ổn định lớp - kiểm tra bài cũ - Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng - Kiểm tra + bài về từ ngữ địa phơng Thanh Hóa + Chuẩn bị bài mới của học sinh Giáo viên chuyển tiếp giới thiệu
Trang 1Bài 1 từ ngữ địa phơng Thanh Hoá
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Tìm hiểu và lập đợc bảng kê các danh từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
đ-ợc dùng ở địa phơng
- Nắm đợc một số cách xng hô phổ biến ở địa phơng và cách xng hô độc đáo
ở những địa phơng khác, các từ chỉ sự vật, hiện tợng, hoạt động
- Nhận biết từ địa phơng trong tác phẩm văn học và biết sử dụng từ địa phơng
đúng lcú đúng chỗ để tăng hiệu quả biểu đạt trong quá trình giao tiếp
*Chuẩn bị:
- GV giao bài tập (trang 15) để HS chuẩn bị trớc ở nhà
- Bài này lợng kiến thức nhiều, GV có thể điều chỉnh thời gian cho phù hợp
* tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra: Chuẩn bị bài của HS
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu những từ ngữ địa
ph-ơng chỉ quan hệ ruột thịt,
thân thích.
GV cho HS điền vào ô trống
những từ ngữ chỉ quan hệ
ruột thịt thân thích tơng ứng
với những từ ngữ toàn dân
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp
góp ý, bổ sung
i từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích.
1 Đợc dùng ở địa phơng.
Ví dụ: - cha (bố, bác, cậu, ba )
- Bác (chị gái của cha) có nơi gọi là cô,
o, bá.
- Bác (chị gái của mẹ) có nơi gọi là già, dì, bá
2 Tìm trong các ví dụ
a thầy (bố, cha)
b hĩm (bé gái, còn nhỏ)
- GV cho HS rút ra Ghi nhớ
(trang 11)
* Ghi nhớ (trang 11)
Trong lớp từ chỉ quan hệ thân thiết ruột thịt, ngoài việc dùng TĐP, ngời Thanh Hóa còn có
những từ dùng riêng trong giao tiếp (bố, thầy,
cậu, mợ, o, dợng )
Hoạt động 2: Tìm hiểu các
từ ngữ xng hô ở Thanh
Hoá.
GV cho HS đọc và tìm các từ
ngữ xng hô trong các bài thơ,
ca dao Thanh Hoá (trang 11,
12)
Học sinh đứng tại chỗ trả lời,
lớp góp ý - GV bổ sung
ii Từ ngữ xng hô
a Từ o (chỉ con gái, thân mật)
b Từ choa (số nhiều, ý tự tin)
c Từ choa (số nhiều)
d Từ mống (chỉ ngời - giống đứa, có ý coi
th-ờng)
e Cô nhiêu (cô gái mới về nhà chồng, ý nghĩa
thân thiết)
Trong từ "o" có trong phơng ngữ Trung bộ.
Lớp 8
Trang 2- GV cho HS rút ra Ghi nhớ
về từ ngữ xng hô
* Ghi nhớ: (trang 13)
Từ ngữ xng hô trong TĐP Thanh Hoá rất phong phú, đợc dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày, trong sáng tác văn học - đặc biệt trong sáng tác VHDG
Hoạt động 3: Tìm hiểu
những từ ngữ địa phơng chỉ
sự vật, hiện tợng, hoạt
động.
- GV cho HS đọc và tìm
trong các ví dụ
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp
nhận xét, góp ý GV bổ sung
- GV cho HS tìm các từ ngữ
địa phơng chỉ sự vật mà các
em biết
iii Từ ngữ chỉ sự vật, hiện tợng, hoạt
động.
1.Tìm trong các ví dụ sau (trang 13, 14).
a tép riu (tép nhỏ, ý coi thờng)
b chè lam, bánh tro (đặc sản Thọ Xuân)
c Sở (liệu, ý coi thờng)
d cả (lớn, ý tự tin)
e khua luống (xem chú thích)
2 Tìm trong đời sống giao tiếp hàng ngày
Ví dụ: Kha (con gà)
lọ (lúa)
- GV cho HS rút ra Ghi nhớ
về từ ngữ địa phơng chỉ sự
vật, hiện tợng, hoạt động
* Ghi nhớ (trang 14)
Từ ngữ chỉ sự vật, hiện tợng, hoạt động phản
ánh đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của địa phơng
Hoạt động 4: Tổ chức
luyện tập.
GV cho HS trình bày các bài
tập Lớp góp ý, GV sửa chữa,
bổ sung
iv luyện tập
1 HS su tàm các từ địa phơng mà các em biết
2 Từ bở hơi (mệt, nhọc, không chịu đợc ).
Không thể thay thế thì phổ thông đợc vì yêu càn gieo vần, lại không phù hợp với phong cách ca dao
3 Viết đoạn văn có sử dụng từ ngữ địa phơng: Yêu cầu các từ ngữ địa phơng có phải rõ nghĩa,
số lợng vừa phải
4 Dùng từ địa phơng
- Mặt tích cực: thể hiện đợc bản sắc địa phơng (1 vùng, 1 xã, 1 huyện )
- Mặt tiêu cực: Có lúc gây khó khăn trong giao tiếp
c hớng dẫn học ở nhà
- Nắm các nội dung ghi nhớ về từ địa phơng và cách sử dụng từ ngữ địa
ph-ơng
- Bổ sung vào Sổ tay chính tả
- Chuẩn bị bài 2: Nhìn chung văn học viết Thanh Hoá thời Trung đại.
Bài 2 Nhìn chung văn học viết Thanh Hoá
thời Trung đại
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Bớc đầu nắm đợc tiến trình VHTĐ Thanh Hoá (các thời kỳ, thể loại, tác giả tác phẩm, nội dung, nghệ thuật)
Trang 3- Thấy đợc nét riêng của VHTĐ Thanh Hoá trong dòng chảy của VHTĐ Việt Nam
* Chuẩn bị
GV đọc thêm tài liệu, giao cho HS chuẩn bị trớc bài tập ở nhà
* tiến trình lên lớp
A ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng
- Kiểm tra + bài về từ ngữ địa phơng Thanh Hóa
+ Chuẩn bị bài mới của học sinh Giáo viên chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu tiến
trình VHTĐ Thanh Hoá.
GV cho học sinh đọc các
mục 1, 2, 3, 4 trong tài liệu
(trang 16, 17, 18, 19, 20, 21,
23, 24, 25)
Do nội dung mới, học sinh
am hiểu cha nhiều nên giáo
viên cố gắng giải, khắc sâu
các tác giả - tác phẩm của
từng giai đoạn phát triển của
văn học trung đại Thanh
Hoá
Giáo viên nhấn mạnh những
ý chính để học sinh ghi chép
đợc
i tiến trình vhtđ thanh hoá.
1 Thời kỳ mở đầu, sau sự nghiệp dựng nớc của các vua Hùng và An Dơng Vơng.
- Nền văn học của dân tộc chủ yếu là VHDG
- ở Thanh Hoá có tiến sĩ Khơng Công Phụ (quê Yên Định), còn một bài thơ chữ Hán là Bạch Vân chiếu Xuân Hải (Trăng rọi bên biển xanh), làm quan đời Đờng Đức Tông (780 -804)
2 Từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỉ XIX (thời kì phong kiến độc lập tự chủ).
Có một số tác giả mà cuộc đời và sự nghiệp sáng tác gắn bó với quê hơng làm nên diện mạo văn học Thanh Hoá, đồng thời cũng là những gơng mặt tiêu biểu của văn học nớc nhà Đó là:
- Ngô Chân Lu (930 - 1011) ngời huyện Tĩnh Gia Tác phẩm còn lại là bài Vơng Lang Quy (Chàng Vơng trở về)
- Lê Quát (học trò xuất sắc của Chu Văn An, ngời huyện Đông Sơn) Ông còn lại 7 bài thơ
và 1 bài văn bia
- Hồ Quý Ly (1336- ?) ngời huyện Hà Trung + Một ông vua với nhiều công sức xây dựng thành nhà Hồ
+ Có nhiều cải cách tiến bộ, trong đó có chủ trơng dùng chữ Nôm làm chữ của nớc ta
+ Hiện còn 5 bài thơ, tiêu biểu là bài Trả lời
ngời phơng Bắc hỏi về phong tục nớc An Nam,
thể hiện tinh thần tự hào dân tộc
Phong tục vốn thuần lơng
Lễ nhạc nh Tiền Hán
Y quan giống Thịnh Đờng.
- Hồ Nguyên Trừng (Con trai Hồ Quý Ly).
Trang 4Tác phẩm: Nam Ông mộng lạc (viết trong
mộng của ông ngời nớc ngoài) khi ông bị bắt sang Trung Quốc - Tác phẩm là nỗi lòng nhớ quê hơng đất nớc và ca ngợi những bậc hiền tài
nh Lê Phụng Hiểu (ngời Hoằng Hoá)
- Nguyễn Mộng Tuân (ngời huyện Đông Sơn
cùng đỗ Tiến sĩ với Nguyễn Trãi Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi Hiện còn
41 bài phú, 143 bài thơ Những bài nổi tiếng
nh: Lam Sơn giai khí phú, Chí Linh sơn phú,
Lam Sơn phú
- Đào Duy Từ (1572 - 1634) ngời huyện Tĩnh
Gia Ông có công giúp chúa Nguyễn củng cố
và mở mang bờ cõi phía Đàng Trong Ông có nhiều tài năng về quân sự, chính trị
Tác phẩm: Ngoạ Long Cơng vãn, T Dung vãn,
Hổ trớng khu cơ (bộ binh th sau Binh th yếu
l-ợc của Trần Quốc Tuấn).
- Lê Thánh Tông (1442 - 1497): Một ông vua
anh minh, chủ soái của Hội Tao đàn (28 nhà thơ) Tác phẩm, có: tập Lam Sơn lơng thuỷ phú
và một số bài thơ khác
- Còn có Nguyễn Hữu Hào, Nguyễn Hữu Dật,
Nguyễn Cảnh đã viết Song tinh bất dạ,
Truyện Phơng Hoa, Truyện Từ Thức
3 Nửa sau thế kỷ XIX : Thực dân Pháp xâm
lợc nớc ta, nhân dân ta đứng lên đánh Pháp
a Từ giữa thế kỷ XIX đến trớc Cần Vơng (1885).
Có Nhữ Bá Sỹ (1788 - 1867) quê Hoằng Hoá
Ông đã dâng kế sách "bình Tây" (đánh Tây) và còn lại hơn ba trăm bài thơ vịnh (Việt sử tam bách vịnh)
b Thời kỳ 185 khi bắt đầu phong trào Cần
V-ơng đến gần hết thế kỷ (văn học Cần VV-ơng).
Các sỹ phu yêu nớc, đồng thời cũng là những ngời có tâm hồn nghệ sỹ: Phạm Bành (Hà Trung), Tống Duy Tân (Vĩnh Lộc), Nguyễn Xuân (Hoằng Hoá), Hoàng Bật Đạt (Thiệu Hoá), Nguyễn Đôn Tiết
Văn thơ thời kỳ này tràn đầy âm hởng bi hùng
với sự nở rộ của cảm thán, thuật hoài, ký thác,
khóc bạn, viếng bạn (Xem TL trang 22, 23).
c Sau phong rào Cần Vơng là phong trào tìm đờng cứu nớc mới theo hớng t sản.
Các tác giả xuất thân Nho học, có quan hệ thân
Trang 5thuộc với thế hệ trớc Đó là Nhữ Kiểm, Nhữ Tham Hối, Nguyễn Đôn Dự Vì vậy, xuất hiện xu hớng văn học Đông Du, Duy Tân của cách mạng t sản dân quyền Nhng rồi cuối cùng họ không gặp đợc hoạt động xuất dơng của nhà cách mạng Phan Bội Châu khởi xớng,
họ quay về làm nhà Nho buổi mạt kỳ chứa chất tâm sự yêu nớc ngậm ngùi
4 Các tác giả tỉnh ngoài viết về Thanh Hoá
- Pháp Bảo (nhà s) viết văn bia ghi công đức của
Lý Thờng Kiệt tại chùa Linh Xứng (Hà Trung)
- Nguyễn Trung Ngạn (1289 - 1370) viết về
cửa Thần Phù (Nga Sơn)
- Phạm S Mạnh (?) làm thơ về núi Vân Hoàn
(Nga Sơn)
- Trần Nguyên Đán (1325 - 1390) viết về nhà
Đinh, nhà Lê
- Nguyễn Trãi (1380 - 1442) viết nhiều về
Thần Phù, Hàm Rồng, Lam Sơn, Lê Lợi, Hồ Quý Li
Hoạt động 2:
GV có thể cho HS trao đổi về
tình hình VHTĐ Thanh Hoá
ii Một số nét chủ yếu của VHTĐ Thanh Hoá.
- VHTĐ Thanh Hoá đã có một diện mạo, một tiến trình với những đặc điểm khu biệt nhất
định Nổi bật là 2 phong trào văn học lớn: Văn học Lam Sơn và văn học Cần Vơng
- Hai phong trào VH này cùng có chung đặc sắc dân gian và bác học song hành trong công cuộc chống ngoại nên cùng cảm xúc xả thân vì
độc lập dân tộc, ca ngợi những con ngời có công trong nghiêp giành độc lập chủ quyền quốc gia
Hoạt động 3: Tổ chức
luyện tập.
GV hớng dẫn HS trao đổi các
bài tập
HS đứng tại chỗ trình bày
GV bổ sung
iii luyện tập
1 VHTĐ Thanh Hoá đợc hiểu là một nền VH
vừa có nét riêng vừa hoà vào dòng chảy chung của VH dân tộc: Phản ánh cuộc đấu tranh chống xâm lợc và tự hào dân tộc (cả về cấu tạo
và tiến trình)
2 Những đặc điểm nổi bật của VHTĐ Thanh Hoá:
- Tác giả: Nhà Nho, sĩ phu yêu nớc
- Thể loại: Chủ yếu là thơ, văn bia, phú
- Nội dung: cảm hứng thiên nhiên, yêu nớc
C.Hớng dẫn học ở nhà
Trang 6- Nắm vứng tiến trình và đặc điểm VHTĐ Thanh Hoá.
- Tìm hiểu hai bài đọc thêm
- Chuẩn bị bài 3: Đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại là Hoa lúa (Hữu Loan) và Thuyền than lại đậu Bến Than (Anh Chi).
Đọc thêm thơ trung đại
nói về phong tục an nam
(Hồ Quý Ly)
gợi ý đọc - hiểu
1 Về tác giả (xem bài khái quát, nhấn mạnh t thế Hồ Quý Ly - một ông vua
với tinh thần cải cách mạnh mẽ vì sự tồn tại và phát triển của dân tộc
2 Về bài thơ
- Đọc âm Hán, bản dịch nghĩa, bản dịch thơ
- Với hình thức kết hợp tự sự và trữ tình (ngời hỏi) ngời trả lời và cảm xúc ngời trả lời), qua sáng tạo của tác giả - ngời trả lời - trả lời về:
+ Phong tục (thuần hậu - những phong tục đẹp, nhân văn)
+ áo mũ (giống nhà Đờng)
+ Lễ nhạc (giống nhà Hán)
+ Bình rợu, dao vàng, cá vẩy, đào mận, mùa xuân thể hiện lòng tự hào dân tộc
- Giọng thơ mạnh mẽ, dứt khoát
- So sánh với Nguyễn Trãi:
Phong tục Bắc Nam cũng khác Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền
độc lập cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyễn mỗi bên hùng cứ một phơng
(Nhữ Bá Sỹ)
gợi ý đọc - hiểu
1 Tác giả (Xem tài liệu trang 29)
2 Về bài thơ.
- Hoàn cảnh : Tác giả đi lao dịch theo sử bộ ở Trung Quốc Nhớ mùa thu quê nhà mà làm bài thơ này
- Tình yêu quê hơng đợc thể hiện trong bài thơ này là:
+ Từ những cơn ma trên sông Châu của xứ ngời tác giả nhứo về quê hơng, nhớ về ngời mẹ đang tự cửa ngóng trông con
+ Nhìn lá rụng trên thành nghĩ đến hoa cúc quê nhà
+ Muốn làm thơ cho vào ống đựng, thu hết phong cảnh lạ để mang về quê nhà
Trang 7- Nét đặc sắc của bài thơ là mọi cảnh vật, thời gian, công việc ở xứ ngời đều gợi cho tác giả một nỗi nhớ quê da diết, cháy bỏng - muốn trở về với mẹ, với quê
h-ơng, đất nớc
(Nguyễn Trung Ngạn)
gợi ý đọc - hiểu bài thơ
1 Về tác giả (xem tài liệu trang 31)
2 Về bài thơ.
- Đọc diễn cảm bản dịch bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả cũng đi sứ ở Trung Quốc Nhớ nhà, nhớ quê, nhớ nớc và làm bài thơ này
- Tình yêu quê hơng đất nớc đợc thể hiện:
+ Nhìn cảnh vật nơi đất khách quê ngời với sự no đủ, sung túc, bình yên (dâu
già, tằm chín, lúa thơm, cua béo ) càng nghĩ đến quê nhà nghèo đói Nghèo vẫn tốt
vì đó là quê hơng, là nơi chôn rau cắt rốn
+ Câu cuối nguyên văn: Giang Nam tuy lạc bất nh quy (Giang Nam tuy vui
nhng vẫn không bằng về nhà)
Quê hơng, đất nớc thôi thúc, vẫy gọi những ngời con xa
* Có thể so sánh 2 bài thơ của Nhữ Bá Sỹ và Nguyễn Trung Ngạn:
+ Điểm chung: xa xứ, ở nơi đất khách quê ngời
+ Điểm riêng: Nhữ Bá Sỹ muốn cho hết vào túi thơ mang về, còn Nguyễn Trung Ngạn thì bỏ hết để về
+ Có thể bình ý này
Bài 3 đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
(Hữu Loan)
* mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vể đẹp của quê hơng và con ngời trong thời kỳ kháng chiến,
đồng thời cảm nhận đợc niềm tự hào và niềm tin của tác giả đối với quê hơng
- Thấy đợc nét đặc sắc của thể thơ tự do có tính chất bậc thang với ngôn ngữ bình dị, giọng thơ thiết tha đằm thắm về con ngời và quê hơng
* Chuẩn bị
GV cho HS đọc và soạn câu hỏi trớc khi đến lớp Đồng thời tìm những bài thơ, những câu ca dao nói về quê hơng
* tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Bài cũ (Văn học Trung đại)
+ Việc chuẩn bị bài mới
- GV chuyển tiếp vào bài mới
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung.
- GV cho HS đọc diễn cảm
bài thơ và đọcphần chúthích
i tìm hiểu chung
1 Tác giả (xem TL trang 38)
2 Thể thơ: tự do, có tính chất của thơ bậc
thang
về tác giả Nêu câu hỏi về thể
thơ, nội dung bài thơ
3 Đại ý: Bài thơ là vẻ đẹp của con ngời và quê
hơng trong những ngày kháng chiến
Hoạt động 2: Tổ chức đọc
-hiểu văn bản.
- GV nêu câu hỏi: Những từ
ngữ, hình ảnh nào nói về quê
hơng và con ngời trong cảm
xúc của tác giả?
ii đọc - hiểu
1 Hình ảnh quê hơng và con ngời hiện lên trong bài thơ.
a Hình ảnh quê hơng
- Có giếng nớc gốc đa, đồng xanh bát ngát (vẻ
đẹp truyền thống)
- Có những sinh hoạt văn hoá đậm chất dân gian và nhân văn (hội vật, đánh đu, kéo hẹ , dân ca quan họ với lời thề lứa đôi )
- Có những gông xiềng phong kiến và những nỗi cay đắng mà con ngời phải chịu đựng trớc Cách mạng Tháng Tám
- Em có suy nghĩ gì về hình
ảnh "Từ đáy mồ sâu đao
phủ?"
- Sau Cách mạng: có đội phát động giảm tô (chuẩn bị cho cải cách ruộng đất) Những con ngời lao động bị đè nén đã vùng lên tố khổ, cả những oan hồn hiện về vạch trần bọn đao phủ (quê hơng vùng lên đấu tranh để giải phóng)
- Bài thơ đợc tác giả nói tới
mấy lần quê hơng, quê ta ? ý
nghĩa của những điệp từ ấy?
- Những từ quê huơng, quê ta ơi đợc nhắc tới
15 lần với niềm thơng cảm, tin tởng, tự hào, thiết tha nên không có cảm giác nhàm chán
b Hình ảnh con ngời quê hơng
- Là những ngời lao động cần cù, chân chất, giàu lòng yêu quê hơng, gắn bó với gốc đa, giếng nớc, câu hò
- Có đời sống tâm hồn phong phú, lãng mạn, lạc quan trong các sinh hoạt văn hoá cộng đồng
- Em hiểu gì về ý thơ Em gái
quê hơng, mang hình ảnh
quê huơng?
- Tình yêu lứa đôi gắn với tình yêu quê hơng
(Em gái quê hơng, Mang hình ảnh quê hơng)
Ngời con trai ra trận, ngời con gái ở lại quê nhà chăm lo sản xuất và đấu tranh chống bọn phong kiến
- Họ lớn lên cùng quê hơng, tự hào về quê
h-ơng: Anh kiêu hãnh, Có quê hơng, bất khuất,
và có ngời yêu là em gái quê hơng
- Em có cảm nhận gì về hai
câu thơ kết bài:
Ta đi đầu sát bên đầu Mắt
em thăm thẳm đựng màu quê
hơng.
- Hai câu tho cuối lại đợc viết dới hình thức lục bát, là hình ảnh đôi trai gái bên nhau và trong
mắt ngời con gái "đựng màu quê hơng" (mang
cả tình quê, hồn quê, em là tất cả quê hơng )
Giá trí biểu cảm của từ đựng rất lớn (là chất
chứa, ôm ấp, gìn giữ, tự hào ) giọng theo lục bát ngọt ngào thấm thiết
Trang 9- GV nêu câu hỏi 1: Hình
t-ợng Hoa lúa biểu thị những
đối tợng, nội dung và cảm
xúc nào?
Lớp trao đổi theo nhóm Cử
đại diện trình bày GV bổ
sung
c Hình tợng hoa lúa
- Hình tợng hoa lúa biểu thị những ngời con gái (dịu dàng, mợt mà, tha thiết) - biểu thị sức sống của đất và ngời quê ta
- Là niềm tin vào quê hơng và con ngời sinh ra
từ những vùng quê với những cánh đồng thơm
đầy hoa lúa Đặc biệt hình tợng hoa lúa đi suốt bài thơ nh khẳng định quyền đợc làm chủ ruộng đất của những ngời nông dân
- Qua bài thơ, em thấy tình
cảm của tác giả đợc thể hiện
nh thế nào?
2 Tình cảm của tác giả
- Thiết tha yêu mến, cảm phục, tự hào về quê hơng và những ngời con của quê hơng
- Một quyết tâm làm gì đó cho quê hơng không còn đau khổ, cho quê hơng bất diệt
Hoạt động 3: Rút ra Ghi
nhớ.
GV yêu cầu HS rút ra phần
Ghi nhớ về nội dung và nghệ
thuật
* Ghi nhớ
- Bài thơ là lòng tự hào tin tởng về quê hơng và những con ngời của quê hơng gian khổ mà vẫn trữ tình với những giá trị nhân văn đợc gìn giữ,
đã đứng lên đấu tranh để tự giải phóng Trong
đó tình yêu lứa đôi gắn với tình yêu quê
h-ơng
- Sử dụng thể thơ tự do có tính chất bậc thang, kết hợp giữa giọng điệu kể và chất trữ tình đã làm cho bài thơ có sức hấp dẫn riêng, tạo đợc
sự đồng cảm của ngời đọc nhiều thế lệ
c hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng bài thơ Nắm vững phần Ghi nhớ
- Làm bài tập 4: Bài thơ để lại cho em "d vị" gì ?
- Chuẩn bị bài 4: Nhà hàng hải của Đặng ái.
Văn bản thuyền than lại đậu bến than
(Anh Chi)
* mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc cảm nhận của tác giả về cuộc đời và những con ngời lao động vất vả nhng rất lạc quan yêu đời
- Thấy đợc chất giọng thơ lục bát rất riêng của tác giả để dành cho con ngời
và cho cuộc đời này
* Chuẩn bị
GV cho HS chuẩn bị các câu hỏi trong TL trang 40
* tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Văn học viết Trung đại Thanh Hoá
+ Việc chuẩn bị bài mới
- GV chuyển tiếp vào bài mới
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung
GV cho HS đọc diễn cảm bài
thơ, đọc phần chú thích và
yê cầu HS tìm bố cục bài thơ
Lớp nhận xét, GV bổ sung
i tìm hiểu chung
1 Tác giả (Xem TL trang 40)
2 Bố cục 3 phần
a Khổ thơ đầu: Từ một câu hò sông Mã.
b Ba khổ tiếp: Cảm nhận về cuộc đời và con
ngời trên bến than
c khổ thơ cuối: D âm một câu hò.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc
-hiểu văn bản.
- GV cho HS đọc khổ thơ
đầu và nêu câu hỏi:
+ Cách dùng đại từ phiếm
chỉ "Ai"?
+ Điệp từ "một" trong hai
câu thơ đầu?
+ Nội dung 2 câu thơ cuối?
ii đọc - hiểu
1 Từ một câu hò sông Mã
- Đại từ phiếm chỉ "Ai"và một câu hỏi mà không cần sự trả lời - Đó là câu hò của ngời x-a: Thuyền than lại đậu Bến Than
Thấy anh vất vả cơ hàn em thơng
- Điệp từ "một" : một câu hò, một triền sông,
một tôi Cùng với sơng đậm xuống tay, những dày dày thuyền ken càng cho ta thấy rõ hơn
hoàn cảnh tác giả viết bài thơ này Có một âm hởng trầm buồn, một chút suy t trong khổ thơ thứ nhất
2 Cảm nhận về cuộc đời và con ngời
- Em có thể tóm tắt câu
chuyển nhỏ qua ba khổ thơ?
- Ba khổ thơ tiếp là câu chuyện nhỏ đợc tác giả
kể lại bằng thơ: chàng trai chèo thuyền và cô gái trên bờ hò vọng xuống để chàng trai thổn thức yêu thơng và đã lên bờ cùng cô gái
- Hình ảnh con thuyền,
chàng trai và cuộc sống nơi
Bến Than?
- Lời thơng của cô gái và sự
thay đổi cuộc đời họ ? Thông
qua từ ngữ, hình ảnh nào?
biện pháp tu từ gì?
- Con thuyền nhem nhẻm; con sào cong cong,
vít vổng; cái bến thì đục và một chàng trai.
Những hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá cho ta hình dung cuộc sống lao động vất vả của ngời con trai chèo thuyền ở Bến Than Nhng khi nghe
giọng hò ơ hờ, xa xôi cũng đã làm nao lòng
anh:
Con sào cảm động cong cong
Cũng vít vổng và cũng mong lên bờ.
- Lời thơng mỏng mảnh ngoi ngoi; nh rơi nh
chìm Một câu hò thôi giữa vùng sông nớc mà
làm xao động, thay đổi cả bến bờ, thay đổi số phận và cuộc đời họ Không còn thấy ngời con trai và cũng bởi cô gái" còn hò nữa đâu"? Nhịp điệu khổ thơ nhanh hơn, rộn ràng nh niềm vui của tác giả muốn chia sẻ cùng tình yêu của họ
- Em có nhận xét gì về khổ
thơ cuối và khổ thơ đầu?
Em hiểu ý tứ của tác giả ở
khổ thơ cuối là gì?
HS trao đổi GV bổ sung ý
này
3 D âm một câu hò
- Khổ thơ đầu và cuối cùng nói về câu ca dao
xa, Bến than sơng đêm Nhng ở khổ đầu: sơng
đậm, đêm che khuất những dày dày thuyền ghe
Còn ở khổ cuối: sơng đậu, bến than đêm mỉm