Kiến thức: giúp học sinh Nội dung của văn bản nghệ thuật và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người.. Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người, nhất là đố
Trang 1Tuần 2 1 Tiết 9 6-97
Ngày Soạn: 19/12/2011
Ngày Dạy: : 28/12/2011
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
( Nguyễn Đình Thi ).
1/ Mục Tiêu:
a/ Kiến thức: giúp học sinh
Nội dung của văn bản nghệ thuật và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người
Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
b/ Kỹ năng:
Đọc – Hiểu một văn bản nghị luận, rèn luyện thêm cách viết đoạn văn nghi luận
c/ Thái độ: yêu thích hoạt động văn nghệ và có thể tham gia ( nếu có điều kiện)
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV:
-Đọc thêm tài liệu liên quan đến Nguyễn Đình Thi và các tiểu luận, phê bình vănhọc của ông
- Soạn bài, dựa vào sgk và sgv NV9 T2
Phương pháp: Đàm thoại, gợi tìm, thảo luận nhóm
b/ Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.trả lời câu hỏi sgk
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Để “ Bàn về đọc sách”, Chu Quang Tiềm đã xây dựng hê thống luận điểm lớn là gì? Theo em đó là phép lập luận gì?
Vì sao mọi người phải đọc sách và đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ Giới thiệu bài: ( 1’)
Hầu như trên khắp nước ta, tỉnh thành nào cũng có Hội nhà văn ( Hội văn học nghệ thuật) hoạt động trong lĩnh vựt văn học nghệ thuật hoặc như chúng ta thấy có các tập an: điện ảnh, sân khấu, văng nghệ…thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật hoặc bàn luận các vấn đề xung quanh làng văn nghệ Vậy tại sao con người, cuộc sống của chúng ta lại phải có văn nghệ, lại cần đến văn nghệ? Tiểu luận “ Tiếng nói văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này một cách thỏa đáng
b/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung: ( 16’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôi dung chính ( ghi bảng)
Em hãy giới thiệu những nét
khái quát về tác giả?
Nguyễn Đình ThI ( 1924-2003) quê Hà Nội
Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kích, (nhà) soạn nhạc, viết lý luận văn học
Là nhà văn cách mạng tiêu biểu
1996 được nhận giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
Trước cách mạng: thành viên của tổ chức văn hóa cứu quốc
I/ Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:
1/ Tác giả - tác phẩm:
a/ Tác giả: Nguyễn Đình ThI ( 1924-2003) quê Hà Nội
Trang 2Yêu cầu học sinh gạch chân
câu: “ hoạt động văn nghệ…
Phê bình” SGK.16
Giới thiệu hoàn cảnh ra đời và
xuất xứ của văn bản?
G: đầu 1948: thời kỳ chúng ta
đang xây dựng một nền văn học
mới đậm đà tính dân tộc, tính
đại chúng, gắn bó với cuộc
kháng chiến vĩ đại của nhân
dân
Hướng dẫn đọc: mạch lạc, rõ
ràng, - đọc mẫu-> gọi học sinh
đợc tiếp theo
Học sinh đọc chú thích sgk/16
Bàn vể “ Tiếng nói của văn
nghệ”, tác giả đã đưa ra những
luận điểm chính nào?
Sau cách mạng: từng giữ các cương vị: tổng thư ký hội văn hóa cứu quốc, tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam, chủ tịch Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật
Học sinh dựa vào sách giáo khoa trình bày
Nội ung tiếng nói văn nghệ::
cùng với thực tại khách quan là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm cá nhân người nghệ sĩ Mỗi tập văn nghệ lớn
là cách sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn,
óc ta nghĩ
Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người, nhất là đối với cuộc sống chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của nhân dân đương thời
Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức lôi cuốn lỳ diệu bởi đó là tiếng nói tình cảm tác động đến mỗi con người qua những rung cảm sâu xa tự trái tim
Sgk/16
b/ Tác phẩm:
HCRĐ: 1948 thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và cũng trong thời kỳ đầu xây dựng nền văn học nghệ thuật mới đạm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn
bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân
Xuất xứ: in trong “ mấy vấn đề văn học” ( 1856)
2/ Đọc văn bản, chú thích
1,2,3,4
3/ Tóm tắt: ( hệ thống luận điểm)
Nội dung tiếng nói của văn nghệ: thực tại khách quan + tư tương, tình cảm cá nhân của nghệ sĩ
Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người, nhất là đối với cuộc sống chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của nhân dân
Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức lôi cuốn lỳ diệu bởi đó là tiếng nói tình cảm
Trang 3Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản: ( 2 0’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôi dung chính ( ghi bảng)
Nội dung phản ánh của văn
nghệ là gì?
Gợi ý:
Tác phẩm nghệ thuật được tạo
nên từ đâu?
“ vật liệu mượn ở thực tại”
Em hiểu như thế nào về “ vật
liệu mượn ở thực tại”?
G:khi sáng tác “ Lão Hạc” NC
đã lấy những con người, sự
việc có thật xảy ra ởlàng Đại
Hoàng: Trần Đức San bán con
chó yêu quý và Trần Quý Đào
ăn bả chó chết qua việc thể
hiện 2 sựviệc này nhân vật Lão
Hạc, NC muốn nói gì với mọi
người?
Cứu lấy con người, bảo vệ nhân
phẩm con người trước nạn đói,
cơn lũ có thể cuốn giăng tất cả
mị giá trị
Vậy có phải việc được phản
ánh trong văn nghệ chỉ đơn
thuần là phản ánh hiện thực
không? Hay ngoài ra nó còn có
điều gì khác?
Để làm sáng tỏa những điểm
đó, tác gia đưa ra những dẫn
chứng cụ thể nào?
Nội dung ấy mang đến điều gì
cho người đọc, người nghe?
Thể hiện ở câu văn nào?
Đó là con người, sự vật,… Có tring đời sống xã hội
Không Nó còn gởi gấm tâm tư, tình cảm, tư tưởng của tác giả
Văn nghệ phản ánh hiện thực qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ ( nếu lạc quan->
nghĩ sự việc theo chiều hướng tốt đẹp, màu hồng, nếu bi
quan-> anh sẽ thấy nó màu đen ảm đạm)
Thơ tả cảnh của Nguyễn Du
Truyện Kiều
Tác phẩm An-na Ca-rê-nhi-na ( lêpTpn_xtôi)
Học sinh thảo luận – trả lời nhận xét, bổ sung
“ Mỗi tác phẩm lớn như rọi…
của tâm hồn” SGK/14
“ Chúng ta nhận…phẫn kịch”
Có như vậy … tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người và cả thế giới bên trong con người
II/.Đọc- HIểu văn bản:
1/ Nội dung phản ánh của văn nghệ: TPNT được sáng tạo từ thực tại đời sống
Nhưng đó không phải là sự aso chép mà thông qua lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ, có cả tư tưởng, tấm lòng của họ trong đó
Mang đến cho người đọc: nhận thức & rung cảm: “ Mỗi tác phẩm lờn…tâm hồn”, “ Chúng ta nhận… phẫn khích”
Trang 4G: Truyện Kiều đọc TK: khâm
phục TH, mến KT, căm ghét
MGS, Tú bà…, ghê sợ Hoạn
thư…
Vậy em hiểu nội dung chủ yếu
của văn nghệ là gì?
Nhận xét
Chốt/
Học sinh trả lời
Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ
c/ Củng cố, luyện tập : (3’)
Tìm trong phần 1 những lý lẽ + dẫn chứng mà tác giả nêu ra để khẳng định nội dung chủ yếu của văn nghệ?
5/ Chuẩn bị tiết sau: ( 2’)
Học bài, học cả những dẫn chứng tiêu biểu
Chuẩn bị phần còn lại ( câu hỏi 3,4,5 sgk/17)
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
………
Tiết 2
1/ Mục Tiêu:
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra việc việc chuẩn bị bài ở tiết 2
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
Nội phản ánh của văn nghệ như bạn A vừa trình bày có vai trò ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người? nó có sứcmạnh riêng như thế nào? -> tìm hiểu phần tiếp theo
b/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản: ( 26’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôi dung chính ( ghi bảng)
Gọi học sinh đọc lại phần 2:
Tại sao con người cần tiếng nói
của văn nghệ?
Gợi: tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng, tình huống cụ thể
nào để lập luận?
Trong những trường hợp con
ngừơi bị ngăn cách với cuộc
sống tiếng nói của văn nghệ nối
họ với cuộc sống bên ngoài
Vd: người tù chính trị từ sở mật
thám, họ:
Bị ngăn cách với thế giới bên
ngoài
Bị tra tấn, đánh đập
Sống trong không gian tăm tối,
chật hẹp
Tiếng nói của văn nghệ đối với
họ như một phép màu nhiệm,
Học sinh đọc lại phần 2 tiếp theo ở sgk sau đó suy nghĩ và trả lời
2/ Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người.
Khi bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văng nghệ đối với cuộc sống bên ngoài, đem lại sức cổ vũ tinh thần to lớn
Sống trong lam lũ vất vã, con người được tiếng nói văn nghệ làm cho tâm hồn sống dậy, qiên đi nổi cơ cựchàng ngày
Trang 5một sức mạnh cổ vũ tinh thần
to lớn hay những người sống
trong lam lũ vất vả, u tối cả
cuộc đời tiếng nói “ văn nghệ
làm cho tâm hồn họ được sống”
quên đi nổi cơ cực hàng ngày
Những tác phẩm văn nghệ hay
luôn nuôi dưỡng làm cho đời
sống tình cảm con người thêm
phong phú Qua văn nghệ, con
người trở nên lạc quan, biết
rung cảm và biết ước mơ
Minh họa: những vở cải lương:
Tô Ánh Nguyệt -> thân phận
người phụ nữ ngày xưa-ngày
nay
Lưu Bình – Dương Lễ: tình
cảm bạn bè, vợ chồng
Em có nhận xét gì về những
dẫn chứng và lý lẽ mà tác giả
đưa ra để lập luận?
Dẫn chứng cụ thể, sinh động, lý
lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ đầy
sức thuyết phục
Với cách lập luận chặt chẽ đầy
sức thuyết phục tác giả cho ta
tin rằng: nghệ thuật là tiếng nói
của tình cảm, chứa đựng tình
yêu, ghét nổi buồn, vui của
chúg ta trong cuộc sống hay
như Tôn-xtôi:
“ Nghệ thuật là tiếng nói của
tình cảm”
Gọi học sinh đọc tiếp phần còn
lại
Tiếng nói của văn nghệ không
đơn thuần là tình cảm mà nó
còn chứa đựng những gì? Văn
nghệ đối với con người bằng
cách nào?
Học sinh nêu ý kiến nhận xét
bổ sung
Yêu cầu: văn nghệ đối với con
người bằng tình cảm ngoài ra
nghệ thuật không thể thiếu tư
tưởng tư tưởng trong nghệ
thuật lh6ng khô khan, trừu
tượng mà thấm sâu những cảm
xúc đi vào nhận thức tâm hồn
Nuôi dưỡng đời sống tình cảm con người, giúp họ biết sống lạc quan, biết ước mơ
Dẫn chứng cụ thể, sinh động, lý lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục
Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm “ Tôn-xtôi”
3/ Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
Văn nghệ với những tư tưởng từ ngay trong cuộc sống hàng ngày xảy ra, và thấm trong tất cả cuộc sống, đối với con người bằng tình cảm, để vào tâm hồn con người, giúp con người tự nhận thức mình,
tự xây dựng mình
Trang 6chúng ta qua con đường tình
cảm, giúp con người tự nhận
thức mình, tụ xây dựng mình,
Bằng cách thức đặc biệt đó, văn
nghệ thực hiện chúc năng của
nó một cách tự nhiên, hiệu quả,
sâu sắc, lâu bền
Yêu cầu: thảo luận ý kiến sau “
Văn nghệ là một thứ tuyên
truyền-không tuyên truyền
nhưng lại hiệu quả và sâu sắc
hơn cả” em hiểu ý kiến ấy như
thế nào? Vì sao?
Vì sao nói mặt dù không tuyên
truyền – văn nghệ lại có tác
dụng tuyên truyền hiệu quả
hơn, sâu sắc hơn?
Gợi: văn nghệ dùng những gì
để tuyên truyền? văn nghệ
tuyên truyền bằng con đường
nào?
Văn nghệ tuyên truyền bằng
con đường đặc biệt-con đường
tình cảm qua tình cảm, văn
nghệ lai động toàn bộ con tim,
khối óc của chúng ta Nghệ sĩ
truyền điện thằng vào con tim
và khối óc chúng ta một cách tự
nhiên, sâu sắc và thấm thía
Nghệ thuật giàu đốt lửa trong
lòng chúng ta, khiến chúng ta
phải tự buớc lên con đường ấy
Minh họa: càng cảm thương
cho thân phận Thúy Kiều bao
nhiêu-> căm ghét các thế lực
đen tối, tàn bạo bấy nhiêu; cảm
phục anh hùng Từ Hải bấy
nhiêu-> đấu tranh chống lại cái
Tự nhiên văn nghệ, những tác phẩm chính đã có nội dung tuyên truyền vì tác phẩm chân chính bao giờ cũng được soi sáng bằng một tư tưởng tiếng
bộ hướng người đọc, người nghe vào một lẽ sống, một cách nghĩ đúng đắn, nhân đạo mà vẫn có tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một giai cấp, một dân tộc nào đó Nhưng
nó không tuyên truyền một cách lộ liễm, khô khan, không diễn thuyết, minh họa cho các
tư tưởng chính trị
Vì văn nghệ là cả sự sống con người, là mọi trạng thái cảm xúc, tình cảm phong phú của con người trong đời sống cụ thể, sinh động
Mở rộng khả năng cảm nhận, thưởng thức của tâm hồn
“ Giải phóng được cho con người khỏi
Trang 7ác, cái xấu.
Bên cạnh đĩ, nghệ thuật mở
rộng khả năng cảm nhận,
thưởng thức của tâm hồn
Nghệ thuật giải phĩng con
người khỏi những giới hạn chật
hẹp của đời sống con người,
của chính bản thân mình
Nĩi tĩm lại, nghê thuật cĩ sức
mạnh kỳ diệu, sức cảm hĩa to
lớn, “ nghệ thuật xây dựng con
người”, “ xây dựng đời sống
tâm hồn cho xã hội”
Minh họa: kể một số câu
chuyện ngắn minh họa cho sức
cảm hĩa kỳ diệu của văn nghệ:
Câu chuyên bĩ đủa: gia đình
tinh thần đồn kết
Sự tích trầu cau: tình anh em,
vợ chồng
Thạch Sanh: thiện thắng ác]
những biên giới của chính mình”, “ xây dựng con người”
“ Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội”
Hoạt động 3: Tổng kết ( 5’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nơi dung chính ( ghi bảng)
Nêu những đắc sắc về cách viết
văn nghị luận của Nguyễn Đình
Thi?
Học sinh nêu ý kiến -> nhận xét
bổ sung
GV chốt
Qua bài tiểu luận, NĐT muốn
khẳng định với chúng ta điều
gì?
Học sinh đọc ghi nhớ SGK/17
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Bố cục: hợp lý
Luận điểm: sắp xế hệ thống, rõ ràng, dẫn chứng sinh động, tiêu biểu
Cách viết giàu hình ảnh, dẫn dắt tự nhiên
Lời văn chân thành, say sưa, dầy nhiệt quyết
2/ Nội dung:
Ghi nhớ sgk/17
c/ Củng cố, luyện tập : ( 3’)
Nêu mọt tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình? Tùy học sinh giáo viên nhận xét gĩp ý
d/ Hướng dẫn học sinh t ự học ở nhà : ( 2’)
Học bài, học thuộc các đoạn trích sau: Soạn: chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
Chuẩn bị tiết kế tiếp: các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
……… Tuần 2 1 Tiết 98
Ngày Soạn: 19/12/2011
Ngày Dạy: : 28/12/2011
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Trang 8I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: giúp học sinh
Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán Công dụng của thành phần tình thái, cám thán 2/ Kỹ năng
Nhận biết thành phần tình thái, cảm thán trong câu Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán
3/ Thái độ:
Có ý thức sử dụng thành phần tình thái, cảm thán khi tạo lập văn bản ( nói hoặc viết)
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV:
Bảng phụ( kiểm tra bài cũ, tìm hiểu bài, củng cố).Sgk&sgv nv9 t2
Phương pháp: quy nạp.Gợi tìm
b/ Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập, tìm hiểu bài ở nhà trước
3/ Tiến trình bày dạy
a/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Học sinh khác ? khởi ngữ là gì?đặt một câu có tp khởi ngữ
Học sinh nhận xét, sửa chữa
b// Dạy nội dung bài mới :
a/ Giới thiệu bài: ( 2’)
Từ phần bài tập của học sinh, giới thiệu:
Trong một câu các bộ phận có chức năng không đồng điều như nhau ta có thể phân biệt 2 loại:
- Thành phần câu ( nằm trong cấu trúc ngữ pháp: CN,VN, trạng ngữ, bổ ngữ….)
- Thành phần biệt lập
Vậy thành phần như thế nào trong câu được gọi là thành phần biệt lập? công dụng như thế nào?
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu các thành phần biệt lập: ( 15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôi dung chính ( ghi bảng)
Bước 1: tìm hiểu thành phần
tình thái:
Treo bảng phụ ( mục a, b phần
I-sgk/18):
a/ Với lòng mong nhớ của anh,
chắc anh nghĩ rằng con anh sẽ
chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm
chặt lấy cổ anh
b/ Anh quya lại nhìn con vừa
khe khẻ lắc đầu vui cười có lẽ
vì khổ tâm đến nổi không khóc
được, nên anh phải cười vậy
thôi
Các từ in đậm trong câu thể
hiện nhận định của người nói
đối với sự việc nêu ở trong câu
như thế nào?
Nếu không có những từ in đậm
đó nghĩa sự việc của câu chứa
chúng có khác đi không? Vì
sao?
Nhận định với độ tin cậy chưa cao lắm Nhưng chắc có có độ tin cậy cao hơn có lẽ
Không Vì các từ ấy không nằm trong thành phần chính, không trực tiếp nêu sự vật mà chỉ thể hiện cách đánh giá của người nói-> “chắc”, “ có lẽ”: tp tình
I/ Các thành phần biệt lập.
1/ Thành phần tình thái:
Đọc mục I, a,b sgk/18/
Nhận xét
“Chắc”, “có lẽ” từ ngữ tình thái
Trang 9Vậy em hiểu như thế nào là
thành phần tình thái?
a/ ồ sao mà độ ấy vui thế
( Kim Lân)
b/ trả lời, chỉ còn có 5 phút
( Nguyễn Thành Long)
Các từ in đậm trên có chỉ sự vật
hiên tượng không?
Có tham gia nồng cốt câu
không?
Chúng có vai trò gì trong câu
( chức năng)?
Nhờ những từ nào trong câu mà
chúng ta hiểu được lý do người
đó kêu “ Ồ” hoặc “ Trời ơi”?
Theo em, các từ này có thể tách
ra làm câu riêng được không?
Thế nào là thành phần cảm
thán?
thái
Là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến
Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu ( không tham gia nồng cốt câu)
Nếu không có-> nghĩa sự việc không đổi
Học sịnh đọc II A, b sgk/18 ỏ bảng phụ
Không
Thể hiện tâm trạng, cảm xúc người nói
Nhờ thành phần câu đứng sau giải thích
Chỉ còn có 5 phút”-> thái độ tiếc rẽ thời gian còn lại là quá ít
Độ ấy vui: tâm trạng ngạc nhiên, vui sướng khi nghĩ đến khoảng thời gian đã qua
Được, khi ấy chúng trở thành câu cảm thán ( kiểu đặc biệt)
“ Ồ”, “Trời ơi”: thành phần cảm thán
Không tham gia diễn đạt nghiã của sự việc
Bộc lộ cảm xúc, tâm lý của người nói
Có thể tách làm câu tiêng
Không tham gia nồng cốt câu -> không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu
Thể hiện nhận định đối với sự việc
Không tham gia diễn đạt nghĩa của sự việc
Nếu không có-> nghĩa sự việc không thay đổi
2/ Thành phần cảm thán:
Đọc mục II.a,b sgk/18 Nhận xét
“ Ồ”, “trời ơi”: từ ngữ cảm thán
Không chỉ sự vật hiện tượng
Không tham gia nồng cốt câu
Thể hiện tâm trạng, cảm xúc
Có thể tách thành câu riêng
3/ Ghi nhớ:SGK/18
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bải tập: ( 20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôi dung chính ( ghi bảng)
Học sinh độc lập làm bài bằng
phiếu học tập HS nhận phiếu và làm bài II/ Luyện tập:1/19 tìm các thành phần tình thái, cảm
thán
a/ có lẽ ( tp tình thái)
b/ chao ôi ( tp tình thái)
Trang 10Gọi học sinh đọc nội dung bài
tập 2 sgk/19
Chia nhĩm cho h/s thảo luận
Các nhĩm trình bày kết quả
Các nhĩm nhận xét chéo
Gv nhận xét sửa chữa
Gọi học sinh đọc nội dung bài
tập 3 sgk/19
Học sinh thảo luận nhĩm đại
diện trình bày
Nhận xét sửa chữa
c/ hình như ( tp tình thái)
d/ chã nhẽ ( tp tình thái)
2/19 sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tinh cậy:
Dường như = hình như = cĩ vẻ như ->
cĩ lẽ-> chắc là->chắc hẳn
3/19 nhận xét:
Với từ “ chắc hẳn” , người nĩi phải chụi trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của
sự việc do mình nĩi ra, với từ “ hình như” người nĩi chịu trách nhiệm thấp nhất
Tác giả dùng từ “ chắc” nhằm để hiện thái độ của ơng ba đối với sự việc được nĩi đến, nhận định của ơng khơng tuyệt đối chính xác nhưng độ tin cậy cũng khơng phải là thấp/
c/ Củng cố, luyện tập : ( 3’)
Gọi học sinh đặt câu cĩ thành phần biệt lập
Xác định thành phần biệt lập trong câu
Thế nào là thành phần biệt lập? thành phần tình thái, cảm thán cĩ chức năng gì?
d/ Hướng dẫn học sinh t ự học ở nhà : ( 2’)
Học bài
Làm bài tập vào vở
Xem trước bài : các thành phần biệt lập tiếp theo, thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú
Chuẩn bị tiết sau: nghị luận về một sự việc hiên tượng đời sống
- e/ phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân
………
……… Tuần 2 1 Tiết 98
Ngày Soạn: 19/12/2011
Ngày Dạy: 30/12/2011
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: giúp học sinh
Đẳc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Hiểu yêu cầu về mặt nội dung và hình thức của một văn bản nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống 2/ Kỹ năng:
Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3/ Thái độ:
Giúp học sinh cĩ ý thức suy nghĩ, nhận xét, đánh giá, phân tích về các mặt đúng – sai, tốt – sấu,
lợi – hại của sự việc, hiện tượng xảy ra hàng ngày quanh cuộc sống
2/ Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh
a/ Chuẩn bị của GV:
Tìm hiểu thêm về các tài liệu cĩ liên quan
Soạn bài sưu tầm những bài báo bình luận về các vấn đề: tai nạn giao thơng, mua bán trẻ em…
Phương pháp: nêu vấn đề, gợi mở, quy nạp
b Chuẩn bị của HS: SGK, đồ dùng học tập, tìm hiểu bài ở nhà trước, đọc và trả lời câu hỏi