1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HH9- chuong 2 - 3 cot chuan

45 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:* Kiến thức:- Học sinh biết được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn.. Mục tiêu: * Kiến thức:

Trang 1

I Mục tiêu:

* Kiến thức:- Học sinh biết được định nghĩa đường tròn, các cách xác định một đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn

- Học sinh biết được đường tròng là hình có tâm đối xứng có trục đối xứng

- Học sinh biết cách dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng Biết chứng minh một điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn

* Kĩ năng:Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, kĩ năng trình bầy

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực trong quá trình học

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa Máy tính bỏ túi

* Trò: Thước, êke, com pa Máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Yêu cầu học sinh vẽ

thiệu 3 vị trí của điểm M

đối với đường tròn (O;R)

? Em nào cho biết các hệ

thức liên hệ giữa độ dài

- Học sinh tra lời…

- Điểm M nằm ngoài đường tròn (O;R) ⇒OM>R.

- Điểm M nằm trên đường tròn (O;R) ⇒OM=R.

- Điểm M nằm trong đường tròn (O;R) ⇒OM<R.

- Hs làm ?1

1 Nhắc lại về đường tròn

Kí hiệu (O;R) hoặc (O) đọc là đường tròn tâm O bán kính R hoặc đường tròn tâm O

BẢNG PHỤ

R O M R

O M M

Trang 2

O B A

- Cho học sinh thực hiện ?2

? Có bao nhiêu đường trong

như vậy? Tâm của chúng

nằn trên đường nào? Vì

sao?

- Như vậy, biết một hoặc

hai điểm của đường tròn ta

- Qua 3 điểm không thẳng hàng

Trường hợp 1: Vẽ đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng:

đường thẳng qua tâm, gấp

theo đường thẳng vừa vẽ

? Hỏi hai phân bìa hình tròn

- Đường tròn có trục đối xứng

- Đường tròn có vô số trục đối xứng là bất cứ đường kính nào

- Kiểm tra kiến thức cần ghi

nhớ của tiết học này là

những kiến thức nào?

- Học sinh tra lời…

O C

d’

d’’

Trang 3

- Làm bài tập 1,2,4 SGK/99+100 và 3,4 SBT/128.

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa Máy tính bỏ túi.

* Trò: Thước, êke, com pa Máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

?! Gv đưa ra câu hỏi:

? Một đường tròn xác định

được khi biết những yếu tố

nào?

? Cho tam giác ABC hãy vẽ

đường tròn ngoại tiếp tam

giác ABC?

?! Giáo viên nhận xét đánh

giá cho điểm…

- Học sinh tra lời…

tam giác gì? Vuông tại đâu?

! Gọi 1 học sinh lên bảng

trình bày bài

! Giáo viên nhận xét đánh

giá cho điểm…

? Em nào cho biết tính chất

- Học sinh tra lời…

A 12cm

Trang 5

x y

C B

A

O

x y

C B

! Gọi 1 học sinh đọc đề bài

- Giáo viên cho học sinh

A,B,C,D ∈ (O;OA)

( )

12 5 13( )6,5( )

Bài 7/101 SGK

Nối:

(1) với (4)(2) với (6)(3) Với (5)

- Ôn lại các định lí đã học ở bài 1

- Làm bài tập 6,7,8 /129, 130 SBT,

V Rút kinh nghiệm:

Trang 6

R

O A

Tuần 11 Ngày soạn: 20/10/10 Tiết 22 Ngày dạy: 22/10/10

§2 ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

* Kiến thức:- Học sinh biết được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, biết được hai định lí về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm

- Học sinh biết vận dụng các định lí để chứng minh đườnh kính đi qua trung điểm của một dây, đường kính vuông góc với dây

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập mệnh đề đảo, kĩ năng suy luận và chứng minh

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực trong quá trình học

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa Máy tính bỏ túi

* Trò: Thước, êke, com pa Máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

? Thế nào là đường tròn (O)?

Hãy vẽ đường tròn tâm (O)

đường kính AB = 8cm?

- Kí hiệu (O;R) hoặc (O) đọc là đường tròn tâm O bán kính R hoặc đường tròn tâm O

Hoạt động 2: So sánh độ dài của đường kính và dây 15 phút

- Cho học sinh đọc đề bài toán

SGK

? Giáo viên vẽ hình Học sinh

quan sát và dự đóan đường

kính của đường tròn là dây có

độ dài lớn nhật phải không?

? Còn AB không là đường kính

thì sao?

?! Qua hai trường hợp trên em

nào rút ra kết luận gì về độ dài

các dây của đường tròn

- Giáo viên đưa ra định lí

- Cho vài học sinh nhắc lại định

- Học sinh thực hiện…

- Học sinh tra lời…

- Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn

AB là đường kính, ta có: AB=2R

* Trường hợp AB không là đường kính:

Trang 7

O I B

AB<OA+OB=R+R=2RVậy AB<2R

Định lí: (SGK) Hoạt động 3: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây 13 phút

?! GV vẽ đường tròn (O;R)

đường kính AB vuông góc với

dây CD tại I so sánh độ dài IC

? Như vậy đường kính AB

vuông góc với dây CD thì đi

qua trung điểm của dây ấy Nếu

đường kính vuông góc với

đường kính CD thì sao? Diều

này còn đúng không?

- Cho vài học sinh nhắc lại định

lí 2

? Còn đường kính đi qua trung

điểm của dây có vuông góc với

dây đó không? Vẽ hình minh

họa

? Vậy mệnh đề đảo của định lí

này đúng hay sai, đúng khi

nào?

- Học sinh tra lời…

- Học sinh tra lời…

- Học sinh thực hiện…

- Học sinh tra lời…

- Học sinh thực hiện…

- Học sinh tra lời…

- Đường kính đi qua trung điểm của một dây không vuông góc với dây ấy

2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây

Xét ∆OCD có OC=OD(=R)

⇒ ∆OCD cân tại O, mà OI là đường cao nên cũng là trung tuyến ⇒IC=ID

Định lí 2 (SGK).

- Đường kính đi qua trung điểm của một dây không vuông góc với dây ấy

Định lí 3 (SGK)

?! Gọi một học sinh lên bảng

vẽ hình bài 10 trang 104 SGK? - Vẽ hìnhChứng minh:

a Vì ∆BEC ( µE = 1v)

và ∆BDC ( µD = 1v) vuông nên EO = DO = OB = OC

Vậy bốn điểm B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn

b DE là dây cung không là đường kính, BC là đường kính nên DE < BC

Trang 8

R O

B A

R

R O

B A

Tuần 12 Ngày soạn: 24/10/10

Tiết 23 Ngày dạy: 25/10/10

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa

* Trò: Thước, êke, com pa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

 Gv nêu câu hỏi:

AB là đường kính, ta có:

AB=2R

* Trường hợp AB không là đường kính:

Xét ∆AOB ta có:

AB<OA+OB=R+R=2RVậy AB<2R

Trang 9

H C

O A

B

H C

O A

B

D K

B O

M N I

H A C

D K

B O

M N I

H A C

- Gọi một học sinh lên bảng

trình bày bài tập18 trang 130

SBT

Bài 18.

Gọi trung điểm của OA là H

Vì HA=HO và BH ⊥ OA tại H

⇒ ∆ABO cân tại B: AB=OB.

Bài 18

Gọi trung điểm của OA là H

Vì HA=HO và BH ⊥ OA tại H

⇒ ∆ABO cân tại B: AB=OB.

- Yêu cầu lớp nhận xét Giáo

viên nhận xét và cho điểm

- Gọi một học sinh đọc đề bài

33

⇒ AN=NK.

Xét ∆AHK có:

AN=NK (cmt) MN//AH (cùng vuông với CD)

⇒ MH=MK (2)

Từ (1) và (2) ta có:

MC-MH=MD-MK hay CH=DK

Mà OA=OB=R

⇒ OA=OB=AB.

⇒ ∆AOB đều ⇒ ·AOB=600

∆BHO vuông có BH=BO.sin600

33

⇒ AN=NK.

Xét ∆AHK có:

AN=NK (cmt) MN//AH (cùng vuông với CD)

Trang 10

V Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần 12 Ngày soạn: 28/10/10

Tiết 24 Ngày dạy: 29/10/10

§3 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa

* Trò: Thước, êke, com pa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

?! Gọi một học sinh lên bảng

vẽ hình bài 10 trang 104

SGK?

- Vẽ hình

a Vì ∆BEC ( µE = 1v) và ∆BDC ( µD = 1v) vuông nên EO = DO =

OB = OC Vậy bốn điểm B, E,

D, C cùng thuộc một đường tròn

b DE là dây cung không là đường kính, BC là đường kính nên DE < BC

Bài 10 trang 104 SGK

Trang 12

K O

D

C

- GV giới thiệu nội dung bài

học và vào bái Gọi một học

sinh đọc đề bài tóan 1

- Gọi học sinh vẽ hình

- GV hướng dẫn học sinh

chứng minh bài toán

? Qua bài toán trên em có

nhận xét gì ?

! Gv rút ra kết luận: Vậy kết

luận của bài tóan trên vẫn

đúng nếu một dây hoặc cà hai

Trang 13

- GV yêu cầu học sinh thực

hiện ?1

? Theo kết quả bài toán 1

OH +HB =OK +KD em

nào chứng minh được:

a Nếu AB=CD thì OH=OK

b Nếu OH=OK thì AB=CD

- Gv gợi ý cho học sinh:

OH ? AB, OK? CD theo định

 Cho AB,CD là hai dây của

đường tròn (O), OH vuông

AB, OK ⊥ CD Theo định lí

1

Nếu AB>CD thí OH?CK

Nếu OH<OK thì AB?CD

- GV yêu cầu học sinh phat

- Nếu OH<OK thì AB>CD

- Học sinh ghi bài và nhắc lại

2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách

b) nếu OH<OK thì AB>CD

- Cho học sinh trả lời miệng

 Học sinh tra lời…

a O là giao điểm của các đường trung trực của ∆ABC ⇒ O là tâm

đường tròn ngoại tiếp ∆ABC

Có OE=OF ⇒ AC=BC (theo đlí về liên hệ giữa dây và khoảng cách

đến tâm)

b Có OD>OE và OE=OF nên OD>OF ⇒ AB<AC (theo đlí về liên hệ

giữa dây và khoảng cách đến tâm)

Trang 14

Tuần 13 Ngày soạn: 01/11/10

Tiết 25 Ngày dạy: /11/10

§4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lí về tính chất tiếp tuyến Nắm được các hệ thức về khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

* Kĩ năng: HS biết vận dụng các kiền thức được học trong giờ để nhận biết các vị trí tương đối của

đường thẳng và đường tròn Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực trong quá trình học

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa

* Trò: Thước, êke, com pa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

? Nêu mối liên hệ giữa dây và

khoảng cách từ tâm đến dây? - Trả lời như SGK

Hoạt động 2: Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn 15 phút

Trang 15

a A

B a

H R O

đường tròn không thể có nhiều

hơn hai điểm chung?

- GV viên đưa ra trường hợp:

nào em nào biết?

?! GV cho học sinh làm bài tập

?2

? Nếu tắng độ lớn của OH thì

độ lớn của AB như thế nào?

? Tăng độ lớn của OH đến khi

điểm H nằm trên đường tròn

- Học sinh tra lời:

+ Đường thẳng a không qua tâm O

+ Đường thẳng a đi qua O

- Làm bài tập ?2

- Đô lớn của AB giảm

- OH = R

- Tiếp xúc với đường tròn

1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:

* Đường thẳng a không qua tâm O có

OH<OB hay OH<R

? Đường thẳng a gọi là đường

gì? Điểm chung duy nhất gọi

là gì?

? Có nhận xét gì về: OC? a,H?

C,OH=?

?! Dựa vào kết quả trên em

nào phát biểu được dưới dạng

định lí?

? Còn vị trí nào nửa về đường

thẳng và đường trong không?

- GV đưa ra trường hợp:

Đường thẳng và đường tròn

không giao nhau.

? Đường thẳng a và đường

tròn không có điểm chung, thì

ta nói đường thẳng a và đường

- Học sinh tra lời…

OC a,H C;OH R⊥ ≡ =

- Trả lời như SGK-Không giao nhau

- Học sinh tra lời…

- Đường thẳng a và đường tròn không có điểm chung, thì ta nói đường thẳng a và đường tròn không giao nhau Ta nhận thấy OH>R

b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.

OC a,H C;OH R⊥ ≡ =

Định lí Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau.

Người ta chứng minh được OH>R

Hoạt động 3: Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán

O

Trang 16

Tuần 13 Ngày soạn: 04/10/10

Tiết 26 Ngày dạy: 05/10/10

§5 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh biết được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

* Kĩ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực trong quá trình học

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa

* Trò: Thước, êke, com pa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Thuyết trình vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Trang 17

a O

đường tròn tâm (O), lấy điểm

C thuộc (O) qua C vẽ đường

thẳng a vuông góc với bán

kính OC Đường thẳng a có là

tiếp tuyến của đường tròn (O)

hay không vì sao?

? Vậy em nào phát biểu thành

định lí được?

? Làm bài tập ?3 theo nhóm

- Học sinh tra lời:

+ Một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn nếu

nó chỉ có một điểm chung với đường tròn đó

(O;R) => OC = RVậy d = R => đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn tâm O

?3

Cách 1:

Ta có : OH=R hay H ∈ đường tròn.

Do đó BC là tiếp tiến của đường tròn.Cách 2:

Trang 18

O A

M

B

5 3 B

C A

- GV yêu cầu hs thực hiện bài

2 nên ·ABO 90= 0

=> AB ⊥ OB tại B => AB là tiếp tuyến của (O)

Chứng minh tương tụ ta có: AC là tiếp tuyến của (O)

Tuần 14 Ngày soạn: 07/11/10

Tiết 27 Ngày dạy: 08/11/10

Trang 19

d

A B

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh biết được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Chứng minh được đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

* Kĩ năng: Học sinh rèn luyện kĩ năng nhận biết tiếp tuyến cua đường tròn Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và

áp dụng lý thuyết để chứng minh, và giải toán dựng tiếp tuyến

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực trong quá trình học

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa

* Trò: Thước, êke, com pa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Thuyết trình vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

? Nêu dấu hiệu nhận biết tiếp

tuyến của một đường tròn?

? Dựng tiếp tuyến của đường

tròn đi qua một điểm nằm

ngoài đường tròn (O)?

- Trả lời như SGK

- Một HS đọc đề bài 22/111

SGK

? Bài toán nay thuộc dạng gì?

Cách tiến hành như thế nào?

- Gọi 1 học sinh lên bảng dựng

- Học sinh thực hiện…

- Học sinh thực hiện…

Bài 22/111 SGK.

- Giả sử ta dựng được đường tròn (O)

đi qua B và tiếp xúc với đường thẳng

d tại A

- Đường tròn (O) tiếp xúc với đường thẳng d tại A => OA ⊥ d đường tròn (O) đi qua A và B => OA=OB

=> O ∈ đường trung trực của AB vậy

O phải là giao điểm của đương vuông góc với d tại A và đường trung trực của AB

Trang 20

2 1 H

O

C A

B

2 1 H

O

C A

B

- Một HS đọc đề bài 22/111

SGK

? Bài toán nay thuộc dạng gì?

Cách tiến hành như thế nào?

- Gọi một học sinh lên bảng

trình bày bài giải Học sinh cả

lớp thực hiện trong vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

cho điểm…

Gọi giao điểm của OC và AB

là H ∆OAB cân tại O (OA=OB=R)

OH là đường cao nên đồng thời là phân giác: ¶O1=O¶ 2Xét ∆OAC và ∆OBC có OA=OB=R

2Trong tam giác vuông OAH

Gọi giao điểm của OC và AB là H ∆

OAB cân tại O (OA=OB=R)

OH là đường cao nên đồng thời là phân giác: ¶O1=O¶ 2

2Trong tam giác vuông OAH

Trong tam giác OAC

OA2=OH.OC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

Trang 21

Tuần 14 Ngày soạn: 10/11/10

Tiết 28 Ngày dạy: 12/11/10

§6 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Biết được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, nắm được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn, hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác Biết vẽ đường tròn nội tiếp tam giác cho trước, biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh.Biết cách tìm tâm của một vật hình tròn bằng “thước phân giác”

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và áp dụng lý thuyết để chứng minh, và giải toán dựng tiếp tuyến

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác, tích cực trong quá trình học

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước, êke, phấn màu, com pa

* Trò: Thước, êke, com pa

III Phương pháp dạy học chủ yếu:.

- Thuyết trình vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

? Phát biểu định lí, dấu hiệu

nhận biết tiếp tuyến của đường

Trang 22

2 1 2

1

O A

B

C

- GV yêu cầu hs thực hiện ?1

- GV gợi ý: có AB, AC là tiếp

tuyến của đường tròn (O) thì

AB, AC có những tính chất gì?

- Gọi một hs lên bảng trình

bày

? Qua ?1 em rút ra được nhận

xét gì về hai tiếp tuyến của

một đường tròn cắt nhau tại

? Em nào nêu cách tìm tâm

của miếng gỗ? Bằng thước

phân giác?

- Học sinh thực hiện…

Ta đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạch của thước

- Kẻ theo tia phân giác của thước, ta kẻ được đường kính của đường tròn

- Xoay miếng gỗ rối làm tiếp tục như trên ta vẽ được đường kính thứ hai

- Giao điểm của hai đường kính là tâm của miếng gỗ hình tròn

? Thế nào là đường tròn ngoại

tiếp tam giác? Tâm của đường

tròn ngoại tiếp tam giác ở vị trí

nào?

- GV yêu cầu hs thực hiện ?3

(GV vẽ hình)

- Học sinh tra lời…

Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác Tâm của nó

là giao điểm các đường trung trực của tam giác

- HS nhận xét:

+ Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với

3 cạnh của tam giác

+ Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác

Tâm này cách đều 3 cạnh của tam giác

2 Đường tròn nội tiếp tam giác

?3

- Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác

- Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của các đường phân giác trong tam giác

- Tâm này cách đều 3 cạnh của tam giác

E I

C B

A

D F

Ngày đăng: 02/11/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHỤ - HH9- chuong 2 - 3 cot chuan
BẢNG PHỤ (Trang 1)
Hình chữ nhật) - HH9- chuong 2 - 3 cot chuan
Hình ch ữ nhật) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w