1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anngữ văn 8 HKII

134 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 câu tiếp: Cảnh thuyền chài:*KNS -Giao tiếp :trao đổi ,trình bày suy nghĩ về tình yêu nhiên nhiên ,tình yêu thiên nhiên ,tình yêu quê hương ,đất nước được thể hiện trong bài thơ -Suy

Trang 1

-Biết đọc –hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới

-Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại , đề tài ngôn ngữ , bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Sơ giản về phong trào thơ mới

-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức tây học chán ghét thực tại , vươn tới cuộc sống tự do

-Hình tượng nghệ thuật độc đáo , có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

2 Kĩ năng:

-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

-Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

*Hoạt động 1 :Khởi động.

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ (thông qua)

3 Bài mới:Ở VN, khoảng

những năm 30 của thế kỉ XX đã

xuất hiện phong trào thơ mới

rất sôi động Đó là phong trào

thơ có tính chất lãng mạn tiểu

tư sản gắn liền tên tuổi của Thế

Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân

Diệu.Thế Lữ là nhà thơ tiêu

biểu của phong trào thơ mới

Ông góp phần làm nên chiến

thắng vẻ vang cho thơ mới tiêu

biểu là bài thơ “nhớ rừng”

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

- Đoạn 2,3 và 5: giọng hứng thú vừa

tiếc nuối; tha thiết .để kết thúc bằng

câu thơ như tiếng thở dài, bất lực,

- GV: bài thơ là theo thể thơ gì?

2 Tác phẩm:

“Nhớ Rừng” là một trongnhững bài thơ tiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ và là tác phẩm gópphần mở đường cho sự thắnglợi của thơ mới

Trang 2

- GV cho HS biết đây là sự sáng tạo

của thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8

chữ truyền thống

- GV: Bài thơ chia làm mấy đoạn?

Nêu nội dung từng đoạn?

- GV nhấn mạnh ý cơ bản

- GV nói thêm: Tuy bài thơ chia 5

đoạn nhưng thực chất cảm xúc TT của

nhận vật trữ tình được đặt ra trong thế

đối lập – tương phản giữa hiện tại và

quá khứ của con hổ ở vườn bách thú

Đó cũng là nét đặc sắc về bố cục của

bài thơ

- HS lắng nghe

- HS: 5 đoạn(HS nêu nội dung từng đoạn vànhận xét, bổ sung)

- HS lắng nghe

3 Thể thơ: tự do

4 Bố cục: 5 đoạn

a khổ 1: tâm trạng con hổ ởvườn bách thú

b,c khổ 2, 3: nối tiếc quá khứoai hùng nơi rừng thẳm

d khổ 4: thực tại chán chường,thất vọng

e khổ cuối: càng tha thiết giấcmộng ngàn

*Hoạt động 3:HDHS phân tích

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết

văn bản theo hướng đối lập – tương

- GV khái quát đoạn

- GV gọi Hs đọc đoạn 4: cảnh vườn

bách thú hiện ra như thế nào? Từ ngữ

nào diễn tả sự tù túng tầm thường giả

dối giọng thơ có gì đặc biệt nhịp thơ

như thế nào?

- Tâm trạng con hổ được biểu hiện

như thế nào? Qua đó nói lên thái độ

sống của tầng lớp trí thức VN thời bấy

giờ như tế nào? Nói riêng và người

VN nói chung?

- GV cho HS đọc đoạn 5 Đoạn cuối

mở đầu và kết thúc từ “hỡi’ nói lên

điều gì?

*KNS:Giao tiếp: trao đổi trình

bày ,suy nghĩ về nỗi chán ghét thực

tại tầm thường,tù túng;trân trọng

niềm khao khát cuộc sống tự do của

- Cảnh vật nhàn chán, tẻ nhạt,tầm thường, giả tạo và tù túng

=> Chán ghét cuộc sống thựctại của con hổ cũng chính làthái độ của những người sốngtrong XH lúc bấy giờ

HẾT TIẾT 73.

Trang 3

.- GV gọi Hs đọc đoạn 2, 3; cảnh núi

rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ

của con hổ như thế nào?

- Hình ảnh con hổ được miêu tả cụ thể

như thế nào?

- Gv gọi HS đọc 2 câu:

Ta bước nhịp nhàng Hãy nhận xét

về nhịp thơ, hình ảnh thơ?

- Đoạn 3 của bài thơ có thể coi như 1

bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy? Em hãy

chứng minh?

- GV: phân tích cái hay của câu thơ

cuối đoạn 3

- GV: Qua phân tích sự đối lập giữa 2

cảnh tượng nêu trên của con hổ ở

vườn bách thú tác giả muốn nói lên

điều gì?

GVnhận xét và phân tích

?Qua phân tích em thấy tác giả đã sử

sụng nghệ thuật như thế nào ?

*KNS :Suy nghĩ,sáng tạo :PT bình

luận về giá trị Ndvà NTcủa bài

thơ ;Tự quản bản thân :quý trọng

cuộc sống ,sống có ý nghĩa

*Các PP-KTDH :Thảo luận ,trao

dổi ,PT giá trị ND và NT của VB.

- Vì sao tác giả mượn “lời con hổ ở

vườn bách thú.” để thể hiện nội dung

- Cảnh núi rừng hùng vĩ vàhình ảnh con hổ – Chúa Sơnlâm ngự trị trong vương quốccủa nó hiện ra thấy động

- Một bộ tranh tứ bình đẹplộng lẫy hiện ra trong nỗi nhớbằng những điệp ngữ: “nàođau, đâu những “

- Câu “Than ôi! Thời .đâu?”

=> lời than u uất

=> cảnh núi rừng đại ngàn chỉcòn hiện ra từng nỗi nhớ

2.Nghệ thuật:

-Sử dụng bút pháp lãngmạn ,với nhiều biện pháp nghệthuật như nhân hóa , đối lập ,phóng đại sử dụng từ ngữ gợihình , giàu sức biểu cảm -Xây dựng hình tượng nghệthuật có nhiều tầng ý nghĩa -Có âm điệu thơ biến hóa quamỗi đoạn thơ nhưng thống nhất

ở một giọng diệu dữ dội , bitráng trong toàn bộ tác phẩm

3 Ý nghĩa:

“Nhớ rừng” mượn lời con hổ

bị nhốt ở vườn bách thú đểdiễn tả sâu sắc nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tù túng vàniềm khao khát tự do mãnh liệtbằng những vần thơ lãng mạn.Bài thơ đã khơi gợi lòng yêunước thầm kín của người dânmất nước thuở ấy

*Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò.

a-Củng cố:

-Căn cứ vào nội dung bài thơ,hãy

giải thích vì sao tác giả mượn lời con

Trang 4

- Chuẩn bị mang theo vở để sửa bài thi

ở tiết sau

Trang 5

-Nắm vững đặc điểm , hình thức , và chức năng chính của câu nghi vấn.

-Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

*Lưu ý :HS đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

-Chức năng chính của câu nghi vấn

2 Kĩ năng:

-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

-Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

*Hoạt động 1 :Khởi động.

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ (thông qua)

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài

nào cho biết đó là câu nghi vấn

- Những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì?(HS yếu kém)

- GV yêu cầu HS tự đặt câu nghi vấn

– GV nhận xét chữa cho đúng nếu

HS đặt sai

Gv chốt ý, hỏi: Thế nào là câu nghi

vấn ? Chức năng chính của câu nghi

Thế làm sao ăn khoai Hay

là .đói quá?

- Đặc điểm hình thức:

+ Dấu ?+ Từ ngữ: có không

1 Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, á,

ư, hà, chú (có) không, (đã) .chưa) hoặc có từ hay (nói các vế có quan hệ lưa chọn)

Trang 6

gọi HS lên bảng làm bài tập.

ý nghĩa khác hẳn

Bài tập 3: Có thể đặt dấu ? ở những

câu sau được không? Vì sao? (SGK

tr 13) Không, vì đó không phải là câunghi vấn

* Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò

a-Củng cố

-Thế nào là câu nghi vấn ? Chức

năng và hình thức của câu nghi vấn ?

b-Hướng dẫn tự học

- Về học bài, làm bài tập 4,5

- Xem trước bài Viết đoạn văn

trong VB thuyết minh.và bài Quê

Trang 7

-Kiến thức về đoạn văn , bài văn thuyết minh

-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2.Kiểm tra bài cũ (thông qua)

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới.

* Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức

GV cho Hs đọc đoạn văn (a) GV nêu

câu hỏi về câu chủ đề: Đoạn văn

gồm mấy câu? Từ nào được nhắc lại

- GV cho HS đọc đoạn b) GV yêu

cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

Đoạn b gồm mấy câu? Từ ngữ chủ

đề? Các câu tiếp theo cung cấp thông

tin gì về đ/c Phạm Văn Đồng? theo

phương pháp nào?GVnhận xét

- GV cho HS đọc đoạn văn a) mục I

- HS đọc đạn văn tìm ra câu chủđề:Đoạn văn gồm 5 câu: từ

“nước “ lặp lại có dụng ý -> từ

quan trọng.Câu chủ đề: Câu 1

- HSTL:-Câu 2: tỉ lệ nước ngọt

ít ỏi

- Câu 3: Lượng nước bị ô nhiễm

- Câu 4: sự thiếu nước ởcácnước

- Câu 5; dự báo 2025.2/3 dân số

-HS đọc – nhận xét – trả lời câuhỏi

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

- Khi làm bài văn thuyết minh, cần xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành 1 đọan văn.

- Khi viết đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn tránh lẫn ý của đoạn văn

Trang 8

?Đoạn văn trên thuyết minh về cái

gì? cần đạt những yêu cầu gì?

GVNX và nhắc lại

- So với yều cầu đoạn văn còn mắc

những lỗi gì? cần sửa và bổ sung

như thế nào?

- Gv nhận xét, sửa, bổ sung

- GV cho HS đọc đoạn b nêu câu

hỏi tương tự như đoạn a (mục I.2)

- HS phát biễu – nhận xét (chưa

rõ câu chủ đề – chưa có ý côngdụng, các ý lộn xộn, thiếu mạchlạc)

*Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS

làm bài tập:

Bài tập 1: Viết đoạn mở bài và kết

bài cho đề văn: giới thiệu trường em

yêu cầu ngắn gọn, hấp dẫn, ấn tượng

kết hợp với kể, miêu tả và biểu cảm

GVNX và sửa bài

Bài tập 2:

Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ

đề: Hồ Chí Minh lãnh tụ vĩ đại của

+ Vai trò và cống hiến to lớn đối với

dân tộc và thời đại

-HS thực hiện 7 phút

Đoạn kết bài:

Trường tôi như thế đó: giản dị,khiêm nhường mà xiết bao gắn bó.Chúng tôi yêu quí ngôi trường nhưyêu ngôi nhà của mình chắc chắnnhững kỉ niệm về trường sẽ đi theosuốt cuộc đời

?Để sửa lại các đoạn văn thuyết

minh chưa chuẩn thì ta làm như thế

HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

Trang 10

Quê hương, mỗi người chỉ một.

Quê hương, nếu ai đi xa không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người!

Lời bài ca “Quê hương” làm ta

nhớ tới một làng quê ven biển

miền Trung Trung Bộ từ hơn nửa

thế kỉ nay đã in dấu ấn trong thơ

-HS tìm hiểu

- HS xác định bố cục – nhận xét– bổ sung (4 đoạn)

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: (sinh 1921) tại làng

chài ven biển tỉnh Quảng ngãi

2 Tác phẩm: Bài thơ ‘Quê

Hương” rút trong tập “Nghẹnngào” (1039) Sau được in lạitrong tập “Hoa Niên” xuất bảnnăm 1945

Trang 11

_GV chuyển ý -HS lắng nghe b 6 câu tiếp: Cảnh thuyền chài

:*KNS -Giao tiếp :trao đổi ,trình

bày suy nghĩ về tình yêu nhiên

nhiên ,tình yêu thiên nhiên ,tình

yêu quê hương ,đất nước được thể

hiện trong bài thơ

-Suy nghĩ sáng tạo :phân

tích,bình luận giá trị nội dung và

NTcủa từng bài thơ,vẻ đẹp của

hình ảnh thơ

*Các PP-KTDH :

+Học theo nhóm : thảo luận

,trao đổi ,PT giá trị ND và NT của

bài thơ

+Động não suy nghĩ về tâm sự

của nhân vật trữ tình trong VB.

HDHS phân tích

- GV cho HS đọc lại 8 câu đầu bài

thơ “quê hương”

- GV: Tác giả giới thiệu quê hương

mình như thế nào ?

- GV hỏi: Tác giả miêu tả cảnh

thuyền cùng dân chài ra khơi đánh cá

như thế nào?

- Hình ảnh nào làm em chú ý hơn

cả? Vì sao? Biện pháp nghệ thuật

được tác giả sử dụng là như thế nào?

(so sánh)

- Những động từ nào cần lưu ý?

- GV gọi HS đọc diễn cảm 8 câu

tiếp

- GV : không khí bến cá khi thuyền

về bến được tái hiện như thế nào?

- Vì sao câu 3 của đoạn lại đặt trong

ngoặc kép

- GV: Hình ảnh dân chài và con

thuyền được miêu tả như thế nào?

-Hình ảnh thuyền nằm im trên bến

- Hs đọc

- HS trả lời: giới thiệu về làngquê; hình ảnh con thuyền ; hìnhảnh cánh buồm

-HSTL: “cả thân hình xaxăm”-> vừa thực vừa lãng mạn

- HS phân tích , giải thích: Miêu

;đoàn thuyền đánh cá trở về…

- Hình ảnh con thuyền cùng traitráng được miêu tả trong buổisớm mai hồng

- hình ảnh con thuyền so sánhthật ấn tượng những động từmạnh: hăng, phăng, vượt

- hình ảnh cánh buồm -> sosánh -> biểu tượng làng quê

b) Cảnh thuyền cá về bến:

- Không khí ồn ào, náo nhiệtđầy ắp niềm vui và sự sống

- Hình ảnh dân chài làn dangăm rám nắng

“cả thân hình xa xăm”-> vừa thực vừa lãng mạn

- Miêu tả nhân hóa con thuyềnsau chuyến ra khơi trở nên cóhồn

c).Nỗi nhớ làng quê:

Trang 12

?Qua bài thơ em suy nghĩ gì về nghệ

thuật của bài thơ ?

?Nội dung của bài thơ là gì?

GVNX cho HS ghi phần ghi nhớ

-HS suy nghĩ trả lời

-HS đọc

-HSTL: Nhớ làng quê biểnkhôn ngôi;Nhớ mùi vị nồngnàn của quê hương lao động

- HS phân tích, liên tưởng

2 Nghệ thuật:

Sáng tạo nên những hình ảnhcủa cuộc sống lao động thơmộng

-Tạo liên tưởng so sánh độc đáolời thơ bay bổng đầy cảm xúc -Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại

có nhũng sáng tạo mới mẽ

3 ý nghĩa:

Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ “Quê hương” đã

vẽ ra 1 bức tranh sinh động, tươi sáng về 1 làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng tha thiết của

Trang 13

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

-NT khắc họa hình ảnh (thiên nhiên , cái đẹp của cuộc đời tự do )

-Niềm khát khao cuộc sống tự do , lí tưởng cách mạng của tác giả

2 Kĩ năng:

-Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù -Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ ;thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài

thơ “Quê Hương” của tế Thanh Đây

là bài thơ tả cảnh hay tả tình? Vì

sao?

- Hình ảnh nào trong bài thơ gây

cho em ấn tượng và xúc động nhất?

Vì sao?

3.Bài mới: Tố Hữu (1920 – 2002)

là nhà thơ lớn, tiêu biểu cùa

VHVN đương thời, ông hoạt động

CM từ khi còn rất nhỏ lúc 19 tuổi,

sau đó ông bị TDP bắt giam ở nhà

lao Thừa Phủ Trong những bài

thơ tù được in trong tập “Từ ấy”

phần 2 “Xiềng xích” có bài thơ

lục bát ngắn “Khi con tu hú”

Báo cáo SSHS2HS trả bài

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

- GV cho HS nêu hòan cảnh sáng tác

của bài thơ.

- HS đọc rút ra nội dung cơ bản

về tác giả tác phẩm

- HS đọc văn bản – nhận xétcách đọc

- Tìm hiểu chú thích-HSTL

I.Tìm hiểu chung:

Trang 14

- GV cho HS xác định bố cục của bài

thơ: mấy đoạn, nội dung từng đoạn

- GV nhận xét, sửa chữa

- HS xác định bố cục – nhậnxét, bổ sung

ở đây

3 Bố cục: 2 đoạn

a Đoạn 1 (6 câu đầu): Tiếng chim tu

hú báo hiêu mùa hè

b Đọan 2 (còn lại): Tâm trạng người

chến sĩ bị giam trong tù

*Hoạt động 3:HDHS phân tích

:*KNS -Giao tiếp :trao đổi ,trình

bày suy nghĩ về tình yêu nhiên

nhiên ,tình yêu thiên nhiên ,tình

yêu quê hương ,đất nước được thể

hiện trong bài thơ

-Suy nghĩ sáng tạo :phân

tích,bình luận giá trị nội dung và

NTcủa từng bài thơ,vẻ đẹp của

hình ảnh thơ

*Các PP-KTDH :

+Học theo nhóm : thảo luận

,trao đổi ,PT giá trị ND và NT của

bài thơ

+Động não suy nghĩ về tâm sự

của nhân vật trữ tình trong VB.

- GV gọi HS đọc diễn cảm đọan 1

- GV: Tiếng chim tu hú đã làm thức

dậy trong tâm hồn người chiến sĩ

CM trong tù một khung cảnh mùa

hè như thế nào? (màu sắc, cảnh vật,

hoạt động ) Cảnh mùa hè đựoc

miêu tả trong bài thơ (6 câu đầu) em

có nhận xét gì?

- GV gọi HS đọc 4 câu cuối

- GV: Tâm trạng của người chiến sĩ

được miêu tả như thế nào? Nhịp thơ

thay đổi như thế nào? Sự thay đổi đó

có tác dụng gì trong việc thể hiện

tâm trạng của tác giả?

- Mở đầu và kết thúc bài thơ là tiếng

chim tu hú nhưng tâm trạng của tác

giả hoàn toàn khác nhau? Vì sao?

-Nét đặc sắc về NT của bài thơ?

- HS đọc – tìm chi tiết, phântích giá trị miêu tả và biểu cảm

- HS đọc

- HS phân tích: tâm trạng bựcbội , muốn phá tung xiềng xích ,thể hiện niềm khát khao tự docủa người chiến sĩ cách mạngtrong hoàn cảnh bị tù đầy đanghướng tới cuộc đời tự do

-HSTL

-HS: nhịp thơ 2 –2 –2, 6 –2, 3 –

3, 6 –2; Các từ cảm thán;Tiếngchim tu hú khơi nguồn cảm xúc

;2 đoạn 2 cảnh khác nhau màthật lôgíc;Giọng điệu thiết tha

HS thực hiện theo yêu cầucủa GV

II Phân tích:

1 Nội dung:

a.Cái đẹp ,tự do:

Khi con tu hú là thời khắc của mùa

hè tràn đầy sức sống ở thời điểm

đó , trí tưởng tượng của tác giả gọi vềnhững âm thanh , màu sắc ,hương vị

và cảm nhận về không gian của cuộcsống tự do Đặt biệt cuộc sống tựnhiên trong bài thơ còn có ý nghĩa làcuộc sống trong cuộc đời tự do

b.Cái ác , tù ngục:

Khi con tu hú còn là thời khắc hiệnthực phủ phàng trong tù ngục bị giamcầm , xiềng xích tác giả bày tỏ tâmtrạng bực bội , muốn phá tung xiềngxích , thể hiện niềm khát khao tự docủa người chiến sĩ cách mạng tronghoàn cảnh bị tù đầy đang hướng tớicuộc đời tự do

về chủ đề văn bản , vừa thể hiện cảm

Trang 15

-Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ vừa

III-Tổng kết :

-Bài thơ thể hiện lòng yêu đời ,yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻtuổi trong hoàn cảnh ngục tù

Bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu

là bài thơ lục bát giản dị, thiết tha thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày.

*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

a-Củng cố:

-Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

này?

-Khung cảnh thiên nhiên vào hè

được miêu tả như thế nào?

-Tâm tư người chiến sĩ trong chốn tù

ngục được thể hiện như thế nào?

Trang 16

Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến , khẳng định , phủ định, đe dọa , bộc lộ cảm xúc.

Nghe và ghi tựa

*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm

GV cho HS đọc các ví dụ ở

mục III SGK Tr 20, 21 và trả

lời câu hỏi:

- Trong những đoạn trích trên

câu nào là câu nghi vấn

- Câu nghi vấn trong đoạn trích

trên dùng để làm gì? (cầu

khiến, khẳng định, đe dọa, bộc

lộ tình cảm, cảm xúc)

- GV yêu cầu HS nhận xét về

dấu kết thúc câu nghi vấn.

- HS đọc – trả lời câu hỏi

2 ở (e) kết thúc bằng dấu

III Những chức năng khác:

Trong những trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc và không yêu cầu người đối thọai trả lời.

Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu cấm than, dấu chấm lửng.

Trang 17

-Trong những đoạn trích trên ,

câu nào là câu nghi vấn?

-Đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn?

-Những câu nghi vấn dó được

1.Bài tập 1: Câu nghi vấn

a “Con người ăn ư?”

b “nào đâu còn đâu?’

(Trong cả khổ thơ chỉ riêng

“Than ôi! Không phải chỉ là câu nghi vấn)

c cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

d phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2.Bài tập 2: Câu nghi vấn.

a sao thế?, Tội gì để lại? An mãi gì mà lo liệu?

b Cả làm sao?

c Ai mẫu tử?

d Thằng bé việc gì?, “sao khóc?”

- Những từ gạch dưới và dấu? Thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.

- Những câu nghi vấn trên dùng để?

a phủ định

b bộc lộ sự băn khoăn, lo ngại

c khẳng định

d câu hỏi

- Trong những câu nghi vấn đó

có thể thay bằng 1 câu nghi vấn

mà có ý nghĩa tương đương Hãy viết những câu đó

a.

Trang 18

Bài tập 3: Đặt 2 câu nghi vấn

b Không biết chắc là thằng bé

có thể chăn dắt được đàn bò hay không.

c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.

3 Bài tập: Đặt câu

- yêu cầu 1 người kể lại nội dung của 1 bộ phim vừa được trình chiếu:

Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim “cánh đồng hoang được không?

- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của 1 nhân vật văn học

Lão Hạc ơi! sao đời Lão khốn cùng đến thế?

4.Bài tập 4:

Trong những trường hợp giao tiếp những câu như vậy dùng để chào Người nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác (có thể cũng là 1 câu nghi vấn)

Người nói và người nghe có

Trang 19

- Chuẩn bị bài “Thuyết

minh về một phương pháp(cách

làm)”

+Đọc và trả lời các câu hỏi.

+Xem trước phần luyện tập.

………

Trang 20

-Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh.

-Nắm được cách làm bài Văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm )

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

-Đặc điểm cách làm bài văn thuyết minh

-Mục đích , yêu cầu cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm ).

2 Kĩ năng:

-Quan sát đối tượng cần thuyết minh :một phương pháp (cách làm)

-Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu :biết viết một bài văn thuyết minh

Nghe và ghi tựa

*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm

GV cho HS đọc văn bản a)

và nêu câu hỏi bài văn có

những mục nào?

- GV cho Hs đọc đoạn văn b)

và nêu câu hỏi tương tự

-TL:Thuyết minh phương

I Giới thiệu một phương pháp (cách làm):

- Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương

Trang 21

tự: Cái nào trước, sau, thì mới

có kết quả mong muốn.

- Văn bản b) thuyết minh cách

-HSTL:- Cách làm: có các bước tạo thân, đầu, mũ, bàn tay, chân, quả bóng gắn hìn người lên sân cỏ (mảnh gỗ)

-HSTL: Cách nấu món ăn, nấu canh rau ngót với thịt nạc lợn.

- HSTL: Đây là thuyết minh cách làm 1 món ăn chứ không phải làm đồ chơi.

- lời văn cần ngắn gọn,

rõ ràng.

*Hoạt động 3:HDHS luyện

tập

Bài tập 1:Viết bài thuyết

minh phương pháp nấu cơm.

+Đọc và trả lời các câu hỏi.

+Xem trước phần luyện tập.

Trang 22

-Bước đầu biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ –chiến sĩ Hồ Chí Minh -Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẽ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ

2 Kĩ năng:

-Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

bài thơ “Khi con tu hú” và nên

hiểu nhan đề bài thơ này như

thế nào?

- Tiếng chim tu hú mở đầu và

kết thúc bài thơ có gì khác

nhau? Tại sao?

3.Bài mới:Giới thiệu ở lớp

7 các em đã học hai bài thơ rất

hay của Bác đó là 2 bài thơ

nào? Hoàn cảnh sáng tác và thể

loại của 2 bài thơ đó.

- Đó là những bài thơ nổi tiếng

của Chủ tịch HCM viết hồi đầu

cuộc kháng chiến chống Pháp ở

Việt Bắc Còn hôm nay, chúng

ta lại rất sung sướng được gặp

lại Người ở Suối LêNin, ở hang

Pac Bó (huyện Hà Quảng, tỉnh

Cao Bằng) vào mùa xuân 1941,

Báo cáo SSHS 2HS trả bài

Nghe và ghi nhận

Trang 23

qua bài thơ tuyệt cú Đường luật

“Tức Cảnh Pác bó”

*Hoạt động 2: Đọc hiểu VB.

GV cho HS đọc chú thích

(*) tìm hiểu hoàn cảnh ra đời

của bài thơ.

- HS trả lời: Thất ngôn tứ tuyệt.

-HS kể.

-HSTL: : Bài thơ có 4 câu thật tự nhiên, bình dị giọng điệu thoải mái pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả cho thấy 1 cảm giác vui thích, sảng khóai ý nghĩa tư tưởng của bài thơ cũng tóat lên từ đó.

: Bài thơ có 4 câu thật tự nhiên, bình dị giọng điệu thoải mái pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả cho thấy 1 cảm giác vui thích, sảng khóai ý nghĩa tư tưởng của bài thơ cũng tóat lên từ đó.

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả: HCM (1890 –

1969):nhà văn ,nhà thơ,chiến sĩ CM,anh hùng giải phóng dt,danh nhân văn hóa thế giới

2.Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:

bẹ rau măng -HSTL:Lúc nào cũng có

II Phân tích:

1 Nội dung, nghệ thuật: a)Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác.

- Sử dụng phép đối.

- Lời thơ bình dị pha giọng đùa vui, hóm hỉnh =>Nhiều gian khổ, thiếu thốn.

Trang 24

nên hiểu như thế nào?

- Vậy nghệ thuật này có tác

dụng gì ?từ đó em hiểu như thế

nào về cuộc sống của bác?

- GV: Nhưng thực ra toàn cảnh

sinh hoạt của Bác lúc đó rất

gian khổ? Có thời gian cơ quan

chuyển vào vùng núi đá trên

khu đồng bào Mán trắng, gạo

cũng không có mà ăn mọi

người phải ăn cháo bẹ hàng

tháng nhưng đã biến thành 1 sự

thật khác hẵn không phải là

nghèo khổ, thiếu thốn mà là

giàu có dư thừa, sang trọng.

- GV gọi HS đọc câu 3 Câu

Đảng có ý nghĩa như thế nào?

-GV chỉ rõ nghệ thuật đối thanh

và đối ý

-Người xưa thường ca ngợi

“thú lâm tuyền”, theo em “thú

lâm tuyền” của Bác có gì khác

người xưa ? (GV phân tích

+dẫn chứng), Từ đó gv cho HS

thấy nghệ thuật : Tính chất cổ

điển và hiện đại được thể hiện

trong bài.

- GV cho HS đọc câu thơ 4 câu

thơ từ nào có ý nghĩa quan

-Háy nêu ý nghĩa của bài thơ là

sẵn, không thiếu thật đầy

đủ đến mức dư thừa.

-HSTL: Lời thơ bình dị pha giọngđùavui,hóm

hỉnh.=>Nhiều gian khổ, thiếu thốn.

-HS nghe.

- HS đọc câu 3 – trả lời

-HSTL: từ láy tạo thành gợi cảm.

-HSTL: giọng vui.

-HSTL: Cuộc sống CM quả thật là đẹp.

- Đối ý, đối thanh =>Sự

nghiệp lớn dịch sử Đảng

đòi hỏi phải có niềm tin vững chắc, không thể lay chuyển.

- Vừa cổ điển, vừa hiện đại.

b Cảm nghĩ của Bác:

- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị mà sâu sắc.

=> Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên giữa thiên nhiên pác Bó mang vẽ đẹp của người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung tự tại

-Ngắn gọn, hàm súc.

III-Tổng kết:

Bài thơ thể hiện cốt cách

Trang 25

gì? tinh thần Hồ Chí Minh

luôn tràn đầy niềm lạc quan , tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

trăng” của HCM (Đọc bài thơ

và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu

Trang 26

-Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

-Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

-Chức năng của câu cầu khiến

2 Kĩ năng:

-Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

-Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Đặt 2 câu nghi vấn không

dùng để hỏi mà để yêu cầu (bt3)

3.Bài mới: GV giới thiệu bài

-HSTL:a) khuyên bảo, yêu cầu;

b) yêu cầu

- HS đọc – nhận xét cách đọc

-HS nghe

-HSTL: Câu a) dùng để trả lờicâu hỏi; Câu b) dùng để đề nghị

ra lệnh

-HSTL:

I Đặc điểm hình thức và chứ năng:

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ .

đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

- Khi viết câu cầu khiến thuờng kết thúc bằng dấu chấm than nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

Trang 27

thức và chức năng của câu cầu

-GV đọc yêu cầu bt1 SGK và cho

HS thực hiện Sau đó sửa bài

Bài tập 2 SGK tr 32.GV cho HS xác

định câu cầu khiến

-GV nhận xét và sửa bài

Bài tập 3 SGK tr 32

-So sánh hình thức và ý nghĩa của 2

câu cầu khiến?

b) c là ông giáo , ngôi thứ 2 số ítc) c là: chúng ta: ngôi thứ I số nhiều (dạng ngôi gộp: có người đốithọai)

- Có thể thay đổi C của các câu trên

a) Thêm C: Con hãy lấy gạo làm bánh màlễ tiễn vương: khôngthay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thểhiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn tình cảm hơn

b) Bớt C: Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn,câu nói kém lịch sự hơn

c) Thay C: “Nay các anh đừng .được không (thay đổi ý nghĩa

cơ bản của câu, đối với câu thứ 2, trong số những người tiếp nhậnlời đề nghị không có người nói)

Bài tập 2: Xác định câu cầu khiến

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dần sựt sụt ấy đi

b) Các em đừng khócc) Đưa tay cho tôi mau Cầm lấy tay tôi nàyCâu a: có từ cầu khiến : đi; vắngcb) Từ ngữ “đừng” C ngôi thứ 2 số nhiềuc) Có ngữ điệu cầu khiến vắng C

Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến.

a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột

b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo xót ruột

Câu a Vắng C, b C ngôi thứ 2 số t1Câu b nhờ có C nên ý câu cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tìnhcảm người nói đối với người nghe

Trang 28

danh lam thắng cảnh”

+ Giới thiệu một danh lam thắngcảnh

+Chuẩn bị bài tập 1,2,3,4 SGKphần luyện tập

I

Trang 29

-Sự da dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

-Đặc điểm , cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

-Mục đích, yêu cầu , cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kĩ năng:

-Quan sát danh lam thắng cảnh

-Đọc tài liệu , tra cứu , thu thập ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

-Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu :biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức , phương pháp , cách làm có độ dài 300 chữ

- Nghiên cứu bài mẫu

- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi:

Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối

tượng? Các đối tượng ấy có quan hệ

với nhau như thế nào?

- Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết

gì về 2 đối tuợng trên?(HS yếu –

- Có quan hệ gần gũi, gắn bó

-HSTL: Hồ Hòan Kiếm: nguồngốc, di tích;Đền Ngọc Sơn: Nguồngốc và sơ lược quá trình XD-HSTL: Hiểu biết sâu rộng về lịch

sử, di tích-HSTL: Phải đọc sách báo, tà liệu,thu thập nghiên cứu, ghi chép xemtranh ảnh .Quan sát nơi, nhìnnghe, hỏi

_HSTL: 3 đoạna) Giới thiệu Hồ Hòan Kiếmb) Giới thiệu Đền Ngọc Sơnc) Giới thiệu bờ hồ

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

- Muốn viết một bài giớithiệu về một danh lam thắngcảnh thì tốt nhất phải đến nơithăm thú quan sát hoặc tracứu sách vở, hỏi han nhữngngười hiểu biết về nơi ấy

- Bài giới thiệu nên có bố cục

Trang 30

- Bài văn có thiếu xót gì về bố cục?

(có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết

-HSTL: Thiếu phần mở bài

- HSTL: thiếu miêu tả vị trí độrộng, hẹp của hồ Vị trí của ThápRùa đề Ngọc Sơn, Cầu Thê Húc,quang cảnh xung quanh

3 phần Lời giới thiệu có kèmtheo miêu tả, bình luận thì sẽhấp dẫn hơn; tuy nhiên, bàigiới thiệu phải dựa trên cơ sởkiến thức đáng tin cậy vàcóphương pháp thích hợp.-Lời văn cần chính xác vàbiểu cảm

*Hoạt động 3:HDHS luyện tập.

Bài tập 1:

-Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn bừng quan

sát được không?thử nêu những quan

-HS nghe và sửa bài

-HS thực hiện thảo luận

2.Bài tập 2:

-Vị trí thắng cảnh từ xa.

-Những phần cụ thể củathắng cảnh khi nhìn gần -Tình cảm của con ngườiđ/v thắng cảnh

+ Thuyết minh là kiểu văn

bản như thế nào?(HS yếu kém)

+ Có các kiểu văn bản thuyết

minh nào? Cho mỗi kiểu một bài

minh họa

+ Văn thuyết minh có yếu tố,

miêu tả, biểu cảm, tự sự không? tác

dụng?

+ Muốn làm tốt bài văn thuyết

minh, cần phải chuẩn bị những gì?

Trang 31

-Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh.

-Rèn luyện ,nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-khái niệm văn bản thuyết minh

-Các phương pháp thuyết minh

-Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh

-Sự phong phú , đa dạng vè đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

-Khái quát , hệ thống những kiến thức đã học -Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

-Quan sát đôí tượng cần thuyết minh

-Lập dàn ý , viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

*Hoạt động 2: GV nêu một số câu

hỏi ôn tập, hệ thống hóa

1 Thuyết minh là kiểu văn bản như

thế nào?(HS yếu –kém)

GVNX và cho HS ghi lại

2 Có các kiểu văn bản thuyết minh

nào? Cho mỗi kiểu một bài minh

-HS dựa vào kiến thức đãhọc để thả lời

-HSTL các kiểu VB thuyếtminh và cho mỗi kiểu mộtbài

-HS lắng nghe

-HSTL: Các yếu tố không thể thiếu, làm nổi bật đối tượngcần thuyết minh

-HSTL: Học tâp, nghiên cứutích lũy tri thức bằng phươngpháp gián tiếp;Lập dàn ý, bốcục; Viết bài sửa chữa;

Trình bày

I.Hệ thống hóa kiến thức:

1 Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp cho người đọc (nghe) tri thức về đặc điểm,nguyên nhân, ý nghĩa của các hiệntượng sự vật trong tự nhiên, XH bằngphương thức trình bày, giới thiệu, giảithích

2 Các kiểu đề văn thuyết minh.

3 Các yếu tố không thể thiếu (miêu tả, biểu cảm, tự sự) nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ và

sử dụng hợp lí nhằm làm nổi bật đốitượng cần thuyết minh

Trang 32

5 Dàn ý chung của bài văn thuyết

II Thân bài:

- Giới thiệu đặc điểm, cấu tạo, côngdụng của đối tượng nếu thuyết minh 1phương pháp thì cần theo 3 bước:

a Chuẩn bị

b Quá trình tiến trình

c Kết quả, thanh phẩm

III Kết bài: Bày tỏ thái độ, tình cảm

đối với đối tượng

*Hoạt động 3:HDHS luyện tập.

Lập dàn ý đề: Giới thiệu 1 đồ dùng

trong học tập và sinh hoạt.

GV cho HS thực hiện 4 phút.Sau đó

I Mở bài: Khái quát tên đồ dùng và công dụng

II Thân bài: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo, III Kết bài: Những lưu ý khi mua, khi sử dụng

2.Giới thiệu 1 danh thắng thắng cảnh, di tích lịch sử:

a Lập ý: Tên danh lam, vị trí địa lý và ý nghĩa, cấu trúc, quá trình

XD, đặc điểm nổi bật, phong tục, lễ hội, VD: Giới thiệu đình, chùa ở làng quê em

b Dàn ý:

I Mở bài: Vị trí và ý nghĩa văn hóa lịch sử, XH của danh lam đối với

quê hương đất nước

II Thân bài: Vị trí địa lí, quá trình hình thành, phát triển định hình tu

tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày nay

- Cấu trúc, qui mô

-Muốn làm tốt bài văn thuyết

minh, cần phải chuẩn bị những gì?

(HS yếu –kém)

- Thuyết minh là kiểu văn bản như

thế nào?

- Về nhà xem lại bài.

- Chuẩn bị bài “Ngắm trăng ;Đi

đường”(Đọc bài thơ và trả lời câu

hỏi phần đọc hiểu văn bản)

Trang 33

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5(VĂN THUYẾT MINH)

Trang 34

-Nâng cao năng lực đọc –hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ –chiến sĩ Hồ Chí Minh.

-Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong một bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.-Hiểu sâu hơn về nghệ thuật thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

-Nắm được ý nghĩa triết lí sâu sắc của bài thơ

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Hiểu được bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử tháchtrên đường

- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó

- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại , chủ động trước mọi hoàn cảnh

- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch thơ

nhận của em về bài thơ này

3.Bài mới: Mùa thu 1942, từ Cao

Bằng, lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc

lấy tên là Hồ Chí Minh, sang

Trung Quốc để tranh thủ sự viện

trợ quốc tế cho CMVN Đến thị

trấn Túc Vinh (Quảng Tây) thì

Người bị chính quyền địa phương

ở đây bắt giữ, rồi bị giải tới giải

lui gần 30 nhà giam của 13 huyện

thuộc tỉnh Quảng Tây b5 đày đọa

cực khổ hơn 1 năm trời Trong

những ngày đó, Người đã viết

“NKTT” bằng chữ Hán gồm 133

bài phần lớn là thơ tứ tuyệt Ngòai

bìa tập thơ Người viết mấy câu đề

từ “Thân thể phải cao” Tập thơ

cho ta thấy 1 tâm hồn cao đẹp, ý

chí HCM phi thường, tài thơ xuất

sắc của Người NKTT là 1 viên

Trang 35

ngọc quí trong kho tàng VH dân

tộc

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.

GV cho HS tìm hiểu phần chú thích

GV nhắc lại sơ nét về tác , hoàn cảnh

sáng tác 2 bài thơ cho HS tự nhớ

-GV cho HS tìm hiểu thể thơ, bố

cục.GVNX cho HS ghi

- Hs tìm hiểu chú thích -HS lắng nghe

- HS tìm hiểu thể thơ, bốcục

- HS đọc văn bản-HS lắng nghe

I.Tìm hiểu chung :

1 Tác giả:

2 Hòan cảnh sáng tác, xuất xứ:

a Ngắm trăng: Trích “NKTT”

b Đi đường: Trong thời gian bị

giam cầm HCM bị giải đi hết nhàlao này -> nhà lao khác khắp 13huyện thuộc tỉnh Quảng Tây Mỗilần bị giải đi là 1 lần rất gian khổ

3 Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

4 Bố cục: khai – thừa –

- GV gọi HS đọc 2 câu đầu.(HS yếu

–kém đọc) Tìm hiểu nhan đề bài thơ

(GV nói gọn)

- Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh

như thế nào? (câu 1) vì sao Bác nói

đến cảnh “Trong tù không hoa”?

- Câu 2: GV cho HS đọc thử đối

chiếu với nguyên tác và bản dịch để

thấy cái hay của nguyên tác và sự

chưa xác của câu thơ dịch ở chỗ

nào?

- Qua 2 câu thơ đầu em thấy bác có tâm

trạng ra sao trước cảnh đẹp đêm trăng

ngòai trời? GV chốt ý cho HS ghi

-GV cho HS đọc 2 câu cuối (sự sắp

xếp vị trí các từ “nhân, song nguyệt”

(và minh nguyệt) có gì đáng chú ý?

- Hai câu thể hiện mối quan hệ và

tình cảm giữa người và trăng, Nghệ

thuật đối và nhân hóa sử dụng như

thế nào và tác dụng của nó?.GVNX

phân tích và chốt ý

- Hình ảnh cái song sắt trong bài thơ

có ý nghĩa gì?

(nghĩa đen và tượng trương)

-GV cho HS đọc 2 câu đầu – GV

- HS đọc – đối chiếu – sosánh

- HS trả lời-HSTL+ghi

-HS đọc và trả lời

- HS thảo luận 3 phút phátbiểu

-HSTL: Mối quan hệ đặcbiệt sự giao hòa giữa người

và trăng

-HSTL: Hình ảnh song sắt ->

sức mạnh tàn bạo, lạnh lùngcủa nhà tù bất lực tré tâmhồn tự do của người tù CM

- HS đọc 2 câu đầu – phântích:

II Phân tích:

1 Nội dung , nghệ thuật:

*Bài 1:Ngắm trăng.

a.Câu1:Hoàn cảnh ngắm trăng

trong tù -> hoàn cảnh đặc biệt

- Đêm trăng đẹp Bác khao khátđược thưởng thức nhưng tiếc gì

“không rượu, không hoa” -> tâmhồn tự do, tận hưởng cảnh trăngđẹp

b.Câu 2: Tâm hồn nghệ sĩ (bối

rối trước cảnh đêm trăng đẹp)

c.Câu 3,4:

- Nghệ thuật đối vàn nhân hóa ->mối giao hòa tình cảm đặc biệtgiữa người và trăng bạn tri âm trikỉ

-> Tâm hồn lạc quan phong tháiung dung

*Bài 2:Đi đường.

a câu đầu: Nỗi gian lao của

Người đi đường (câu 1: Nỗi vấtvã)

Trang 36

- Câu 3: “Núi cao tận cùng” có vị

trí như thế nào trong bài này?

- GV khái quát nội dung:

- Câu 4: (HS đọc) câu thơ tả tư thế

nào của người đi đường? Tâm trạng

của người tù khi đứng trên đỉnh núi?

Vì sao người tù có tâm trạng ấy?

- Qua bài thơ em thấy hình ảnh Bác

Hồ hiện ra như thế nào?(HS yếu –

+Người cách mạng phải rèn luyện ỷ

chí kiên định , phẩm chất kiên cường

Hãy nêu vắn tắt ND của từng lớp

nghĩa?

-HSTL: Cấu: Dịch mềm mạihơn nhưng bỏ điệp từ tẩu lộ-> giảm ít nhiều giọng thơsuy ngẫm đúc kết được từcác cuộc cảnh lao

=> khó khăn, gian lao triền miên

c.Hai câu sau:

- Mọi gian lao đã kết thúc người điđường lê tới đỉnh -> con đường

CM (càng gian lao) sắp thành công

- Niềm vui sướng đặc biệt củangười đi đường (Hình ảnh ngườichiến sĩ đứng trên đỉnh cao củachiến thắng) -> CM thắng lợi

2 Ý nghĩa:

-Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh

cái đẹp của tự nhiên , của tâm hồncon người bất chấp hoàn cảnh ngục

tù -Đi đường viết về việc đi đườnggian lao , từ đó nêu lên triết lí vềbài học đường đời , đường cáchmạng :vượt qua gian lao sẽ tớithắng lợi vẻ vang

+Con đường cách mạng nhiềuthử thách chông gai những chắcchắn sẻ có kết quả tốt đẹp

+Người cách mạng phải rèn luyện

ỷ chí kiên định , phẩm chất kiêncường

*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

-Qua bài thơ em thấy hình ảnh

Bác Hồ hiện ra như thế nào?

- Qua 2 câu thơ đầu em thấy bác

có tâm trạng ra sao trước cảnh đẹp đêm

trăng ngòai trời?

- Bài thơ “Đi đường” đã nêu bật

nội dung tư tưởng gì?(HS yếu –kém)

- Về học bài, đọc thêm bài văn

Trang 37

-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

-Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2.KTBC: Trình bày đặc điểm hình thức và chứa năng của câu cầu

khiến? Đặt 2 câu cầu khiến?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới.

*Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm

- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ trích

và trả lời câu hỏi (SGK Tr 43,44)

Trong đoạn tríc trên câu nào là câu

cảm thán?

-Dựa vào hình thức nào cho biết đó

là câu cảm thán?

- Câu cảm thán dùng để làm gì?

- Khi viết đơn, biên bản hợp đồng

hay trình bày kết quả một bài

-HSTL:a) Hỡi ơi Lão Hạc!

b) Than ôi!

-HSTL:: Hỡi ơi, Than ôi Kếtthúc câu bằng dấu chấmthan

-HSTL: Bộc lộ trực tiếpcảm xúc bằng từ ngữ cảmthán

- HS thảo luận, nêu ý kiến

-HS đọc ghi nhớ và ghi

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

- Câu cảm thán là câu có những từngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi

ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biếtbao, xiết bao dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc của người nói(người viết); xuất hiện chủ yếutrong ngôn ngữ nói hằng ngày haytrong ngôn ngữ văn chương

- Khi viết câu cảm thán thườngkết thúc bằng dấu chấm than

*Hoạt động 3:HDHS luyện tập.

- Bài tập 1: Hãy cho biết các câu

trong đoạn trích sau có phải đều là

câu cảm thán không? vì sao (Bt1 Tr

2.Bài tập 2: Tất cả các câu trong bài tập 2 đều bộc lộ tình cảm

Trang 38

xúc được thể hiện trong những câu

a) Mẹ ơi, tình yêu mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao!

b) Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh !

*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

-Trình bày đặc điểm hình thức và

chức năng của câu cảm thán?

-Cho 1 câu ví dụ về câu cảm thán

- Về nhà học bài, làm bài tập 4

- Chuẩn bị giờ sau làm bài viết số

5 văn thuyết minh.

………

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

(Văn Thuyết Minh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Cho HS tập dợt làm bài thuyết minh để kiểm tra tòan diện các kiến thức đã học về loại bài này

II CHUẨN BỊ:

- GV: chuẩn bị sẵn đề bài thuyết minh

- HS: chuẩn bị dàn ý về các loài hoa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Bài viết trong sáng, dùng từ đặt câu chuẩn xác, dùng dấu câu để ngắt câu tách đoạn phù hợp

- Bài viết có sáng tạo đúng mức

- Trình bày sạch đẹp, sai chính tả ở mức độ nhất định

* Dàn bài: HS cần đạt được các ý sau:

@ Mở bài: Giới thiệu về một loài hoa

@ Thân bài:Giới thiệu chi tiết về loài hoa:

-Nhiều loại khác nhau (VD:Hoa mai vàng ở miền Nam , hoa mai trắng ơ miền Bắc)-Truyền thuyết ra đời của loài hoa đó.(nếu có)

-Những đặc sắc của loài hoa:Màu sắc , mùi hương, ý nghĩa…

-Tác dụng của loài đó là gì?

-Những cách chăm sóc đặc biệt đ/v loài hoa này

@ Kết bài: Bày tỏ ý kiến về loài hoa

* Thang điểm:

- Từ 8.0-10đ: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra, diễn đạt tốt

- Từ 6.5- 7.5 đ: Đáp ứng từ 2/3 hoặc trên yêu cầu đặt ra, diễn đạt tốt

- Từ 5.0 – 6.0: Đáp ứng từ 1/2 hoặc trên yêu cầu đặt ra, còn mắc lỗi về diễn đạt

- Từ 2.5-4.5 đ: Đáp ứng dưới 1/2 yêu cầu đặt ra, diễn đạt yếu

Trang 39

- Từ 2.0 trở xuống: Bài viết lan man, lạc đề, tối nghĩa.

Trang 40

CÂU TRẦN THUẬT

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

-Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

GV yêu cầu HS khái quát các đọan

trích SGK tr 46,47 và trả lời câu hỏi

- Những câu nào có đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn cầu khiến,

cảm thán.(HS yếu –kém)

- Những câu còn lại trong mục I ta

gọi là câu trần thuật (GV nói)

- Những câu này dùng để làm gì?

Sau khi HS trả lời GV hệ thống hóa

kiến thức gọi HS đọc ghi nhớ

- GV: Trong 4 kiểu câu (nghi vấn,

cầu khiến, cảm thán và trần thuật)

kiểu câu nào được dùng nhiều nhất?

Vì sao?

-GV chốt lại và cho HS ghi phần ghi

nhớ

- HS quan sát đoạn trích trảlời

-HSTL: Câu cảm thán: ÔiTào khê!Còn các câu khácthì không có đặc điểm củacác kiểu câu trên

-HS nghe

- HSTL: a) Trình bày suynghĩ của người viết vềtruyền thống dân tộc

- HS trả lời: b, c, d-HSTL theo cách hiểu

HS nghe và ghi

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

-Câu trần thuật không có đặc điểmhình thức của các kiểu câu nghivấn, cầu khiến, cảm thán; thườngdùng để kể, thông báo, nhận định,miêu tả

* Ngòai những chức năng chínhtrên đây, câu trần thuật còn dùng

để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc (vốn là chứcnăng chính của kiểu câu khác)

- Khi viết thường kết thúc bằngdấu chấm, nhưng đôi khi nó có thểkết thúc bằng dấu chấm than hoặcdấu chấm lửng

- Đây là kiểu câu cơ bản đượcdùng phổ biến nhất trong giao tiếp

Ngày đăng: 01/11/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê đã chuẩn bị của - giao anngữ văn 8 HKII
Bảng th ống kê đã chuẩn bị của (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w