Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập tímh khối lợng của nguyên tố trong hợp chất :Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.. Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm khối lợng chất th
Trang 1- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
IV Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS 2
2 Hợp chất A có khối lợng mol là 94g có thành phần các nguyên tố là 82,98% K, còn lại là oxi Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất đó.
B Bài mới: Đặt vấn đề: Nh nội dung SGK.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 Luyện tập các bài toán có liên quan đến % các nguyên tố.
Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài Thảo luận
tìm cách giải
Nếu học sinh gặp khó khăn giáo viên gợi ý
cho học sinh theo các bớc:
a CTHH của hợp chất biết tỷ khối của A
= 3 g ⇒nH = 1
3
= 3 mol
Vậy công thức hoá học của A là NH 3
Trang 2Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập tímh khối lợng của nguyên tố trong hợp chất :
Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài Thảo luận
tìm cách giải
Nếu học sinh gặp khó khăn giáo viên gợi ý
cho học sinh theo các bớc:
- Tính MAl 2 O 3
- Xác định % các nguyên tố trong hợp
chất
- Tính m mỗi nguyên tố trong 30,6g
Gọi HS xung phong lên bảng làm bài tập
Gv cho học sinh thảo luận nêu cách làm
= 52,94 %.
% O = 102
100 48
= 47,06 %.
m Al = 100
6 , 30 94 , 52
Trong 142 g Na2SO4 có chứa 46g Na Vậy xg 2,3g Na
⇒x = 46
142 3 , 2
Trang 3- Giáo dục lòng yêu môn học, tính cẩn thận ttrong tính tóan hóa học.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi hệ thống đáp án, bài giải các ví dụ
- HS: ôn lại các bớc lập phơng trình hóa học, các côgn thức chuyển đổi đã học
III Định hớng phơng pháp:
- Đàm thoại, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trình bày bài tập đã làm ở nhà của mình cho giáo
viên kiểm tra
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của một số học sinh
B Bài mới: Đặt vấn đề: Nh nội dung SGK.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm khối lợng chất tham gia và tạo thành
Đa đề bài VD1
GV: Đa các bớc thực hiện bài toán:
- Chuyển đổi số liệu.
Tuy nhiên giáo viên nên cho học sinh
tiến hành làm theo cách sau:
- Theo pứ: nZnO = nZn = 0.2 mol
⇒ mZnO = 0,2 81 = 16,2 g.
GV: Đa ra ví dụ 2 & yê cầu học sinh lên
bảng làm Học sinh khác làm vào vở &
so sánh kết quả
Gv hớng dẫn giúp đỡ họ sinh gặp khó
khăn & sửa sai (nếu có)
GV: Đa ra ví dụ 2 & yê cầu học sinh lên
bảng làm Học sinh khác làm vào vở &
so sánh kết quả
Gv hớng dẫn giúp đỡ họ sinh gặp khó
khăn & sửa sai (nếu có)
I Tìm khối lợng chất tham gia và tạo thành :
Ví dụ1: Đốt cháy hoàn toàn 13g bột Zn trongO 2 ngời ta thu đợc ZnO
a/ Lập phơng trình hóa học.
b/ Tính khối lợng khí O 2 đã phản ứng.
c/ Tính khối lợng ZnO tạo thành.
Giải: nZn = 13 : 65 = 0,2 mola/
Ví dụ 2: Tìm khối lợng CaCO 3 cần đủ để
điều chế đợc 42g CaO Biết phơng trình hóa họ điều chế CaO là :
Trang 4Giáo viên đa ra ví dụ 3, yêu cầu học sinh
thảo luận và hoàn thành bài tập
Yêu cầu học sinh tìm thêm cách giải cho
bài toán này (áp dụng định luật bảo
toàn khối lợng) Có thể lấy tinh thần
xung phong của hoc sinh.
Đốt cháy hoàn toàn 4,8g kim loại R có hóa trị II trong oxi d ngời ta thu đợc 8g oxit
có công thức RO áp dụng cho học sinh khá - giỏi.
- Đàm thoại gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
IV Tiến trình dạy học
A Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 1b SGK.
B Bài mới: Đặt vấn đề: Nh nội dung SGK.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành :
Gv yêu cầu học sinh:
- Nhắc lại công thức chuyển đổi giữa l- Bài tập 1:
Tính thể tích khí O2(đktc) cần dùng để đốt
Trang 5ợng chất và thể tích?
- Muốn tính thể tích của một chất khí ở
đktc ta áp dụng công thức nào?
Gv yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài
Cho học sinh lần lợt giải từng bớc:
- HS1: chuyển đổi số liệu
Gv sửa chữa những chỗ học sinh làm sai
Gv gợi ý cho học sinh theo nội dung câu
hỏi gợi mở sau đây:
- Muốn xác định đợc kim loại R cần
phải xác định đợc cái gì? áp dụng công
thức nào?
- Dựa vào đâu để tính n R ?
Gv tổ chức cho học sinh tiến hành giải
bài tập theo cách làm đã đợc thống nhất
Học sinh khác nhận xét, giáo viên sửa
sai & chốt kiến thức
Bài tập 1: Cho sơ đồ phản ứng:
CH4 + O 2 →t0 CO 2 + H 2 O
Thể tích CH4 bị đốt cháy hoàn toàn là: 1,12 lit Tính thể tích khí O2 cần dùng và tính thể tích khí CO2 tạo thành (đktc)
Giải:
(Học sinh tiến hành làm bài theo gợi ý của giáo viên).
Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim loại R
hoá trị I tác dụng vừa đủ với 1,12 lit khí clo
ở đktc theo sơ đồ phản ứng sau đây:
b 2Na + Cl2 → 2 NaCl
Theo phơng trình:
nNaCl = 2 nCl 2 = 2 0,05 = 0,1mol
m NaCl = 0,1 58,5 = 5,58 gam
Trang 6Híng dÉn häc sinh häc ë nhµ: 1a, 2 ,3 4, 5.
Trang 7Ngày soạn: 13 /12/ 2010 Tiết 34:
Bài luyện tập 4
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng n , m , V
- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí Biết cách xác định tỷ khối của chất khí và dựa vào tỷ khối để xác định khối lợng mol của một chất khí
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
A ổn định tổ chức, chia nhóm hoạt động
B Bài mới: Đặt vấn đề: Nh nội dung SGK, giới thiệu nhiệm vụ tiết học.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ:
GV: Phát phiếu học tập 1:
Hãy điền các đại lợng và ghi công thức chuyển đổi tơng ứng
Số mol chất( n )
7
Trang 8? Hãy ghi lại các công thức tính tỷ
khối của chất A với chất khí B Của
Giáo viên đa đề bài, yêu cầu học
sinh làm nhóm đối với bài tập 1
Sau đó gọi 3 học sinh lên bảng làm
bài
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhận xét bài làm của bạn, giáo
viên chốt kiến thức
- Yêu cầu cá nhân học sinh tiến
hành làm bài tập số 3 SGK Sau đó
giáo viên gọi một học sinh xung
phong lên trình bày bài làm của
mình
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
so sánh bài làm của mình, giáo
viên sửa sai (nếu có) và chốt kiến
a Tính MK2CO3
b Tính % các nguyên tố trong hợp chất
Trang 9? Hãy ghi lại các công thức tính tỷ
khối của chất A với chất khí B Của
- Giáo viên cho học sinh đọc bài
tập số 3, thảo luận nhóm tiến hành
- Tổ chức cho học sinh tiến hành
làm bài tập số 4 tơng tự nh đối với
bài tập 3 Nếu có học sinh xung
phong giáo viên cho học sinh lên
CH 4 + O 2 →to CO 2 + H 2 O
V CH 4 = 2 lit Tính V O 2 = ? nCH 4 = 0,15 mol tính VCO 2 = ?
CH 4 nặng hay nhẹ hơn không khí.
Giải:
CH 4 + 2O 2 →to CO 2 + H 2 O
1 mol 2 mol 2lit xlit
→ x = 4lit
b Theo phơng trình hóa học:
nCH 4 = nCO 2 = 0,15 mol
VCO 2 = 0,15 22,4 = 3,36 lit
CO2 + H2O
m CaCO 3 = 10g tính m CaCl 2 = ?
m CaCO 3 = 5 g tính V CO 2 =? (đk thờng).
Trang 10? H·y ghi l¹i c¸c c«ng thøc tÝnh tû
khèi cña chÊt A víi chÊt khÝ B Cña
mCaCl 2= 0,1 111 = 11,1 g.
b nCaCO 3 = 100
5
= 0,05 mol.Theo ph¬ng tr×nh hãa häc nCaCO 3 =
Trang 11Tiết 35: Ngày soạn: 14 thỏng 12 năm 2010
ôn tập học kỳ I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố , hệ thống hóa lại kiến thức, kỹ năng và những khái niệm cơ bản
- Biết đợc cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Ôn lại các công thức quan trọng giúp cho HS làm các bài toán hóa học
- Ôn lại cách lập công thức hóa học dựa vào: Hóa trị, thành phần phần trăm, tỷ khối
của chất khí.
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng sau:
- Lập công thức hóa học của một chất, tính hóa trị của một số nguyên tố trong hợp chất khi biết hóa trị của nguyên tố kia, sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi giữa n , m , V, sử dụng công thức tính tỷ khối chất khí, làm các bài toán tính theo công thức và phơng trình hóa học
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới: Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ tiết học, phân công công việc cho nhóm.
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
GV: ôn tập các khái niệm thông qua trò chơi ô chữ:
GV: Phổ biến luật chơi: Ô chữ gồm 6 ô hàng ngang Mỗi ô hàng ngang có 1 hoặc 2 chữ trong từ chìa khóa
Đoán đợc ô chữ hàng ngang đợc 10 điểm
Đoán đợc ô chữ hàng dọc đợc 20 điểm.
Giáo viên đọc thông tin trong các ô chữ:
- Ô hàng ngang số 1: có 6 chữ cái: Đại lợng dùng để so sánh độ nặng hay nhẹ của chất khí này với chất khí kia Từ chìa khóa : H
- Ô hàng ngang số 2: có 67 chữ cái: từ chỉ loại đơn chất có tính dẫn điện, dẫn nhiệt có tính dẻo và ánh kim Từ chìa khóa : O
- Ô hàng ngang số 3: có 3 chữ cái: lợng chất có chứa trong N = 6 1023 hạt nguyên tử hoặc phân tử Từ chìa khóa : O
- Ô hàng ngang số 4: có 6 chữ cái: Từ chỉ một loại đơn chất “Hạt vi mô gồm một số nguyên tử liên kết với nhau thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một chất
Từ chìa khóa : H
- Ô hàng ngang số 5: có 6 chữ cái: Là một cụm từ chỉ “ Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử của này với nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử của nguyên tố khác” Từ chìa khóa : A
- Ô hàng ngang số 6: có 7 chữ cái: Đó là cụm từ chỉ “ Những chất tạo nên từ một nguyên
tố hóa học Từ chìa khóa : C
11
Trang 12- Ô chữ chìa khóa: Môn học có liên quan đến các kiến thức vừa học
Hoạt động 2: Rèn luyện một số kỹ năng cơ bản:
GV: Yêu cầu HS đọc đề và nháp bài
Hs lên bảng làm bài GV sửa sai nếu có
Hoạt động 3: Luỵên tập bài toán tính theo CTHH & PTHH.
Gv yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
- Nhắc lại các bớc giải bài toán theo
ph-ơng trình hóa học?
- Tóm tắt đề
HS lên bảng làm bài tập, học sinh dới lớp
tiến hành làm vào giấy nháp
= 0,15 molPhơng trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2
a/ Theo phản ứng : nFe = nH 2= 0,15 mol
⇒ mFe = 0,15 56 = 8,4 g.
Trang 13- Tæ chøc cho häc sinh nhËn xÐt, so s¸nh
kÕt qu¶
- GV söa sai nÕu cã
Cuèi cïng gi¸o viªn dÆn häc sinh «n tËp
chuÈn bÞ thi häc kú
nHCl = 2 nH 2= 2 0,15 = 0,3 mol
mHCl = 0,3 36,5 = 10,95 gb/ Theo ph¶n øng: nFeCl2 = nH 2= 0,15 mol
⇒ mFeCl2 = 0,15 (56 + 2 35,5) = 19,05 g.
13
Trang 14Tiết 36: Khụng in
Kiểm tra học kỳ
I Mục tiêu:
- Đánh giá mức độ tiếp thu bài của học sinh ở học kỳ I
II Thiết lập ma trận hai c
Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Chất khí A có d A / H2 = 14 vậy A là:
Câu 4: Hãy nối cột A với cột B sao cho phù hợp nhất:
1 Đơn chất a HCl, NaCl, CaCO3, HNO3
b O2, NH3, H2, Cl2
c CO, BaSO4, MgCO3, Na2SO4
e Ag, Ba, Fe, Pb
Câu 5: Tính khối lợng của mỗi nguyên tố có trong Al2O3
Câu 6: Cho 13g kẽm tác dụng với HCl theo sơ đồ phản ứng
0,5 đ0,5 đ
Trang 15% Al = 102
2 27
100% = 52,9%
% 0 = 102
3 16
100% = 47,1%
nZn = 13: 65 = 0,2 molPTHH: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Theo PT: nHCl = 2 nZn = 2 0,2 = 0,4 mol
nH2 = nZn = 0,2 molVËy mHCl = 0,4 36,5 = 14,6g
0,75 ®
========================== ===========================
Trang 16Tiết 37: Ngày soạn :2 tháng 01 năm 2011
tính chất của oxi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết đợc: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của oxi
- Biết đợc một số tính chất hóa học của oxi
- Bảng phụ ghi công việc của các nhóm
- Dụng cụ : Đèn cồn , môi sắt, bật lửa
- Hóa chất: 3 lọ ∆ chứa oxi, S, P, Fe dây quấn thành hình lò xo, than
III Định hớng phơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành thí nghiệm
IV Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Bài mới: Đặt vấn đề: Nh nội dung SGK.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tính chất của oxi:
GV: Giới thiệu oxi là nguyên tố hóa học
phổ biến nhất (49,4% khối lợng vỏ trái
đất).
- Trong tự nhiên oxi có ở đâu ?
- Hãy cho biết ký hiệu, công thức hóa
học, NTK, PTK của oxi ?
Cho hoc sinh quan sát lọ đựng oxi & trả
lời câu hỏi:
- Hãy nêu tính chất vật lý của oxi ?
- Tính tỷ khối của oxi so với không khí
& cho biết oxi nặng hay nhẹ hơn không
khí ?
- ở 200C 1 lit nớc hòa tan đợc khoảng
31lit khí oxi Còn khí NH3 tan đợc 700
lit Vậy so với NH3 oxi tan nhiều hay ít
Hoạt động 2: Tính chất hóa học.
Gv: Làm thí nghiệm đốt lu huỳnh trong
oxi
HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện tợng
II Tính chất hóa học.
1 Tác dụng với phi kim:
a Tác dụng với lu huỳnh
- Lu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh
Trang 17GV: Giới thiệu chất khí thu đợc là lu
huỳnh dioxit: SO2
- Hãy viết phơng trình hoá học
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong
không khí và trong oxi
HS: Quan sát hiện tợng và nêu nhận xét
GV: Giới thiệu khí thu đợc là
điphôtphopentaoxit (P2 O 5 )
- Hãy viết phơng trình hoá học
Gv: Ngoài ra Oxi còn tác dụng với kim
loại & các hợp chất sẽ học trong tiết sau
ra chất khí không mùi hắc (khí Sunfurơ)
S (r) + O2 (k) →to SO2 (k)
b Tác dụng với photpho:
- Phot pho cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói tạo ra khói dày đặc bám vào thành bình dới dạng bột
4P (r) + 5O2 (k) →to 2P2O5 (r)
C Củng cố - Dặn dò:
Bài tập 1:
a Tính thể tích khí oxi tối thiểu (đktc) cần dùng để đôt cháy hết 1,6g bột lu huỳnh
b Tính khối lợng SO2 tạo thành sau phản ứng
Bài tập 2
Đốt cháy 6,2g P trong một bình kín có chứa 6,72 l khí oxi ở đktc.
a Viết phơng trình hoá học
b Sau phản ứng P d hay oxi d
c Tính khối lợng hợp chất tạo thành
- Hớng dẫn học sinh học ở nhà: 1, 2, 4, 5
=========== ==========
Ngày soạn :2 tháng 01 năm 2011 Tiết 38:
tính chất của oxi (Tiếp theo)
- Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt
- Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt
III Định hớng phơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu tính chất vật lý và hóa học đã biết của oxi Viết các phơng trình hóa học xảy ra?
2 Gọi HS chữa bài tập 4 SGK
B Bài mới: Đặt vấn đề: Tiếp tục ngiên cứu về tính chất hoá học của oxi.
Trang 18Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại.
Gv làm thí nghiệm biểu diễn:
- Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi
- Có dấu hiệu của phản ứng không ?
GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một
mẩu than gỗ đốt cho than cháy và dây sắt
nóng đỏ đa nhanh vào bình đựng oxi
- Quan sát và nêu nhận xét hiện tợng ?
Các hạt nâu đỏ là oxit sắt từ Fe 3 O 4
- Hãy viết phơng trình hoá học
2 Tác dụng với kim loại:
- Sắt cháy sáng chói, không có lửa, không
có khói tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu Đó là oxit sắt từ Fe3O4 (Fe2 O 3 ; FeO)
3 Fe(r) + 2O2 (k) → to
Fe3O4 (r)
Hoat động 2: Tác dụng với hợp chất.
GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao
Phản ứng của metan tronh không khí tạo
thành khí cacbonic và nớc đồng thời tỏa
nhiều nhiệt Các em cũng gặp phản ứng
hóa học này khi bật lửa gas hoặc nấu bếp
gas
- Hãy viết phơng trình hoá học
3 Tác dụng với hợp chất
Khí mêtan cháy trong oxi tạo thành CO2 và nớc đồng thời tỏa nhiều nhiệt
Trang 19Ngày soạn: 06 thámg 01 năm 2011
Tiết 39: Sự oxi hóa
phản ứng hóa hợp - ứng dụng của oxi
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, vấn đáp gợi mở
IV Tiến trình dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu các tính chất hóa học của oxi ? Viết các phơng trình hóa học
2 Làm bài tập số 4 SGK
B Bài mới: Đặt vấn đề: Nh nộ dung SGK.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Sự oxi hóa:
Gv yêu cầu học sinh nhận xét các ví dụ
mà HS đã làm ở phần kiểm tra bài cũ
(Gv lu ở góc bảng).
- Cho biết các phản ứng này có đặc điểm
gì chung ?
GV: các phản ứng trên là sự oxi hóa các
chất đó Vậy sự oxi hóa một chất là gì ?
- Hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra
ứng hóa hợp, vậy phản ứng hóa hợp là
gì Cho thêm vài ví dụ ?
GV: Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt
II Phản ứng hoá hợp.
- Định nghĩa:
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới đợc tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban đầu.