3.Củng cố, luyện tập- HS thu dọn dụng cụ hóa chất - HS chốt lại một số quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm - HS biết : các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử - HS biết đợc sơ bộ
Trang 1- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta do đó cần
có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
1 Giáo viên: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm
- Dung dịch NaOH, CuSO4, đinh sắt, HCl
2 Học sinh Đọc trớc bài mới
III/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
2 Tiến trình dạy bài mới
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Vào bài
GV: ở các lớp dới các em đã đợc làm quen với một số
môn khoa học tự nhiên nh toán học, sinh học, vật lí
Từ lớp 8 các em sẽ đợc làm quen với một môn khoa
học mới đó là môn hóa học Môn hoá học sẽ giúp các
em có kiến thức để giải thích đợc nhiều hiện tợng
trong cuộc sống nh: tại sao lại có sấm sét khi ma, các
hang động đợc hình thành nh thế nào.v.v
Hoạt động 2: Tìm hiểu hóa học là gì.
GV: Chia lớp làm 4 nhóm, giới thiệu các dụng cụ và
hoá chất, hớng dẫn HS các nhóm làm thí nghiệm :
- dùng kẹp gỗ lấy các ống nghiệm chứa sẵn các hoá
chất (có ghi nhẵn)
- đổ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, đổ dung
dịch HCl vào đinh sắt
- quan sát và nêu hiện tợng thu đợc
HS : làm thí nghiệm, báo cáo kết quả và nhận xét
cho nhau
GV: để nghiên cứu hoá học ngời ta tiến hành các thí
nghiệm về các chất
GV : Hoá học là gì ?
HS : trả lời và ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của hóa học
GV : Yêu cầu mỗi nhóm kể tên một số vật dụng trong
gia đình, trong học tập, y tế, sản xuất nông nghiệp
HS : các nhóm kể tên và bổ sung cho nhau
GV : Tất cả các vật dụng các em vừa nêu đều là sản
phẩm của hoá học Vậy hoá học có vai trò nh thế nào
- Hoá học là khoa học nghiên các chất,
sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
II Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV bổ sung : để có các sản phẩm sử dụng thì phải có
quá trình nghiên cứu lâu dài mới tạo ra đợc chúng,
công việc này chính là nhiệm vụ của hoá học
Hoạt động 4 Tìm hiểu phơng pháp học tập môn
hóa học
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời
câu hỏi :
_ Để học tốt mon hoá học, khi học trên lớp các em
cần thực hiện tốt nhiệm vụ gì ?
- Cần có phơng pháp gì để học tốt môn hoá học ?
HS nghiên cứu thông tin SGK , trình bày ý kiến
GV: Nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh :hs phải tự ý
thức đợc nhiêm vụ học tập của mình để chủ động lĩnh
hội kiến thức thì mới có kết quả tốt
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
1) Khi học tập môn hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
- HS làm bài tập: Hãy chon từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống
a) Hóa học là khoa học các chất và
b) Hóa học có vai trò trong cuộc sống chúng ta
c) Khi học tập môn hóa học cần thực hiện các hoạt động sau:
Trang 4Tiết 2 - bài 2 : Chất
***
-I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS phân biệt đợc vật thể ( Tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và các chất
- HS biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhien đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo đợc làm ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Biết một số tính chất của chất, biết mỗi chất đợc sử dụng tuỳ theo tính chất của nó
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ
- HS1: Hóa học là gì? Nó có vai trò NTN trong cuộc sống của chúng ta?
- HS2: Nêu phơng pháp để học tập tốt môn hóa học
2 Tiến trình dạy bài mới
- GV vào bài: Môn hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất Chất có ở đâu, nghiên cứu về chất la nghiên cứu những gì? các em sẽ tìm hiểu qua bài học này
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu?
GV yêu cầu HS quan sát kể tên những vật thể cụ thể
xung quanh
GV: Trong các vật thể đó vật thể nào có sẵn trong tự
nhiên, vật thể nào do con ngời tạo ra?
GV: Vậy có thể chia vật thể làm mấy loại là những
loại nào?
HS: trả lời và ghi nhớ
GV: Giới thiệu thành phần của một số vật thể tự nhiên
và nhân tạo: Cây mía có đờng nớc, xenlulozơ Trái
cây có đờng, nớc, vitamin Quạt điện đợc làm bằng
sắt, nhựa, đồng
HS: Rút ra kết luận về thành phần của vật thể và kết
luận chất có ở đâu
Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất của chất.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát dây nhôm, đồng, lu
huỳnh và phôt pho đỏ tìm cách phân biệt chúng
HS : bằng quan sát nêu sự khác nhau về trạng thái,
màu sắc của các chất
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm : cho mẩu dây
đồng và một ít muối vào hai ống nghiệm chứa nớc,
lắc nhẹ, quan sát và nhận xét hiện tợng
HS : làm thí nghiệm, rút ra : đồng không tan trong
n-ớc, muối tan đợc trong nớc
GV : Qua thực tế hãy cho biết đồng đợc dùng để làm
- Vật thể là tất cả những gì tồn tại xung quanh
ta Có vật thể tự nhiên và vật thểnhân tạo
- Các vật thể tự nhiên đợc tạo nên từ các chất Các vật thể nhân tạo đợc làm từcác vật liệu, mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất
- Kết luận : chất có trong mọi vật thể, ở đâu
có vật thể ở đó có chất
II Tính chất của chất.
1.Mỗi chất có những tính chất nhấtđịnh, bao gồm :
- Tính chất vật lí ( thể, màu, mùi, tính tan,nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lợng riêng
- Tính chất hóa học ( khả năng biến đổi thành chất khác nh bị phân huỷ, cháy, tác dụng với chất khác )
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
hiểu, khẳng định : những đặc điểm đó đợc gọi là tính
chất của các chất, giới thiệu về tính chất vật lí, tính
chất hoá học của chất
HS : nghe và ghi nhớ
GV : làm thế nào để biết đợc tính chất vật lí hay tính
chất hoá học của chất ?
HS : thảo luận dựa vào sgk và cáchoạt động vừa tiến
hành ở trên để rút ra đợc : muốn biết tính chất của
chất cần quan sát, dùng dụng cụ cân đo, làm các thí
nghiệm
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau :
- dựa vào đâu để phân biệt đợc hai chất rắn màu
trắng là bột gạo và bột sữa ?
- vì sao đồng, nhôm đợc sử dụng làm lõi dây điện còn
nhựa đợc sử dụng làm vỏ mà không làm ngợc lại?
- vì sao lốp xe đợc làm bằng cao su mà không phải là
kim loại hay gỗ ?
HS : thảo luận nhóm, mỗi nhóm trình bày một vấn
đề,bổ sung nhận xét cho nhau
GV: Vậy việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì
HS : dựa vào kết quả thảo luận và SGK phát biểu ý
kiến
GV : nhận xét, khái quát kiến thức
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, nhận biết các chất
- Biết cách sử dụng chất hợp lí, an toàn, hiệu quả
3.Củng cố, luyện tập
- HS đọc ghi nhớ/ SGK
- GV cho học sinh giải thích một số vấn đề sau:
+ Vì sao không đợc hút thuốc lá, sử dụng điện thoại ở các trạmbán xăng dầu
+ Vì sao đồng đợc sử dụng làm dây dẫn điện nhiều hơn nhôm, nhôm đợc dùng làm đồ dùng ( chậu, nồi nhiều hơn sắt?
+ Khi dùng đồ nhựa không nên để nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp
Trang 74.Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo câu hỏi cuối SGK Đọc trớc phần còn lại
- Tìm hiểu tính chất của nớc cất, nớc khoáng, nớc trong tự nhiên
- HS phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp, biết cách pha trộn hỗn hợp có thành phần cho trớc
- HS biết một số phơng pháp vật lí đơn giản để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm
- Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hơp dựa vào tính chất vật lí( tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát)
3 Ttình cảm thái độ.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ , yêu thích môn học
* Trọng tâm: phân biệt đợc chất nguyên chất và hỗn hợp
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
HS1: Chất có ở đâu, chất có những loại tính chất nào?
Trang 8HS2 : Trong số các tính chất kể dới đây của chất Biết đợc tính chất nào bằng quan sát trực tiếp, bằng
cách dùng dụng cụ đo, bằng cách làm thí nghiệm?
Màu sắc, tính tan trong nớc, tính dẫn điện, khối lợng riêng, tính cháy đợc, trạng thái , nhiệt độ nóng
chảy
2 Tiến trình dạy bài mới
-Vào bài :GV cho HS quan sát lọ đựng nớc khoáng và lọ đựng nớc cất, giới thiệu: nhìn bề ngoài hai
mẫu nớc này giống hệt nhau, nhng thực ra chúng khác nhau rất nhiều, chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề
này trong giờ học
Hoạt động 1:Tìm hiểu về hỗn hợp và chất tinh
khiết.
GV yêu cầu HS quan sát nhãn của chai nớc cất và
chai nớc khoáng, nêunhận xét về thành phần của mỗi
loại nớc
HS nêu đợc: nớc cất chỉcó thành phần duy nhất là
n-ớc, nớc khoáng có nớc và nhiều chất khoáng trỗn lẫn
GV:do đó nớc khoáng đợc gọi là hỗn hợp, còn nớc cất
gọi là chất tinh khiết
Hãy nêu định nghĩa về hỗn hợp và chất tinh khiết, lấy
ví dụ về mỗi loại
HS : nêu định nghĩa, quan sát vỏ chai lọ đựng nớc
ngọt ,sữa , kết hợp kiến thức thực tế đa ra một số ví
dụ
GV nhận xét , bổ sung
GV: nớc ao, nớc biển có phải chất tinh khiết không?
vì sao?
HS thảo luận trả lời đợc: nớc ao ngoài nớc còn có chất
vẩn, chất tan, nớc biển còn có muối do đó không phải
là chất tinh khiết
GV: nớc ở ao hồ ,sông, suối, biển gọi là nớc tự nhiên,
chúng là những hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ theo
2 Chất tinh khiết.( chất nguyên chất)
- Chất tinh khiết là một chất ,không lẫn chất nào khác
- Ví dụ: nớc cất, đờng tinh khiết
- Chất tinhkhiết có những tính chất nhất định không thay
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV:Nêunhững tính chất của nớc cất mà em biết,
những tính chất đó có thay đổi không khi nớc cất đợc
tạo rảơ những nơi khác nhau?
HS dựa vào quan sát và vốn kiến thức nêu đợc: nớc
cât trong suốt không màu, sôi ở 1000 C, hoá rắn ở 00C,
khối lợng riêng là1g/ml, không đẫn điện , nớc cất
luôn có nhng tính chất trên dù đợc tạo ra ở những điều
kiện khác nhau
GV: vậy xét về tính chất thì hỗn hợp và chất tinh khiết
có đặc điểm gì khác nhau?
HS :trả lời rút ra kết luận
GV bổ sung hoàn chỉnh (nếu cần)
HS: Nhận xét đặc điểm của chất tinh khiết
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tách chất ra khỏi
hỗn hợp.
GV yêu cầu học sinh nêu cách tách riêng muối ra
khỏi hỗn hợp nớc muối, nêu cơ sở của cách làm đó
HS thảo luận đa cách làm là đun sôi nớcmuối cho
n-ớc bay hơi còn lại muối dựa vào nhiệt độ sôi khác
nhaucủamuối và nớc.(Cũng có thể hs không giải thích
đợc cơ sở gv cần hớng dẫn hoặc giải thích)
GV nhận xétvà thông báo phơng pháp trên đợc gọi là
phơng pháp trng cất
GV tiếp tục yêu cầu HS nêu phơng pháp tách riêng
bột gạo và bột muối ra khỏi hỗn hợp của chúng
HS thảo luận nêu cách làm : hoà tan hh vào nớc, bột
gạo không tan nên lọc để tách lấy bột gạo, phần nớc
muối còn lại đem cô cạn sẽ thu đợc muối, cách làm
này dựa trên cơ sở tính tan của các chất
GV: Hãy nêu một số phơng pháp sử dụng để tách
riêng các chất ra khỏi hỗn hợp và cơ sở của những
ph-đổi
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Dựa tính chất vật lí khác nhau của các chất( nhiệt độ sôi, khối lợng riêng, tính tan ) có trong hỗn hợp có thể tách riêng từngchất ra khỏi hỗn hợp
- Một sốphơng pháp: trng cất, cô cạn lắng, gạn, lọc
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
ơng pháp đó?
HS trình bày một số phơng pháp
GV: bổ sung , hoàn thiện kết luận
GV: cho các nhóm HS làm thí nghiệm tách muối ra
Bài tập 2: Cồn là một chất lỏng có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nớc
Làm thế nào để tách riêng cồn với nớc
4.Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo câu hỏi cuối SGK
Tiết 4 - Bài 3: Bài thực hành 1
Tính chất nóng chảy của chất - tách chất từ hỗn hợp
Trang 11- Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm, cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối và cát
2 Kĩ năng.
- HS đợc làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong PTN,
- Làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản
- Cách quan sát hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
3 Ttình cảm thái độ.
- Hứng thú học tập, có đức tính cẩn thận , tỉ mỉ , nghiêm túc khi làm thí nghiệm
* Trọng tâm:
- Nội quy và quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện ngjxayr ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:(chuẩn bị theo nhóm cho mỗi lớp)
- Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu, đũa thủy tinh, cốc thủy tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc, diêm
- Tranh vẽ: Một số dụng cụ và thao tác an toàn trong thí nghiệm
- Hóa chất : bột lu huỳnh , parafin, muối ăn, cát
2 Học sinh
- Đọc trớc bài thực hành
III tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
HS1: trình bày cách sửdụng nhiệt kế để đonhiệt độ của vật?
HS 2: có những cách nào để tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp?
2 Tiến trình dạy bài mới:
Trang 12- GV vào bài: Để biết các quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm và tập tiến hành một số thí nghiệm
Hôm nay các em sẽ đựoc làm quen với một số dụng cụ và tiến hành một số thí nghiệm
Hoạt động 1: Làm quen với một số dụng cụ và quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
Gv: Treo tranh một số dụng cụ và quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
HS: Đọc chú thích trên tranh và đối chiếu với dụng cụ thí nghiệm trên bàn để nhận biết chúng
HS: lên bảng nhận biết một số dụng cụ
GV: cho HS quan sát hình vẽ mục II trang 154 sgk, giới thiệu ý nghĩa của các hình vẽ trên nhãn mác một số lọ hoá chất
GV: với những chất dễ nổ, dễ cháy, chất độc hại ta phải sử dụng nh thế nào cho hợp lí?
HS: dựa vào thực tế và suy luận nêu đợc: cần tránh va chạm mạnh, không để gần lửa, không đợc sờ, nếm ngửi hoá chất
GV: Chốt lại và lấy một số ví dụ nguy hiểm gặp phải vì bất cẩn trong khi làm thí nghiệm để giáo dục cho HS đức tính cẩn thận khi làm thí nghiệm
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.
GV yêu cầu HS thực hiện theo trình tự sau với mỗi thí nghiệm.
HS đọc nội dung các thí nghiệm, trình bày mục đích, dụng cụ, hoá chất cần sử dụng trong thí nghiệm, cách tiến hành từng thí nghiệm
GV có thể làm mẫu cho HS quan sát hoặc yêu cầu1 HS lên bảng thao tác mẫu
GV: chốt lại và chia nhóm thực hành, phân công th kí, nhóm trởng, giao nhiệm vụ
HS tiến hành thực hành theo nhóm các thí nghiệm
GV đi kiểm tra giúp đỡ những nhóm còn lúng túng
1 Thí nghiệm: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh
- Đun cách thuỷ lu huỳnh và parafin
- Kết quả: khi nớc sôi thì parafin đã nóng chảy còn lu huỳnh thì cha nóng chảy
- Nhận xét: nhiệt độ nóng chảy của parafin( khoảng 540 C) thấp hơn của lu huỳnh(112,80C)
2 Thí nghiệm: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nớc,khuấy đều
- Dùng giấy lọc và phễu tách riêng cát và nớc muối: cát đem rửa sạch phơi khô, nớc muốiđem đun cho nớc bốc hơi hết còn lại chất rắn màu trắng là muối ăn
Hoạt động 3 :Viết tờng trình
HS viết tờng trình theo mẫu sau :
ST
T
Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng- Kết quả
Trang 133.Củng cố, luyện tập
- HS thu dọn dụng cụ hóa chất
- HS chốt lại một số quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
- HS biết : các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử
- HS biết đợc sơ bộ về cấu tạo nguyên tử :
+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dơng vầ vỏ là các electron(e) mang điện tích âm
+ Hạt nhân gồm proton(p) mang điện tích dơng và nơtron(n) không mang điện
+ Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và đợc sắp xếp thành từng lớp
+ Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện
- Cờu tạo nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và notron
- Trong nguyên tử các e chuyển động theo các lớp
Trang 14III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
2 Tiến trình dạy bài mới:
- GV: ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất này hay chất khác Thế còn các chất đợc tạo ra từ đâu?
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì?
HS nghiên cứu thông tin/ SGK cho biết nguyên tử là
GV yêu cầu HS đọc sgk tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân
nguyên tử theo các nội dung sau :
+ Hạt nhân gồm những loại hạt nào cấu tạo nên
1.Nguyên tử là gì?
- Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện gọi là nguyên tử
- Hiện nay đã biết hơn 100 loại nguyên tử khác nhau và chúng tạo ra hàng triệu chất
- Cấu tạo: + Một hạt nhân mang điện tích dơng
+Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron(e) mang
điện tích âm
2 Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm :+ Hạt proton (p) mang điện tích dơng(+)
+ Hạt nơtron (n) không mang
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ Khối lợng của hạt nhân đợc xác định nh thế nào ?
+ Số prôton có quan hệ nh thế nào với số electron ở
vỏ ?
+ Thế nào là nguyên tử cùng loại
HS đọc sgk, thảo luận trả lời các câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung, khái quát kiến thức
- Hạt nhân gồm :
+ Hạt proton có khối lợng: 1,6726 10- 24 g
+ Hạt nơtron có khối lợng: 1,6748.10-24 g
+ me = 1/ 2000 mp)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lớp electron.
GV giới thiệu về trạng thái của các electron ở vỏ, sự
phân bố theo lớp của electron electron nhất định
Gv yêu cầu HS quan sát bảng trang 15 sgk : Em có
nhận xét gì về số electron ỏ các nguyên tử khác loại ?
HS: nguyên tử khác nhau có số e ỏ vỏ khác nhau
GV nêu vai trò của electron
HS nghe và ghi chép (nếu cần)
**Quan sát sơ đồ nguyên tử hiđro, Magie, Nitơ
Hoàn thành bảng sau
Nguyên tử Số P trong
hạt nhân
Số e trong nguyên tử
kể ( me = 1/ 2000 mp)
- Trong một nguyên tử:
số p = số e
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân
3 Lớp electron
- Trong nguyên tử các electron
chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định
- Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS báo cáo kết quả
Gv cho điểm HS
3.Củng cố, luyện tập
- HS đọc ghi nhớ/ SGK
- HS làm bài tập: Điền từ,cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a) và có điện tích nh nhau, chỉ khác dấu
b) và có cùng khối lợng , còn có khối lợng rất nhỏ không
đáng kể
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số trong hạt nhân
d) Trong nguyên tử luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp
4.Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Làm bài tập 3,4,5 SGK
-Học bài nắm đợc cấu tạo nguyên tử.
- Đọc bài 5 (Nguyên tố hoá học )
.
Trang 17Ngỳa soạn: 6/9/2011 Ngày dạy : 10/9/2011
Tiết 6 - bài 5 : Nguyên tố hóa học
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
HS nắm đợc ;
- Những nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học
- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học
- Có bao nhiêu nguyên tố hóa học Biết nguyên tố oxi có nhiều nhất trong vỏ trái đất
2 Kĩ năng.
- Đọc đợc tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngợc lại
3 Tình cảm thái độ.
- Hiểu có nguyên tố tự nhiên có nguyên tố nhân tạo từ đó có ý thức sáng tạo yêu thích môn học
* Trọng tâm: khái niệm nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố bằng kí hiệu hóa học.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ ( các nguyên tố hoá học, phần trăm các nguyên tố có trong vỏ Trái đất)
2 Học sinh : Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
HS 1: Nguyên tử là gì, cấu tạo của nguyên tử?
HS 2: lên bảng giải bài tập 5
2 Nội dung bài mới:
- GV vào bài trên bao bì nhãn mác của một số loại bột dinh dỡng có ghi thành phần a% canxi, b% sắt thực ra đó là thành phần các nguyên tố hóa học Vậy NTHH là gì?…
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì?
HS nghiên cứu định nghĩa trong SGK
Họạt động 2 : Tìm hiểu về kí hiệu hóa học
GV giới thiệu : để thuận tiện cho việc học tập và
nghiên cứu chung cho cả thế giới , các NTHH đợc
viết ngắn gọn lại gọi là kí hiệu hoá học( KHHH)
GV giới thiệu cách viết một số KHHH và bảng 1
SGK
HS quan sát và làm quen với KHHH của một số
NTHH đợc giới thiệu trong bảng
GV thông báo về ý nghĩa của KHHH
I Nguyên tố hóa học là gì?
1 Định nghĩa
- Nguyên tốhoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên
tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau
2 Kí hiệu hóa học -Biểu diễn ngắn gọn NTHH,
- Cách viết:KHHH đợc viết bằng một chữ cái in hoa hoặc một chữ cái in hoa kèm theo một chữ viết thờng
Ví dụ:: Hiđrô : H
Cacbon : C Canxi : Ca Sắt : Fe
- Mỗi KHHH chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó, muốn chỉ hai hay nhiều nguyên tử của nguyên tố ta viết thêm hệ
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 3: Tìm hiểu có bao nhiêu NTHH
- HS nghiên cứu thông tin sgk, tìm hiểu về số lợng các
NTHH, sự phân bố của chúng trong tự nhiên
- GV nhận xét ,bổ sung
** ở Mặt trời xác định đợc 67 NT, ở Mặt trăng có 40
NT Au,Ag,Hg,Fe,Cu,Sn, Pb, S,C là những NT đợc
biết sớm nhất gọi là NT cổ đại Sn,Pb, Hg, Ag,Au,Sb,
As rất cần cho nhu cầu và nền văn minh của con
ngời nhng thuộc những NT hiếm nhất H là NT phổ
biến nhất trong vũ trụ chiếm 90% số nguyên tử
- HS làm thêm bài tập sau: hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:
Tám nguyên tử sắt Năm nguyên tử can xi Một nguyên tử kẽm
4 Hớng dẫn về nhà chuẩn bị tiết học sau:
- Học bài và làm bài tập 2 sgk trang 20
- Học thuộc tên và KHHH của một số NT trong bảng 1/42
- Đọc trớc phần II
Ngày soạn : 9/9/2011
Ngày dạy : 14/9/2011
Trang 20Tiết 7 - bài 5 : Nguyên tố hóa học ( Tiếp)
- Biết sử dụng bảng 1 ( SGK/ 42) tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
- Rèn kĩ năng viết kí hiệu hóa học, khả năng làm bài tập xác định nguyên tố
3 Ttình cảm thái độ.
- Có ý thức tìm hiểu vật chất xung quanh, bớc đầu làm quen với ngiên cứu khoa học
* Trọng tâm: khái niệm nguyên tử khối và cách so sánh đơn vị khối lợng nguyên tử
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng 1/ 42/ SGK, bảng phụ
2 Học sinh : Đọc trớc bài mới.
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
- HS 1: Viết tên và kí hiệu hoá học của 10 NTHH
- HS2 : Nguyên tố hoá học là gì?Cho biết các cách viết sau chỉ ý gì: C, 2H, 5O, 3P, 4Na
2 Nội dung bài mới:
- GV: nguyên tử của các nguyên tố khác nhau thì có số prôton trong hạt nhân khác nhau nên khối lợng nguyên tử cũng khác nhau Vì nguyên tử có kích thớc và khối lợng vô cùng nhỏ rất nhỏ nên để đo khối lợng nguyên tử ngời ta không dùng đơn vị đo khối lợng thông thờng nh gam, kg mà dùng đơn vị đặc biệt là đơn vị cacbon
Hoạt động 1:Tìm hiểu nguyên tử khối
GV giới thiệu cho hs khối lợng tính bằng gam
của 1 nguyên tử cacbon:
+ Em có nhận xét gì về giá trị này?
HS : giá trị này vô cùng nhỏ
GV : vì vậy nếu dùng đơn vị là gam thì sẽ rất
phức tạp khi tính toán GV thông báo về đơn vị
cacbon, cách tính khối lợng của 1 nguyên tử
II Nguyên tử khối.
Trang 21cacbon, giá trị khối lợng của một số nguyên tử
GV: các giá trị khối lợng này cho biết sự nặng nhẹ
giữa các nguyên tử Vậy trong các ví dụ trên nguyên
tử nào nhẹ nhất? Nguyên tử oxi , các bon nặng gấp
bao nhiêu lần nguyên tử hiđro?
HS tính toán thấy đợc sự nặng nhẹ tơng đối giữa các
HS nêu định nghĩa nguyên tử khối
GV: Hớng dẫn HS tra bảng I/42/ sgk để biết nguyên
tử khối của các nguyên tố
GV Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử khối riêng
biệt Vì vậy ta có thể dựa vào nguyên tử khối để xác
HS các nhóm dựa vào bảng 1 hoàn thành bảng sau
STT Tên nguyên tố Kí hiệu Số P Số e Số n Tổng số hạt trong
nguyên tử Nguyên tử khối
Trang 22- Biết đợc các chất( đơn chất và hợp chất) thờng tồn tại ở ba trạng thái : rắn, lỏng, khí.
- HS hiểu đợc các khái niệm: đơn chất và hợp chất ,phân biệt đợc đơn chất kim loại và phi kim
- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
2.Kĩ năng.
- quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất
- Rèn luyện khả năng phân biệt đợc các loại chất, cách viết kí hiệu của các nguyên tố hóa học
3 Tình cảm thái độ
- Hiểu về thế giới vật chất xung quanh
* Trọng tâm: khái niệm đơn chất và hợp chất, đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Tranh phóng to mô hình cấu tạo một số chất ( nh sgk)
2 Học sinh : Ôn lại tính chất của chất
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
HS : Viết KHHH và NTK của 15 NTHH trong bảng I/ sgk trang 41 ( 2 hs cùng trình bày)
2 Nội dung bài mới:
GVvào bài: Nh SGK/ 22
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn chất
GV cho ví dụ:
- Khí hiđro đựơc tạo nên từ nguyên tố hiđro
- Kim loại nhôm từ nguyên tố nhôm
- Kim loại sắt từ nguyên tố sắt
HS: Nhận xét về số nguyên tố tạo nên mỗi chất trên?
GV: Khí hiđro, kim loại nhôm, sắt là các đơn chất
Vậy đơn chất là gì?
HS nêu định nghĩa đơn chất
GV: Giới thiệu cách gọi tên đơn chất ( thờng gọi
trùng với tên nguyên tố)
HS nghiên cứu thông tin/ SGK cho biết có mấy loại
đơn chất, đặc điểm từng loại
GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng mẫu kim loại
đồng, hiđro, oxi
HS: Quan sát nhận xét chung về khoảng cách và trật
tự sắp xếp giữa các nguyên tử trong đơn chất kim loại
đồng , phi kim hiđro, phi kim oxi
HS :
+ kim loại đồng: cac nguyên tử xếp sít nhau
+ khí hiđro, khí oxi: các nguyên tử ghép thành từng
cặp, các cặp nguyên tử cách xa nhau
GV: nhận xét, bổ sung , kết luận về đặc điểm cấu tạo
của kim loại và phi kim
Hoạt động 2 Tìm hiểu về hợp chất
GV lấy ví dụ một số hợp chất
2.Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại: các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim: các nguyên tử ờng liên kết với nhau theo một số nhất
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS : Quan sát H 1.12, 1.13 nhận xét đặc điểm cấu tạo
Có 2 loại: - Hợp chất vô cơ
- Hợp chất hữu cơ
2.Đặc điểm cấu tạo.
- Trong hợp chất , nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một
tỉ lệ và một thứ tự nhất định
3.Củng cố, luyện tập:
HS làm bài tập 1,3 / sgk/ 25
GV thu chấm vở một số em
4.Hớng dẫn về nhà chuẩn bị tiết học sau:
Học bài nắm đợc định nghĩa đơn chất, hợp chất, đặc điểm cấu tạo
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của chất Các phân tử của một chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối ợng của phân tử tính bằng đvc
l HS biết cách xác định phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
- HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử( hầu hết các chất) hay nguyên tử
Biết đợc : Một chất có thể ở ba trạng thái : Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau
2 Kĩ năng.
Trang 25- Tính thành thạo phân tử khối, biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử chất kia bao nhiêu lần/
3 Tình cảm thái độ.
- Có thói quen quan sát hiện tợng vật chất trong thiên nhiên
* Trọng tâm : Khái niệm phân tử và phân tử khối
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ, tranh vẽ sơ đồ ba trạng thái của chất
2 Học sinh : Đọc trớc bài mới
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
1 nguyên tử O, 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl
2 Nội dung bài mới
Vào bài: Các hợp chất và một số đơn chất là tập hợp của rất nhiều hạt đợc gọi là phân tử.Tiết học này
chúng ta cùng tìm hiểu xem phân tử làgì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tử?
GV yêu cầu HS quan sát mô hình H1 11, 1.12, 1.13
+ Trình bày đặc điểm của cấu tạo của khí hiđro, nớc,
muối ăn
HS thảo luận nêu đợc:
- Khí hiđro : là tập hợp các hạt có 2 nguyên tử H liên
III Phân tử.
Trang 26Hoạt động của GV và HS Nội dung
kết với nhau
- Nớc : là tập hợp các hạt giống nhau, mỗi hạt gồm 1
nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H
- Muối ăn: là tập hợp các hạt giống nhau, mỗi hạt
gồm 1 nguyên tử Na liên kết với 1nguyên tử Cl
GV: em có nhận xét gì về các hạt hợp thành của cùng
một chất?
HS: các hạt hợp thành của cùng một chất thì giống
nhau về thành phần cấu tạo, hình dạng và tính chất
hoá học
GV: mỗi hạt có đầy đủ tính chất hoá học của chất đó,
cho nên coi mỗi hạt là đại diện cho cả chất về mặt hoá
học và gọi là phân tử
HS nêu định nghĩa phân tử
**GV: đa ra một số câu hỏi để khắc sâu về phân tử:
+ Trong phân tử phải có ít nhất bao nhiêu phân tử liên
kết với nhau
+ Có nhận xét gì về nguyên tử trong phân tử khí hiđro
và nớc
HS thảo luận, trình bày các ý kiến
GV nhận xét và đa ra đặc điểm của phân tử:
HS nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối
* Đặc điểm của phân tử:
- Có từ 2 nguyên ttrở lên liên kết với nhau, các nguyên tử cùng loại( đơn chất) hoặc khác loại( hợp chất)
- Với đơn chất kim loại và một số đơn chất phi kim thì nguyên tửchính là phân tử
Trang 27Hoạt động của GV và HS Nội dung
c Muối ăn biết phân tử gồm 1 Na và 1 Cl
d Lu huỳnh đi ôxit biết phân tử gồm S, 2O
e Axit sunfuric biết phân tử gồm 2H, S, 4O
HS dựa vào kết quả KTBC và cách tính để làm bài.
GV nhận xét, cho điểm, chú ý cách viết
Họạt động 2 Tìm hiểu trạng thái của chất
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ sơđồ ba trạng thái
của chất
GV thuyết trình: Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô
cùng lớn những nguyên tử hay phân tử Tùy đk nhiệt
độ, áp suất một chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí
HS nhận xét về khoảng cách giữa các phân tử trong
mỗi mẫu chất ở ba trạng thái trên?
GV bổ sung : ở trạng thái rắn, các nguyên tử ( phân
tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ
ở trạng thái lỏng, các hạt chuyển động trợt lên nhau,
trạng thái khí các phân tử chuyển động theo nhiều
- HS làm thêmbài tập: so sánh xem phân tử Nitơ nặng hơn phân tử Hiđro bao nhiêu lần
4.Hớng dẫn về nhà ,chuẩn bị tiết học sau:
- Học bài, làm bài tập 6.5 , 6.6 (sách bài tập)
- Đọc bài thực hành chú ý các thao tác thí nghiệm , chuẩn bị tờng trình theo mẫu: (ghi sẵn các cột 1,2,3)
Trang 28Ngày soạn :20/9/2011
Ngày dạy : 24/9/2011
Tiết 10 - bài 7 : Bài thực hành 2.
Sự lan tỏa của chất
I Muc tiêu
1 Kiến thức
- Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :
+ Sự khuếch tán của các phân tử môt chất khí vao trong không khí
+ Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím vào nớc
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về phân tử, rõ hơn về cấu tạo của chất là do các phân tử hợp thành.thông qua làm các thí nghiệm
- Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một chất (bằng quỳ tím)
2 Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng sử dụng một số dụng cụ, hóa chất , tiến hành thành công và an toàn các thí nghiệm
- Quan sát, mô tả hiện tợng, giải thích và rut ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất khí, chất rắn
Trang 292 Học sinh
- Đọc trớc bài thực hành
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức kiểm tra bài cũ và vào bài:
- HS nêu định nghĩa phân tử khối, cách tính
- HS: Chữa bài tập 6/ sgk
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Phân tử các chất luôn chuyển động, các em sẽ tiến hành các thí nghiệm để thấy đợc đặc
điểm này
Hoạt động 1: Vào bài
Khi đứng trớcnhững bông hoa có hơng, ta
ngửi thấy mùi thơm Điều đó cho ta biết phải
có chất thơm từhoa lan toả vào khômg khí Ta
không nhìn thấy vì đây là do các phân tử chất
- GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu
- Kết thúc TN, một vài nhóm báo cáo kết
quả( hiện tợng, giải ,thích)
- GV nhận xét, giải quyết tình huống nảy sinh
nếu có
- HS hoàn thiện tờng trình
1.Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniac
b Hiện tợng: giấy quỳ từ từ chuyển màu xanh
- Giải thích: các phân tử amoniac tẩm trong bông đã lan toả đến giấy quỳ ẩm tạo ra dd amoniac làm giấy quỳ chuyển màu xanh( nh khi nhúng vào dd)
2.Thí nghiệm 2: Sự lan toả của các phân tử
Trang 30Hoạt động 3: Thí nghiệm 2
- Tiến hành trình tự nh TN 1
- HS hoàn thiện tờng trình, rút ra nhận xét
Nhận xét: phân tử các chất luôn chuyển động.
thuốc tím( kali pemanganat)
a Tiến hành: cho đồng thời hai lợng thuốc tím bằng nhau vào hai cốc nớc, một cốc để yên, một cốc dùng đũa khuấy đều
b Hiện tợng:
- cốc đợc khuấy nớc có màu tím ( vì các phân
tử thuốc tím trộn đều nhanh vào nớc)
- cốc để yên: phân tử thuốc tím từ các mảnh nhỏ đã lan toả dần vào nớc,để lâu các mảnh thuốc tím sẽ tan hết nh ở cốc 1
c Giải thích:các phân tử nớc và các phân tử thuốc tím luôn chuyển động đã xen kẽ( lan toả) vào nhau làm nớc có màu tím, nếu có tác
động(khuấy) thì sự lan toả xảy ra nhanh hơn
3.Củng cố :
- HS thu dọn rửa dụng cụ hóa chất
- GV nhận xét ý thức thực hành của HS
4.Hớng dẫn học ở nhà
- HS ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học từ đầu năm
- Làm trớc các bài tập 1,2,4 trong bài luỵên tập 1(sgk trang 30)
Trang 313 Tình cảm thái độ.
- Tạo hứng thú học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ, vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm và ô chữ
2 Học sinh : Ôn lại các khái niệm cơ bản của bộ môn đã học từ đầu năm
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức, kiểm tra 15 phút
Bài 1: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống đầu câu:
1 Nguyên tố đợc cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron
2 Trong một nguyên tử số proton trong hạt nhân bằng số electron ở vỏ
3 Đờng do ba nguyên tố Cacbon,Hidro, Oxi tạo thành, đờng là một đơn chất
4 Nguyên tử Canxi nặng hơn nguyên tử Kali
5 Các nguyên tử trong phân tử của hợp chất liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất
định
Bài 2: Tính phân tử khối của các chất sau:
a Khí amôniac, biết phân tử gồm : 1N và 3H PTK =
b Oxit sắt từ, biết phân tử gồm : 3Fe và 4O PTK =
c Canxi cacbonnat, biết phân tử gồm: 1Ca, 1C và 3O PTK =
d Khí Cacbonic, biết phân tử gồm : 1C và 2O PTK =
e Khí Clo, biết phân tử gồm hai nguyên tử Clo liên kết với nhau PTK =
Bài 3: Khí amoniac nặng hay nhẹ hơn khí cacbonic, bằng bao nhiêu lần?
Trang 322.Bài mới
-GV ở các tiết trớc cácem đã đợc nghiên cứu các khái niện cơ bản : Chất, đơn chất, hợp chất, nguyên
tử phân tử nguyên tố hóa học.Trong tiết học này chúng ta cùng khắc sâu các kiến thức đó
Hoạt động 2: kiến thức cần nhớ
GV treo bảng phụ có sơ đồ câm sau:
- HS thảo luận nhóm điền vào ô trống các
khái niệm thích hợp
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ xung
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ
để nhắc lại các khái niệm đã học
- Cách thức: GV đa ra gợi ý cho mỗi từ hàng
ngang , HS đoán ô chữ, kết thúc các ô chữ,
HS tiếp tục giải đáp từ khoá của ô chữ ( dựa
vào màu sắc của mỗi chữ trong từ khoá ở
mỗi hang ngang)
1 Hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện
2 Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Trang 33chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
5 Hạt đặc trng cho nguyên tố hoá học và
HS đọc nội dung bài tập 1 phần b
HS nêu cách làm và trình bày vào vở
- Chú ý : giải xong ô chữ ,GV cho HS nhắc lại
định nghĩa các từ nhắc tới trong ô chữ để khắc sâu kiến thức
II Bài tập Bài tập 1( b)
- Bớc 1:dùng nam châm hút sắt
- Bớc 2: cho hỗn hợp còn lại gồm nhôm và vụn
gỗ cho vào nớc Nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên,
Trang 345 Từ cấu tạo của A , viết đợc công thức
tính PTKA theo NTK của X và O, từ đó
suy ra NTKX, tra bảng 1 xác định X
HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét
GV sửa chữa cho điểm
- số e lớp ngoài cùng là 2b) Nguyên tử Mg và nguyên tử Ca
- khác nhau về số proton, số electron, số lớp electron
- giống nhau số electron lớp ngoài cùng là 2 ( nên chúng có tính chất hoá học tơng tự nhau)
Bài tập 3.
Gọi hợp chất là APTK của hiđro là:2 x 1 = 2, NTKO = 16
Có
ro hi
Vậy :
2
16 62
− O
A NTK PTK
- Tra bảng 1 ta đợc X là nguyên tố Natri có KHHH là Na
3.Củng cố:
-HS làm bài tậpPhân tử 1 hợp chất gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử o xi
a) Tính nguyên tử khối X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố X
b) Tình % về khối lợng của nguyên tố X trong hợp chất
Ngày soạn : 27/9/2011 Ngày dạy : 1/10/2011
Tiết 12 bài 9 :– Công Thức hóa học
I Mục tiÊu
Trang 351 Kiến thức
- HS biết đợc
+ CTHH biểu diễn thành phần phân tử của chất,
+ Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồn kí hiệu hóa học của một nguyên tố( kề theo số nguyên tử nếu có)
+ Công thức hóa học của hợp chất gồmkí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tơng ứng)
+ Cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- HS hiểu : CTHH cho biết nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo ra chất và phân tử khối của chất
2 Kĩ năng
- Quan sát CTHH cụ thể rút ra đợc nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Viết đợc CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên chất và ngợc lại
- Nêu đợc ý nghĩa CTHH của chất cụ thể
- Rèn kĩ năng viết đúng KHHH, CTHH của nguyên tố và tính phân tử khối
1 Giáo viên: Tranh vẽ mô hình tợng trng mẫu Cu,H2, O2, H2O, NaCl
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4/ SGK/ 31
2 Học sinh : Ôn lại các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử
III Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ : treo bảng phụ có nội dung bài tập số 4/ SGk/ 31
- HS1: Hoàn thành bài tập 4/ SGk/ 31
- HS 2: viết KHHH của một số nguyên tố đồng, kẽm,nhôm, hiđro, nitơ, oxi, cacbon
2 Nội dung bài mới
- GVgiới thiệu bài: Bài học trớc các em đã biết chất đợc tạo nên từ các nguyên tố hóa học Đơn chất
đ-ợc tạo nên từ một nguyên tố còn hợp chất đđ-ợc tạo nên từ hai nguyên tố trở lên Nh vậy, dùng các kí hiệucủa nguyên tố ta có thể viết thành CTHH để biểu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của CTHH
Trang 36Hoạt động 1: Tìm hiểu cách ghi CTHH của đơn chất
HS nhắc lại định nghĩa đơn chất
GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng mẫu kim loại
đồng, khí hiđro, khí oxi
HS: Nhận xét về số nguyên tử có trong một phân tử ở
mỗi mẫu đơn chất trên
GV : để biểu diễn các đơn chất này ngời ta viết( gv
viết vào phần ví dụ) và gọi đó là công thức hoá học
của các đơn chất
GV:vậy CTHH của đơn chất đợc viết nh thế nào?
HS: nêu cách viết( có thể cha hoàn chỉnh)
GV đa ra cách viết : Giả sử A là KHHH của nguyên
tố tạo nên đơn chất, trong một phân tử đơn chất có x
nguyên tử A, ta có CTHH của đơn chất đợc viết là
(gv viết bảng phần công thức chung)
GV chú ý cho HS
Hoạt động 2 Tìm hiểu về CTHH của hợp chất
HS nhắc lại định nghĩa hợp chất
GV trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH?
GV Tranh vẽ mô hình tợng trng mẫu hợp chất nớc,
nuối ăn
HS quan sát tranh cho biết số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong một phân tử các chất trên
GV yêu cầu HS viết CTHH của các hợp chất trên
GV sửa chữa sau đó yêu cầu HS đa cách ghi CTHH
chung của hợp chất
GV nhận xét, bổ sung (nếu cần)
-HS làm bài tập 3/ SGK/ 34
Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH
HS quan sát CTHH của muối ăn, khí hiđro.Thảo luận
nhóm cho biết :
- nguyên tố nào tạo ra chất trên
- số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử chất,
- phân tử khối của chất
GV đa chú ý cho HS, phân biệt chỉ số và hệ số
I Công thức hoá học của đơn chất 1.Công thức chung:
Ax - A : KHHH của nguyên tố
- x : số nguyên tử trong một phân
tử ( chỉ số)
2 Ví dụ
- CTHH của kim loại đồng: Cu
- CTHH của phi kim lu huỳnh: S
- Ví dụ: 2H2 chỉ hai phân tử hiđro 3H2O chỉ ba phân tử nớc
Trang 373.Cñng cè:
HS lµm bµi tËp:
Bµi1: hoµn thµnh b¶ng sau:
CTHH Sè nguyªn tö cña mçi nguyªn
tè trong 1 ph©n tö cña chÊt
Ph©n tö khèi
§¬n chÊt Hîp chÊt
SO3
Na, S, 4OCaCl2
Ag, N, 3O3OBa(OH)2
Bµi 2 Dïng sè vµ CTHH biÓu diÔn c¸c ý sau: hai ph©n tö clo, ba nguyªn tö clo, bèn ph©n tö níc, b¶y ph©n tö cacbon ®ioxit
Trang 38+ Làm quen với hóa trị của một số nguyên tốvà một số nhóm nguyên tử thờng gặp.
- HS hiểu quy tắc hóa trị và biểu thức
- HS vận dụng quy tắc hóa trị để tính đợc hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất
2 Kĩ năng
- Tính hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo CTHH cụ thể
- Lập đợc CTHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
* Trọng tâm:
- Khái niệm hóa trị
- Tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết hóa trị nguyên tố kia
Trang 391 ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ :
- HS 1: Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất nêu ý nghĩa của công thức hóa học
- HS 2: chữa bài tập 4/sgk
2 Tiến trình dạy bài mới
Nh các em đã biết, các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng CTHH cũng nh lập đợc CTHH của chất
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị tcủa
một nguyên tố
GV đa ra các công thức HCl, H2O, NH3, CH4
? Nhận xết số nguyên tử H trong mỗi hơp chất
HS: số nguyên tử H tăng dần từ 1 đến 4
GV: khả năng kết hợp với nguyên tử H của các
nguyên tử Cl, O, N, C khác nhau, khẳ năng đó đợc gọi
à hóa trị
GV nêu quy ớc
HS nghe và ghi chép (nếu cần)
GV đa phần chú ý về cách xác định hoá trị của
nguyên tố khác theo hoá tri của nguyên tố Oxi, cách
xác định hoá trị của nhóm nguyên tử
HS làm một số ví dụ
HS đọc kết luận
GV giới thiệu bảng hoá trị của một số nguyên
tố( bảng 1 và 2 trang 41,42- SGK)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quy tắc hóa trị
I Hóa trị của một nguyên tố đợc xác định bằng cách nào ?
1 Cách xác định.
a Quy ớc: gán cho hiđrốc hoá trị I, một nguyên tử của nguyên tố liên kết
đợc với bao nhiêu nguyên tử H thì
nguyên tốđó có hoá trị bấy nhiêu
b Ví dụ HCl : nguyên tố clo có hoá trị I
H2S: nguyên tố lu huỳnh có hoá trị II
NH3 : nguyên tử nitơ có hoá trị III
c Chú ý
- Có thể dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi để xác định hoá trị của nguyên tố đó,với oxi luôn
có hoá trị II
Ví dụ : CO2 : cacbon có hoá trị IV
NO : nitơ có hoá trị II
- Hoá trị của nhóm nguyên tử cũng
đ-ợc xác định nh của một nguyên tố dựa theo hoá trị của nguyên tố còn lại
Ví dụ:
H2SO4 : nhóm SO4 có hoá trị II
Trang 40Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS QS công thức chung của hợp chất
HS thảo luận nhóm tìm giá trị : x.a và y.b và mối liên
hệ giữa hai giá trị đó đối với các hợp chất sau: Al2O3,
HS vận dụng quy tắc hoá trị làm một số ví dụ khác
GV quan sát , sửa chữa
NaOH : nhóm OH có hoá trị I
2 Kết luận (SGK) Xem bảng 1, 2 trang 42, 43/ Sgk
II Quy tắc hóa trị
1 Quy tắc : SGK/ 36
AxBy : a.x = b.y (a, b là hoá trị của nguyên tố A và B )
2.Vận dụng;
a Tính hóa trị của một nguyên tố.
Ví dụ 1:Tính hoá trị của nguyên tố nitơ trong hợp chất N2O5, biết oxi có hoá trị II
Gọi hoá tri của N là aTheo QTHT: a 2 = II 5 a = VVậy N có hoá trị V trong h/c N2O5
Ví dụ 2: Tính hoá trị của nguyên tố lu huỳnh trong các hợp chất: SO2, SO3
Ví dụ 3: Tính hoá trị của nhóm PO4trong hợp chất Na3PO4 biết Na có hoá trị I
3.Củng cố
- HS nhắc lại quy tắc hoá trị
- HS làm bài tập khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng:
1 Hóa trị của Mg trong hợp chất MgCl2 là:
A I B.II C III D IV
2 Hóa trị của nhóm NO3 trong hợp chất Ba(NO3)2 là:
A.I B.II C III D IV
3 Hóa trị của N trong hợp chất NO2 là:
A I B.II C IV D VI
4.Hớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị tiết sau: