệp, tuyển chọn, đào tạo, sử dụng, đánh giá lao động sư phạm ở các cấp trình độ khác nhau với tư cách là nhân cách nhà giáo của xã hội Việt Nam trong điều kiện hiện nay chúng ta đang tiến hành sự nghiệp CNH – HĐH đất nước là một vấn đề luôn được dư luận quan tâm

Với quan điểm đó việc phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung, giảng viên các trường CĐ, ĐH nói riêng luôn phải là những “khuôn mâu”, những chuẩn mực về qui phạm đạo đức và nhân cách nhà giáo Nhà giáo phải là

Trang 25

những người luôn có ý tưởng, hoài bão nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, có tâm trong giáo dục và luôn mong muốn giáo dục, đào tạo ra những con người đáp ứng được sự mong đợị và phát triển của xã hội Để làm được điều đó nhà giáo phải là những người hội tụ các yếu tố cơ bản sau:

- Trí thức và tầm hiểu biết về khoa học

- Năng lực dạy học

- Năng lực giao tiếp sư phạm

- Năng lực quản lý

- Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục

- Năng lực đánh giá và hiểu học sinh

- Năng lực NCKH

Nhà giáo có vị trí và vai trò trong xã hội đó là:

- Vị thế của nhà giáo trong giáo dục truyền thống

- Vị thế nhà giáo trong xã hội hiện đại

- Vai trò xã hội của nhà giáo

- Vai trò nhà chuyên môn

Ở các cơ sở giáo dục, nhà trường muốn đào tạo ra những người học có

đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng được nhu cầu việc làm cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và đào tạo nguồn lao động chất lượng cao cho xã hội Điều đầu tiên là phải có một độ ngũ nhà giáo có năng lực và phẩm chất nghề nghiệp chuẩn qui Do vậy, phát triển đội ngũ giảng vên là yếu tố quyết định đầu tiên trong việc nân cao chất lượng GD&ĐT ở các nhà trường

Trang 26

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giảng viên

1.6.1 Những yếu tố khách quan

Chủ chương, chính sách của Đảng, Nhà nước từ khi thực hiện chính sách mở cửa đến nay với phương châm đa dạng hóa các mối quan hệ Xu thế tham gia hội nhập ở khu vực và thế giới, đặc biệt khi nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì yêu cầu về đổi mới giáo dục mang tính cấp bách, cần phải có chính sách, chủ chương đúng đắn hợp lý để giáo dục, đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng cho công cuộc CNH – HĐH đất nước đáp ứng sự phát triển của Quốc gia và yêu cầu về nguồn nhân lực trong khu vực

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của Đảng, Nhà nước đã công bố luật Giáo dục năm 1999, xác định GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đàu tư cho sự phát triển

Luật giáo dục 2005 đã sửa đổi, bổ sung cho luật giáo dục 1999 và đã khẳng định chính sách đầu tư cho GD&ĐT một cách cụ thể và chắc chắn hơn nữa Đó là: Đảng, Nhà nước đã chủ trương xã hội hóa giáo dục Mọi tầng lớp nhân dân, mọi người, mọi cấp, mọi ngành đều phải quan tâm đến GD&ĐT

Đứng trước những yêu cầu mới về nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, đặc biệt ưu tiên tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Để giải quyết được yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao không ai khác chính là đội ngũ giảng vên trong công tác GD&ĐT nhân lực cho đất nước Do vậy mỗi GV trong tình hình mới phải tự đào tạo hoặc đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, khả năng tay nghề luôn theo kịp sự phát triển của khu vực Có như vậy thì mới đưa nước ta nói chung và các cơ sở đào tạo nói riêng bắt kịp được sự phát triển của các quốc gia trong khu vực và quốc tế

Thực tế hiện nay cho thấy chỉ số phát triển con người của Việt Nam – HDI tính ở thời điểm năm 2009 so với thế giới là rất thấp, xếp ở vị trí 113

Trang 27

Còn so với một số nước trong khu vực như: Hàn Quốc, Singapor, Malaixia, Trung Quốc và Thái Lan… thì HDI của chúng ta xếp ở thứ 8 đây là con số khá khiêm tốn đòi hỏi chúng ta cần có chính sách đồng bộ, quyết liệt hơn và đầu tư nhiều hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới GD&ĐT

1.6.2 Những yếu tố chủ quan

Bên cạnh những yếu tố khách quan như đề cập ở trên có ảnh hưởng đến sự phát triển của GD&ĐT, đó là các yếu tố chủ quan của công tác phát triển đội ngũ giảng vên Tại Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của Ban chấp hành Trung ương đã khẳng định : “GV là nhân tố quyết định đến chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, GV có đủ đức, tài” Bởi vậy việc quan tâm đầu tiên của nhà trường là chăm lo phát triển năng lực của người thầy, được thể hiện ở các nội dung sau:

Người thầy phải có trình độ, được thể hiện ở việc nắm vững chuyên môn, nội dung chương trình giảng dạy và khả năng tổng hợp các kiên thức liên quan

Người thầy phải có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực sư phạm vững chắc, có kỹ năng dạy học thành thạo và đạt hiệu quả cao trong giảng dạy

Người thày phải có khả năng tổ chức lớp học, khả năng đánh giá kiểm tra ngươig học, khả năng quản lý và nghiên cứu khoa học

Cán bộ đào tạo: hiểu chuyên môm, ngành nghề; nắm vững các quy chế, quy định về đào tạo, có kiến thức về tổ chức quản lý, có kinh nghiệm

Cán bộ quản lý: có trình độ, có năng lực quản lý, có tinh thần trách nhiệm và có tầm nhìn xa trông rộng…

Để bộ máy cán bộ, GV, nhân viên làm việc có hiệu quả thì người trực tiếp đào tạo phải am hiểu chuyên môn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo, đồng thời phải có kiến thức và năng lực nhất định đáp ứng được các hoạt động của nhà trường

Trang 28

Song song với các yếu tố về con người thì yếu tố về cơ sở vật chất, phương tiện dạy học là điều kiện rất quan trọng góp phần quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường, để đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo, cần phải có:

Phòng học lý thuyết và thực hành, phòng thí nghiệm đảm bảo đủ diện tích, khang trang, sạch sẽ, đủ ánh sáng…phục vụ tốt cho học tập và quá trình thực tập, thực hành

Cung cấp đầy đủ các thiết bị máy móc, phương tiện kỹ thật, nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cần thiết cho quá trình đào tạo

Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung, mua sắm thêm các thiết bị mới hiện đại phù hợp với sự phát triển của khoa học….để đáp ứng được nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu của GV và sinh viên

Cung cấp đầy đủ giáo trình, sách giáo khoa, sách tham khảo và các tài liệu liên quan phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập

Trang bị các phương tiện hỗ trợ giảng dạy hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học, giúp SV nắm bắt được ngay các thiết bị tiên tiến để khi ra trường sẽ tiếp cận ngay được với các thiết bị, máy móc nơi làm việc của các

cơ quan, xí nghiệp, các công ty trong và ngoài nước

Môi trường giảng dạy, văn hóa tổ chức nơi làm việc là yếu tố tinh thần tạo niềm tin yên tâm công tác và cống hiến tài năng, công sức của ĐNGV cho

sự phát triển bền vững của nhà trường Văn hóa giao tiếp trong nhà trường thể hiện sự ngắn kết, cở mở tạo sự đồng lòng, tạo ra sức mạnh của tập thể nhà trường, nó mang dấu ấn tính nhân văn trong nhà trường

1.7 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng công nghệ

Định hướng trong công tác phát triển đội ngũ giảng vên trong nhà trường là quá trình thực hiện các nội dung về lập kế hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng và tạo môi trường sư phạm nhằm nâng cao

Trang 29

hiệu quả hoạt động của dạy học đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường

Nội dung phát triển đội ngũ giảng vên trường CĐ công nghệ bao gồm

các khâu của quá trình phát triển nguồn nhân lực được sơ đồ hóa (1.3)

Sơ đồ 1.3: Các khâu của quá trình phát triển nhân sự

1.7.1 Xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên

Theo tác giả Trần Thị Bạch Mai trong đề cương trong bài giảng chuyên

đề Quản lý nguồn nhân lực đưa ra định nghĩa: “Lập kế hoạch nhân sự là tiến

trình dự báo, đề ra các chính sách và biện pháp nhằm đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân sự đáp ứng nhu cầu công việc và mục tiêu phát triển tổ chức” [21]

Từ định nghĩa nêu trên, nhận thấy xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng vên căn cứ vào kế hoạch tổng thể, dự báo triển vọng theo kế hoạch phát triển 5 năm, 10 năm của nhà trường, trong đó có dự báo ngắn hạn, trung hạn

Tuyển chọn

Sử dụng

Kiểm tra, đánh giá

Quy hoạch

Đào tạo, bồi dưỡng

Chế độ chính sách

Trang 30

và dài hạn Từ đó dự báo xu hướng phát triển nhân lực của nhà trường về số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giảng vên Thông thường thì dự báo có tính chất tương đối cho từng kế hoạch và thực tế thực hiện cho thấy phù hợp ở những năm đầu so với dự báo và được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp về sau

Căn cứ vào đội ngũ giảng vên hiện có, nhiệm vụ đào tạo của nhà trường hiện tại và xu hướng phát triển tương lai để phác họa dự báo kế hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc, cụ thể như: kế hoạch tuyển chọn mới,

cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao, thuyên chuyển, bổ nhiệm vị trí công tác mới hoặc có thể cho nghỉ những vị trí không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu công việc hiện tại

1.7.2 Tuyển chọn giảng viên

Đây là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem trong số những người dự tuyển, ai là người đủ tiêu chuẩn vào làm việc trong nhà trường phù hợp với yêu cầu của bên trong và phù hợp với môi trường bên ngoài, các bước tiến hành tuyển chọn như sau:

Tìm ứng viên:

- Thông báo thông tin tuyển nhân sự trên các kênh thông tin

- Nguồn tuyển: bên trong tổ chức, từ bên ngoài (các công ty, doanh nghiệp, các trường ĐH)

Như vậy tuyển dụng GV là qui trình nhà trường sử dụng các phương pháp nghiệp vụ thích hợp, quyết định xem trong những người dự tuyển ai là

Trang 31

người đủ tiêu chuẩn vào làm việc Công việc này đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng cho từng vị trí, từng bộ môn và từng công việc cụ thể, sao cho đảm bảo có cả tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng đáp ứng với yêu cầu của ngành nghề Để đảm bảo có đội ngũ giảng vên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng được mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trường hiện tại cũng như tương lai

1.7.3 Sử dụng đội ngũ giảng viên

Để phát huy năng lực của đội ngũ giảng vên, cần phải tiếp tục bổ sung, sửa đổi và thực hiện chính sách ưu đãi đối với GV, khuyến khích GV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đẩy mạnh kiến thức chuyên môn gắn với NCKH, chuyển giao công nghệ, đổi mới công tác quản lý, phân công việc một cách hợp lý, đúng người đúng việc, để phát huy tối đa năng lực và tính chủ động trong công việc Đây là công việc sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giảng viên vào các công việc/vị trí cụ thể nhằm phát huy cao nhất khả năng của từng giảng viên

1.7.4 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

Theo quy luật phát triển của xã hội là luôn vận động đi lên, luôn biến động, luôn có cái mới được bổ sung để phù hợp với yêu cầu mới Trong sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường cũng vậy luôn cần sự vận động, bổ sung về mọi lĩnh vực để đáp ứng sự phát triển của xã hội Do đó công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ giảng vên trong mỗi nhà trường là công việc diễn ra thường xuyên để đáp ứng nhu cầu phát triển của trường Để hiểu

rõ về khái niệm: đào tạo, đào tạo lại, và bồi dưỡng đội ngũ giảng vên, ta có thể tìm hiểu tài liệu bài giảng về Quản lý nhân sự của tác giả Mạc Văn Trang theo bảng phân chia dưới đây [27]

Trang 32

Bảng 1: Phân biệt khái niệm thuật ngữ

Nội dung Bắt đầu cái mới

Chuyên môn mới, lĩnh vực mới ở góc độ cao hơn

Tiếp tục cái cũ nâng cao lê Mục đích Có một nghề chuyên môn

Nâng cao trình

độ hoặc chuyển nghề, chuyển cấp độ làm việc

Tiếp tực công việc của mình tốt hơn

Thời gian Dài hạn, Theo thời gian cấp qui định Dài hạn, nhưng thường ngắn hơn đào tạo mới Ngắn hạn

Mức độ đánh giá Được cấp bằng Được cấp bằng, chứng chỉ Được cấp chứng chỉ, chứng nhận

Từ bảng phân biệt các khái niệm các thuật ngữ đào tạo, đào tạo lại, bồi

dưỡng có thể hiểu tổng quát như sau:

- Đào tạo: được hiểu là đào tạo cái mới, là quá trình hình thành kiến

thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp được đào tạo theo một hệ thống

chương trình với những chuẩn mực nhất định để người học sau thời gian khóa

học theo cấp bậc học, có được chuyên môn, năng lực đáp ứng công việc được

giao

Như vậy đào tạo theo nghĩa trên cần phải đảm bảo số lượng thời gian

theo quy định và kinh phí đầu tư thích hợp; do đó đòi hỏi phải xây dựng kế

hoạch, tiêu chuẩn mang tính lâu dài

- Đào tạo lại: sau khi đã có một trình độ học vấn nhất định, nhưng vì

một lý do nào đó người học lại phải tham gia quá trình đào tạo để đáp ứng

công việc phù hợp với điều kiện mới

- Bồi dưỡng là việc hướng giảng viên vào việc nâng cao trình độ hiện

có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn công việc đam làm

Như vậy bồi dưỡng là việc nhằm giúp GV đã có một trình độ nhất định,

đã được đào tạo trước đây, nay do yêu cầu mới, mà phải bổ sung thêm những

Trang 33

phần kiến thức chưa được đào tạo trong chương trình cũ, hoặc cần cập nhật kiến thức kịp thời, phù hợp với tri thức mới và yêu cầu mới Mục đích của công tác bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực và chuyên môn của đội ngũ giảng vên để họ luôn đạt hiệu quả công việc một cách tốt nhất

Hiện nay với sự phát triển nhanh và không ngừng của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi đội ngũ giảng vên phải luôn cập nhật, tiếp thu những kiến thức mới để đáp ứng yêu cầu giảng dạy; cho nên việc đào tạo, bồi dưỡng GV với các khóa học ngắn hạn theo chuyên đề là việc làm thường xuyên hàng năm của các nhà trường

1.7.5 Chính sách và các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển đội ngũ giảng vên là quá trình thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, xây dựng nhà trường đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực

có chất lượng cho xã hộ Phát triển đội ngũ giảng vên là điều kiện bắt buộc của cơ sở đào tạo, đó là việc thực hiện chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2005 của ban chấp hành trung ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Chỉ thị đã nêu rõ: “ Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây

là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng,…” [1]

Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các nghị quyết, chính sách của nhà trường về chỉ đạo công tác phát triển đội ngũ giảng vên là nhất quán Nhưng muốn đội ngũ giảng vên có động lực phất đấu, cống hiến trong các hoạt động sư phạm của mình, nhà trường phải có chế độ sử dụng và đãi ngộ cho đội ngũ giảng vên một các xứng đáng, hợp lý

Trang 34

Các chế độ đãi ngộ đó gồm: phân công, sắp xếp chuyên môn giảng dạy phù hợp với khả năng, trình độ của mỗi GV, tổ chức lao động khoa học cho toàn thể đội ngũ giảng vên nhằm tạo ra động lực vật chất – tinh thần động viên, khích lệ quá trình lao động học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ của GV thông qua thu nhập chính đáng, hỗ trợ kinh phí cho GV đi học tập, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ giảng dạy và năng lực công tác

Đánh giá thành quả lao động giảng dạy, khen thưởng, kỷ luật phải đảm bảo công khai, khách quan, công bằng, trung thực và dân chủ, là những vấn

đề cơ bản cần thiết tạo động lực để thúc đẩy GV nhiệt tình tham gia vào công tác nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ giảng vên trong nhà trường

1.7.6 Đánh giá đội ngũ giảng viên

Theo tác giả Nguyển Đức Chính khi nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục đã quan niệm “Bất kỳ khâu nào của quản lý giáo dục cũng cần đến đánh giá Không có đánh giá thì hệ thống quản lý giáo dục sẽ trở thành một hệ thống một chiều,… Như vậy có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho quản lý giáo dục có tính khoa học và hoàn thiện” [7]

Việc đánh giá đội ngũ giảng vên được hiểu là việc so sánh kết quả công việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích được xác định cho vị trí làm việc Đánh giá đội ngũ giảng vên là công việc cần được duy trì thường xuyên để biết được thực tế chất lượng GV hiện tại với yêu cầu công việc cụ thể có đảm bảo không?

Để việc phát triển đội ngũ giảng vên trong nhà trường đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra, bước đầu cần giúp các GV nhận thức, tìm hiểu vấn đề phát triển đội ngũ giảng vên là yêu cầu cấp thiết, phù hợp với qui chuẩn đảm bảo chất lượng, yêu cầu nhiệm vụ của người GV trong thời kỳ mới Từ đó làm cho người GV tự đối chiếu bản thân và chuẩn đề ra, để họ đồng tình và xem đó là nhu cầu tham gia một cách tự nguyện, tự giác

Trang 35

Công việc đánh giá GV là công việc đời hỏi hết sức khách quan, trung thực và đòi hỏi cần có một tiêu chí đánh giá cụ thể áp dụng chung, việc đánh giá có được thông qua các hình thức sau:

- Tự đánh giá là cách thức GV tự xây dựng kế hoạch đánh giá hoạt động của mình trong quá trình giảng dạy (chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp, thời gian, kế hoạch … ) Đây là vấn đề quan trọng và là nguồn thông tin có giá trị cao cho tổ chức Người GV thông qua chính các hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu của mình tự đánh giá có thể biết được những điểm mạnh, yếu của mình để từ đó có kế hoạch khắc phục điểm yếu,

bổ sung, hoàn thiện bản thân, cũng như phát huy các điểm mạnh của mình Tự đánh giá là công việc thể hiện tinh thần tự học tập, rèn luyện, phấn đấu vươn lên của GV trong công tác giảng dạy cũng như trog cuộc sống

- Đánh giá thông qua sinh viên: tức là thông qua kết quả học tập, nhu cầu mong muốn của người học đối với việc giảng dạy của GV để đánh giá quá trình giảng dạy, truyền đạt của GV đáp ứng ở mức độ nào? Kết quả học tập khi kết thúc học phần và năng lực phát triển kiến thức môn học của SV là

sự đánh giá tương đối chính xác về công tác giảng dạy của giáo viên Kết quả này được coi là yếu tố khách quan đánh giá GV trong giảng dạy chuyên môn

Việc thực hiện phương thức đánh giá từ sinh viên đối với GV phải thực

sự khách quan, trung thực Vì vậy cần có biện pháp, hình thức thích hợp để khắc phục hạn chế trong ý kiến chủ quan của người học Nếu làm tốt khâu việc đánh giá thông qua SV thì đó là nguồn thông tin phản hồi hết sức có giá trị giúp cho người GV có thêm thông tin đánh giá về chất lượng giảng dạy của mình, từ đó có kế hoạch, biện pháp tự nâng cao trình độ, cải tiến phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tượng

- Đánh giá GV thông qua đồng nghiệp tổ môn, khoa bộ môn: Giảng viên trong bộ môn, tổ bộ môn, trong khoa là những người gần gũi, gắn bó với nhau nhiều nhất thông qua các hoạt động chuyên môn chung thường xuyên

Trang 36

như: thông qua sinh hoạt tổ môn, thảo luận chuyên môn, dự giờ, NCKH và các hoạt động khác…Do đó GV trong tổ môn, bộ môn và khoa là những người hiểu nhau khá toàn diện về nhiều mặt, từ chuyên môn, năng lực, kỹ năng, phương pháp, điểm mạnh, điểm hạn chế và các mối quan hệ đồng nghiệp, phẩm chất đạo đức,…

Vì vậy đánh giá, nhận xét trung thực, khách quan của các GV trong cùng tổ, bộ môn là thông tin quan trọng, qua đó biết được những điểm mạnh, yếu về chuyên môn, năng lực và khả năng NCKH của từng GV trong hoạt động chuyên môn và công tác Với trách nhiệm của mình, các tổ trưởng, trưởng khoa và giảng viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm có thể khách quan chỉ ra những điểm hạn chế giúp GV khắc phục, hoàn thiện mình để nâng cao chất lượng trong giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn

- Đánh giá GV từ phía lãnh đạo nhà trường: Đây là sự đánh giá mang tính quyết định, ảnh hưởng đến cá nhân GV về trước mắt và lâu dài Nếu phân tích và xử lý thông tin không tốt, thiếu chính xác, không khách quan, công bằng và thiếu dân chủ dẫn đến thiếu chính xác, làm cho người được đánh giá không phục lãnh đạo Vì vậy, sẽ nẩy sinh mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ, kéo theo các biểu hiện không tốt có thể xẩy ra, khi đó giữa việc phân công, điều hành công tác của cấp lãnh đạo và việc thực hiện nhiệm vụ của GV sẽ có khoảng cách hoặc nguy hiểm hơn có thể xẩy ra sự chống đối, làm cho xong việc chứ không có trách nhiệm với công việc được phân công

Do đó sự đánh giá của lãnh đạo nhà trường đối với các cá nhân GV về các mặt: năng lực, chuyên môn, đạo đức, nhân cách, chất lượng giảng dậy và quá trình công tác, phải thật thận trọng, cần thu thập nhiều thông tin và từ nhiều nguồn tin khác nhau từ đó có cơ sở phân tích tổng hợp để đưa ra kết quả toàn diện chính xác về ưu, nhược điểm của GV Kết luận cuối cùng của lãnh đạo về GV viên phải đảm bảo khách quan, trung thực để người GV tiếp

Trang 37

nhận đánh giá của cấp trên một cách thỏa mãn và có thái độ tiếp thu, học hỏi, khắc phục khuyết điểm của mình

1.8 Những yêu cầu đối với giảng viên giảng dạy hệ cao đẳng hiện nay

1.8.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, tư tưởng

Bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức và lối sống lành mạnh, trong sáng là tiêu chuẩn cần có đầu tiên của một GV Phẩm chất chính trị của nhà giáo được Chủ Tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao Người cho rằng: “…có chuyên môn mà không có chính trị giỏi thì dù học giỏ mấy dạy trẻ con cũng hỏng”, hay “có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, còn có tài mà không có đức thì vô dụng”

Phẩm chất chính trị được thể hiện ở niềm tin đối với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có lý tưởng nghề nghiệp Đối với người GV, phẩm chất chính trị còn được thể hiện ở khả năng xử lý các tình huống chính trị và định hướng nhận thức chính trị, xã hội đúng đắn cho SV, là tấm gương đạo đức cho SV

Đặc biệt, nền kinh tế thị trường, người GV phải luôn giữ vững phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp để không bị cám dỗ trước những tác động tiêu cực của thời kinh tế thị trường Người GV phải có niềm tin, thái độ đạo đức phù hợp với chuẩn mực xã hội, có lối sống trung thực, lành mạnh; cở mở,

tế nhị, đúng mực trong mọi mối quan hệ của cuộc sống Người GV phải có tư tưởng, thái độ chân thành, cởi mở, đối xử với SV phải công bằng, không thiên

vị, thành kiến và tuyệt đối không có tư tưởng trù dập SV

1.8.2 Yêu cầu về năng lực

1.8.2.1 Năng lực chuyên môn

Đối với GV dạy trình độ cao đẳng cần có trình độ tốt nghiệp từ đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với chuyên môn giảng dạy; có trình độ ngoại ngữ đáp ứng được khả năng công tác, NCKH, sử dụng tin học thành thạo

Trang 38

trong công việc chuyên môn giảng dạy và khả năng soạn thảo tốt các văn bản phổ thông

Nắm vững kiến thức chuyên môn, ngành nghề được phân công phụ trách và giảng dạy; có các kiến thức ngành liên quan để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu; có hiểu biết nhiều về thực tế và những tiến bộ khoa học mới liên quan đến chuyên môn công tác, giảng dạy mình đảm nhiệm

1.8.2.2 Năng lực sư phạm trong giảng dạy

Đối với công tác giảng dạy yêu cầu tối thiểu GV phải có chứng chỉ sư phạm từ bậc một trở lên

Lập được kế hoạch giảng dạy môn học được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của kỳ học, khóa học; soạn được giáo án theo qui định, lựa chọn được phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với bài giảng và đối tượng người học

Thực hiện tổ chức được lớp học đảm bảo khoa học, sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế và với từng đối tượng học; thực hiện đầy đủ nội dung kiến thức theo kế hoạch giảng dạy, đúng nội dung chương trình Biết cách vận dụng, phối hợp, lồng ghép các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, mềm mại nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học Sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị dạy học để nâng cao hiệu quả, chất lượng bài giảng

Xây dựng, lựa chọn, thết kế được các hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV về kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách toàn diện, chính xác phù hợp với môn học được phân công giảng dạy

Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ điểm, hồ sơ giảng dạy đảm bảo chính xác và bảo quản lưu trữ, sử dụng hồ sơ giảng dạy theo qui định

Ngoài ra người GV còn kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, gia đình người học cùng phối hợp động viên, giám sát việc học tập, rèn luyện của

Trang 39

người học để có biện pháp, phương pháp tốt nhất giúp đỡ, tạo điều kiện cho

SV học tập, rèn luyện đạt kết quả cao nhất có thể

1.8.2.3 Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

Trong các nhà trường GV ngoài công việc chuyên môn là giảng dạy, thì còn phải thường xuyên tham gia các hoạt động chuyên môn của tổ, khoa thông qua việc thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệp giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp Luôn có ý thức tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cũng như phẩm chất, đạo đức tác phong nghề nghiệp Tham gia các chương trình đào tạo, các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng vào công tác giảng dạy và phục vụ thực tế cuộc sống

Tiểu kết chương 1 1.1 Giảng viên là nhân tố quan trọng, then chốt trong việc đảm bảo chất

lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đào tạo nguồn nhân lực GV thực hiện nhiệm vụ đào tạo, giáo dục nghề nghiệp cho người học trong trường tuân theo chương trình đào tạo và bằng con đường đó thực hiện nhiệm vụ giáo dục SV theo mục tiêu giáo dục đề ra

1.2 Phát triển đội ngũ giảng vên là một nhiệm vụ quan trọng vừa mang tính

cấp thiết vừa mang tính chiến lược lâu dài trong hệ thống giáo dục của các nhà trường, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng vên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội là một trong những nội dung quan trọng được quan tâm, ưu tiên đầu tư phát triển hàng đầu trong sự nghiệp phát triển nhà trường

đã được các cấp lãnh đạo, đảng ủy nhà trường thống nhất thực hiện

Trang 40

1.3 Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng vên, phân tích

một số khái niệm cơ bản, nhằm khẳng định vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng vên sẽ làm cơ sở cho sự nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ

Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2015 ở các chương tiếp theo của Luận văn

Ngày đăng: 16/03/2015, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng. Chỉ thị 40- CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004, về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bội quản lý giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40- CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004, về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bội quản lý giáo dục
2. Bộ Chính trị. Chỉ thị 34-CT/TƯ ngày 30 tháng 5 năm 1998 của Bộ Chính trị khóa IX, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 34-CT/TƯ ngày 30 tháng 5 năm 1998 của Bộ Chính trị khóa IX
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010
4. Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010. Nxb Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Đặng Quốc Bảo. Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục. Học viện cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục
6. Đặng Quốc Bảo. Quản lý nhà trường. Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLDG. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
7. Nguyễn Đức Chính. Đánh giá trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLGD. Khoa sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
8. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLGD. Đại học Quốc gia Hà Nội – Đại học Giá dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
9. – Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
10. Vũ Cao Đàm. Giáo trình phương pháp nghiên cứ khoa học. Nxb giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứ khoa học
Nhà XB: Nxb giáo dục
12. Trần Khánh Đức. “Chính sách Quốc gia về phát triển đội ngũ giảng viên đại học Việt Nam”. Tạp chí Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách Quốc gia về phát triển đội ngũ giảng viên đại học Việt Nam”
13. Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam, 2009.Nguyễn Quốc Chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
11. Đề án thành lập Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ các chức năng quản lý - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ các chức năng quản lý (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ nhân cách của đội ngũ giảng viên trong trường cao đẳng - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nhân cách của đội ngũ giảng viên trong trường cao đẳng (Trang 20)
Sơ đồ 1.3: Những tiêu chí đánh giá sự phát triển của đội ngũ giảng vên - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Sơ đồ 1.3 Những tiêu chí đánh giá sự phát triển của đội ngũ giảng vên (Trang 23)
Sơ đồ 1.3: Các khâu của quá trình phát triển nhân sự - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Sơ đồ 1.3 Các khâu của quá trình phát triển nhân sự (Trang 29)
Bảng 1: Phân biệt khái niệm thuật ngữ - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 1 Phân biệt khái niệm thuật ngữ (Trang 32)
Bảng thống kê (2.2) cho thấy những năm qua số lượng GV của trường  liên tục tăng nhanh, nhưng vẫn chưa đảm bảo đủ số lượng GV cơ hữu theo - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Bảng th ống kê (2.2) cho thấy những năm qua số lượng GV của trường liên tục tăng nhanh, nhưng vẫn chưa đảm bảo đủ số lượng GV cơ hữu theo (Trang 49)
Bảng 2.3: Phân loại theo giới tính đội ngũ giảng viên nhà Trường - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.3 Phân loại theo giới tính đội ngũ giảng viên nhà Trường (Trang 51)
Bảng 2.4: Phân loại theo độ tuổi của đội ngũ giảng viên theo các khoa tính  đến tháng 9/ 2011 - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.4 Phân loại theo độ tuổi của đội ngũ giảng viên theo các khoa tính đến tháng 9/ 2011 (Trang 52)
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả đánh giá của HSSV về phẩm chất chính trị,   đạo đức của đội ngũ giảng viên nhà Trường - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả đánh giá của HSSV về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ giảng viên nhà Trường (Trang 54)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả tuyển sinh đại học, cao đẳng 5 năm qua. - Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả tuyển sinh đại học, cao đẳng 5 năm qua (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w