Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc Ròng rọc là 1 bánh xe quay được quay quanh 1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo - Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động - Yêu cầu
Trang 1- Trình bày được tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực
- Phân tích tác dụng của ròng rọc trong các ví dụ thực tế.
2 Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các máy cơ đơn giản ?
? Sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy: lực kéo vật lên như thế nào so với trọng lượng của vật?
3. Tổ chức tình huống học tập
GV đặt vấn đề như phần mở đầu trong SGK.
4. Bài mới
- Giới thiệu chung về ròng rọc
- Cho học sinh xem ròng rọc và giới
- Trả lời câu hỏi
I Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc
Ròng rọc là 1 bánh xe quay được quay quanh 1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo
- Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động
- Yêu cầu HS đọc nội dung TN1, trình bày
-Dùng ròng rọc động:Chiều không thay đổi,
độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật
Trang 2C6: Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo, dùng ròng rọc động được lợi về lực
C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động và ròng rọc động(hình b) có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn vừa
được lợi về hường của lực kéo
Trang 3Tuần 20
Tiết: 20
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
1. Kiến thức: Ôn lại kiến thức đã học trong chương I.
2. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm một số bài tập.
Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học trong chương I.
VII Phương pháp dạy – học
3 Khối lượng, trọng lượng & KL riêng, trọng
lượng riêng ( bài 5,8,11,12)
4 Tính KLR & trọng lượng riêng
5 Máy cơ đơn giản
Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
- Yêu cầu HS trả lời 13 câu hỏi phần tự ôn tập.
7 Khối lượng của kem giặt trong hộp
8 Khối lượng riêng
9 mét (m), mét khối (m3), niutơn (N), kilôgam (kg), kilôgam/mét khối (kg/m3 )
Trang 4GV gọi HS trả lời các câu hỏi phần vận dụng.
* Mỗi câu đạt được 10 điểm.
* HS trả lời và điền vào bảng chữ in
đậm là chữ gì? (20đ)
* Tổ nào được nhiều điểm sẽ thắng.
III Trò chơi ô chữ.
1 Trọng lực 2 Khối lượng 3 Cái cân
4 Lực đàn hồi 5 Đòn bẩy 6 Thước dây
Từ hàng dọc: Lực đẩy
4. Củng cố
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT trong SBT.
- Xem trước nội dung bài 18.
IX Rút kinh nghiệm
Trang 5- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất rắn.
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
1 quả cầu kim loại, 01 vòng kim loại, 01 đèn cồn, 01 một chậu nước
XI Phương pháp dạy – học
- Yêu cầu HS đọc nội dung thí nghiệm
SGK và cho biết các dụng cụ và các bước
tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
bước, mô tả hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS trả lời C1, C2
- Gọi HS trả lời rồi đưa ra kết quả
C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi.
• Hướng dẫn HS làm C3, C4 Làm C3, C4
II Kết luận C3: a Thể tích của quả cầu tăng khi quả
Trang 6Câu 1: Trình bày kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
Câu 2: Ở tâm của một đĩa bằng kim loại có một lỗ tròn nhỏ Khi nung nóng đĩa, bán kính của
lỗ tròn thay đổi như thế nào?
6. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT trong SBT.
- Xem trước bài 19.
XIII Rút kinh nghiệm
Trang 7- Trình bày được sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Tìm được ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
2. Kiểm tra bài cũ
? Trình bày kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
? Tại sao khi lắp khâu dao , khâu liềm phải nung nóng khâu , lắp xong ngâm liềm dao vào nước lạnh?
3. Tổ chức tình huống học tập
Gọi HS đọc phần đặt vấn đề ở đầu bài => bài mới.
4. Bài mới
- Yêu cầu HS đọc nội dung thí nghiệm
SGK và cho biết các dụng cụ và các
bước tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
các bước, mô tả hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời C1, C2,
C3
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận sau đó đưa ra đáp án
C4: a) Thể tích của nước trong bình tăng
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau
3 Vận dụng
C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra Nếu đổ thật đầy ấm nước sẽ tàn ra ngoài.
C6: Để tránh được tình trạng bật nắp khi nước đựng trong chai nở vì nhiệt.
C7: Ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớn hơn.
4. Củng cố
Trang 8Câu 1: Trình bày kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Câu 2: Cồn nở ra vì nhiệt nhiều hơn thủy ngân Vậy một nhiệt kế rượu và một nhiệt kế cồn có cùng một độ chia, thì tiết diện của ống nào lớn hơn? (tiết diện của ống đựng cồn lớn hơn tiết diện của ống đựng thủy ngân).
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT trong SBT.
- Xem trước bài 20.
XVII Rút kinh nghiệm
Trang 92. Kiểm tra bài cũ
? Trình bày kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng? Chữa bài tập 19.2 (SBT).
? Chữa bài tập 19.1 và 19.3 (SBT).
3. Tổ chức tình huống học tập
Gọi HS đọc phần đặt vấn đề ở đầu bài => bài mới.
4. Bài mới
• Yêu cầu HS đọc TN trong SGK
• Hỏi: Người ta đã thực hiện thí
nghiệm như thế nào, với các
dụng cụ gì để kiểm tra sự nở vì
nhiệt của chất khí?
• Hướng dẫn HS làm TN
• Yêu cầu HS thảo luận, cho biết
hiện tượng xảy ra
• Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả sau đó đưa ra đáp án
• Đọc TN SGK
• Trình bày về dụng cụ và các bước tiến hành TN
• Trả lời
II Trả lời câu hỏi
C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại
C3: Do không khí trong bình nóng lênC4: Do không khí trong bình lạnh đi
C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống
Trang 10nhau Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn.
• Yêu cầu HS hoàn thành C6
• Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
IV Vận dụng
C7: Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra
5. Củng cố
Câu 1: Trình bày kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí.
Câu 2: Khi sử dụng các bình chứa chất khí ta phải chú ý điều gì? ( Tránh để bình ở những nơi
có nhiệt độ cao)
Câu 3: Tại sao trong cuộc sống hàng ngày, ta không dùng nhiệt kế hoạt động dựa trên sự dãn
nở của chất khí thay cho nhiệt kế hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
( Vì chất khí dãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng nên nếu dùng nhiệt kế hoạt động dựa trên
sự dãn nở của chất khí thì nhiệt kế sẽ có kích thước rất lớn).
6. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT trong SBT.
- Xem trước bài 21.
XXI Rút kinh nghiệm
Trang 11Tuần 24
Tiết: 24
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
- Nhận biết được sự co giãn khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn
- Mô tả cấu tạo và hoạt động của băng kép
- Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép.
- Có ý thức bảo vệ cơ thể chống sự tác động của nhiệt độ cao và thấp.
XXII Chuẩn bị
Mỗi nhóm: 01 băng kép và giá thí nghiệm để lắp băng kép, 01 đèn cồn.
Cả lớp : 01 bộ dụng cụ thí nghiệm H21.1, Cồn, bông, chậu nước, khăn.
XXIII Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm.
XXIV Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Trình bày kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí?
? So sánh sự nở vì nhiệt của chất khí với chất lỏng và rắn.
C1: Thanh thép nở ra (dài ra)C2: Khi bị giãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép
C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giống nhau Một gối đỡ được đặt trên các con lăn để tạo điều kiện cho cầu dài ra mà không bị ngăn cản khi nhiệt độ tăng
• Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
21.4 và giới thiệu cấu tạo của
băng kép
• Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
• Quan sát hình vẽ 21.4 và tìm hiểu cấu tạo của băng kép
II Băng kép
1 Quan sát thí nghiệm
2 Trả lời câu hỏi
C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau
Trang 12C8: Băng kép luôn cong về phía thanh thép Đồng
nở ra vì nhiệt nhiều hơn thép nên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòng cung
C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thì băng kép công về phía thanh đồng Đồng co lại nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, đồng nắm phía trong vòng cung
3 Vận dụng
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong về phía thanh thép làm ngắt mạch điện Thanh đồng nắm dưới
III Kiến thức môi trường
Sự dãn nở vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Do đó:
Trong xây dựng cần tạo khoảng cách nhất định giữa các bộ phận để các bộ phận đó dãn nở
Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể, giữ ấm vào mùa đông và làm mát vào mùa hè để tránh sốc nhiệt, tránh ăn uống thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh
5. Củng cố
Câu 1: Trình bày những ứng dụng của sự nở vì nhiệt?
Câu 2: Hãy giải thích
a Tại sao giữa các tòa nhà lớn thường có khe hở
b Tại sao các ống nước được nối với nhau bằng đệm cao su
c Tại sao ở các lắp bình xăng thường có một lỗ rất nhỏ
d Tại sao không nên để xe đạp ngoài nắng?
- Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
- Biết đặc điểm của nhiệt giai Cencius.
2 Thái độ
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn khi sử dụng nhiệt kế.
Trang 13XXVI Chuẩn bị
03 chậu thuỷ tinh , Một ít nước đá, một phích nước nóng
Nhiệt kế: nhiệt kế rượu , nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế
XXVII Phương pháp dạy – học
1 Trình bày kết luận chung về sự dãn
nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí? Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra vì nhiệt.Chất khí dãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng dãn nở
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
32
2 Về mùa hè, không nên bơm xe đạp
thật căng Vì sao phải làm vây?
Về mùa hè, nhiệt độ cao Nếu bơm căng xe đạp, các phân tử khí trong lốp xe sẽ dãn nở mạnh, tạo ra một lực lớn có thể gây nổ
- Yêu cầu HS quan sát hình 22.5, chỉ ra
các loại nhiệt kế thường dùng
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm
- Thảo luận nhóm điền vào bảng 22.1 SGK
- Trả lời C4
1 Nhiệt kế
C1: Cảm giác của tay không cho phép xác định mức độ nóng lạnh
C2: Xác định nhiệt độ O0C và 1000C trên cơ sở
đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế -Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
* Các loại nhiệt kế: Nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt
kế y tế, nhiệt kế rượu
C3: HS tự làmC4:Ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân có một chỗ thắt có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể Nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ
cơ thể
- Gọi HS đọc mục 2a
- Hỏi: Nhiệt giai thường được sử dụng
là loại nhiệt giai nào? Trình bày cách
xác định nhiệt độ ở nhiệt giai đó
- Gọi HS trả lời và đưa ra kết quả
- Đọc SGK và thảo luận theo nhóm
3 Kiến thức môi trường
Sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường
Do vậy, trong dạy học tại các trường phổ thông nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu có pha chất màu Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân thì cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn
5. Củng cố
Trang 14? Trình bày công dụng, nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế? Nhiệt kế có những loại nào, công dụng của từng loại nhiệt kế?
6. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT trong SBT.
- Xem trước bài 23, chuẩn bị mẫu báo cáo cuối bài 23.
XXIX Rút kinh nghiệm
Trang 15- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi này
Học sinh : cá nhân HS chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.
XXXI Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm.
XXXII Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Người ta dùng thiết bị gì để đo nhiệt độ?
? Có mấy loại nhiệt kế? Những loại đó dùng để làm gì?
? Người ta thường sử dụng những nhiệt giai nào? Viết hệ thức liên hệ giữa nhiệt độ trong hai loại nhiệt giai thường sử dụng.
3. Bài mới
- Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo cáo thực
hành
- Kiểm tra việc chuẩn bị lý thuyết của học
sinh cho bài thực hành: Yêu cầu một số
học sinh trình bày câu trả lời đối với các
câu hỏi của mẫu báo cáo trong SGK
- Trình bày việc chuẩn bị nội dung và mẫu báo cáo thực hành
I.Mục tiêu TN:
1 Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể
2 Dùng nhiệt kế dầu theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước
II Các bước tiến hành:
1 Kiểm tra nhiệt kế => Dùng bông lau sạch nhiệt kế => Dùng nhiệt kế đo nhiệt
độ cơ thể => Đọc nhiệt độ
2 Lắp dụng cụ như hình 23.1 => Ghi nhiệt độ trước khi đun => đốt đèn cồn
để đun nước =>Vẽ đồ thị
- Theo dõi các nhóm học sinh làm thí
nghiệm
- Kiểm tra sự phân công công việc cụ thể
cho từng thành viên trong nhóm
- Theo dõi, hướng dẫn học sinh tiến
hành thí nghiệm
- Phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm
- Tiến hành thí nghiệm
- Xử lý kết quả thu được từ thực hành và hoàn thành mẫu báo cáo
- Nhận xét tinh thần, thái độ, tác phong
và kỹ năng của học sinh và các nhóm - Hoàn thành mẫu báo cáo thực hành IV Đánh giá kết quả
Trang 16trong quá trình làm bài thực hành.
- Thu báo cáo thực hành - Nộp báo cáo thực hành
4. Củng cố
5. Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
XXXIII Rút kinh nghiệm
Trang 17Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
4 Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
5 Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ
rõ lợi ích của nó.
5 Nêu được ví dụ
về các vật khi nở
vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây
ra lực lớn
6 Mô tả được nguyên tắc cấu
7 Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí để giải thích một số hiện tượng và ứng dụng trong thực tế.
8 Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra
10 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để
đo nhiệt độ theo đúng quy trình.
11 Lập được bảng theo dõi sự
Trang 18lực lớn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
9 Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ.
thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.
Câu 1:(2đ) a Trình bày tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động?
b Quan sát nhiệt kế hình bên Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế.
Câu 2:(2đ) Lấy 2 VD sử dụng ròng rọc trong đời sống Hãy phân tích tác dụng của ròng rọc trong trường hợp đó.
Câu 3:(2đ) Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?
Câu 4: (2đ) Một bình cầu thuỷ tinh chứa không khí được đậy kín bằng nút cao su, xuyên qua nút
là một thanh thuỷ tinh hình chữ L (hình trụ, hở hai đầu) Giữa ống thuỷ tinh nằm ngang có một giọt nước màu như hình Hãy mô tả hiện tượng xảy ra khi hơ nóng và bình cầu? Từ đó có nhận xét gì?
Câu 5: (2đ): Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian
và thu được kết quả như sau:
Trang 19- Đến phút thứ 5 nhiệt độ của nước là 310C
- Đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước là 400C
- Đến phút thứ 12 nhiệt độ của nước là 450C
Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước thời gian?
HƯỚNG DẪN CHẤM
1
a Ròng rọc cố định có tác dụng thay đổi hướng của lực kéo
Ròng rọc động có tác dụng thay đổi cường độ của lực kéo
3 Các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng vì khi trời nóng các tấm tôn có thể giãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn nên tránh được hiện tượng sinh ra lực lớn, có thể làm rách tôn
lợp mái
2
4
- Khi áp tay vào bình thuỷ tinh (hoặc hơ nóng), ta thấy giọt nước màu chuyển động ra phía
ngoài Điều đó chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên
- Khi để nguội bình (hoặc làm lạnh), thì giọt nước màu chuyển động vào phía trong Điều đó
chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi
b Quan sát nhiệt kế hình bên Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế.
Câu 2: (2đ) Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước rồi đậy nút lại ngay thì nút có thể bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng nào?
Câu 3: (2đ) Mô tả cách chia độ trong nhiệt kế dùng chất lỏng.
Câu 4: (2đ) Lấy vài cục nước đá từ tủ lạnh bỏ vào một cốc thủy tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta thấy.
- Từ phút thứ 0 đến phút thứ 3 nhiệt độ của nước đá tăng từ -60C đến -30C.
- Từ phút thứ 3 đến phút thứ 6 nhiệt độ của nước đá tăng từ -30C đến 00C
- Từ phút thứ 6 đến phút thứ 9 nhiệt độ của nước đá ở 00C
- Từ phút thứ 9 đến phút thứ 12 nhiệt độ của nước tăng từ 00C đến 60C
- Từ phút thứ 12 đến phút thứ 15 nhiệt độ của nước tăng từ 60C đến 120C